Chlorophyll là một dẫn xuất của Tetrapyrrole.1.. Tổng quan về Tetrapyrrole Dẫn xuất Tetrapyrrole gồm: chlorophyll, porphyrin, chất màu heme, bilins.. Cấu trúc một loại Tetrapyrrole Tetr
Trang 1DI P L C Ệ Ụ
Nhóm sinh viên thực hiện: nhóm 6
1 Nguyễn Thị Hiếu Giang
2 Nguyễn Thị Phương Thảo
3 Nguyễn Quang Thiệp
4 Đỗ Thị Tố Phương
5 Lê Thị Hoài Thương
6 Phan Thị Kim Ngân
GVHD: Bùi Ngọc Phương Châu
Trang 3LÁ DỨA
RAU NGÓT
RAU MỒNG TƠI CẢI BÓ XÔI
Trang 5Chlorophyll là một dẫn xuất của Tetrapyrrole.
1 Tổng quan về Tetrapyrrole
Dẫn xuất Tetrapyrrole gồm: chlorophyll, porphyrin, chất
màu heme, bilins.
Cấu trúc một loại Tetrapyrrole
Tetrapyrroles là dạng vòng gồm
bốn pyrrole liên kết với nhau
bằng liên kết hóa trị hoặc bởi một
carbon cầu nối ( =(CH) - hoặc
-CH2-)
Trang 62 Tổng quan về diệp lục (chlorophyll)
2.1 Đặc điểm, tính chất của chlorophyll
Trang 72.2 Cấu trúc của chlorophyll
Cấu trúc cơ bản của chlorophyll là nhân porphyrin Giữa nhân có nguyên tử Mg
Cấu trúc cơ bản của chlorophyll
Trang 9 Chlorophyll a (C 55 H 72 O 5 N 4 Mg)
Trang 10 Chlorophyll b (C 55 H 70 O 6 N 4 Mg)
Trang 11 Chlorophyll C
Chlorophyll C1 và C2
Trang 12 Chlorophyll d (C 54 H 7 O 6 N 4 Mg)
Chlorophyll a Chlorophyll d
Trang 13 Chlorophyll f (C 55 H 70 O 6 N 4 Mg)
Trang 143 Các phản ứng của diệp lục (chlorophyll)
Sơ đồ sự biến dổi màu chlorophyll
Trang 15 Khi phản ứng với kiềm, nhân Magie không bị thay thế do sự xuất hiện muối của kim loại kiềm, dịch sắc tố sẽ trở nên đục hơn
C55H72O5N4Mg + NaOH C32H30O4Mg(COONa)2 + CH3OH + C20H39OH
Khi phản ứng với axit, diệp lục mất màu xanh ban đầu,
chuyển thành màu vàng cỏ úa do nhân Magie bị thay thế bởi
H+
Trang 16+ Fe cho ra màu nâu.
+ Sn, Al cho màu xám
+ Cu cho màu xanh sáng bền.
Trang 18Quy trình
thủ công trong công Quy trình
nghiệp
Trang 191 QUY TRÌNH THỦ CÔNG:
Đun với nhiệt:
Nguyên liệu Làm sạch Đun sôi Tách dung dịch lấy màu
Xay hoặc giã nhỏ, vắt lấy nước:
Nguyên liệu Làm sạch Xay hoặc giã nhỏ Lọc Lấy màu
Trang 212 QUY TRÌNH TRONG CÔNG NGHIỆP:
Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng
Phương pháp điện hóa
Phương pháp điện hóa
Trang 223 CÁC DUNG MÔI THƯỜNG DÙNG:
Trang 23Lá sẽ dược băm thái nhỏ, ngâm ướt
lá xanh với khoảng 500g nước cất/kg lá xanh
4 Cách thực hiện
Trang 25Ví dụ: Quy trình chiết chlorophyll từ rong:
Rong
lần 1
Ngâm lần 2
ngâm lần 3
Làm ráo nướcXay
Hòa trộn
Ủ (4/1624h)
Ly tâm 6000v/phút trong 10 phút
Cô đặc
Dịch Chlorophyll
Rong
lần 1
Ngâm lần 2
ngâm lần 3
Làm ráo nướcXay
Hòa trộn
Ủ (4/1624h)
Ly tâm 6000v/phút trong 10 phút
Cô đặc
Dịch Chlorophyll
Trang 27Là nguồn chủ yếu tạo ra hợp chất hữu cơ
và là nguồn duy nhất sinh ra oxy tự do
Chlorophyll và các dẫn xuất còn được sử
dụng như là chất cảm thụ ánh sáng
Chlorophyll và chlorophyllin có thể hình
thành cấu trúc phức hợp với một số hóa
chất gây ung thư
Do đó, chlorophyll và dẫn xuất của chlorophyll có các đặc tính
sinh học như sau:
Trang 28Giải độc gan
Chống mùi của
cơ thể
Trang 31Bánh ú nhuộm màu từ lá bồ ngót Xôi nhuộm màu xanh của lá dứa
Bánh khúc nhuộm màu xanh của lá khúc
Trang 32Thực phẩm bổ sung chlorophyllThuốc mỡ chlorophyll
Làm đẹp
Trang 33Chlorophyll được bổ sung
trong kem đánh răng, xà
phòng, nhuộm màu nước
hoa, mỹ phẩm…
Trang 34Chống ung thư Thải độc cơ thể, bảo vệ gan
Cải thiện tiêu hóa và duy trì cân nặng
Trang 35Bảo vệ làn da, phòng ngừa
bệnh zona và ung thư da
Đẩy nhanh thời gian hồi phục vết thương