1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

cam nang sua may tinh

147 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cam Nang Sua May Tinh
Thể loại Hướng Dẫn
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu không có trong tay những chương trình có thể sao lưu dự phòng các thông tin CMOS như Norton Utilities hoặc Nuts & Bolts, bạn phải in ra hoặc ghi lại các thông tin đó: vào chương [r]

Trang 1

Mục lục

Đại cơng về máy tính và công nghệ tin học 3

Hệ điều hành MS - DOS 8

Cách Setup BIOS 18

Chẩn Đoán bệnh qua tiếng bip của bios 27

Máy tính kêu bíp, bíp rồi không khởi động 30

Bảo vệ cmos 31

Bí mật về tốc độ của pc 32

Bo mạch chủ, nền tảng của tốc độ 35

Bộ nguồn atx 41

Cần biết về CPU 42

Chẩn đoán và khắc phục các lỗi hệ thống 46

Cách sửa floppy disk bị track 0 bad 49

Địa cứng gặp tình trạng khó xử 49

Fat là gì 51

Format cấp thấp đĩa cứng(low level format) 53

Gắn thêm ổ đĩa tháo lắp 54

Giải quyết sự cố ổ đĩa cứng 56

Thủ thuật với Windows 98 58

Cài đặt modem 60

Mời lời khuyên khi lắp đặt card nâng cấp 63

Mời thủ thuật với modem 65

Cách thiết lập mạng máy tính qui mô nhỏ 67

Mạng máy tính 70

Nối kết máy tính 73

Xây dựng một mạng máy tính 74

Sử dụng usb 77

Sử dụng ổ đĩa cd rom 79

DMA và các chơng trình quản lý bộ nhớ 83

Ghost 5.1 88

Sử dụng ổ đĩa cứng IDE 90

Boot 2 hệ điều hành 96

Sử dụng disk manager của hãng sản xuất ổ đĩa cứng 97

ổ cứng trên 4gb không khởi động đợc 99

Phục hồi dữ liệu trong ổ đĩa cứng bị chết bất ngờ 100

Những sự cố phần cứng 100

Khắc phục sự cố hiển thị màn hình 102

Tận dụng các chức năng của DiskEdit 103

Nguyên tắc sửa chữa các thông báo của DOS 105

Sử dụng Card Sound 106

Lu dự phòng và phục hồi Registry: 114

Chạy cả NT lẫn Windows 95/98 135

Trang 2

Khắc phục lỗi CDRom của Win 98 Beta 3 137

Tối u hóa Windows 98 138

Cài đặt Windows2000 142

Giao thức mạng 148

Cách bấm đầu dây RJ45 vào cáp utp 148

Tăng tốc độ kết nối vào mạng 150

Thủ thuật registry cho mạng nội bộ(lan) 151

Nhân đôi tiện ích màn hình 154

Tạo logo khởi động mới trong rom bios 154

Phụ lục: Các bộ phận cấu thành máy tính 156

Trang 3

Đại cơng về máy tính và công nghệ tin học.

I- Tin học và công nghệ thông tin

1- Tin học (Informatics):

Là 1 ngành nghiên cứu về cấu trúc và tính chất của thông tin, về lu trữ, xử lý và truyền tin.

Quá trình đó đợc thực hiện một cách tự động trên Máy tính điện tử

2- Công nghệ thông tin (Information Technology):

Bao gồm tất cả các hành động và các công nghệ chứa đựng nội dung xử lý thông tin bằngphơng tiện điện tử từ việc thu nhập, lu trữ, tìm kiếm, chế biến, truyền thông tin cho đến việc

xử lý thông tin cho mọi lĩnh vực

3- Thông tin (Information ):

Là những hiểu biết về 1 sự kiện, 1 hiện tợng nào đó qua khảo sát, đo lờng và nghiên cứu 4- Xử lý thông tin ( Data Processing ):

 Quá trình xử lý thông tin bao gồm:

Thu nhận Phân loại Sắp xếp Tổng hợp Lu trữ Tính toán So sánh Lựa chọn Tìm kiếm - Thống kê - Cập nhật - Tạo lập thông tin mới.

Tóm lại đó là điều khiển quá trình xử lý nhằm đạt đợc 1 mục đích nhất định

Thông tin đợc biểu diễn qua những hình thức : con số chữ viết tiếng nói âm thanh

-hình ảnh Thông qua phân tích, tổng hợp, xử lý ta thu đợc thông tin có giá trị lớn.

II- Máy tính điện tử.

 Nguyên lý tính toán của máy tính điện tử có 2 dạng:

Nguyên lý tơng tự: Sử dụng 1 đại lợng vật lý biến thiên liên tục để biểu diễn và xử

lý số liệu Máy tính tơng tự

Nguyên lý số ( Digital ): Sử dụng 1 đại lợng vật lý biến thiên gián đoạn để biểu diễn và xử lý số liệu Máy tính số.

Trang 4

2- Cấu trúc chung của MTĐT:

 MTĐT từ khi ra đời cho tới nay, dù đợc cải tiến liên tục vẫn gồm có 5 khối chính sau:

Chú thích : Quan hệ vận chuyển

Quan hệ điều khiển

Các chơng trình mà số liệu đầu vào đợc đa vào bộ nhớ trong nhờ các thiết bị vào.

Khi thực hiện chơng trình thì các câu lệnh của chơng trình và số liệu lần lợt đa ra

sử dụng.

Tập lệnh đợc tích luỹ trong bộ nhớ trong sẽ đợc đa vào thiết bị điều khiển ( CU) theo trình tự nhất định Các câu lệnh sẽ đợc giải mã và thực hiện, từ đó toàn bộ thiết bị trong hệ thống MTĐT sẽ đợc thực hiện và điều khiển theo tập lệnh mà thiết bị điều khiển phát ra Mặt khác các số liệu trong bộ nhớ đa dến ALU để thực hiện các phép toán số học, phép toán lôgic, v Ta thấy quan hệ giữa bộ nhớ trung tâm với ALU là quan hệ 2 chiều: Số liệu đa vào ALU xử lý Khi ALU xử lý xong sẽ

đa về bộ nhớ trung tâm và có thể lặp lại hữu hạn lần Để khi có lệnh từ CPU thì số liệu này có thể đa ra các thiết bị ngoại vi.

Bộ nhớ trong + CU + ALU tạo thành khối xử lý số liệu gọi là CPU.

Các thiết bị ngoại vi trong hệ thống tuy không trực tiếp tham gia xử lý số liệu nhng liên kết trực tiếp MTĐT Nó có 4 nhiệm vụ:

Đa số liệu vào

Trang 5

III- phân loại Máy tính điện tử.

1- Phân loại theo độ lớn:

 Micro Computer (Máy vi tính) - còn đợc gọi là máy tính cá nhân (Persioner Computer) : ờng chỉ có 1 bộ xử lý, cố đặc điểm nhỏ gọn, khả năng làm việc phong phú, dễ dàng sửdụng Nó có thể nối mạng dới dạng thiết bị đầu cuối (Terminal) để tăng khả năng làm việc

th- Mini Computer (Máy tính cỡ trung): Thờng sử dụng nhiều bộ xử lý Có khả năng xử lý mạnhhơn rất nhiều so với máy PC

 Main frame Computer (Máy tính cỡ lớn): Có nhiều bộ xử lý mạnh, có khả năng xử lý thôngtin khổng lồ với tốc độ, chính xác lớn Ngời ta thờng sử dụng loại máy này để điều hànhmạng máy tính cỡ lớn, trong trung tâm nghiên cứu lớn Còn gọi là siêu máy tính

2- Phân loại theo thế hệ máy tính ( Lịch sử máy tính ):

 Thế hệ Zero ( máy tính cơ khí ) - 1642 - 1945: Máy tính đầu tiên do nhà toán học BlasePascal chế tạo 1642

 Thế hệ 1 (1945-1955): Nhà toán học Anh là Turing đã thiết kế ra chiếc máy tính sử dụng

đền điện tử đó là chiếc máy tinhs ENIAC Kiến trúc máy tính có 18000 bóng điện tử, tiêutốn năng lợng 140 kW/h

 Thế hệ 2 (1955-1965): Dùng transistor, là bớc ngoặt trong chế tạo máy tính, cho ra đời máytính có khả năng xử lý tính toán nhanh hơn ( vài chục ngàn phép tính/giây ) , năng lợngtiêu thụ giảm nhiều

 Thế hệ 3 (1965-1980): Sử dụng mạch tích hợp IC, tốc độ tính toán vài trăm ngàn phéptính/giây

 Thế hệ 4 (1980- ): Sử dụng mạch tích hợp IC mức độ cao, xuất hiện máy tính PC, tốc độtính toán rất lớn ( hàng chục triệu, trăm triệu và hàng tỷ phép tính/giây)

Trang 6

 Phần mềm hệ thống: bao gồm các chơng trình làm nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động của

hệ thống máy tính ( ta thờng hay gọi là hệ điều hành)

Ví dụ :

- Hệ điều hành MS-DOS: là hệ điều hành hớng đĩa, đơn nhiệm.

- Hệ điều hành UNIT: là hệ điều hành đa nhiệm

- Hệ điều hành WINDOWS: hệ điều hành dạng cửa sổ, biểu tợng

- Hệ điều hành mạng máy tính : NOVEL, WINDOWS NT,

 Phần mềm tiện ích: là các chơng trình giúp cho ngời làm việc trên máy tính một cáchthuận lợi, chủ yếu là các chơng trình trợ giúp việc quản lý máy tính nh: NC, NU,PCSHELL,

 Các ngôn ngữ lập trình: PASCAL, C và C++, LISP,

 Các chơng trình ứng dụng:

Các chơng trình ứng dụng trong quản lý: FOXPRO,ACCESS, EXCEL

Các chơng trình soạn thảo: BKED, WINWORD,

Các phần mềm ứng dụng trong các ngành kỹ thuật : AutoCAD, MECAD,

V - Biểu diễn thông tin trên máy tính:

1) Dữ liệu cho máy tính:

Là những thông tin mà máy tính có thể xử lý đợc, đó là các con số, các ký tự, âm thanh, hình

ảnh,.v.v đựoc tổ chức theo 1 nguyên tắc nào đó và đựoc chuẩn hoá tạo điều kiện thuận lợitrong xử lý tự động

2) M hoá thông tin:ã

 Máy tính chỉ có khả năng nhận biết đợc 2 trạng thái : có điện và không có điện Vì vậy nếu

ta biểu diễn các dữ liệu trên về dạng hệ nhị phân ( có 2 số 0,1 ) thì máy tính có thể hoàntoàn xử lý đợc dựa trên các phép tính của hệ nhị phân

Ví dụ : một số 25= 1*2 4 +1*2 3 +0*2 2 +0*2 1 +1*2 0 thì số 25 có thể biểu diễn dới dạng

Camera Digitizen

Trang 7

 Trên cơ sở hệ nhị phân ngời ta tiến hành tổ hợp thành hệ bát phân, hệ 16,.v.v.

3) Các đơn vị thông tin:

 Từ 2 trạng thái hệ nhị phân, ngời ta lấy đó làm đơn vị thông tin nhỏ nhất là Bit ( BinaryDigital )

 Tổ hợp 8 bit thành đơn vị 1 Byte, nh vậy 1 byte có 28=256 trạng thái

 Tổ hợp 210 byte thành Kilobyte: 1 KB=210 byte = 1024 B

 Tổ hợp 210 KB thành Megabyte: 1 MB=210 KB = 1024*1024 B

 Tổ hợp 210 MB thành Gigabyte: 1 GB=210 MB

 Tổ hợp 210 GB thành Tetabyte: 1 TB=210 GB

4) Phân loại bộ nhớ:

 Để có thể xử lý các thông tin và lấy kết quả, ta phải sử dụng các bộ nhớ

 Bộ nhớ chia ra làm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài:

Bộ nhớ trong: là bộ nhớ mà vi xử lý có thể đánh địa chỉ theo địa chỉ nhớ đợc , bộ nhớ

trong chia 2 phần cơ bản là ROM và RAM

ROM : Read Only Memory: Bộ nhớ chỉ đọc.

RAM: Random Access Memory: Bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên, có khả năng đọc, ghi đợc.

b) Bộ nhớ ngoài: là bộ nhớ mà vi xử lý không thể đánh địa chỉ theo địa chỉ nhớ đợc Các

thông tin trên bộ nhớ ngoài đợc xử lý dới dạng file Bộ nhớ ngoài nh bìa đục lỗ, băng từ, đĩamềm, đĩa cứng, đĩa quang,.v.v

Hệ điều hành MS - DOS.

I) Giới thiệu về hệ điều hành MS - DOS

( MicroSoft - Disk Operating System ):

1) Định nghĩa:

 Là hệ thống chơng trình điều khiển mọi hoạt động của máy tính Chơng trình do ta tạo ratác động với phần cứng của máy tính nhằm thực hiện các yêu cầu nào đó

 Là phần mềm hệ thống, là môi trờng giao tiếp giữa ngời và máy tính, nó có các nhiệm vụ:

*) Nh 1 ngời thông dịch giữa ngời và máy tính, nhận mệnh lệnh từ ngời dùng dới dạng ngôn ngữ sau đó dịch ra mã máy để máy tính thực hiện.

*) Cung cấp các dịch vụ cơ bản mà các chơng trình chạy trên MT có thể sử dụng.

*) Là tập hợp các chơng trình phần mềm đã nằm sẵn trong bộ nhớ RAM phục vụ cho việc thực hiện các chơng trình khác.

 Nó có các chức năng:

*) Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ ( cả bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài ).

*) Điều khiển hoạt động của hệ thống thiết bị ngoại vi.

*) Trợ giúp điều khiển thực hiện các ứng dụng phần mêm.

*) Quản lý thông tin trên đĩa dới dạng các file thông tin.

 Hệ điều hành MS - DOS dùng cho các máy vi tính, nó thờng trực trong MT từ khi khởi

động cho đến khi tắt máy

2 ) Lịch sử phát triển của Hệ điều hành MS - DOS:

Trang 8

3) Các thành phần cơ bản của hệ điều hành MS - DOS:

*- Các lệnh ngoại trú của DOS

a) ROM - BIOS ( ROM - Base Input Output System):

 Chứa các dịch vụ vào ra cơ sở mà mọi phần mềm máy tính đều dùng đến (còn gọi là cácdịch vụ vào ra cơ sở) nh :

Xuất ký tự ra màn hình.

