Dựa vào công thức cấu tạo và tính chất hóa học của các hợp chất trong dãy khi phản ứng với NaOH.. Câu 10: Đáp án D Phương pháp giải:.[r]
Trang 1PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 1
SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH
ĐỀ THI THỬ TN THPTQG LẦN 2 NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 (VD): Cho m gam hỗn hợp gồm axit axetic, axit oxalic, axit glutamic tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch chứa (m + 8,8) gam muối Giá trị của V là
A 400 B 200 C 300 D 250
Câu 2 (TH): Cho dung dịch NaHSO4 dư vào dung dịch chất X thu được kết tủa màu trắng Chất X là
A NaAlO2 B NaOH C BaCl2 D NaHCO3
Câu 3 (NB): Trong các dung dịch sau: metylamin, anilin, etyl axetat, lysin, số dung dịch làm đổi màu quz tím là
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 4 (VD): Cho phản ứng của sắt (Fe) với oxi (O2) như hình vẽ bên:
Cho các phát biểu sau:
(1) Sản phẩm của phản ứng là Fe2O3
(2) Khi đưa vào lọ chứa oxi, dây thép cháy trong oxi sáng chói, nhiều hạt nhỏ sáng bắn tóe như pháo hoa
(3) Nước trong bình có vai trò là chất xúc tác để cho phản ứng xảy ra nhanh hơn
(4) Mẩu than gỗ có tác dụng làm mồi vì khi than cháy, tỏa nhiệt lượng đủ lớn để phản ứng giữa Fe và O2 xảy ra (có thể thay mẩu than bằng que diêm)
(5) Cần làm sạch và uốn sợi dây thép thành hình lò xo để tăng diện tích tiếp xúc, phản ứng xảy ra nhanh hơn
Số phát biểu đúng là
A 5 B 2 C 4 D 3
Câu 5 (VDC): Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị:
Trang 2PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 2
Tổng giá trị (a + b) bằng
A 248,7 B 287,4 C 134,1 D 238,95
Câu 6 (NB): Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng?
A Al B Fe C Na D Mg
Câu 7 (VDC): Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; Al2(SO4)3 1M; AlCl3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3) Tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Trộn V (ml) (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch NaOH 1M thu được a mol kết tủa
TN2: Trộn V (ml) (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5a mol kết tủa
TN3: Trộn V (ml) (2) với V ml (3) và 4V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được b mol kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn So sánh nào sau đây đúng?
A b = 6a B b = 4a C b = 3a D b = a
Câu 8 (VD): Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai?
A 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2
B Công thức phân tử của X là C52H102O6
C Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2
D Phân tử của X có 5 liên kết π
Câu 9 (TH): Cho dãy các chất sau: (1) phenyl axetat, (2) metyl amoni clorua, (3) axit glutamic, (4) glyxylalanin Số chất trong dãy tác dụng với NaOH đun nóng thì số mol NaOH gấp đôi số mol chất đó là?
A 3 B 4 C 2 D 1
Trang 3PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 3
Câu 10 (NB): Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A Glucozơ B Xenlulozơ C Tinh bột D Saccarozơ
Câu 11 (TH): Cho các hợp kim Fe – Cu; Fe – C; Zn – Fe; Mg – Fe tiếp xúc với không khí ẩm Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là
A 4 B 3 C 2 D 1
Câu 12 (NB): Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ sau:
Hãy cho biết vai trò của CuSO4 (khan) và biến đổi của nó trong thí nghiệm
A Xác định N và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
B Xác định H và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
C Xác định C và màu CuSO4 từ màu trắng sang màu xanh
D Xác định O và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng
Câu 13 (VD): Cho m gam hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H4(OH)2, CH2 = CH – CH2OH, CH3CH2OH, C3H5(OH)3 tác dụng với lượng vừa đủ Na thu được 2,016 lít H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 12,32 lít O2 (đktc), thu được CO2 và 8,64 gam H2O Giá trị của m là
A 6,39 B 7,20 C 8,64 D 7,04
Câu 14 (NB): Thuốc nổ đen chứa cacbon, lưu huznh và kali nitrat Công thức hóa học của kali nitrat là
A KNO3 B KCl C KNO2 D KHCO3
Câu 15 (TH): Chất nào sau đây có thể làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?
