Vấn đề nghiên cứuKhái niệm : Vấn đề nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học trong lý thuyết hiện có với thực t
Trang 1PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nhóm 4 – Lớp 19 SHH GVHD: Cô Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 2Xin chào cô và các bạn
TEAM 4 -
ATOMS
Trang 3TEAM 4 - ATOMS
Trang 4CHƯƠNG 3
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Trang 61 XÁC
ĐỊNH ĐỀ
TÀI NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC
Trang 7thuyết vốn tồn tại với thực tế mới phát sinh
VÍ DỤ:
7
Trang 81.2 Vấn đề nghiên cứu
Khái niệm : Vấn đề nghiên cứu
là câu hỏi được đặt ra khi người
nghiên cứu đứng trước mâu
thuẫn giữa tính hạn chế của tri
thức khoa học trong lý thuyết
hiện có với thực tế mới phát
sinh, đặt ra nhu cầu phát triển tri
thức đó ở trình độ cao hơn
Trang 96 4
thực tế
Phát hiện mặt mạnh mặt, mặt yếu của đồng nghiệp trong nghiên cứu
Nghĩ ngược lại quan điểm thông
thường
Lắng nghe lời phàn nàn của người không am hiểu
Những câu hỏi xuất hiện bất chợt không phụ thuộc lý do nào
Trang 101.3 ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
10
Trang 11Đề tài nghiên cứu cần làm rõ là:
Nghiên cứu cái gì ? Nghiên cứu để làm gì ?
Và tiến hành nghiên cứu như thế nào?
Khái niệm:
Đề tài NCKH là một hình thức
tổ chức NCKH trong đó chủ
thể nghiên cứu (một nhóm
người hay một người) thực
hiện những nhiệm vụ nghiên
cứu Nhiệm vụ nghiên cứu của
đề tài là tìm lời giải đáp cho
những điều chưa rõ, phát hiện
cái mới, phát hiện quy luật
hoặc cách làm nào đó hợp quy
luật hơn
Bản chất
Là một vấn đề khoa học có chứa những điều chưa biết (hoặc biết chưa đầy đủ ) nhưng đã xuất hiện tiền đề hoặc có khả năng có thể biết được
Trang 123 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
02 03
cấp
thiết
1 Phải có tính
chân lý
Nhà nghiên cứu, khi
xác định đề tài, phải
trả lời câu hỏi: “Cái
chưa biết được phát
hiện có đúng là cái
chưa biết không?”
Ph
ải có tín
h c hâ
n lý.
Trang 132 Phải có tính thực tiễn:
Đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục phải thỏa mãn yêu cầu về tính thực tiễn và phải trả lời những câu hỏi sau đây:
- Một là , đề tài có xuất phát từ nhu cầu trực tiếp của công tác giáo dục thế
hệ trẻ trong nhà trường chúng ta hay không?
- Hai là , đề tài có xuất phát từ nhu cầu của xã hội và những nhiệm vụ tương lai trong lĩnh vực giáo dục con người mới hay không?
- Ba là , đề tài có xuất phát từ logic bên trong của sự phát triển của khoa học giáo dục ở nước ta hay không?
3 Phải có tính cấp thiết:
Đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục phải có tính cấp thiết, nghĩa là
phải trả lời câu hỏi: “Đề tài nghiên cứu có phản
ánh mâu thuẫn chủ yếu gay gắt trong thực tiễn và trong lý luận giáo dục của nước ta hay không?
Trang 14và làm nổi bật ý nghĩa
lý luận của vấn đề nghiên cứu.
PRM ON
VỀ MẶT LÝ
LUẬN
• Việc nghiên cứu thực tiễn giúp cho nhà nghiên cứu phát hiện những mâu thuẫn đang tồn tại trong thực tiễn giáo dục và nêu bật ý nghĩa lý luận của vấn
đề nghiên cứu.
VỀ MẶT THỰC
TIỄN
Một số vấn đề cơ bản
Trang 15chia làm 2 nhóm chính : các đề tài nghiên cứu
lý luận và nghiên cứu thực tiễn
Trang 17- Và đặc biệt là , nêu lên và phân tích, đánh giá
những khía cạnh của vấn đề chưa được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng chưa đầy
đủ.
- Trên cơ sở đó, nêu bật ý định sẽ tham gia giải
quyết những mâu thuẫn đang tồn tại này
17
Trang 184.4 Xác định phạm vi nghiên cứu
Thứ nhất là phạm vi về
quy mô của mẫu khảo
sát Toàn bộ không gian
chứa mẫu khảo sát gọi là
khách thể nghiên cứu
Thứ hai là phạm vi quãng thời gian quan sát diễn biến của sự
Trang 19- Trước hết, tên đề tài phải
thể hiện được mục tiêu nghiên cứu.
- Thứ hai, ngoài mục tiêu nghiên cứu, trong tên đề tài còn
có thể chỉ rõ phương tiện thực hiện mục tiêu.