Đọc 1 cung từ trên đĩa từ

Ghi 1 cung từ trên đĩa từ

 Nó đợc ghi ngay từ nơi sản xuất

b) Record khởi động ( Còn gọi là Boot Sector hoặc Boot Record đối với

đĩa mềm, gọi là Master boot Record đối với đĩa cứng ):

 Nó chứa 1 chơng trình tìm file

 Record khởi động sẽ tìm và nạp các file IO.SYS và MSDOS.SYS, sau đó nó trao quyền

điều khiển ngay cho các file đó

 Gồm có 2 dạng: Command Tnterprefer ( Thông dịch lệnh ) và Command Processor ( Xử

lý lệnh ) là bộ thông dịch và xử lý lệnh của DOS có chức năng nhận lệnh từ bàn phím , giảimã lệnh và thực hiện lệnh

Trang 9

Phần 1: là phần thờng trú trong RAm làm nhiệm vụ kiểm soát, canh giữ phần bán thờng trú Phần thờng trú nạp vào RAM sau khi nạp MSDOS.SYS.

Phần 2: làm nhiệm vụ nạp tiếp các phần sau phần thờng trú với nhiệm vụ tìm xem trong đĩa có file Config.sys và bat, nếu có sẽ cho thực hiện các file đó Xong nhiệm vụ thì phần này đợc giải phongd ra khỏi RAM.

Phần 3: chính là phần bán thờng trú chứa các chơng trình thông dịch, các chơng trình xử lý lệnh Phần này có thể đợc giải hóng ra khỏi RAM khi cần thiết thì nạp

từ đĩa vào.

g) Các lệnh ngoại trú của DOS:

 Là các chơng trình có đuôi COM và EXE do các phần mềm khác tạo ra và chạy đợc trênDOS Chúng đợc nằm trên đĩa từ, khi cần dùng đợc gọi vào RAM, khi không cần dùng đợcgiải phóng ra khỏi RAM

II ) Quản lý thông tin trên đĩa:

1) File và kỹ thuật quản lý File:

a) Định nghĩa File: là tập hợp các thông tin có mối quan hệ mật thiết với nhau đợc tổchức theo một nguyên tắc nhất định trên các vật tải theo một phơng pháp xác định Vật tải là

đĩa từ, băng từ ,CD-ROM

b) Kỹ thuật quản lý File:

Tên File ( File name ): gồm có các phần nh sau:

 Tên riêng ( có từ 1-8 ký tự đối với DOS và có 1256 ký tự đối với WINDOWS 98, không

có dấu cách ) là tên do ngời sử dụng đặt ra thơng là tên gợi nhớ

 Tên mở rộng ( còn gọi là tên loại file hoặc là tên đuôi ): Không quá 3 ký tự và cũng không

có dấu cách Tên mở rộng cho ta biết loại file

 Giữa tên riêng và tên mở rộng có dấu "." ngăn cách

c) Th mục ( Directory ):

 DOS quản lý các file thông tin trên đĩa thành từng nhóm và phân thành nhiều cấp khácnhau gọi là th mục, với mục đích là tạo điều kiện cho việc tìm kiếm thông tin trên đĩathuận tiện nhất

 DOS tổ chức và quản lý th mục trên đĩa theo dạng hình cây

 Mỗi th mục có 1 tên riêng, th mục gốc của mỗi ổ đĩa ký hiệu '\' ( dấu path ), còn tên các

Trong đó quy định là A,B là ổ đĩa mềm C Z là ổ đĩa cứng, ổ lôgic hoặc ổ CD-ROM

III) Khởi động máy tính:

ĐHKTCN

KCOKHI KĐIEN

K33I K33IA

Trang 10

1) Trình tự khởi động:

 Khi khởi động MT ( trên bộ nhớ ngoài phải có các file hệ thống), đầu tiên ROM-BIOSthực hiện chạy chơng trình kiểm tra tính hoàn thiện của MT

 Tiếp theo chơng trình này sẽ thực hiện tải Boot sector từ đĩa khởi động vào RAM

 Khi đó Boot sector tìm đọc và tải phần tiếp theo là IO.SYS, nó chỉ đọc vài sector đầu rồichuyển quyền điều hành cho file này

lệnh này

 Hoàn thành quá trình khởi động thì sẽ hoặc là xuất hiện dấu nhắc, hoặc là môi trờng làmviệc của lệnh cuối cùng trong file BAT

2) Các dạng khởi động máy tính:

a) Khởi động từ đĩa cứng ( Đĩa C phải đợc cài đặt hệ điều hành DOS):

Bỏ nghỏ ổ đĩa A(B)- tức không cho đĩa mềm vào các ổ này

Bật nguồn điện màn hình

Bật nguồn điện ở CPU

b) Khởi động từ đĩa mềm ( Đĩa mềm phải đợc cài đặt các file hệ thống):

Cho đĩa mềm vào ổ đĩa

Bật nguồn điện màn hình

Bật nguồn điện ở CPU

Chú ý: Trờng hợp đĩa không cài đặt các File hệ thống sẽ có thông báo:

" No System or disk eror Replace and press any key when ready"

c) Khởi động nóng:

Là hình thức khởi động lại máy khi máy đang có điện, ta có 2 cách

Cách 1: ấn đồng thời 3 phím Ctr + Alt + Del

Từ khoá ( key word): là 1 từ tiếng Anh nhằm xác định chức năng của lệnh, có thể là một

từ viết tắt theo quy tắc chuẩn của DOS

Các tham số lệnh: có thể là tham số bắt buộc hoặc tham số không bắt buộc thờng hay

quy ớc viết khi giảng bài thì tham số bắt buộc đặt giữa 2 dấu < > , còn tham số tuỳ chọn

đặt giữa 2 dấu [ ]

b) Cách đánh lệnh:

 Đối với DOS thì các đánh lệnh là gõ vào từ bàn phím

 Gõ ký tự nào thì xuất hiện trên bàn phím ký tự đó, nếu gõ sai thì ta dùng phím Delete hoặcphím Back spase để xoá và gõ lại

 Gõ xong lệnh thì ấn phím Enter ( thờng ký hiệu ) để nhập lệnh vào máy thực hiện

Nếu gõ sai từ khoá hặc các tham số thì có thông báo: " Bad command or filename"

 Muốn gọi lại lệnh cũ thì ấn phím F3

c) Ký tự đại diện:

 Thờng dùng ký tự ?,* làm ký tự đại diện

 Dấu ? đại diện cho 1 ký tự bát kỳ nào đó

 Dấu * đại diện cho nhiều ký tự bất kỳ

 Ta thờng dùng các ký tự đại diện này khi dùng các lệnh thao tác với file và th mục

Trang 11

d) Lệnh nội trú và lệnh ngoại trú:

DOS có 2 loại lệnh:

Nhóm lệnh nội trú: Sau khi khởi động máy, nó luôn thờng trực trong bộ nhớ RAM, chúng

đợc đặt trong file COMMAND.COM

Nhóm các lệnh ngoại trú: Bao gồm các lệnh là các chơng trình mang 1 chức năng riêng,

chúng nằm trên đĩa dới dạng có đuôi COM và EXE Muốn chạy 1 chơng trình nào ta phảinạp từ đĩa vào, sau khi chạy xong nó sẽ giải phóng ra khỏi bộ nhớ

2) Các lệnh tác động lên th mục:

a) Lệnh xem th mục ( DIR - Directory): là lệnh nội trú.

DIR [ ổ đĩa][đờng dẫn][<tên th mục cần xem>] [ Tham số]

 Lệnh này sẽ hiện lên màn hình toàn bộ nội dung trong th mục cần xem, bao gồm các thmục con và các file ở th mục đó

- /A: hiện cả các file ẩn ( file có thuộc tính hidden )

- /P: hiện theo chiều dọc (Page)

- /W: hiện theo chiều rộng ( cột ) - Wide

 Một số dạng thức đặc biệt:

- DIR : hiện nội dung th mục hiện hành ( th mục đang đứng )

- DIR *.Tên mở rộng : xem các file có cùng dạng tên mở rộng

b) Lệnh tạo th mục - MD ( Make Directory ): là lệnh nội trú.

 Lệnh này có chức năng tạo lập th mục mới ở trên đĩa ( nhng tại ví trí tạo lập không có thmục cùng tên )

MD [ ổ đĩa][đờng dẫn] <tên th mục cần tạo >

c) Lệnh thay đổi th mục - CD ( Change Directory)- lệnh nội trú:

 Lệnh này di chuyển sang một th mục mới

CD [ ổ đĩa][đờng dẫn] <tên th mục cần di chuyển đến >

 Một số dạng đặc biệt:

- Thay đổi lên th mục cha: CD

- Thay đổi lên th mục gốc: CD\

d) Lệnh xoá th mục - RD ( Remove Directory)- là lệnh nội trú:

RD [ ổ đĩa][đờng dẫn] <tên th mục cần xoá >

 Lệnh này có 3 điều kiện:

- Nội dung trong th mục cần xoá phải rỗng

- Tên th mục cần xoá phải ở trên đĩa

- Phải đứng ở th mục ngoài mới xoá đợc

 Tham số /F ngoài hiện cây th mục còn cho ta biết cả tên các file trong th mục con

g) Lệnh xoá cây th mục -DELTREE - lệnh ngoại trú ( Vì vậy trên đĩa phải có file DELTREE.COM ):

Trang 12

 Lệnh này giúp việc thi hành các chơng trình đợc chỉ ra trong đờng dẫn, do đó ngời ta đặtbên trong 1 file có khả năng tự động ngay sau khi khởi động máy ( ví dụ nh trong fileCONFIG.SYS, file BAT)

Xét 1 ví dụ:

3) Các lệnh tác động liên quan đến File:

a) Lệnh sao chép file - COPY - là lệnh nội trú:

COPY [ ổ đĩa][đờng dẫn][<tên file nguồn>] [ ổ đĩa][đờng dẫn][<tên file đích>]

 Lệnh này có tác dụng sao chép nội dung từ file nguồn sang file đích nào đó

 Nếu tên file đích không có thì lấy luôn tên file nguồn ( lúc này thì th mục chứa file đíchphải khác th mục chứa file nguồn ), còn nếu muốn có tên file đích khác thì phải đánh tênfile vào ( lúc này file đích có thể cùng th mục với file nguồn )

 Có thể không cần chỉ ra [ổ đĩa] [đờng dẫn] ở file nguồn (hoặc file đích) nếu ta đang đứng ở

th mục chứa file nguồn ( hoặc ở th mục chứa file đích)

 Có thể dùng các ký tự đại diện để thực hiện copy các file cùng loại do ký tự đại diện chỉ ra

b) Lệnh xóa file - DEL - là lệnh nội trú:

DEL [ ổ đĩa][đờng dẫn][<tên file cần xoá>][/P]

 Lệnh này có tác dụng xoá 1 file hoặc một nhóm file đợc chỉ ra ở tên file cần xoá ( khi xoá

1 nhóm file phải sử dụng ký tự đại diện )

 /P để nhắc ta khẳng định lại mỗi khi xoá thực sự 1 file hoặc 1 nhóm file

c) Lệnh khôi phục file đã bị xoá nhầm -UNDELETE - là lệnh ngoại trú ( vì vậy trong đĩa phải có file UNDELETE.EXE):

UNDELETE [ ổ đĩa][đờng dẫn][<tên file cần khôi phục>]

 Lệnh này có tác dụng phôi phục file ta đã xoá nhầm, nếu không có tên phải cần khôi phụcthì khôi phục tất cả các file trong th mục chỉ ra trong đờng dẫn Chúng ta cũng có thể dùng

ký tự đại diện để khôi phục các file cùng loại

d) Lệnh xem nội dung file văn bản - TYPE - là lệnh nội trú:

TYPE [ ổ đĩa][đờng dẫn][<tên file cần xem>][>PRN]

 Tác dụng lệnh này là hiện nội dung tệp văn bản ra màn hình để xem, nếu có >PRN thì nộidung file văn bản đợc in ra máy in, lệnh này chỉ xem các file có nội dung ngắn

e) Lệnh xem nội dung file văn bản - MOVE - là lệnh ngoại trú ( phải có tệp MORE.COM ở đĩa):

MOVE [ ổ đĩa][đờng dẫn][<tên file cần xem>]

 Lệnh này khác lệnh lệnh TYPE ở chỗ là hết 1 trang văn bản trên màn hình thì máy dừnglại Muốn xem tiếp thì ấn 1 phím bất kỳ

f) Lệnh in file văn bản - PRINT - là lệnh ngoại trú ( phải có tệp PRINT.EXE ở

đĩa):

PRINT [ ổ đĩa][đờng dẫn][<tên file cần in>]

g) Lệnh đổi tên file - REN - là lệnh nội trú:

REN [ ổ đĩa][đờng dẫn][<tên file cũ tên file mới >]

4) Các lệnh liên quan đến đĩa:

a) Cấu trúc vật lý của đĩa từ:

 Đĩa từ là bộ nhớ ngoài, là nơi lu trữ thông tin

 Hình thức lu trữ thông tin trên đĩa từ là thông tin đợc ghi lên các bề mặt đĩa theo các đờngtròn đồng tâm gọi là track ( đĩa cứng là cylinder)

 Mỗi track lại đợc chia thành các cung gọi là sector, kích thớc sector có thể 128, 512,1024, v.v byte Thông thờng hiện nay là 512 byte

Trang 13

 Để tạo thuận lợi cho việc đọc và ghi lên đĩa, ngời ta còn nhóm một số sector thành 1 liêncung ( cluster)

 Đồng thời DOS có cách tổ chức quản lý theo quy tắc nhất định DOS chia đĩa thành 4phần:

Phần 1: Boot sector ( bản ghi khởi động) chiếm 1 sector trên đĩa và là sector đầu tiên.

Phần 2: Bảng FAT ( File allocation table ) - bảng vị trí file trên đĩa: Bảng FAT nằm ngay sau Boot sector ( tức là sector 2) FAT chứa thông tin chính thức về khuôn dạng đã và bản đồ các sector mà các file chiếm giữ trên đĩa Nh vây DOS dùng FAT để quản lý các không gian lu trữ của đĩa Do FAT rất quan trọng nên có

đến 2 bản sao giống nhau trên đĩa.

Phần 3: Th mục gốc ( Root directory ) là phần kế tiếp sau bảng FAT Đây là 1 bảng cho phép nhận dạng các file trên đĩa Mỗi mục của Th mục gốc chứa tên tệp, kích thớc tệp, số hiệu clusterr đầu tiên mà file chiếm giữ.