A HCl B NaCl C Na2CO3 D NaNO3
Câu 16 (TH): Cho dãy các chất: NaHCO3, Na2CO3, Ca(HCO3)2, FeCl3, AlCl3 Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
A 3 B 4 C 5 D 2
Trang 4PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 4
Câu 17 (VD): Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch I2 làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím
(b) Các este đều nhẹ hơn H2O và tan tốt trong nước
(c) Tơ xenlulozơ axetat được sản xuất từ xenlulozơ
(d) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím
(e) Alanin dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao
(f) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
A 3 B 2 C 5 D 4
Câu 18 (NB): Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
A NaOH B KHSO4 C Ba(OH)2 D NH3
Câu 19 (VD): Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là
A metyl axetat B etyl fomat C etyl axetat D metyl fomat
Câu 20 (TH): Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic Chất X và Y lần lượt là
A glucozơ, anđehit axetic B ancol etylic, anđehit axetic C glucozơ, etyl axetat D glucozơ, ancol etylic
Câu 21 (VD): Thủy phân hoàn toàn este X mạch hở có công thức phân tử là C7H12O4 trong dung dịch NaOH thu được một muối natri cacboxylat và một ancol, hơn kém nhau 1 nguyên tử C Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 24 (NB): Cho các phương pháp sau:
(a) Gắn kim loại kẽm vào kim loại sắt
(b) Gắn kim loại đồng vào kim loại sắt
(c) Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt
Trang 5PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 5
A CaSO4.2H2O B CaSO4.H2O C CaO D CaSO4
Câu 28 (NB): Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là
A C2H5COOC6H5 B C2H5COOCH2C6H5 C CH3COOCH2C6H5 D CH3COOC6H5
Câu 29 (TH): Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A axit glutamic, etyl fomat, glucozo, axit fomic, metyl amin
B axit fomic, etyl fomat, glucozo, axit glutamic, etyl amin
C axit fomic, etyl axetat, glucozo, axit glutamic, etyl amin
Trang 6PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 6
D axit glutamic, etyl fomat, fructozo, axit fomic, anilin
Câu 32 (TH): Lấy cùng 1 mol các kim loại Mg, Al, Zn, Fe cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Kim loại nào giải phóng lượng khí H2 nhiều nhất ở cùng điều kiện?
A Al B Fe C Zn D Mg
Câu 33 (VD): Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,4 mol CO2 và 0,05 mol N2 Công thức phân tử của X là
A C2H5N B C2H7N C C4H9N D C4H11N
Câu 34 (TH): Cho các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch chứa Ba(OH)2
(2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa phèn chua
(3) Sục khí NH3 dư vào dung dịch chứa AlCl3
(4) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch chứa NaAlO2
(5) Sục khí HCl dư vào dung dịch chứa AgNO3
(6) Cho từ từ đến dư dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch KOH và khuấy đều
Số thí nghiệm có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan hết là
A 3 B 4 C 2 D 5
Câu 35 (VDC): Hòa tan hết 30,56 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 trong dung dịch chứa HCl và 0,24 mol HNO3, thấy thoát ra hỗn hợp khí X gồm CO2, NO và 0,08 mol N2O; đồng thời thu được dung dịch Y có khối lượng tăng 22,6 gam so với dung dịch ban đầu Tỉ khối hơi của X so với He bằng 9,95 Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thu được 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 239,66 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của Fe3O4
có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với
A 37% B 38% C 39% D 40%
Câu 36 (VDC): Hòa tan hoàn toàn 21,24 gam hỗn hợp gồm muối hiđrocacbonat (X) và muối cacbonat (Y) vào nước thu được 200 ml dung dịch Z Cho từ từ 200 ml dung dịch KHSO4 0,3M và HCl 0,45M vào 200 ml dung dịch Z, thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch T Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào T, thu được 49,44 gam kết tủa Biết (X) là muối của kim loại kiềm Nhận định nào sau đây là sai?
