- Polyme là những hợp chất có phân tử khối rất lớn, do nhiều đơn vị nhỏ(gọi là mắc xích) liên kết với nhau tạo nên.. ▪ Phản ứng tăng mạch polymeD. Tạo liên kết cầu nối giữa các mạch po[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
Bài 16: Luyện tập: Polyme và vật liệu polyme I Mục Tiêu: 1 Kiến thức : - Hệ thống lại kiến thức cần nắm về polymer và các vật liệu polymer: + Khái niệm + Phân loại + Tính chất + Ứng dụng + Điều chế 2 Kỹ năng : - Nắm vững kiến thức để áp dụng làm các dạng bài tập trắc nghiệm về polymer và vật liệu polyme - Viết được các phản ứng trùng hợp, trùng ngưng của một số polyme - Giải bài toán tính hệ số polyme; xác định công thức phân tử đúng của polyme khi biết PTK và hệ số polyme hóa 3 Thái độ: - HS cần nắm vững toàn bộ kiến thức để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết II Nội dung trọng tâm - Polyme và các vật liệu polyme III Phương pháp: - Đàm thoại IV Chuẩn bị: - Giáo viên: giáo án, phấn, bảng - Học sinh : ôn tập bài cũ, bảng nhóm. V Tiến trình dạy học: 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ : kết hợp hỏi bài cũ với bài ôn tập Người soạn: Nguyễn Thị Hiền Trang
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết :
Lớp :
Trang 2
GV gọi 2 HS lên bảng giải 2 bài tập
Hoàn thành các PTHH sau:
a) Thủy phân polli(vinyl axetat) trong môi trường kiềm
b) Nhiệt phân cao su thiên nhiên
c) Thủy phân tinh bột
Khi clo hóa PVC thu được 1 loại tơ clorin chứa 63,96% Cl trong phân tử Trung bình 1 phân tử Cl2 tác dụng với bao nhiêu mắc xích trong phân
tử PVC?
3 Bài mới : ôn tập
polyme,khái niệm hệ số polyme hóa
∙ Polyme là những hợp chất có phân tử khối
rất lớn, do nhiều đơn vị nhỏ(gọi là mắc xích)
liên kết với nhau tạo nên
∙ Tên polyme= poli + tên monome
∙ Hệ số polyme hóa hay độ polyme hóa: số
mắc xích trong một phân tử polyme
- Hoạt động2:
theo các cách đã học.
▪ Theo nguồn gốc:
∙ Polyme thiên nhiên,
∙ Polyme tổng hợp,
∙ Polyme nhân tạo hay bán tổng hợp
▪ Theo cách tổng hợp:
∙ Polyme trùng hợp(tổng hợp bằng phản ứng
trùng hợp)
∙ Polyme trùng ngưng(tổng hợp bằng phản
ứng trùng ngưng)
▪ Theo cấu tạo:
∙ Cấu tạo điều hòa
∙ Cấu tạo không điều hòa
I Kiến thức cần ghi nhớ:
1 Polyme:
a) Khái niệm:
- Polyme là những hợp chất có phân tử khối rất lớn, do nhiều đơn vị nhỏ(gọi là mắc xích) liên kết với nhau tạo nên -Tên polyme= poli + tên monome
-Hệ số polyme hóa hay độ polyme hóa:
số mắc xích trong một phân tử polyme
b) Phân loại:
▪ Theo nguồn gốc:
∙ Polyme thiên nhiên,
∙ Polyme tổng hợp,
∙ Polyme nhân tạo hay bán tổng hợp ▪ Theo cách tổng hợp:
∙ Polyme trùng hợp(tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp)
∙ Polyme trùng ngưng(tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng)
▪ Theo cấu tạo:
∙ Cấu tạo điều hòa
∙ Cấu tạo không điều hòa
Trang 3- Hoạt động 3:
của polymer
polyme:
▪ Mạch không nhánh: amilozo, xenlulozo,…
▪ Mạch phân nhánh: amilopectin, glycogen,
…
▪ Mạch không gian: cao su lưu hóa, nhựa
rezit,…
- Hoạt động 4:
vật lý của polymer
polyme:
▪ Hầu hết các polyme là những chất rắn,
không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy
xác định mà nóng chảy ở một khoảng cách
nhiệt độ khá rộng
▪ Các polyme có tính chất ưu việt như: tính
dẻo, tính đàn hồi, có thể kéo được thành sợi
dai bền, có polyme trong suốt mà không
giòn, có polyme có tính cách điện, cách
nhiệt,…
- Hoạt động 5 :
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm rồi
phát biểu tính chất hóa học của polyme
HS thảo luận rồi phát biểu
▪ Phản ứng giữ nguyên mạch polyme:
∙ Cộng vào liên kết đôi,
∙ Thế nguyên tử H hoặc thủy phân nhóm
chức ngoại mạch polyme
▪ Phản ứng phân cắt mạch polyme:
∙ Thủy phân nhóm chức trong mạch polyme
∙ Oxi hóa phân cắt liên kết C=C trong mạch
polyme
∙ Đề polyme hóa polyme trùng hợp
▪ Phản ứng tăng mạch polyme
Tạo liên kết cầu nối giữa các mạch polyme
với nhau
▪ Mạch không nhánh: amilozo, xenlulozo,…
▪ Mạch phân nhánh: amilopectin, glycogen,…
▪ Mạch không gian: cao su lưu hóa, nhựa rezit,…
d)Tính chất vật lý:
▪ Hầu hết các polyme là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng cách nhiệt độ khá rộng
▪ Các polyme có tính chất ưu việt như: tính dẻo, tính đàn hồi, có thể kéo được thành sợi dai bền, có polyme trong suốt
mà không giòn, có polyme có tính cách điện, cách nhiệt,…
e)Tính chất hóa học:
▪ Phản ứng giữ nguyên mạch polyme: Vd:
Thủy phân PVC, PVA, PMMA
▪ Phản ứng phân cắt mạch polyme: Vd:
Thủy phân polipeptit,protein,poliamit, poliankadien…
▪ Phản ứng tăng mạch polyme Vd:
Lưu hóa cao su, tạo nhựa rezit,…
Trang 4- Hoạt động 6 :
pháp điều chế polyme.