Phần 4: Phần dữ liệu: Là phần tiếp theo th mục gốc cho đến hết, đợc dùng để lu trữ dữ liệu.

b) Lệnh khởi tạo đĩa - FORMAT - là lệnh ngoại trú ( vì vậy phải có file FORMAT.COM trên đĩa):

 Cú pháp :

FORMAT [ổ đĩa][các tham số]

 Tác dụng lệnh này là tạo nên các khuôn dạng đĩa nh tạo ra track, sector, cluster, Bootsector, th mục gốc,.v.v và cập nhật các file hệ thống của DOS vào đĩa

DICOPY [ổ đĩa nguồn] [ổ đĩa đích][/V]

 Tác dụng lệnh này sao chép toàn bộ nội dung 1 đĩa mềm là (đĩa nguồn) sang đĩa mềmkhác ( đĩa đích) khác cùng loại

 Tham số /V dùng để kiểm tra thông tin đợc sao chép có đúng không

4) Các file CONFIG.SYS và BAT:

 Đây là 2 file nằm ở ổ đĩa khởi động và ở ngay th mục gốc và đợc DOS thục hiện tự độngkhi khởi động máy

a) File CONFIG.SYS:

 Chứa các cấu hình của phần cứng của máy tính (nh bộ nhớ, bàn phím, con chuột, máyin, ) giúp cho DOS và các chơng trình khác sử dụng đợc chúng File này bao gồm một tậphợp các câu lệnh, việc soạn ra flie này có thể dùng bất kỳ hệ soạn thảo nào

 Có một số lệnh thông thờng trong file CONFIG.SYS nh sau:

Trang 14

Cú pháp: BUFFERS= con số buffers

Lệnh này tạo ra một vùng đệm trong bộ nhớ trong dùng để gh9i trung gian khi đọc ghi đĩa Bộ đệm càng lớn thì tốc độ đọc ghi càng lớn nhứng dung lợng bộ nhớ trong giảm.

Một buffers = 512 byte.

- Lệnh DEVICE: dung để nạp các chơng trình điều khiển thiết bị cài đặt đợc.

Cú pháp : DEVICE=[ổ đĩa][đờng dẫn] < Chơng trình điều khiển>

- Lệnh FILES: khai báo số tệp có thể mở đồng thời

 Ngoài ra còn một số câu lệnh đặc biệt khác nh sau:

*) Lệnh ECHO OFF: không hiện các lệnh trong tệp BAT khi thực hiện

*) Lệnh PATH

*) Lệnh SET : Tạo một biến môi trờng

*) Lệnh PROMPT - là lệnh nội trú: lệnh thay đổi dấu nhắc lệnh

Trang 15

Cách Setup BIOS

Khi khởi động máy lần đầu tiên, máy tính sẽ đọc một tập hợp dữ liệu đợc lu trong CMOS (một chip bộ nhớ đặc biệt luôn hoạt động nhờ 1 cục pin nhỏ), không có thông tin này máy tính sẽ bị tê liệt Việc xác lập các thông tin này gọi

là Setup Bios và bao giờ ngời bán cũng phải làm thủ tục Setup Bios ngay sau khi ráp máy Nhng bạn cũng phải biết cách Setup Bios để đề phòng trờng hợp máy tự mất các thông tin lu trong Bios vì các lý do nh: Hết pin, nhiễu điện, virus Hiện nay, ngời ta dùng Flash Ram để lu thông tin Bios nên không cần phải có Pin nuôi trên mainboard Tùy Mainboard, các mục trong Bios có thể khác nhau theo từng hãng chế tạo (Award, Ami, Pheonix ) nhng về căn bản chúng vẫn giống nhau và trong phần này chủ yếu bàn về căn bản, còn các tính năng riêng bạn phải chịu khó tìm hiểu thêm nhờ vào các kiến thức căn bản này

Màn hình Bios Setup đa số là màn hình chạy ở chế độ TEXT Gần đây đang phát triển loại BiosWin (Ami) có màn hình Setup gồm nhiều cửa sổ giống tơng tự Windows và sử dụng đợc Mouse trong khi Setup nhng các mục vẫn không thay

đổi

Chú ý thao tác để vào Bios Setup là: Bấm phím Del khi mới khởi động máy đối với máy Đài Loan Đối với các máy Mỹ, thờng là bạn phải thông qua chơng trình quản lý máy riêng của từng hãng nếu muốn thay đổi các thông số của Bios

* Bios thờng: Di chuyển vệt sáng để lựa chọn mục bằng các phím mũi tên Thay

đổi giá trị của mục đang Set bằng 2 phím Page Up và Page Dn Sau đó nhấn phím Esc để thoát khỏi mục (giá trị mới sẽ đợc lu trữ) Nhấn F10 để thoát Setup Bios nếu muốn lu các thay đổi, khi hộp thoại hiện ra, bấm Y để lu, N để không l-

u Nhấn Esc nếu muốn thoát mà không lu thay đổi, khi hộp thoại hiện ra, bấm Y

để không lu, N để trở lại màn hình Setup Bios

* Bios Win: Màn hình Setup xuất hiện dới dạng đồ họa gồm nhiều cửa sổ, sử dụng đợc mouse nếu bạn có mouse loại: PS/2 mouse, Microsoft mouse, Serial mouse, Logitect C mouse Dùng mouse bấm kép vào cửa sổ để mở một thành phần, bấm vào mục cần thay đổi, một cửa sổ liệt kê giá trị xuất hiện, bấm vào giá trị muốn chọn rồi thoát bằng cách bấm vào ô nhỏ ở góc trên bên trái Nếu không

có mouse, dùng các phím mũi tên để di chuyển, đến mục cần thay đổi bấm Enter, xuất hiện hộp liệt kê, chọn giá trị mới, bấm Enter, cuối cùng bấm Esc

1 Setup các thành phần căn bản (Standard CMOS Setup):

Đây là các thành phần cơ bản mà Bios trên tất cả các loại máy PC phải biết để quản lý và điều khiển chúng

* Ngày, giờ (Date/Day/Time):

Bạn khai báo ngày tháng năm vào mục này Khai báo này sẽ đợc máy tính xem

là thông tin gốc và sẽ bắt đầu tính từ đây trở đi Các thông tin về ngày giờ đợc sử dụng khi các bạn tạo hay thao tác với các tập tin, th mục Có chơng trình khi chạy cũng cần thông tin này, thí dụ để báo cho bạn cập nhật khi quá hạn, chấm dứt hoạt động khi đến ngày quy định Bình thờng bạn Set sai hay không Set cũng chẳng nh hởng gì đến hoạt động của máy Các thông tin này có thể sửa chữa trực tiếp ngoài Dos bằng 2 lịnh Date và Time, hay bằng Control Panel của Windows mà không cần vào Bios Setup

Chú ý: Đồng hồ máy tính luôn luôn chạy chậm khong vài giây/ngày, thỉnh thoảng bạn nên chỉnh lại giờ cho đúng Nhng nếu quá chậm là có vấn đề cần phải thay mainboard

* ổ đĩa mềm (Drive A/B):

Khai báo loại ổ đĩa cho ổ A và ổ B, bạn căn cứ vào việc nối dây cho ổ đĩa để xác

định ổ đĩa nối với đầu nối ngoài cùng của dây nối là ổ A, ổ kia là B ổ có kích thớc lớn là 1.2M 5.25 inch, ổ nhỏ là 1.44M 3.5 inch Nếu không có thì chọn Not Installed Nếu bạn khai báo sai, ổ đĩa sẽ không hoạt động chớ không h hỏng gì,

Trang 16

bạn chỉ cần khai báo lại Trong các mainboard sử dụng Bios đời mới, khai báo sai loại ổ đĩa 1.2Mb thành 1.4Mb hay ngợc lại, ổ đĩa vẫn hoạt động bình thờng nhng kêu rất lớn lúc mới bắt đầu đọc đĩa, về lâu dài có thể h đĩa

Các Bios và các card I/O đời mới cho phép bạn tráo đổi 2 ổ đĩa mềm mà không cần tráo đổi dây (swap floppy drive), tức là ổ A thành ổ B và ngợc lại khi sử dụng Khi tráo đổi bằng cách Set jumper trên card I/O, bạn nhớ khai báo lại trong Bios Setup (Khi tráo bằng lịnh Swap trong Bios thì không cần khai báo lại), nhng có ứng dụng không chịu cài đặt khi Swap đĩa mềm, nhất là các ứng dụng có bảo vệ chống sao chép

* ổ đĩa cứng (Drive C/D) loại IDE:

Phần khai báo ổ đĩa cứng rắc rối hơn, bắt buộc bạn phải khai báo chi tiết các thông số, bạn khai báo sai không những ổ cứng không hoạt động mà đôi khi còn làm h ổ cứng nếu bạn khai báo quá dung lợng thật sự của ổ cứng và cho tiến hành FDISK, FORMAT theo dung lợng sai này May mắn là các Bios sau này

đều có phần dò tìm thông số ổ cứng IDE tự động (IDE HDD auto detection) nên các bạn khỏi mắc công nhớ khi sử dụng ổ đĩa cứng loại IDE Chúng tôi sẽ nói về phần auto detect này sau Ngoài ra, các ổ cứng sau này đều có ghi thông số trên nhãn dán trên mặt Bạn cho chạy Auto detect, Bios sẽ tự động điền các thông số này dùm bạn Việc khai báo ổ cứng C và D đòi hỏi phải đúng với việc Set các jumper trên 2 ổ cứng Bạn xác lập ổ cứng không phải qua đầu nối dây mà bằng các jumper trên mạch điều khiển ổ cứng Các ổ cứng đời mới chỉ có một jumper

3 vị trí: ổ duy nhất, ổ Master (ổ C), ổ Slave (ổ D) và có ghi rõ cách Set trên nhãn Các ổ đĩa cứng đời cũ nhiều jumper hơn nên nếu không có tài liệu hớng dẫn là rắc rối, phải mò mẫm rất lâu

* ổ đĩa cứng (Drive E/F) loại IDE:

Các Bios và các card I/O đời mới cho phép gắn 4 ổ đĩa cứng, vì hiện nay các ổ

đĩa CDROM cũng sử dụng đầu nối ổ cứng để hoạt động, gọi là CDROM Interface IDE (giao diện đĩa IDE) để đơn giản việc lắp đặt

Chú ý: Khai báo là NONE trong Bios Setup cho ổ đĩa CD-ROM

* Màn hình (Video) - Primary Display:

EGA/VGA: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu EGA hay VGA, Super VGA

CGA 40/CGA 80: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu CGA 40 cột hay CGA 80 cột

Mono: Dành cho loại màn hình sử dụng card trắng đen, kể cả card VGA khi dùng màn hình trắng đen

* Treo máy nếu phát hiện lỗi khi khởi động (Error Halt):

Tất cả lỗi (All error): Treo máy khi phát hiện bất cứ lỗi nào trong quá trình kiểm tra máy, bạn không nên chọn mục này vì Bios sẽ treo máy khi gặp lỗi đầu tiên nên bạn không thể biết các lỗi khác, nếu có

Bỏ qua lỗi của Keyboard (All, But Keyboard): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của bàn phím

Bỏ qua lỗi đĩa (All, But Diskette): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của đĩa

Bỏ qua lỗi đĩa và bàn phím (All, But Disk/Key): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của ổ

đĩa và bàn phím

Không treo máy khi có lỗi (No error): Tiến hành quá trình kiểm tra máy cho đến khi hoàn tất dù phát hiện bất cứ lỗi gì Bạn nên chọn mục này để biết máy bị trục trặc ở bộ phận nào mà có phơng hớng giải quyết

Trang 17

chỉ có tác dụng cho Bios khỏi mất công kiểm tra bàn phím nhằm rút ngắn thời gian khởi động

2 Setup các thành phần nâng cao (Advanced Setup):

* Quick Power On Self Test:

Nếu enable Bios sẽ rút ngắn và bỏ qua vài mục không quan trọng trong quá trình khởi động, để giảm thời gian khởi động tối đa

* About 1 MB Memory Test:

Nếu Enable Bios sẽ kiểm tra tất cả bộ nhớ Nếu Disable Bios chỉ kiểm tra 1 Mb

bộ nhớ đầu tiên

* Memory Test Tick Sound:

Cho phát âm thanh (enable) hay không (disable) trong thời gian test bộ nhớ

* Extended Bios Ram Area:

Khai báo mục này nếu muốn dùng 1 Kb trên đỉnh của bộ nhớ quy ớc, tức Kb bắt

đầu từ địa chỉ 639K hay 0:300 của vùng Bios hệ thống trong bộ nhớ quy ớc để lu các thông tin về đĩa cứng Xác lập có thể là 1K hay 0:300

* Swap Floppy Drive:

Tráo đổi tên 2 ổ đĩa mềm, khi chọn mục này bạn không cần khai báo lại loại ổ

đĩa nh khi tráo bằng cách Set jumper trên card I/O

* Boot Sequence:

Chọn ổ đĩa cho Bios tìm hệ điều hành khi khởi động Có thể là C rồi đến A hay A rồi đến C hay chỉ có C Bạn nên chọn C,A hay chỉ có C, để đề phòng trờng hợp vô tình khởi động bằng đĩa mềm có Virus

Hiện nay trên các Mainboard Pentium Bios cho phép bạn chỉ định khởi động từ

1 trong 2 ổ mềm hay trong 4 ổ cứng IDE hay bằng ổ cứng SCSI thậm chí bằng ổ

CD Rom cũng đợc

* Boot Up Floppy Seek:

Nếu Enable Bios sẽ dò tìm kiểu của đĩa mềm là 80 track hay 40 track Nếu Disable Bios sẽ bỏ qua Chọn enable làm chậm thời gian khởi động vì Bios luôn luôn phải đọc đĩa mềm trớc khi đọc đĩa cứng, mặc dù bạn đã chọn chỉ khởi động bằng ổ C

* Boot Up Numlock Status:

Nếu ON là cho phím Numlock mở (đèn Numlock sáng) sau khi khởi động, nhóm phím bên tay phải bàn phím dùng để đánh số Nếu OFF là cho phím Numlock tắt (đèn Numlock tối), nhóm phím bên tay phải dùng để di chuyển con trỏ

* Boot Up System Speed:

Quy định tốc độ của CPU trong thời gian khởi động là High (cao) hay Low (thấp)

* Memory Parity Check:

Kiểm tra chẵn lẻ bộ nhớ Chọn theo mainboard vì có loại cho phép mục này enable, có loại bắt bạn phải disable mới chịu chạy Đầu tiên bạn chọn enable, nếu máy treo bạn chọn lại là disable Mục này không ảnh hởng đến hệ thống, chỉ

có tác dụng kiểm tra Ram

* IDE HDD Block Mode:

Trang 18

Nếu ổ đĩa cứng của bạn hỗ trợ kiểu vận chuyển dữ liệu theo từng khối (các ổ đĩa

đời mới có dung lợng cao) Bạn cho enable để tăng tốc cho ổ đĩa Nếu ổ đĩa đời

cũ bạn cho disable mục này

* Pri Master/Slave LBA (Logic Block Addressing) Mode:

Nếu 2 ổ đĩa cứng đợc nối vào đầu nối Primary của card I/O có dung lợng lớn hơn 528Mb, bạn cho enable mục này

* Sec IDE Ctrl Drives Install:

Mục này để khai báo máy bạn có ổ đĩa cứng nối vào đầu nối Secondary của card I/O Các chỉ định có thể là Master, Mst/Slv và disable

* Sec Master/Slave LBA Mode:

Xác lập LBA cho đầu nối thứ 2

Chú ý: Các mục hỗ trợ cho ổ đĩa cứng có dung lợng lớn và các card I/O đời mới giúp bạn sử dụng ổ đĩa có dung lợng trên 528Mb Trong trờng hợp bạn cho enable các mục này rồi mới tiến hành Fdisk và Format đĩa, nếu sau đó bạn lại disable các mục này hay đem gắn qua máy khác cũng chọn disable, bạn sẽ không thể sử dụng đợc ổ đĩa cứng Khi dùng ổ CDROM có đầu nối IDE, bạn nên gắn vào đầu nối Secondary để khỏi ảnh hởng đến ổ đĩa cứng (gắn vào đầu nối Pri) khi cần chạy 32BitDiskAccess trong Windows

* Typematic Rate Setting:

Nếu enable là bạn cho 2 mục dới đây có hiệu lực 2 mục này thay thế lịnh Mode của DOS, quy định tốc độ và thời gian trể của bàn phím

* Typematic Rate (Chars/Sec):

Bạn lựa chọn số ký tự/giây tuỳ theo tốc độ đánh phím nhanh hay chậm của bạn Nếu bạn Set thấp hơn tốc độ đánh thì máy sẽ phát tiếng Bip khi nó chạy theo không kịp

* Typematic Delay (Msec):

Chỉ định thời gian lập lại ký tự khi bạn bấm và giữ luôn phím, tính bằng mili giây

* Security Option:

Mục này dùng để giới hạn việc sử dụng hệ thống và Bios Setup

Setup: Giới hạn việc thay đổi Bios Setup, mỗi khi muốn vào Bios Setup bạn phải

đánh đúng mật khẩu đã quy định trớc

System hay Always: Giới hạn việc sử dụng máy Mỗi khi mở máy, Bios luôn luôn hỏi mật khẩu, nếu không biết mật khẩu Bios sẽ không cho phép sử dụng máy

Chú ý: Trong trờng hợp bạn cha chỉ định mật khẩu, để Disable (vô hiệu hoá) mục này, bạn chọn Password Setting, bạn đừng đánh gì vào các ô nhập mật khẩu mà chỉ cần bấm ENTER Trong trờng hợp bạn đã có chỉ định mật khẩu nay lại muốn

bỏ đi Bạn chọn Password Setting, bạn đánh mật khẩu cũ vào ô nhập mật khẩu cũ (Old Password) còn trong ô nhập mật khẩu mới (New Password) bạn đừng đánh gì cả mà chỉ cần bấm ENTER Có mainboard thiết kế thêm 1 jumper để xoá riêng mật khẩu ngoài jumper để xoá toàn bộ thông tin trong CMOS Tốt hơn hết

là bạn đừng sử dụng mục này vì bản thân chúng tôi chứng kiến rất nhiều trờng hợp dở khóc dở cời do mục này gây ra Lợi ít mà hại nhiều Chỉ những máy tính công cộng mới phải sử dụng tới mục này thôi

* System Bios Shadow, Video Bios Shadow:

Nếu enable là cho copy các dữ liệu về System và Video trong Bios (có tốc độ chậm) vào Ram (tốc độ nhanh) để rút ngắn thời gian khi cần truy nhập vào các dữ liệu này

* Wait for <F1> if Any Error:

Cho hiện thông báo chờ ấn phím F1 khi có lỗi

* Numeric Processor:

Thông báo có gắn CPU đồng xử lý (Present) trên máy hay không (absent) Mục này thờng có cho các máy dùng CPU 286, 386, 486SX Từ 486DX trở về sau đã

Trang 19

có con đồng xử lý bên trong CPU nên trên các máy mới có thể không có mục này

* Turbo Switch Funtion:

Cho nút Turbo có hiệu lực (enable) hay không (disable) Mục này thờng thấy ở các Bios đời củ, trên các máy đời mới lựa chọn này thờng bằng cách Set jumper của Mainboard Từ Mainboard pentium trở đi không có mục này

3 Setup các thành phần có liên quan đến vận hành hệ thống (Chipset Setup):

* Auto Configuration:

Nếu enable, Bios sẽ tự động xác lập các thành phần về DRAM, Cache mỗi khi khởi động tùy theo CPU Type (kiểu CPU) và System Clock (tốc độ hệ thống) Nếu Disable là để cho bạn tự chỉ định

* AT Clock Option:

Nếu Async (không đồng bộ) là lấy dao động chuẩn của bộ dao động thạch anh chia đôi làm tốc độ hoạt động cho AT Bus (bus 8 - 16Bit) Thờng là 14.318MHz/2 tức 7.159MHz Có Bios còn cho chọn tốc độ của mục này là 14.318MHz Nếu Sync (đồng bộ) là dùng System Clock (do bạn chỉ định bằng cách Set jumper trên mainboard) làm tốc độ chuẩn

* Synchronous AT Clock/AT Bus Clock Selector:

Chỉ định tốc độ hoạt động cho AT Bus bằng cách lấy tốc độ chuẩn (system clock) chia nhỏ để còn lại khoảng 8MHz cho phù hợp với card 16Bit Các lựa chọn nh sau:

CLKI/6 khi system clock là 50MHz

Tốc độ này càng lớn (số chia càng nhỏ), máy chạy càng nhanh do tăng tốc độ vận chuyển dữ liệu Tuy nhiên lớn đến đâu là còn tùy thuộc vào mainboard và card cắm trên các Slot (quan trọng nhất là card I/O) Các bạn phải thí nghiệm giảm số chia từng nấc và chú ý máy có khởi động hay đọc đĩa bình thờng không, nếu phát sinh trục trặc thì giảm xuống 1 nấc Thờng thì bạn có thể tăng đợc 2 nấc, thí dụ: System clock là 40MHz, bạn chọn CLKI/3 Card ISA 8 và 16 Bit có thể chạy tốt trong khoảng từ 8MHz đến 14MHz Nếu nhanh quá, thờng card I/O gặp trục trặc trớc (không đọc đợc đĩa cứng)

* AT Cycle Wait States/Extra AT Cycle WS:

Để enable hay disable việc chèn thêm 1 thời gian chờ vào thời gian chuẩn của

AT Bus Nếu system clock dới 33MHz chọn disable Nếu trên 33MHz chọn enable

* Fast AT Cycle:

Khi enable sẽ rút ngắn thời gian chuẩn của AT Bus

* DRAM Read Wait States/DRAM Brust Cycle:

Dới 33MHz là: 3 - 2 - 2 - 2 hay 2 - 1 - 1 - 1

Từ 33 - 45MHz là: 4 - 3 - 3 - 3 hay 2 - 2 - 2 - 2

50MHz là: 5 - 4 - 4 - 4 hay 3 - 2 - 2 - 2

Chọn mục này ảnh hởng lớn đến tốc độ CPU

* DRAM/Memory Write Wait States:

Chọn 1WS khi hệ thống nhanh hay DRAM chậm (tốc độ 40MHz trở lên) Chọn 0WS khi hệ thống và DRAM có thể tơng thích (33MHz trở xuống)

* Hidden Refresh Option:

Khi enable, CPU sẽ làm việc nhanh hơn do không phải chờ mỗi khi DRAM đợc làm tơi

* Slow Refresh Enable:

Mục này nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu trên DRAM, thời gian làm tơi sẽ kéo dài hơn bình thờng Bạn chỉ đợc enable mục này khi bộ nhớ của máy hỗ trợ việc cho phép làm tơi chậm

Trang 20

* L1 Cache Mode:

Lựa chọn giữa Write-Through và Write-Back cho Cache nội trong CPU 486 trở lên Xác lập Write-Through máy sẽ chạy chậm hơn Write-Back nhng việc lực chọn còn tuỳ thuộc vào loại CPU

* L2 Cache Mode:

Xác lập cho cache trên mainboard

* IDE HDD Auto Detection/IDE SETUP:

Khi chọn mục này sẽ xuất hiện một cửa sổ cho bạn chỉ định ổ đĩa cần dò tìm thông số (2 hay 4 ổ đĩa tuỳ theo Bios) Sau đó bạn bấm OK hay YES để Bios

điền vào phần Standard dùm cho bạn Trong Bios đời mới, Auto detect có thể đa

ra vài loại ổ đĩa Tuỳ theo cách sử dụng ổ đĩa (normal, LBA, ) mà bạn chọn loại thích hợp

* Power Management Setup:

Đối với CPU 486:

Phần này là các chỉ định cho chơng trình tiết kiệm năng lợng sẵn chứa trong các Bios đời mới Chơng trình này dùng đợc cho cả 2 loại CPU: Loại thờng và loại CPU kiểu S CPU kiểu S hay CPU có 2 ký tự cuối SL là một loại CPU đợc chế tạo đặc biệt, có thêm bộ phận quản lý năng lợng trong CPU Do đó trong phần này có 2 loại chỉ định dành cho 2 loại CPU

Đối với Pentium:

Dùng chung cho mọi loại Pentium hay các chíp của các hảng khác cùng đời với Pentium

* Power Management/Power Saving Mode:

Disable: Không sử dụng chơng trình này

Enable/User Define: Cho chơng trình này có hiệu lực

Min Saving: Dùng các giá trị thời gian dài nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm năng lợng ít nhất)

Max Saving: Dùng các giá trị thời gian ngắn nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm nhiều nhất)

* Pmi/Smi:

Nếu chọn SMI là máy đang gắn CPU kiểu S của hãng Intel Nếu chọn Auto là máy đang gắn CPU thờng

* Doze Timer:

Mục này chỉ dùng cho CPU kiểu S Khi đúng thời gian máy đã rảnh (không nhận

đợc tín hiệu từ các ngắt) theo quy định, CPU tự động hạ tốc độ xuống còn 8MHz Bạn chọn thời gian theo ý bạn (có thể từ 10 giây đến 4 giờ) hay disable nếu không muốn sử dụng mục này

* Sleep Timer/Standby timer:

Mục này chỉ dùng cho CPU kiểu S Chỉ định thời gian máy rảnh trớc khi vào chế

độ Sleep (ngng hoạt động) Thời gian có thể từ 10 giây đến 4 giờ

* Sleep Clock:

Mục này chỉ dùng cho CPU kiểu S: Stop CPU hạ tốc độ xuống còn 0MHz (ngng hẳn) Slow CPU hạ tốc độ xuống còn 8MHz

* HDD Standby Timer/HDD Power Down:

Chỉ định thời gian ngừng motor của ổ đĩa cứng

đầu Chúng tôi khuyên các bạn đang sử dụng máy để bàn (desktop) nên vô hiệu

Trang 21

hoá tất cả các mục trong phần này, để tránh các tình huống bất ngờ nh: đang cài chơng trình, tự nhiên máy ngng hoạt động, đang chạy Defrag tự nhiên máy chậm cực kỳ

4 Phần dành riêng cho Mainboard theo chuẩn giao tiếp PCI có I/O và IDE On Board (peripheral Setup):

* PCI On Board IDE:

Cho hiệu lực (enabled) hay vô hiệu (disabled) 2 đầu nối ổ đĩa cứng IDE trên mainboard Khi sử dụng Card PCI IDE rời, ta cần chọn disabled

* PCI On Board Secondary IDE:

Cho hiệu lực (enabled) hay vô hiệu (disabled) đầu nối ổ đĩa cứng IDE thứ 2 trên mainboard Mục này bổ sung cho mục trên và chỉ có tác dụng với đầu nối thứ 2

* PCI On Board Speed Mode:

Chỉ định kiểu vận chuyển dữ liệu (PIO speed mode) Có thể là Disabled, mode 1, mode 2, mode 3, mode 4, Auto Trong đó mode 4 là nhanh nhất.

* PCI Card Present on:

Khai báo có sử dụng Card PCI IDE rời hay không và nếu có thì đợc cắm vào Slot nào Các mục chọn là: Disabled, Auto, Slot 1, Slot 2, Slot 3, Slot 4

* PCI IRQ, PCI Primary IDE IRQ, PCI Secondary IDE IRQ:

Chỉ định cách xác lập ngắt cho Card PCI IDE rời

Chú ý: Trong mục này có phần xác lập thứ tự gán ngắt cho các Card bổ sung Thí dụ: 1 = 9, 2 = 10, 3 = 11, 4 = 12 có nghĩa là Card đầu tiên cắm vào bất kỳ Slot nào sẽ đợc gán ngắt 9, nếu có 2 Card thì Card cắm vào Slot có số thứ tự nhỏ sẽ đ-

ợc gán ngắt 9, Slot có số thứ tự lớn sẽ đợc gán ngắt 10.v v

* IDE 32Bit Transfers Mode:

Xác lập này nhằm tăng cờng tốc độ cho ổ đĩa cứng trên 528Mb, nhng cũng có ổ

đĩa không khởi động đợc khi enabled mục này dù fdisk và format vẫn bình ờng

th-* Host to PCI Post Write W/S, Host to PCI Burst Write, Host to DRAM Burst Write:

Các mục này xác lập cho PCU Bus, không ảnh hởng nhiều đến tốc độ CPU, có thể để nguyên xác lập mặc nhiên

* PCI Bus Park, Post Write Buffer:

Khi enabled các mục này có thể tăng cờng thêm tốc độ hệ thống

* FDC Control:

Cho hiệu lực hay không đầu nối cáp và xác lập địa chỉ cho ổ đĩa mềm

* Primary Seral Port:

Cho hiệu lực hay không cổng COM 1 và xác lập địa chỉ cho cổng này

* Secondary Serial Port:

Cho hiệu lực hay không cổng COM 2 và xác lập địa chỉ cho cổng này Chú ý: Nếu bạn sử dụng Card bổ sung có xác lập điạ chỉ là COM 1 hay COM 2, bạn phải disabled cổng tơng ứng trong hai mục trên

Trong các phần Setup trên, phần Standard, Advanced có ảnh hởng đến việc cấu hình máy Phần Chipset ảnh hởng đến tốc độ máy Phần PCI ảnh hởng đến các gán ngắt, địa chỉ cho các Slot PCI, cổng; cách vận chuyển dữ liệu cho IDE On Board

Nếu gặp các thành phần hoàn toàn mới, trớc tiên bạn hãy Set các thành phần đã biết, kiểm tra việc thay đổi của máy, cuối cùng mới Set tới các thành phần cha biết Chúng tôi xin nhắc lại, việc Setup Bios sai không bao giờ làm h máy và các

Trang 22

bạn sẽ dễ dàng Setup lại nhờ vào chính Bios Trên mainboard luôn luôn có 1 Jumper dùng để xóa các thông tin lu trong CMOS để bạn có thể tạo lại các thông tin này trong trờng hợp không thể vào lại Bios Setup khi khởi động máy

Khi tiến hành tìm hiểu Setup Bios, bạn nên theo một nguyên tắc sau: Chỉ Set từng mục một rồi khởi động máy lại, chạy các chơng trình kiểm tra để xem tốc

độ CPU, ổ đĩa có thay đổi gì không? Cách làm này gíúp bạn phát hiện đợc ảnh hởng của từng mục vào hệ thống và bạn có thể biết chắc trục trặc phát sinh do mục nào để sửa chữa Khi xẩy ra trục trặc mà bạn không biết đối phó, bạn chỉ cần vào lại Bios Setup chọn Load Bios Default hay bấm F6 trong phần Set mà bạn muốn phục hồi sau đó khởi động máy lại là xong