A (Y) là muối kali cacbonat chiếm 57,63% về khối lượng hỗn hợp
B (X) là muối natri hiđrocacbonat chiếm 59,23% về khối lượng hỗn hợp
C (X) và (Y) đều có tính lưỡng tính
D (X) và (Y) đều bị phân hủy bởi nhiệt
Câu 37 (VDC): Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam X bằng lượng O2 vừa đủ thu được tổng số mol CO2 và H2O là 0,81 mol Mặt khác, 11,52 gam X phản ứng vừa đủ với 0,16
Trang 7PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 7
mol KOH thu được muối và hai ancol Cho Na dư vào lượng ancol trên thoát ra 0,095 mol H2 Phần trăm khối lượng của ancol trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 16,32% B 7,28% C 8,35% D 6,33%
Câu 38 (VDC): Hỗn hợp P gồm hai peptit mạch hở: X (CnHmN7O8) và Y (CxHyN4O5) Đốt cháy hoàn toàn 13,29 gam hỗn hợp P cần dùng vừa đủ 13,104 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2, H2O và 2,24 lít khí N2 Thủy phân hoàn toàn 13,29 gam P trong dung dịch NaOH dư thu được m1 gam muối của glyxin và m2 gam muối của alanin Giá trị của m1 là
A 10,67 B 10,44 C 12,61 D 8,73
Câu 39 (VDC): Điện phân dung dịch chứa 14,28 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 4A (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X (có pH < 7) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai điện cực, có tỉ khối so với He là 6,2 Bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước Giá trị của t là
A 8685 B 6755 C 5790 D 7720
Câu 40 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 36,72 gam nước Đun nóng m gam X trong 150 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 12,8 gam Br2 trong dung dịch Giá trị của p là
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Phương pháp giải:
Axit + NaOH → muối + H2O
Theo PTHH ⟹ nNaOH = nH2O
Sử dụng bảo toàn khối lượng ⟹ nNaOH ⟹ VNaOH
Giải chi tiết:
Trang 8PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 8
Axit + NaOH → muối + H2O
Theo PTHH ⟹ nNaOH = nH2O = x (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
maxit + mNaOH = mmuối + mH2O
Dựa vào tính chất hóa học của NaHSO4 và các hợp chất trong đáp án
Giải chi tiết:
X không thể là NaAlO2 vì sau khi tạo Al(OH)3↓trắng → Kết tủa tan trong NaHSO4 dư
X không thể là NaOH và NaHCO3 → Không tạo kết tủa trắng
Chất X trong dung dịch là BaCl2
PTHH: BaCl2 + NaHSO4 → NaCl + BaSO4↓trắng + HCl
Câu 3: Đáp án B
Phương pháp giải:
Dung dịch mang tính axit làm quz tím hóa đỏ và dung dịch mang tính axit làm quz tím hóa xanh
Giải chi tiết:
Các dung dịch làm đổi màu quz tím là metylamin và lysin (hai dung dịch mang tính bazơ làm quz tím hóa xanh)
Câu 4: Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết tổng hợp về thí nghiệm phản ứng đốt cháy sắt trong oxi
Giải chi tiết:
(1) sai vì sản phẩm của phản ứng là Fe3O4
Trang 9PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 9
Phương pháp giải:
Xét tại hai thời điểm nBa(OH)2 = 0,45 (mol) và nBa(OH)2 = 0,75 (mol)
* Tại thời điểm nBa(OH)2 = 0,45 (mol): Ba(OH)2 kết tủa vừa đủ với Al2(SO4)3
* Tại thời điểm nBa(OH)2 = 0,75 (mol): Kết tủa chỉ còn lại BaSO4 0,45 (mol), toàn bộ kết tủa Al(OH)3 bị tan hết
* a là khối lượng của BaSO4 và b là khối lượng của BaSO4 và Al(OH)3 (max)
Giải chi tiết:
* Tại thời điểm nBa(OH)2 = 0,45 (mol): Ba(OH)2 kết tủa vừa đủ với Al2(SO4)3
⟹ nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,45 (mol)
⟹ nAl(OH)3 = (2nBa(OH)2)/3 = 0,3 (mol)
Bảo toàn nguyên tố Al ⟹ nAl2(SO4)3 = nAl(OH)3/2 = 0,15 (mol)
* Tại thời điểm nBa(OH)2 = 0,75 (mol): Kết tủa chỉ còn lại BaSO4 0,45 (mol), toàn bộ kết tủa Al(OH)3 bị tan hết
⟹ a = mBaSO4 = 0,45.233 = 104,85 (g)
Vì kết tủa Al(OH)3 tan hết ⟹ 4nAl3+ = nOH- = 0,75.2 = 1,5 (mol) ⟹ nAl3+ = 0,375 (mol)