Polyme điều chế bằng:
Phản ứng trùng hợp: là quá trình kết hợp
nhiều phân tử nhỏ, không bão hòa (monome)
giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử
lớn(polyme)
Phản ứng trùng ngưng: là quá trình kết
hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân
tử lớn (polyme) đồng thời giải phóng những
phân tử nhỏ khác (như H2O…)
- Hoạt động 7:
GV yêu cầu HS thảo luận rồi nhắc lại các
loại vật liệu polyme đã học và các đặc điểm
của từng loại.
Hs thảo luận rồi trả lời đặc điểm của từng
loại vật liệu polyme đã học
Vật liệu polyme: là loại vật liệu được sản xuất
trên cơ sở polyme, như:
Chất dẻo: là những vật liệu polyme có
tính dẻo(PE, PVC,…)
Tơ, sợi: tơ nilon-6, tơ nilon-6,6,…
Cao su: là vật liệu polyme có tính đàn
hồi( cao su buna, cao su buna-S,…)
Keo dán hữu cơ :là loại vật liệu có khả
năng kết dính 2 mảnh vật liệu giống nhau
hoặc khác nhau mà không biến chất các vật
liệu được kết dính(keo dán enpoxi…)
Vật liệu compozit…
f) Điều chế:
Phản ứng trùng hợp Vd: poliankadien, polietilen,…
Phản ứng trùng ngưng Vd: poliamit, polieste,…
2 Vật liệu polyme: gồm
PE, PVC,…
nilon-6, tơ nilon-nilon-6,6…
su buna, cao su buna-S,…
cơ : keo dán enpoxi,…
compozit,…
4 Củng cố:
Dạng 1:
Câu1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Polime là hợp chất do nhiều phân tử monomer hợp thành
B Polime là hợp chất có khối lượng phân tử lớn
C Polime là hợp chất có PTK rất lớn, do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo nên
D Các polime đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Trang 5Đáp án C
Câu 2: chọn khái niệm đúng
A Monome là những phân tử nhỏ tham gia phản ứng tạo polime
B Monome là 1 mắc xích trong phân tử polime
C Monome là các phân tử tạo nên từng mắc xích của polime
D Monome là những hợp chất có 2 nhóm chức hoặc có liên kết bội
Đáp án C
Câu 3 : chọn câu đúng
A Phần lớn polime là những chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy xác định
B Phần lớn polime không bay hơi, không tan trong các dung môi thông thường
C Tất cả các polime đều nóng chảy tạo thành chất lỏng nhớt
D Những dạng polime nóng chảy ở nhiệt độ cao, khi để nguội hóa rắn trở lại gọi là chất nhiệt rắn
Đáp ánB
Dạng 2 :
Câu 1 :
Poli(vinyl clorua) có phân tử khối trung bình khoảng 750 000 Hệ số polime hóa của chất dẻo này là :
A 6 000
B 12 000
C 15 000
D 30 000
Đáp án B
Câu 2 :
Poli X (chứa C, H, Cl) có hệ số trùng hợp là 560 Biết PTK của X là 35 000.Công thức 1 mắc xích của X là :
A –CH2
-CHCl-B
–CH=CCl-C
–CCl=CCl-D
-CHCl-CHCl-Đáp án A
Dạng 3
Câu 1 :
Polistiren không tham gia phản ứng nào trong các phản ứng sau ?
A Đềpolime hóa
B Tác dụng với Cl2/ánh sang
C Tác dụng với NaOH(dd)
D Tác dụng với Cl2 khi có mặt bột Fe
Trang 6Đáp án C
Câu 2:
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A Poli(phenolformandehit)
B Polistiren
C Poli(metyl metacrylat)
D Poli isopren
Đáp án A
Câu 3:
Nhóm các vật liệu polime chế tạo từ phản ứng trùng ngưng là:
A cao su; nilon-6; tơ nitron
B nilon-6,6; tơ lapsan; thủy tinh Plexiglas
C tơ axetat; nilon-6,6
D nilon-6,6; tơ lapsan; nilon-6
Đáp án B
5 Dặn dò:
Nhắc nhở HS về học bài chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết sắp tới
Nội dung bài học cô đọng, tổng quát, trình bày hợp lý
Phương pháp phù hợp, hiệu quả
HS hiểu, làm bài tập tốt
Giọng nói GV nhẹ nhàng, truyền cảm giúp HS khắc sâu kiến thức
Lớp học sôi nổi, tích cực, hiệu quả