Trang 23

ChÈn §o¸n bÖnh qua tiÕng bip cña bios

Đã bao giờ bạn chú ý tới tiếng bíp mỗi khi khởi động máy tính? Nó chính là thông báo mã hoá chứa đựng thông tin kết quả của quá trình kiểm tra cơ sở các thiết bị phần cứng trong máy Quá trình kiểm tra này được gọi là POST (Power-On-Self-Test)

Nếu POST cho ra kết quả tốt, máy tính sẽ phát một tiếng bíp và mọi thứ diễn ra suôn

sẻ Nếu các thiết bị phần cứng máy có vấn đề thì loa sẽ phát ra vài tiếng bíp Nếu giải mã được những tiếng bíp này thì bạn có thể tiết kiệm được nhiều thời gian trong việc chẩn đoán bệnh của máy tính Trên các máy tính đời mới hiện nay, mainboard được tích hợp các chip xử lý đảm nhiệm nhiều chức năng, giảm bớt card bổ sung cắm trên bo mạch Tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm tính cụ thể của việc chẩn đoán

Ví dụ, nếu chip điều khiển bàn phím bị lỗi thì giải pháp duy nhất là phải thay cả mainboard

Bài này, chỉ đề cập tới 2 loại BIOS tương đối phổ dụng là Phoenix và AMI Rất tiếc, Award BIOS hiện nay có rất nhiều phiên bản và do nhà sản xuất bo mạch chủ hỗ trợ,

do đó chúng bị thay đổi nhiều trước khi được tung ra thị trường Vì vậy, Award BIOS không được đề cập tới trong bài này

(POST là quá trình kiểm tra nội bộ máy được tiến hành khi khởi động hoặc khởi động lại máy tính Là một bộ phận của BIOS, chương trình POST kiểm tra bộ vi xử lýđầu tiên, bằng cách cho nó chạy thử một vài thao tác đơn giản Sau đó POST đọc bộnhớ CMOS RAM, trong đó lưu trữ thông tin về dung lượng bộ nhớ và kiểu loại các ổ đĩa dùng trong máy của bạn Tiếp theo, POST ghi vào rồi đọc ra một số mẫu dữ liệu khác nhau đối với từng byte bộ nhớ (bạn có thể nhìn thấy các byte được đếm trên màn hình) Cuối cùng, POST tiến hành thông tin với từng thiết bị; bạn sẽ nhìn thấy các đèn báo ở bàn phím và ổ đĩa nhấp nháy và máy in được reset chẳng hạn BIOS

sẽ tiếp tục kiểm thử các phần cứng rồi xét qua ổ đĩa A đối với DOS; nếu ổ đĩa A không tìm thấy, nó chuyển qua xem xét ổ đĩa C)

Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS AMI

1 tiếng bíp ngắn: Một tiếng bíp ngắn là test hệ thống đạt yêu cầu, do là khi bạn thấy mọi dòng test hiển thị trên màn hình Nếu bạn không thấy gì trên màn hình thì phải kiểm tra lại monitor và card video trước tiên, xem đã cắm đúng chưa Nếu không thì một số chip trên bo mạch chủ của bạn có vấn đề Xem lại RAM và khởi động lại Nếuvẫn gặp vấn đề thì có khả năng bo mạch chủ đã bị lỗi Bạn nên thay bo mạch

2 tiếng bíp ngắn: Lỗi RAM Tuy nhiên, trước tiên hãy kiểm tra card màn hình Nếu nóhoạt động tốt thì bạn hãy xem có thông báo lỗi trên màn hình không Nếu không có thì bộ nhớ của bạn có lỗi chẵn lẻ (parity error) Cắm lại RAM và khởi động lại Nếu vẫn có lỗi thì đảo khe cắm RAM

3 tiếng bíp ngắn: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn

4 tiếng: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn Tuy nhiên cũng có thể là

do bộ đặt giờ của bo mạch bị hỏng

Trang 24

5 tiếng bíp ngắn: Cắm lại RAM Nếu không thì có thể phải thay bo mạch chủ

6 tiếng bíp ngắn: Chip trên bo mạch chủ điều khiển bàn phím không hoạt động Tuy nhiên trước tiên vẫn phải cắm lại keyboard hoặc thử dùng keyboard khác Nếu tình trạng không cải thiện thì tới lúc phải thay bo mạch chủ khác

7 tiếng bíp ngắn: CPU bị hỏng Thay CPU khác

8 tiếng bíp ngắn: Card màn hình không hoạt động Cắm lại card Nếu vẫn kêu bíp thì nguyên nhân là do card hỏng hoặc chip nhớ trên card bị lỗi Thay card màn hình

9 tiếng bíp ngắn: BIOS của bạn bị lỗi Thay BIOS khác

10 tiếng bíp ngắn: Vấn đề của bạn chính là ở CMOS Tốt nhất là thay bo mạch chủ khác

11 tiếng bíp ngắn: Chip bộ nhớ đệm trên bo mạch chủ bị hỏng Thay bo mạch khác

1 bíp dài, 3 bíp ngắn: Lỗi RAM Bạn hãy thử cắm lại RAM, nếu không thì phải thay RAM khác

1 bíp dài, 8 bíp ngắn: Không test được video Cắm lại card màn hình

BIOS PHOENIX

Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI một chút BIOS này phát ra 3 loạttiếng bíp một Chẳng hạn, 1 bíp dừng-3 bíp dừng Mỗi loại được tách ra nhờ một khoảng dừng ngắn Hãy lắng nghe tiếng bíp, đếm số lần bíp

Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX

1-1-3: Máy tính của bạn không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trong CMOS.1-1-4: BIOS cần phải thay

1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị hỏng

Trang 25

1-4-2: Xem lại RAM

2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM của bạn có vần đề

3-1-_: Một trong những chip gắn trên mainboard bị hỏng Có khả năng phải thay mainboard

3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị hỏng

3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card màn hình Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với card khác

3-4-_: Card màn hình của bạn không hoạt động

4-2-1: Một chip trên mainboard bị hỏng

4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không Nếu không thì

mainboard có vấn đề

4-2-3: Tương tự như 4-2-2

4-2-4: Một trong những card bổ sung cắm trên bo mạch chủ bị hỏng Bạn thử rút từng cái ra để xác định thủ phạm Nếu không tìm thấy được card bị hỏng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboard mới

4-4-1: Có vấn đề với cổng nối tiếp Bạn thử cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem

có được không Nếu không, bạn phải tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này 4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song

4-4-3: Bộ đồng xử lý số có vấn đề Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt nhất nên thay.1-1-2: Mainboard có vấn đề

1-1-3: Có vấn đề với RAM CMOS, kiểm tra lại pin CMOS và mainboard

Trang 26

Máy tính kêu bíp, bíp rồi không khởi động

Trong quỏ trỡnh khởi động, khi Bios phỏt hiện ra lỗi trước khi hệ thống video của PC

làm việc, nú sẽ thụng bỏo lỗi này bằng một chuỗi tiếng bớp cú tần số thay đổi tựy theo

lỗi

Dưới đõy là ý nghĩa chuỗi bớp của AMI Bios.

phẩm này

Rom

Số tổng kiểm tra Rom khong đỳng với giỏ trị đó

cú trong Bios

Trang 27

B¶o vÖ cmos

Máy tính đang chạy thông báo lỗi "CMOS Checksum Error"

Thông báo lỗi CMOS (Complementary Metal - Oxide Semiconductor) này thuộc vềmột chip được nuôi bằng pin gắn trên bo mẹ dùng để lưu giữ các thông tin cấu hìnhphần cứng Một số thông tin trong đó - ví dụ kiểu đĩa cứng mà bạn đã cài đặt - kháquan trọng Đối với loại dữ liệu này bạn không hề muốn bị mất Nếu không có trongtay những chương trình có thể sao lưu dự phòng các thông tin CMOS như NortonUtilities hoặc Nuts & Bolts, bạn phải in ra hoặc ghi lại các thông tin đó: vào chươngtrình cài đặt PC bằng cách nhấn phím <Delete> hoặc một phím nào đó (thườngđược ghi trên màn hình) ngay khi đang xảy ra quá trình khởi động - trước khiWindows bắt đầu khởi động Bạn vào từng màn hình của chương trình này và nhấn

<Print Screen> để in ra, hoặc ghi lại thông tin trong đó

Về lỗi này: PC của bạn sẽ phát thông báo lỗi nếu nó cho rằng thông tin CMOS đã bịthay đổi mà không phải do bạn chủ động thay đổi Virus, hết pin, hoặc một bấtthường nhất thời nào đó có thể gây tình trạng này

Khi nhận được thông báo lỗi này, bạn phải phục hồi lại các thông số cài đặt củaCMOS Nếu có đĩa Rescue Disk của Norton hoặc của Nuts & Bolts, hãy khởi động lạimáy bằng đĩa khởi động khẩn cấp đó và thực hiện theo những chỉ dẫn của nó Nếusao lưu dự phòng được ghi trên giấy, bạn phải vào chương trình cài đặt hệ thống vàphục hồi lại các thông số cài đặt bằng tay Nếu không có sao lưu dự phòng, bạn tìmhiểu cấu hình của hệ thống thông qua tài liệu kỹ thuật của máy, hoặc hỏi nơi muamáy

Khi đã nhập lại những thông tin này, bạn lưu lại những thay đổi và khởi động PC.Kiểm tra để bảo đảm mọi thứ đều hoạt động tốt, đóng Windows và tắt máy tính Sauvài phút, bật máy trở lại Nếu vẫn còn thông báo lỗi thì pin trong máy đã hết Bạnphải mở nắp PC và thay pin mới - hoặc nhờ kỹ thuật viên làm việc này Nếu pinđược hàn lên bo mẹ, có lẽ bạn còn phải thay cả bo mẹ đó (tuổi thọ của pin máy tínhkhoảng năm năm)

Nếu trục trặc không phải do pin, bạn cập nhật chương trình chống virus mới nhất rồithực hiện quét virus Nếu chương trình quét không tìm thấy gì, thì hy vọng trườnghợp hỏng CMOS này chỉ là một tai nạn ngẫu nhiên và sẽ không xảy ra lần nữa

Trang 28

Bí mật về tốc độ của pc

Khi bạn tỡm mua một PC mới, việc quyết định chọn chip giữa Intel và AMD chỉ là mànkhởi đầu Dưới đõy, chỳng tụi sẽ hướng dẫn bạn cỏch làm chủ cỏc tớnh năng và lựachọn được mỏy cú tốc độ nhanh thật sự

Cạnh tranh quả thật là một điều hay ho, nhất là khi bạn tỡm kiếm PC mới cú tốc độcao Gần như mạnh hơn cuộc chiến giành ưu thế về CPU Cỏc cụng ty mới tronglĩnh vực sản xuất chip cũng nhảy vào cuộc Tốc độ của bộ xử lý cứ tăng lờn mói, giỏlại giảm Người mua cú được mỏy tớnh mạnh hơn với giỏ thấp hơn

Tuy nhiờn cạnh tranh cũng cú thể gõy nờn tỡnh trạng lẫn lộn CPU nào phự hợp nhấtvới những nhu cầu riờng của bạn - Athlon? Celeron? Duron? Pentium III? Hay bạnnờn bỏ thờm ớt tiền để mua một trong những hệ thống Pentium 4 đầu tiờn? Hơn nữa,cuộc chiến CPU mới chỉ bắt đầu Liệu PC mới của bạn cú tăng thờm tốc độ nhờRDRAM hay SDRAM? Cũn DDR SDRAM thỡ sao? Megahertz hay Gigahertz? Cúquỏ nhiều vấn đề phải giải quyết

Chỉ mới 4 năm trước, cache đầu tiờn của Intel Pentium được gắn sẵn trờn bộ xử lý,cũn cache Level 2 chậm hơn thỡ kết nối với chip bằng bus dữ liệu Thiết kế CPU nàynay tớch hợp cả 2 loại cache trờn bộ xử lý, nhờ vậy tốc độ nhanh hơn

Bộ nhớ cache Level 2 nguyờn nhõn kỡm hó m tốc độ của Athlon thế hệ đầu tiờn khụng cũn là vấn đề nan giải nữa nhờ cache tớch hợp L2 256KB vừa được giới thiệumựa hố qua Athlon ban đầu cú cache L2 512KB tốc độ chậm nằm ngoài chip, nhưnggiờ đõy CPU loại đú đó trở thành lạc hậu éể đảm bảo mua đỳng PC Athlon mới,hóy kiểm tra đặc tớnh: Mỏy phải cú tổng cộng 384KB cache bộ xử lý (L1+L2) Nếuđặc tớnh ghi cache L2 256 cũng được Cache tổng cộng của Athlon lớn hơn 288 KBcache tổng cộng của PIII (32KB L1 và 256 KB L2) Núi chung, cache gắn trờn chipcàng lớn thỡ tốc độ càng cao

-Riờng Pentium III, mặc dự kớch thước cache nhỏ hơn và ớt CPU hơn so với Athlon,nhưng tốc độ vẫn khả dĩ Nú là CPU cỡ trung của Intel, với tốc độ từ 733 MHz đến 1GHz "Nếu bạn chỉ viết thư cho mẹ, Pentium III là đủ tốt; nhưng nếu bạn soạn thảovideo, nhận dạng tiếng núi, hay sử dụng như trạm làm việc mức thấp thỡ P4 thớchhợp hơn", theo lời núi của một viờn chức Inel

Thực ra P3 cú rất nhiều khả năng Nú đủ mạnh để chạy cỏc ứng dụng nặng về đồhoạ như CAD hay soạn thảo video Nếu bạn chỉ cần soạn thảo văn bản, tốt hơn hết

là tiết kiệm vài trăm USD với chip Celeron 566 MHz rẻ tiền Một nhà phõn tớch chorằng: "Kế hoạch của Intel là tung ra P4 ở mức cao cấp, rồi nhanh chúng chuyển núxuống thị trường PC bậc trung để cạnh tranh với Athlon"

Theo đại diện của Giga Information Group, Athlon vừa được đưa ra năm ngoỏi cúkiến trỳc mới hơn và khả năng tăng tốc độ xung nhịp cao hơn trong tương lai, trongkhi PIII dường như đó đạt đến đỉnh điểm là 1GHz

Cũng chưa hẳn như vậy, Intel đang phỏt triển PIII thành Tualatin, dự kiến phỏt hànhvào giữa năm sau, sẽ cạnh tranh với Athlon ở thị trường 1000-1500 USD, theo lờimột phõn tớch viờn của InQuest Research Tualatin sẽ cú cache L2 512KB và hỗ trợbus hệ thống 133 MHz hoặc 200 MHz Nú cũn cho phộp sử dụng DDR SDRAM,song cũng cú thể Intel dành lại DDR cho cỏc hệ thống P4 Như vậy PIII tiếp tục sống