⟹ nAl(OH)3 (max) = nAl3+ = 0,375 (mol)
* Khối lượng kết tủa đạt cực đại (max) là b = mBaSO4 + mAl(OH)3 (max) = 104,85 + 0,375.78 = 134,1 (g)
Vậy a + b = 104,85 + 134,1 = 238,95 (g)
Câu 6: Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về điều chế kim loại trong công nghiệp
Giải chi tiết:
Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng
Trang 10PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 10
Giải chi tiết:
Giả sử V = 1000ml = 1 lít
* TH1: (1) và (2) là H2SO4 và Al2(SO4)3
1 mol H2SO4 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol NaOH → 1/3 mol Al(OH)3 ⟹ 1/3 mol kết tủa
1 mol H2SO4 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol Ba(OH)2 → 4/3 mol Al(OH)3 và 3 mol BaSO4 ⟹ 13/3 mol kết tủa
⟹ Loại
* TH2: (1) và (2) là H2SO4 và AlCl3
1 mol H2SO4 + 1 mol AlCl3 + 3 mol NaOH → 1/3 mol Al(OH)3 ⟹ 1/3 mol kết tủa
1 mol H2SO4 + 1 mol AlCl3 + 3 mol Ba(OH)2 → 1 mol BaSO4 ⟹ 1 mol kết tủa
⟹ Loại
* TH3: (1) và (2) là AlCl3 và Al2(SO4)3
1 mol AlCl3 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol NaOH → 1 mol Al(OH)3 ⟹ 1 mol kết tủa
1 mol AlCl3 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol Ba(OH)2 → 3 mol BaSO4 và 2 mol Al(OH)3 ⟹ 5 mol kết tủa
Giải chi tiết:
X + 3NaOH → C3H5(OH)3 + C15H31COONa + 2C17H33COONa
⟹ X được tạo bởi 2 axit oleic, 1 axit panmitic và glixerol
Xét các nhận xét:
(A) đúng vì X có 2 liên kết đôi trong 2 axit oleic ⟹ 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2
(B) sai vì công thức phân tử của X là C55H102O6
Trang 11PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 11
(C) đúng Hai công thức cấu tạo phù hợp của X là
(D) đúng vì X có 2 liên kết π trong axit oleic và 3 liên kết π trong –COO–
Câu 9: Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào công thức cấu tạo và tính chất hóa học của các hợp chất trong dãy khi phản ứng với NaOH
Giải chi tiết:
(1) CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa+ H2O
(2) CH3NH3Cl + NaOH → CH3NH2 + NaCl + H2O
(3) [H2NCHCH2 CH2](COOH)2 + 2NaOH → *H2NCHCH2 CH2](COONa)2 + 2H2O
(4) H2NCH2CO-HNCH(CH3)COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + H2NCH(CH3)COONa + 2H2O
Vậy các chất trong dãy tác dụng với NaOH đun nóng tỉ lệ 1 : 2 là (1), (3) và (4)
Câu 10: Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết tổng hợp về cacbohiđrat
Giải chi tiết:
Saccarozơ (C12H22O11) thuộc loại đisaccarit
Câu 11: Đáp án C
Phương pháp giải:
Trong không khí ẩm, hợp kim xảy ra ăn mòn điện hóa, kim loại nào có tính khử mạnh hơn sẽ đóng vai trò anot (cực âm) và bị oxi hóa (bị ăn mòn)
Giải chi tiết:
Các hợp kim Fe – Cu và Fe – C (Fe có tính khử mạnh hơn) khi tiếp xúc với không khí ẩm, Fe bị ăn mòn điện hóa
Câu 12: Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về phân tích định tính hợp chất hữu cơ
Giải chi tiết:
Trang 12PAGE: Thầy Phạm Văn Thuận Sống là để dạy hết mình 12
Khi thực hiện thí nghiệm phân tích định tính, CuSO4 (khan) có vai trò xác định nguyên tố H trong hợp chất hữu cơ với
sự biến đổi màu sắc từ màu trắng (CuSO4 khan) sang màu xanh (CuSO4.5H2O)
Sử dụng bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng ⟹ m
Giải chi tiết:
Bảo toàn khối lượng ⟹ mX + mO2 = mCO2 + mH2O
Vậy m = mX = mCO2 + mH2O – mO2 = 8,64 (g)
Câu 14: Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về hợp chất kiềm
Giải chi tiết:
Công thức hóa học của kali nitrat là KNO3
Câu 15: Đáp án C
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về phương pháp làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu
Giải chi tiết:
Na2CO3 có thể làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓
Câu 16: Đáp án B