Chọn chip rẻ tiền

éối với người dựng PC cú nhu cầu đơn giản như duyệt Web, trao đổi e-mail thỡ cũngchẳng cần phải mua PIII hay Athlon éược sử dụng trong cỏc PC giỏ dưới 1000USD,những chip như AMD Duron, Intel Celeron và Via Cyrix II với tốc độ khởi đầu500MHz là đủ dựng Cuối năm nay, Celeron và Duron sẽ đạt tới 800MHz, cũn CyrixIII sẽ đạt 700 MHz

Trang 29

Kết hợp với tốc độ với giá cả phải chăng thì Duron là thích hợp hơn cả Thử nghiệm

PC WorldBench 2000 cho thấy PC Duron chạy nhanh ngang ngửa với PIII Chẳnghạn PC Duron 600MHz không những vượt PIII 600MHz 13 điểm, mà còn thu PIII 733MHz chỉ có 5 điểm

Duron còn sáng chói hơn nữa nếu so sánh với Intel Celeron hay Via Cyrix III Busfront-side 200MHz của nó nhanh gấp 3 lần bus 66MHz của Celeron, và nó có cachetích hợp 192KB (128KB L1 và 64KB L1 và 128KB L2)

Cache càng lớn thì CPU càng ít phải dùng đến bộ nhớ chính để lưu thông tin vàlệnh, nhờ vậy tốc độ hệ thống nhanh hơn

Tuy nhiên nên nhớ rằng tốc độ hệ thống không chỉ phụ thuộc vào CPU Chẳng hạn

PC Celeron thường có kèm theo bộ điều khiển đồ hoạ tích hợp trên chip chứ khôngphải trên card tăng tốc đồ hoạ riêng giống như trong phần lớn các hệ thống PIII Bộđiều khiển đồ hoạ tích hợp này lại thường chia sẻ bộ nhớ hệ thống chính của PC Hệthống bị thúc ép, tốc độ đồ hoạ bị chậm lại, kết quả là hình ảnh trong các trò chơi 3Dhay bị giật Nếu bạn là tay chơi game, tốt hơn hết nên đầu tư vào PC PIII hay Athlon.Via Cyrix III có 128KB cache L1 nhưng không có cache L2, vì vậy nó chạy chậmnhất trong 3 loại chip giá rẻ nói trên Via Technology dự đình đầu năm tới sẽ giớithiệu chip Cyrix III nâng cấp, mã hiệu là Samue II, có 64 KB cache L2 nâng cao tốc

độ Cyrix III hỗ trợ tốc độ bus front-side là 66, 100, hay 133MHz Hiện nay chưa cónhà sản xuất PC lớn nào tại Mỹ công bố sẽ dùng chip Cyrix III, do đó nó chưa đượcphổ biến rộng rãi trong giới sản xuất máy tính

Giám đốc tiếp thị của Via Technology cho biết cuối năm nay Cyrix III sẽ xuất hiệntrong các hệ thống từ 500 đến 600USD Tốc độ xung nhịp trong khoảng 500-700MHz, nhưng Via cũng công nhận là thiết kế của chip này không cho phép tốc độ caohơn, nhất là đối với các ứng dụng đồ hoạ Tuy nhiên, khi chạy những chương trìnhthông thư ờng như xử lý văn bản và duyệt Web, tốc độ của Celeron và Cyrix II là quáđủ

Intel đang phát triển một sản phẩm cạnh tranh với Cyrix III mang mã hiệu Timna, sẽ

ra mắt khoảng đầu năm tới tỏng các máy tính giá dưới 700USD Timna làm giảm chiphí hệ thống nhớ tích hợp các bộ điều khiển đồ hoạ và bộ nhớ với bộ vi xử lý ngaytrên chip Một nhà phân tích tin rằng thiết kế tích hợp cao của Timna không ảnhhưởng tới tốc độ hệ thống, thực tế nó còn hỗ trợ thêm cho một số ứng dụng Ôngnói: "Khi tích hợp hệ thống bộ nhớ lên một chip, bạn thực sự có lợi về tốc độ do CPUkhông phải viện đến chip để trao đổi với bộ nhớ"

Liệu Timna có phải là một dòng sản phẩm mới để người dùng cân nhắc khi mua máytính? Có lẽ là không Vẫn theo nhà phân tích trên, có thể Intel sẽ giới thiệu Timnadưới nhã n hiệu Celeron; người dùng cuối sẽ không quan tâm PC Celeron 600MHz

có chip Timna hay chip Celeron bên trong

Tốc độ xung nhịp cao hơn là xu hướng rõ rệt Nhưng PC còn cần cả bo mạch chủ vàthiết bị ngaọi vi tốc độ nhanh hơn mới thực sự tăng được tốc độ tổng thể Chẳng hạnchip Celeron thế hệ kế tiếp của Intel sẽ nâng cấp bus 66MHz của phiên bản hiện thờilên 100MHz hoặc hơn-không phải vì người dùng đòi hỏi mà vì bus 200MHz củaDuron đã nâng mức tốc độ của máy tính cấp thấp lên Các nhà phân tích cho rằngngười dùng Celeron sẽ không nhận thấy sự khác biệt này khi chạy các ứng dụnghàng ngày; bus hệ thống không gây cản trở đối với các ứng dụng thông thường Ðạidiện của Intel cũng đồng quan điểm: "Tốc độ bus đối với Celeron ít quan trọng.Khách hàng thường chú ý đến megahertz" Nói các khác, khi so sánh để quyết địnhmua máy, phần lớn người mua quan tâm nhiều đến loại CPU và tốc độ (Celeron-

660, Duron-600, v.v ) hơn là những gì cụ thể làm cho PC chạy nhanh

Trang 30

Tuy nhiên hàng loạt nguyên nhân gây trì trệ cho hệ thống có ảnh hưởng rõ rệt đếnngười dùng, kể cả những người dùng xử lý văn bản hàng ngày, và đặc biệt là những

ai làm việc củ yếu với những phần mềm đồ hoạ và hình ảnh độ phân giải cao Cómột giải pháp là tăng thêm bộ nhớ Nếu đĩa cứng của bạn bị chậm chễ mỗi khichuyển từ ứng dụng này sang ứng dụng khác, bổ sung RAM có thể cải thiện tìnhhình Ví dụ PC Pentium III- 500 có 128MB RAM chạy nhanh hơn 13% so với PIII-500chỉ có 64MB bộ nhớ

CPU di động, tiết kiệm năng lượng

Mặt trận tính toán di động cũng đang thay đổi rất nhanh chóng Người dùng laptopmong muốn có khả năng sử dụng máy cả ngày mà không cần cắm điện Ðáp án không phải từ các đại gia chip Intel hay AMD: Crusoe của Transmeta là bộ xử lý chomáy di động duy nhất được thiết kế để tăng thời gian sống của pin, dự kiến đượctung ra cuối năm nay trong các máy xách tay nặng khoảng 1,35-1,8KG bởi các nhàsản xuất PC lớn như Fujitsu, HItachi, IBM và Sony

Thay vì tạo bộ xử lý tương thích Intel (x86) trong phần cứng, Transmeta đã tạo phầnmềm "code-morphing" biên dịch các lệnh x86 thành lệnh mà cơ cấu phần cứng VeryLong Instruction Word của Crusoe có thể hiểu được Các hệ điều hành và ứng dụnghoạt động như thể chúng đang chạy trên chip x86, mặc dù không phải vậy

Chip Crusoe hứa hẹn tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể - IMB dự đoán 7 đến 8giờ làm việc trên ThinkPad 240X Một ThinkPad tương tự với chip Pentium III 500MHz chạy được khoảng 4-5 giờ Vì thành phần phần cứng của Crusoe nhỏ hơn và

có ít transistor hơn các CPU di động truyền thống, nó tạo ít nhiệt hơn và dùng ít năng

lư ợng hơn, rất lý tưởng cho các notebook nhẹ, không có quạt và các thiết bị Web.Chip Crusoe dùng 500mw đến 1,5w nưang lượng - rất nhỏ so với 6 đến 16w tiêu thụbởi các CPU di động khác

Tuy nhiên, IBM dự đoán rằng thế hệ Crusoe đầu tiên sẽ có tốc độ chậm so với cácCPU di động tương đương của AMD và Intel; "loạt chip này sẽ có giới hạn 300-600MHz, nhưng tốc độ cao nhất tương tự như PIII 500MHz" Yếu điểm về tốc độ này cóthể giảm khi các phiên bản tiếp theo của bộ xử lý ra đời Trong khi đó, các CPU diđộng cạnh tranh của AMD và Intel lại được cải tiến với những công nghệ tiết kiệmnăng lượng mà các nhà sản xuất cho rằng làm giảm năng lượng tiêu thụ trung bìnhxuống mức đáng kể Chẳng hạn công nghệ SpeedStep của Intel tự động giảm điệnnăng và tốc độ xử lý Pentium III xuống khi hoạt động bằng năng lượng pin Cụ thể

bộ xử lý Pentium III di động khi chạy bằng nguồn điện AC có tốc độ 600MHz thì khichạy pin tốc độ còn 500MHz Công nghệ PowerNow của AMD chạy CPU với nhữngmức điện năng và tốc độ khác nhau, tuỳ thuộc nhu cầu của từng ứng dụng Côngnghệ nào sẽ tiết kiệm được nhiều năng lượng nhất thì còn phải chờ xem

Trang 31

Bo mạch chủ, nền tảng của tốc độ

Trong số cỏc thành phần cấu thành mỏy tớnh, nếu CPU là yếu tố quyết định khảnăng và tốc độ xử lý của hệ thống thỡ bo mạch chủ đúng vai trũ tạo ra một mụitrường hoạt động ổn định cho tất cả cỏc thiết bị khỏc, kể cả CPU Bản thõn tờn gọimotherboard cũng chứng tỏ điều này

Bo mạch chủ, hay cũn gọi là bo mẹ (motherboard) cú ý nghĩa rất lớn trong cả hệthống PC của bạn Bạn cú thể là chủ nhõn của ổ đĩa cứng SCSI nhanh nhất, đầuDVD/CD-ROM tõn kỳ, 64 MB SDRAM DIMM, BXL Pentium II 400MHz, card õmthanh Creative Sound Blaster Live, đồ họa Voodoo II và modem V.90 56kbps nghĩa

là những gỡ tốt nhất cú thể

Nhưng tất cả những thứ trờn sẽ đều khụng cú nghĩa lý nếu mỏy tớnh của bạn thườngxuyờn bị treo, chạy chập chờn Đõy là cơn ỏc mộng của nhiều người dựng mỏy tớnh

mà cú lẽ nguyờn nhõn chớnh là bạn đang cú một bo mạch chủ chất lượng kộm

Thật khụng cú gỡ tồi tệ hơn khi bạn vừa hoàn tất bản luận ỏn 80 trang được trỡnh bày

tỷ mỉ với nhiều hỡnh ảnh minh họa, và ghi thực hiện động tỏc lưu cuối cựng, mỏy tớnhđột ngột đưa ra thụng bỏo lỗi "chết người", đại loại như "khụng thể lưu lờn đĩa cứngbởi ", và sau đú hoàn toàn bất động trước mọi thao tỏc của bạn Chỉ cũn cỏch cuốicựng là tắt mỏy rồi bật lại Kết quả thật thảm hại: tập tin Word của bạn giờ đõy chỉ làrỗng tuếch với kớch thước 0 byte Tất cả những nỗ lực của bạn nhằm hồi phục lại tậptin đều vụ nghĩa Cũng từ đõy, bạn mới hiểu được tỏc hại của một bo mạch chủ tồi

Bài học về tốc độ

Đối với người tự lắp rỏp mỏy tớnh, điều quan trọng là phải chọn đỳng bo mạch chủ.Bởi nếu cú trục trặc sau này, bạn phải tự mỡnh xoay sở lấy mà khụng cú sự hỗ trợ kỹthuật nào Bạn cú thể đẩy tốc độ bus PCI lờn đến 133MHz, nhưng khi đú đừng đũihỏi nhà cung cấp đổi cho bạn bo khỏc trong trường hợp sự cố Tốc độ quan trọng,nhưng tớnh ổn định cú ý nghĩa lớn hơn Cú gỡ hay ho khi bạn lỏi xe với tốc độ200km/h để chỉ đi được nửa quảng đường vỡ xe chết mỏy Tốc độ của bo mạch chủphải nhanh Tuy nhiờn sự ổn định và những đặc tớnh khỏc như khả năng hỗ loạiCPU, chế độ tiết kiệm năng lượng, cỏc đầu kết nối I/O và kiểm soỏt nhiệt độ đúngvai trũ quan trọng trong việc bảo dưỡng hệ thống và đỏng giỏ với chi phớ bỏ ra

Để minh họa, bạn hóy thử xem thử một mỏy server dựng cho LAN Server và cỏcphần mềm đi kốm khụng chỉ mạnh về cấu hỡnh, tớnh năng mà nú cũn bỏo trước đượcnhững sự cố sắp xảy ra, cho dự đú là đĩa cứng hay cỏc vấn đề liờn quan đến mạng,

và thường là tự khắc phục chỳng Điều này cho thấy tầm quan trọng của sự ổn định

và độ tin cậy của một hệ thống Bạn dể dàng nhận thấy là cỏc mỏy PC xoàng xĩnhthường cú nhiều thiết bị, tớnh năng phụ trợ bổ sung nhằm hấp dẫn người mua

Thử nghiệm thực tế

Chỳng ta cựng xem xột một số bo mạch sử dụng chip "Klamath", Pentium II của Intel.Đõy khụng phải là những CPU mạnh nhất, và chỳng sử dụng loại SDRAM DIMM66MHz và thậm chớ cũn EDO DRAM SIMM/DIMM Cỏc bo mạnh dựa trờn bộ chip82440LX này khụng hỗ trợ AGP và cú giỏ thấp trong số cỏc bo mạch Slot 1 Cỏc bomạch mới loại Super Socket 7 (bus 100MHz) vừa được đưa ra cú giỏ cao hơn Loại

bo mạch tõn tiến và nhanh nhất sử dụng bộ chip Intel 82440BX AGP cú thể chạy ổndịnh ở tốc độ 100MHz và hỗ trợ AGP, SDRAM DIMM 100MHz và tớnh năng tự kiểmsoỏt Nhưng đối với cỏc bạn, người tự lắp rỏp mỏy tớnh, thỡ hay nhất cú lẽ là đặc tớnh

tự phỏt hiện và tự cấu hỡnh được cài sẵn vào nhiều bo mạch loại BX, giỳp bạn khỏiphải khú nhọc với cỏc jumper và switch DIP (dual in-line package)

Để kiểm tra về mặt kỹ thuật, chỳng ta sử dụng chương trỡnh PC WorldBench 98(chương trỡnh trắc nghiệm tốc độ) và chạy trờn mỗi bo mạch chủ

Trang 32

Ngoài ra, các thiết bị ngoại vi được sử dụng cùng với bo mạch bao gồm: đĩa cứngQuantum Fireball SE2 2,1 GB, 64MB SDRAM DIMM cho các bo mạch LX và 64MBSDRAM DIMM 100MHz theo chuẩn PC-100 cho bo mạch BX; Card AGP và 2D/3D;24x CD-ROM

Vấn đề tồn tại chung cho tất cả các bo mạch, và không chỉ đối với các loại đang xemxét mà còn tất cả bo mạch trước đây là sự không cẩn thận, lẫn lộn, đôi khi sai trongtài liệu và sơ đồ hướng dẫn Thật khó để xác định vị trí cắm đèn LED của đĩa cứng,

và thậm chí cả công tắc nguồn Điều này có thể do phần lớn các bo mạch chủ đềuđược sản xuất tại Đài Loan, nơi mà tiếng Anh chưa phải thông dụng

Với người dùng PC, không có gì hạnh phúc hơn khi máy tính khởi động chuẩn xác.Nếu tất cả được cấu hình đúng, trò chơi 3D sẽ chạy nhanh và trơn tru, các ứng dụngvăn phòng được thực hiện nhịp nhàng, không có sự trì trệ khó chịu Hơn nữa, bạn cóthể tin chắc rằng bo mạch của bạn đang kiểm soát nhiệt độ và mọi hoạt động của nóvới sự chính xác và cẩn thận

Bo mạch sử dụng bộ chip Intel 822440BX

Aristo AM-608BX

Được giới thiệu như một bo mạch tích hợp cao, gọn và có giá hấp dẫn, Aristo 608BX hỗ trợ SDRAM và Registered SDRAM, có đặc tính Super I/O, Ultra-DMA/33,PCI Bus Master IDE, AGP version 1.0, tuân thủ PCI version 2.1, USB, theo chuẩnVRM 8.2, kiểm soát hệ thống LM79/75 và Creative sound (tùy chọn) Khe cắm Slot 1

AM-có thể tiếp nhận bất kỳ loại Pentium II nào từ 233 - 450MHz với tốc độ bus 66MHzhoặc 100MHz Voltage Regulator Module (VRM) được cài sẵn trên bo cho phép dễdàng nâng cấp lên các bộ xử lý OverDriver của Intel trong tương lai

Bo mạch hỗ trợ đến 412MB SDRAM hay 1GB Registered SDRAM với các khe DIMM

168 chân SDRAM chỉ được hỗ trợ cho bus 66MHz Có 4 khe DIMM (đủ để nâng cấp

bộ nhớ), 3 khe cắm ISA (1 dùng chung với PCI), một khe cắm AGP1 (hỗ trợ version1.0, 1x/2x), và 4 khe cắm PCI Bus-Master Bo mạch thuộc loại ATX (ATX formfactor) BIOS hệ thống là loại flash có thể nâng và có jumper để thay đổi điện áp 5Vhay 12V BIOS có thể nhận biết đĩa cứng loại LBA với dung lượng trên 8,4GB Vềkhả năng quản lý năng lượng, Aristo hỗ trợ SMM, APM và ACPI

Ngoài ra, còn có công tắc chuyển đổi dùng để tạm ngưng thao tác hệ thống(suspend/resume), Wake-On-LAN (WOL), Wake-On-Ring (WOR) dùng cho modem

và tuân theo tiêu chuẩn Energy Star "green PC" Bo Aristo AM608BX là loại PC97/98

và bao gồm cả tính năng kiểm soát hệ thống

Trong thử nghiệm với PC WorldBench 98, Aristo đạt 172 điểm với card video PCIS33ViRGE/GX Tài liệu hướng dẫn ít và không chỉ ra ký hiệu +/- của dây nối

AZZA PT-6IB

Đây là bo mạch nhanh thứ hai trong số các bo BX được xem xét (điểm PCWorldBench 98 là 172), và thuộc loại tốt đối với tùy chọn giá thấp Tuy nhiên, có vàivấn đề về setup và phải khởi động lại vài lần Nhưng sau khi thiết lập, bo mạch hoạtđộng bình thường

Điều gây nhầm lẫn là hàng chân nối đèn tín hiệu của LED/power/HDD không có kýhiệu cho cực dương/âm (+/-), buộc người dùng phải tự mò mẫm để thử

Với một PCI Local Bus, PT-6IB là bo mạch loại ATX dựa trên cơ sở bộ chip hệ thống82440BX AGPset và Winbond I/O Nó bao gồm hai kênh PIO (ProgrammedInput/Output) và cổng Ultra-DMA/33 Bus Master mode PCI IDE cài trên bo, một cổngđiều khiển đĩa mềm, hai cổng serial tốc độ cao (UART) và một cổng parallel nhiều

Trang 33

chế độ, hỗ trợ mouse PS/2, cổng hồng ngoại IrDA và USB AZZA có thể chạy vớicác chip Pentium II từ 233 đến 450MHz với cấu trúc SEC.

Ngoài ra, PT-6IB còn có các đặc tính như mạch chỉnh điện áp, hỗ trợ +1,8V DC đến+3,5V DC của CPU, kích thước từ có thể là 8-, 16-, 32- và 64-bit, đường địa chỉ 32-bit Trên bo có 3 khe cắm DIMM 168 chân, cho phép tối đa 384MB bộ nhớ loại parity

và ECC (error correcting code) AZZA PT-6IB hỗ trợ tính năng Wake-On-LAN và cácchức năng Green (tiêu chuẩn môi trường)

DFI P2XBL

Bo mạch P2XBL được trang bị đế cắm CPU Slot 1 cho Pentium II các loại từ266MHz đến 450MHz PCI Bus có thể thiết lập 66MHz hay 100MHz Với 3 khe cắmdành cho bộ nhớ loại DIMM 168 chân, kích thước bộ nhớ có thể đạt 384MB Khecắm mở rộng bao gồm: một dành riêng cho AGP, ba PCI, hai ISA và một chung choPCI/ISA Tất cả khe cắm PCI và ISA có Bus Mastering P2XBL hỗ trợ bộ nhớ EC vàECC

Hệ thống kèm theo Desktop Management Interface (DMI) 2.0 được cài vào AwardBIOS có thể nâng cấp Tiện ích này tự động ghi lại các thông tin về cấu hình hệthống và lưu chúng vào "vùng DMI" (một phần trong BIOS Plug-and-Play của hệthống DMI được thiết kế nhằm giúp việc bảo dưởng, sửa chữa, khắc phục sự cố trởnên dễ dàng hơn Kết nối I/O có sẵn trên bo mạch bao gồm: hai cổng serialND16C550 tương thích DB-9, một cổng parallel SPP/ECP/EPP DB-25, một giao tiếpcho đĩa mềm hỗ trợ đến hai ổ đĩa mềm loại 2,88MB, một cổng mouse PS/2 mini-DIN-

6, một cổng bàn phím PS/2 mini-DIN và một đầu nối Wake-On-LAN Ngoài ra, bomạch còn có một cổng IrDA và hai USB

Bộ điều khiển PCI Bus Master IDE cho phép hai giao tiếp PCI IDE hỗ trợ 4 thiết bịIDE Bo mạch cũng hỗ trợ Ultra-DMA/33 (chế độ Synchronous Ultra DMA/33),Enhanced IDE PIO Mode 3 và Mode 4 với tốc độ truyền 16,6MB/s, ATAPI CD-ROM

và LS-120 và Iomega ZIP DFI P2XBL còn có đầu cắm cho Creative SB-Link để kếtnối giữa bo hệ thống và card Creative SB PCI Bo mạch này có khả năng theo dõi vàđiều khiển nhiệt độ làm việc và hoạt động của quạt thông gió

P2XBL đạt 172 điểm trong thử nghiệm Setup bo mạch dễ dàng và nó làm việc ổnđịnh

hỗ trợ tự động Wake-On-LAN và Wake-On-Call P6BX-A+ còn được trang bi SB-Linkcủa Creative, cho phép tương thích ngược giữa chip PCI audio và chip ISA audio(thuật ngữ thường dùng là "PC to PCI bridge")

Bo mạnh có 7 khe cắm mở rộng: hai ISA 16-bit, năm PCI 32-bit (trong đó 1 dùngchung với ISA) và một khe cắm AGP Các cổng chuẩn gồm hai kênh Enhanced IDE,mỗi kênh hỗ trợ hai thiết bị; một đầu nối hỗ trợ hai ổ đĩa mềm; một cổng parallel vàhai cổng serial; hai cổng USB; hai cổng PS/2 (cho mouse và bàn phím) Sử dụng

Trang 34

firmware (phần mềm được cài cứng), bạn có thể cài thêm phím nóng để bật nguồn(power-on hot-key).

Gigabyte GA-686BX

Gigabyte là một trong những nhà sản xuất có tên tuổi trên thị trường hiện nay Bomạch mới GA-686BX của Gigabyte (172 điểm PC WorldBench 98) kèm theo một đĩaCD-ROM với 6 tiện ích hữu dụng cho mainboard Tài liệu trình bày tốt với nhiều sơ

đồ và hình ảnh Bo mạch làm việc tốt và ổn định Các đầu cắm cho LED, DIP swichđược bố trí hợp lý, mạch lạc và tiết kiệm chỗ

Về tính năng, GA-686BX được trang bị một khe cắm AGP, đế Slot 1 tiếp nhậnPentium II 233 - 450MHz Tốc độ bus có thể thay đổi 66 hay 100MHz và được tựđộng điều chỉnh Bo mạch gồm bộ chip Intel 440BX AGPset, Winbond 83977 I/O vàchip Winbond 83781 Health (tương đương với LM78) Bộ chip 440BX hỗ trợ đặc tínhQuad-Port Acceleration (QPA) của Intel, cho phép mở rộng băng thông giữa CPU,AGP, 100MHz SDRAM và bus hệ thống PCI Phần bộ nhớ gồm 4 khe cắm 3,3VDIMM với khả năng hỗ trợ tới 1GB DRAM Khả năng mở rộng gồm 1 khe cắm AGP,bốn khe PCI và ba khe ISA

GA-686BX được trang bị 2Mbit Award BIOS loại flash có chức năng chống virus vàGreen Nó còn cung cấp những thông tin bổ ích như nhiệt độ CPU và tình trạng quạtgió Đầu cắm nguồn loại ATX và các chế độ tắt/mở được áp dụng công nghệ mớinhất Bo mạch còn hỗ trợ Wake-On-LAN, đầu nối Creative SB-Link, cầu chì bảo vệbàn phím Các driver bao gồm LDCM, SIV, Intel PIIX4 và Ultra DMA/33 Bus MasterIDE

Microstar (MSI) MS-6116

Giống như bo mạch LX, MS-6116 với bộ chip 82440BX có đầy đủ tính năng và là bomạch rất ổn định mặc dù chỉ đạt điểm 170 (thấp nhất trong thử nghiệm) Nhưng bạncần biết rằng khác biệt 10 điểm không đáng kể và khó nhận thấy đối với nhiềungười Bo mạch có nhiều khả năng tự theo dõi và kiểm soát nhiệt độ tăng cường.Một số đặc tính cơ bản của MS-6116 là tuân theo chuẩn PCI/ISA và Green, kết nốiHost/AGP, các chức năng ACPI, hỗ trợ Ultra-DMA/33 và SHMC (system hardwaremonitor control) SHMC có thể nhận biết CPU, nguồn điện, vòng quay của quạt vàkiểm soát điện áp và nhiệt độ của CPU, hệ thống Đế cắm Slot 1 trên bo có thể dùngcho Pentium II 233 - 400MHz Tỷ lệ tốc độ lõi/bus được thay đổi từ x2 đến x6 hoặccao hơn Switching Voltage Regulator cho phép điều chỉnh điện áp DC và tuân theochuẩn Intel VRM 8.2 Bo MS-6116 hỗ trợ cho bus 66,6MHz và 100MHz, cũng nhưdành cho 75MHz và 83MHz

Bộ nhớ chính gồm 4 khe cắm DIMM cho phép đạt tối đa 512MB Bo mạch cũng hỗtrợ chức năng ECC và hỗ trợ 3,3V SDRAM DIMM Có thể mổ rộng với một khe AGP(hỗ trợ thiết bị AGP bất kỳ với 66MHz/133MHz và 3,3V), 4 khe cắm PCI và 3 khe ISA(một khe cho cả ISA và PCI) MS-6116BX hỗ trợ PCI Bus Interface 3,3/5V

Bộ điều khiển IDE trên cơ sở bộ chip Intel 82371EB PCI cho phép một ổ cứngvà/hay một ổ CD-ROM với PIO, Bus Master và Ultra-DMA/33 Các thiết bị cài sẵntrên bo gồm cổng cho 2 ổ đĩa mềm, hai cổng serial, một parallel (SPP/EPP/ECP), haiUSB và một IrDA

Tyan S1846S/L/A Tsunami ATX

Bo mạch chất lượng cao của Tyan giành được sự tin cậy của người dùng trên thếgiới (mặc dù giá cũng cao) Bản hướng dẫn sử dụng bo mạch rất rõ ràng, cẩn thận

và chi tiết, tốt nhất trong số các tài liệu được xem xét

Trang 35

Về những đặc tính cơ bản, S1846S/L/A Tsunami ATX có thể hỗ trợ Pentium II233MHz đến 400MHz và cao hơn Ngoài ra còn có tùy chọn cho chip Celeron Bomạch chạy ở tốc độ bus 66MHz hoặc 100MHz và trên bo cài sẵn các thành phầnVRM Tsunami được trang bi bộ chip National "309" Super I/Ovà Intel 82440BXAGPset Bo mạnh sử dụng công nghệ GTL+ cho phép giảm năng lượng tiêu thụ vàEMI (electro-Magnetic Interference) Ngoài ra còn có đặc tính Wake-On-LAN khi sửdụng với bộ nguồn ATX Một tính năng khác là power-recovery-after-interrupt (hồiphục nguồn sau khi ngắt).

Khả năng mở rộng của bo mạch gồm 5 khe cắm 32-bit PCI, hai khe 16-bit ISA vàmột khe chung PCI/ISA Trên bo có hai cổng USB loại ATX, một IrDA, một cổngparallel tốc độ cao, hai cổng serial UART16550 và hỗ trợ ổ đĩa mềm Mode-3 Hệthống I/O và điều khiển đĩa gồm hai cổng Ultra-DMA/33 PCI Bus Master cho phépCD-ROM loại EIDE Bus Mastering hỗ trợ PIO Mode 3 và 4 (tốc độ truyền đạt22MB/s) và hai ổ đĩa mềm (dung lượng đến 2,88MB)

Phải nói rằng bo mạch Tsunami có đầy đủ tính năng và rất đáng tin cậy Ngoài racòn được bảo hành 3 năm

Nhật Thanh PCW Singapore 7/1998

ENPC EP-KL21

Bo mạch được sản xuất bởi ENPC Technologies Corporation tích hợp bộ điều kheỉnIDE với hai giao tiếp IDE tốc độ cao cho 4 thiết bị IDE như đĩa cứng, CD-ROM Bộđiều khiển Super I/O có những chức năng chính: giao tiếp ổ đĩa mềm, 2 cổng serial16byte FIFO và một cổng parallel EPP/ECP Bo mạch hỗ trợ từ 8 đến 512MBSDRAM, 1GB EDO RAM Nó cũng hỗ trợ Fast Page chuẩn, EDO và SDRAM Có 3khe cắm DIMM 169 chân, mỗi khe 32MB Bộ nhớ đòi hỏi RAM loại 70ns Fast Pagehay 60ns EDO Thiết bị không hỗ trợ RAM parity

Trên bo mạch EP-KL21 có hai đầu nối PCI-IDE, khả năng tự nhận biết loại đĩa cứngnhờ BIOS Hệ thống cũng hỗ trợ Award Plug-and-Play BIOS cho card ISA và PCI.Các tính năng khác bao gồm hỗ trợ Ultra-DMA/33, Softpower SM-bus của Windows

95, cổng IrDA, kiểm soát phần cứng LM 78/75, chuẩn ATX

Phần mở rộng bao gồm 3 khe cắm ISA, 4 khe PCI và 1 AGP Bo mạch đạt 137 điểm

PC WorldBench 98

Microstar MS-6117 ATX LX6

Bo mạch sử dụng bộ chip Intel 82440LX AGPset tích hợp và Quad Port Acceleration(QPA) QPA cho phép xử lý đồng thời 4 đường cho CPU bus, đồ họa, PCI bus vàSDRAM Bộ chip Intel 82371AB tích hợp tất cả các chức năng điều khiển của hệthống như Advanced Configuration and Power Interface (ACPI) ACPI đặc trưng bởitính năng tiết kiệm năng lượng cho OS Direct Power Management (OSPM).82371AB cũng hỗ trợ LM78 System Hardware Monitor Controller như một chức năngtùy chọn Chức năng LM78 bao gồm nhận biết CPU/Power supply, vòng quay quạtthông gió, kiểm soát điện áp, nhiệt độ của CPU và hệ thống

MS-6117 có một đế cắm CPU Slot 1 loại ATX hỗ trợ CPU 200 - 333MHz Tỉ lệ tốc độlõi/bus từ x2 đến x6 và cao hơn Bộ điều chỉnh điện áp trên bo mạch tuân theo chuẩnIntel VRM ver 8.1 với khả năng bảo vệ quá điện áp Bo mạch có năm khe cắmMaster PCI bus 32-bit, hai khe ISA 16-bit và một khe chung PCI/ISA Thiết bị trên bobao gồm một cổng đĩa mềm hỗ trợ hai ổ đĩa, hai cổng serial, một cổng parallel(SPP/EPP/ECP), cổng mouse PS/2 và bàn phím, hai cổng USB và một IrDA

Điểm trắc nghiệm của MS-6117 là 137 PC World Bench98

Trang 36

Để đánh giá tốc độ chung của hệ thống, tạp chí PC World của Mỹ đã đưa ra một hệchương trình để chạy trên mỗi máy tính cần kiểm tra Hệ chương trình này được gọi

là PC World Bench 98 Để chạy PC World Bench 98, trên máy phải cài sẵn các ứngdụng Microsoft Word 97, Microsoft Excell 97, Lotus 1-2-3 97, Corel Word Pro 97,Corel Paradox 8 và Micrograf Picture Publisher 7 PC WorldBench 98 chạy một kịchbản soạn sẵn (script) cho mỗi ứng dụng trong 3 lần, khởi động lại sau mỗi lần chạy.Trên cơ sở thời gian chạy mỗi kịch bản, PC WorldBench 98 đưa ra đánh giá và sosánh với điểm chuẩn của hệ máy cơ sở (Dell 200MHz MMX, 32MB RAM) rồi chođiểm cuối cùng Điểm càng cao, tốc độ máy càng nhanh

Trang 37

Bé nguån atx

Các máy tính sản xuất gần đây, nhất là từ Pentium II trở đi đều sử dụng mainboard

và bộ nguồn theo chuẩn ATX

Bộ nguồn ATX hoạt động tiết kiệm, an toàn và linh động hơn bộ nguồn AT vì ta cóthể điều khiển một số hoạt động của bộ nguồn thông qua Bios trên mainboard Thídụ: Có thể bật/tắt máy từ xa thông qua card mạng, modem, cổng Tắt máy bằnglệnh Shutdown của Windows 95 Theo dỏi tình trạng hoạt động của máy, kiểm tranhiệt độ CPU, Mainboard, tự động tắt máy để tiết kiệm nguồn hay để bảo vệ

Ðiểm khác biệt lớn nhất khi ráp bộ nguồn ATX là đầu cắm cung cấp điện chomainboard và công tắc Power

Ðầu cắm

Ðầu cắm ATX có 20 chân

Khi bạn bấm nút này, đường tín hiệu thứ 14 của đầu cắm nguồn (PW_ON) sẽ đượcnối đất để tạo ra tín hiệu mở máy nếu máy đang trong tình trạng tắt (hay tắt máy nếumáy đang trong tình trạng mở)

Chú ý: Khi mở máy bạn chỉ cần kích nút Power (bấm rồi nhả liền) nhưng đặc biệt khitắt, tùy theo mainboard có thể bạn phải bấm rồi giử sau 4 giây mới được nhả (do xáclập trong Bios)

Khi máy trong tình trạng tắt, thực sự bộ nguồn vẫn tiêu thụ 1 lượng điện rất nhỏ đểduy trì sự hoạt động cho mạch điều khiển tự động mở máy (theo xác lập trong Bioshay chương trình điều khiển) Chỉ khi nào bạn rút dây cắm nguồn hay tắt điện bằngcông tắt phía sau bộ nguồn thì máy bạn mới bị ngắt điện hoàn toàn

Kiểm tra bộ nguồn rời

Ðể kiểm tra nhanh bộ nguồn có hoạt động hay không, bạn có thể kích nối tắt đườngtín hiệu 14 và 15 (chập rồi nhả liền) hay chắc ăn nhất là cắm đầu nối nguồn vàoMainboard rồi kích nối tắt 2 chấu của Jumper PowerSw trên mainboard (khi thử chỉcần có bộ nguồn và mainboard ATX là đủ, không cần thêm gì nữa)

Trang 38

Cần biết về CPU

1- CPU 486

CPU 486 có rất nhiều họ nh: 486SX, DX, DX2, DX4, SLX do nhiều hãng sản xuất nh: Intel, AMD, Cirux Trong mỗi họ lại có nhiều tần số hoạt động khác nhau nh: 25, 33, 40, 50, 66, 80, 100MHz và chạy điện thế khác nhau nh: 5v, 3v, 3.5v (chính vì lý do này mà mainboard có rất nhiều Jumper) Chúng tôi không

đi sâu vào chi tiết kỹ thuật mà chỉ xin giải thích ngắn, gọn nh sau:

- 486SX không có bộ đồng xử lý toán học nh các họ 486 khác

- 486SL là loại đợc thiết kế dùng cho máy xách tay, nó có thêm bộ quản lý để tiết kiệm nguồn điện khi máy không hoạt động (nhng hiện nay nó cũng đợc dùng cho máy để bàn)

- 486SX, 486DX có tốc độ hoạt động nội bộ bằng tốc độ mainboard

- 486DX2 có tốc độ nội bộ gấp đôi tốc độ mainboard (riêng DX2 80MHz của AMD có thêm loại dùng điện thế 3v)

- 486DX4 có tốc độ nội bộ gấp t tốc độ mainboard (họ này có 2 loại điện thế 5v

và 3v đợc ghi rỏ trên CPU)

Chú ý:

Loại CPU chạy điện thế 3v đầu tiên đợc chế tạo dùng cho máy Laptop để đở nóng và ít hao pin Nhng sau này cũng đợc dùng luôn cho máy Desktop, do đó khi sử dụng loại CPU này mà Set Jumper lộn điện thế 5v rất nguy hiểm cho CPU vì tăng nhiệt

Trên các Mainboard 486, bạn có thể chọn tần số mainboard và tỷ lệ x sao cho

đúng với tốc độ CPU, không nhất thiết phải là x2 hay x3 hay x4 theo tên gọi Thí dụ: 486 DX4-100MHz có thể Set là 50x2 hay 33x3 hay 24x4

Trong họ 486, nhanh nhất là CPU do AMD sản xuất, các hảng khác không có

t-ơng đt-ơng Đó là loại AMD486-120Mhz và AMD486-133Mhz

Giải thích:

Tốc độ Mainboard (System Clock): Tức là tốc độ xung nhịp làm việc của mainboard, tính bằng Mhz và đợc duy trì do một bộ dao động thạch anh gắn trên mainboard Xác lập bằng jumper

Tốc độ CPU: Tức là tốc độ xung nhịp làm việc của CPU, tính bằng Mhz Xác lập bằng jumper

Tại sao có DX, DX2, DX4: Mainboard thờng chỉ cho phép chạy với tốc độ tối đa

là 60 Mhz, khi tốc độ cao hơn sẽ phát sinh nhiểu mạnh làm rối loạn hoạt động của hệ thống, nhiểu này chủ yếu do kỷ thuật và vật liệu chế tạo mainboard trong thơng mại nên khó khắc phục (nếu cố tăng thì giá thành lại quá cao) Vì vậy chúng ta chỉ thấy có DX 50Mhz là hết, để tăng tốc độ cho máy tính, ngời ta chỉ còn cách là tăng tốc độ nội bộ của CPU vì CPU không gặp vấn đề nhiểu nh mainboard Vì vậy mới có DX2 và đến DX2 80Mhz là hết, tiếp đó đến DX4 và theo tính toán thì đến DX4 160Mhz là hết

2- CPU 586

Tơng tự 486, CPU 586 cũng có rất nhiều loại và do nhiều hảng sản xuất Thấp nhất là 586-75MHz và cao nhất hiện nay là 586-233MHz Có tần số hoạt động gấp nhiều lẩn tần số hoạt động của Mainboard và tỷ lệ nhân tuỳ theo tần số của Mainboard nên không cần phân biệt theo tên gọi Thông dụng nhất là Pentium của hảng Intel

Trang 39

* Tất cả các chơng trình hiện nay đều viết cho CPU của Intel Tất cả các CPU của hảng khác bắt buộc phải tơng thích với CPU Intel thì mới có chơng trình để hoạt động Tuy nhiên do họ không thể làm giống CPU Intel 100% nên khi sử dụng CPU của các hảng khác cần coi chừng vấn đề tơng thích phần mềm Vấn

đề tơng thích với Mainboard cũng xẩy ra tơng tự nh vậy

3- CPU 686

Thông dụng nhất là Pentium Pro của Intel Đặc biệt trong CPU này có chứa luôn Cache Level 2 (Cache nằm trên Mainboard) nên tốc độ rất nhanh Do gía cao nên CPU này chủ yếu dành cho máy Server

và Clock selector) Tơng tự nh vậy 486DX4 75MHz bạn có thể tăng lên thành 486DX4 100MHz

Lợi dụng đặc điểm này của CPU mà ngời ta đã làm ra CPU Remark tức là CPU cấp thấp đổi nhãn lại thành CPU cấp cao hơn Khi ráp vào máy, bảo đảm không

có chơng trình test máy nào hiện nay có thể phác giác đợc, kể cả Bios máy cũng sai lầm luôn và ngời dùng máy có kinh nghiệm cũng không biết vì CPU chạy

đúng tốc độ chứ đâu có chậm hơn (việc này thực ra ngời ta đã làm từ lúc mới xuất hiện máy PC, lúc đó IBM sản xuất mainboard gắn CPU 8086 chạy với tốc

độ 8MHz, sau đó các nhà sản xuất máy nhái mới nâng tốc độ lên trên các máy của mình, kết qủa là máy nhái chạy nhanh hơn máy chính gốc)

CPU còn một đặc điểm nữa là bạn chỉ đợc nâng tốc độ đồng hồ mainboard lên 1 bậc so với tốc độ ghi trên nhãn, cao hơn nữa nó sẽ ngng hoạt động Thí dụ: 80 cho 66, 100 cho 75 Dựa vào đặc điểm này bạn có thể Test CPU có bị Remark hay không? vì không thể tăng tốc độ cho CPU Remark (nó đã đợc tăng rồi) Các điều kiện cần thiết cho việc tăng tốc độ CPU:

Để tăng tốc hay Test cho CPU, đòi hỏi bạn phải có mainboard đa năng và sách ớng dẫn Set Jumper của hãng sản xuất cung cấp (bạn cần đọc kỹ lỡng sách hớng dẫn trớc khi thao tác) Bạn cần phải có quạt giải nhiệt cho CPU vì khi tăng tần số hoạt động thì CPU tăng nhiệt độ Bạn cần nắm vững Setup Bios để điều chỉnh nếu cần

h-Cách tiến hành:

Đối chiếu sách hớng dẫn và mainboard, ghi nhớ vị trí các jumper cần điều chỉnh

để tránh trờng hợp Set lộn jumper

Bớc 1:

Đầu tiên bạn ghi lại vị trí nguyên thủy của các bộ jumper sẽ sửa chữa để có thể phục hồi máy lại tình trạng cũ Sau đó bạn Set lại 3 bộ Jumper Clock selector, CPU Type và Vesa Bus (choMainboard Vesa Local Bus) theo tốc độ mới đúng

nh chỉ dẫn của sách

Chú ý: Nếu bạn đang sử dụng CPU 3v thì cần quan tâm tới bộ jumper Voltage nhng tuyệt đối không đợc Set lại thành 5v

Trang 40

CPU dới 5v gồm các loại sau: Itel 486DX4 (3.3v), AMD

Am486DX2-80/DX4-100 (3.45v), Cyrix Cx486DX2-66/DX2-80 (3.3v/4v)

CPU 586, 656 có điện thế dới 5 V, thờng là khoảng 3v-3.5v tuỳ hảng sx

CPU MMX sử dụng tới 2 điện thế khác nhau nên cần phân biệt với CPU thờng Bớc 2:

Khởi động máy, vào Windows chạy chơng trình nào tốn nhiều bộ nhớ và hay truy xuất đĩa cứng để xem mọi hoạt động có bình thờng không? Nếu thỉnh thoảng máy bị treo thì bạn vào Bios Setup để tăng thời gian chờ (wait state), giảm tốc độ đồng hồ cho AT Bus (phần Bios Setup chúng tôi sẽ trình bày sau) Nếu máy treo ngay từ lần khởi động đầu tiên thì có 2 trờng hợp sau:

* Set Jumper sai: đọc lại sách hớng dẫn và Set lại đầy đủ các bộ jumper liên quan Nếu Set đúng và tốc độ chỉ tăng 1 nấc, bảo đảm máy phải khởi động đợc

* CPU đã bị remark: không thể tăng đợc nữa

Ngày đăng: 19/04/2021, 23:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w