- Thứ ba, ngoài mục tiêu, phương tiện, trong đề tài còn có thể ghi rõ môi trường chứa đựng mục tiêu và phương tiện thực hiện
4.5 Đặt tên cho đề tài nghiên cứu :
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Ở ĐÂY LÀ NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG GIẢNG DẠY HÓA HỌC 8 VÀO BÀI THỰC HÀNH 6 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NƯỚC.
PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU Ở ĐÂY CÓ THỂ CÁC THÍ NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC Ở CÁC
KHẢO SÁT
MÔI TRƯỜNG CHỨA ĐỰNG MỤC TIÊU LÀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 8
Trang 212 Đặt giả thyết nghiên
cứu
Frequently, your initial font choice is taken
out of your awesome hands also we are
companies often specify a typeface, or
even a set of onts, part of their brand
guides However for body text, When
selecting a typeface for body text, your
primary concern should be readability
Don’t concern yourself with personality at
this stage I’m of the school of thought that
believes that you’re
ABOUT
1 Khái niệm về giả thuyết nghiên cứu
2 Quan hệ giả thuyết nghiên cứu và phán đoán
Trang 22Khái niệm giả thuyết
nghiên cứu
1
Giả thuyết khoa học là mô hình giả định, là những phán đoán về bản chất vấn đề định nghiên cứu
Trang 23Giả thiết Giả thuyết
L ư u ý
Giả thuyết: Nhận định sơ bộ, một kết luận giả
định về bản chất sự vật
Giả thiết: Điều kiện giả định của nghiên cứu
Ví dụ: Khi nói nước sôi ở 100 o C thì ta đã ngầm hiểu, nước đó được quy về những điều kiện giả định đó là: (1) Nước nguyên chất; (2) được đun nóng dưới áp suất 1 atm
Ví dụ: Khi quan sát các mặt trăng của sao
Mộc, Galilée nghĩ đến một khả năng khác
mà ông cho là chính xác hơn, đó là “trái
đất quay xung quanh mặt trời” (thuyết nhật
tâm) Đó chính là giả thuyết mà ông đã nêu
ra và ông tìm cách kiểm chứng giả thuyết
đó.
Trang 24Quan hệ giữa giả thuyết với vấn đề nghiên cứu
Trang 25Nếu vấn đề nghiên cứu là “câu hỏi” thì giả thuyết chính là
“câu trả lời” cho “câu hỏi” mà vấn đề nghiên cứu đã nêu ra
Ví dụ: Axit là gì ???
- Giả thuyết 1: axit là những hợp chất chứa hidro khi hòa tan vào nước phân li thành ion H+
- Giả thuyết 2: axit là chất có khả năng cho proton
- Giả thuyết 3: …
Trang 26Yêu cầu của 1 giả thuyết khoa học
Có thể kiểm chứng được
Trang 272 Quan hệ giả thuyết nghiên cứu và phán
Trang 28Chức năng của giả thuyết nghiên cứu khoa học
- Chức năng cơ bản của giả thuyết nghiên cứu chính là phán đoán
- Giả thuyết nằm ở vị trí luận đề trong cấu trúc logic của chuyên
khảo khoa học, chính là điều mà người nghiên cứu cần phải chứng minh.
- Chức năng cơ bản của giả thuyết nghiên cứu chính là phán đoán
- Giả thuyết nằm ở vị trí luận đề trong cấu trúc logic của chuyên
khảo khoa học, chính là điều mà người nghiên cứu cần phải chứng minh.
Trang 29Phán đoán là gì ?
- Phán đoán là một thao tác lôgic
- Phán đoán là một hình thức
của tư duy nhằm khẳng định hay phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật hay hiện tượng trong thế giới khách quan
Trang 30Phán đoán đơn nhất: Duy có S là P
Phán đoán liên kết (ghép hội): S vừa là P1 vừa Là P2 Phán đoán lựa chọn (phép tuyển):S hoặc là P1 hoặc là P2 Phán đoán có điều kiện: Nếu S thì P
Phán đoán tương đương: S khi và chỉ khi P
Trang 31Trong khoa học giáo dục thường
có mấy dạng giả thuyết cơ bản sau
cứu
+ Phán đoán về nguyên nhân, quy luật phát triển, diễn biến hay cơ chế hình
thành thực trạng của vấn đề nghiên cứu
+ Phán đoán về khả năng có thể xảy ra khi
có những tác động sư phạm mới
Dạng giả thuyết này cần phải được chứng minh bằng thực nghiệm.
Trang 323 CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ GIẢ THUYẾT
Trang 333 CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ GIẢ THUYẾT
Giả thuyết là một khâu tất yếu trong quá trình tìm tòi tri thức mới
tính đúng đắn của giả thuyết
02 Bác bỏ tính phi chân xác của một giả thuyết
Nội dung kiểm chứng bao giờ cũng
dẫn đến một trong hai trường hợp:
Chứng minh là một hình thức suy luận, trong
đó người nghiên cứu dựa vào những phán
đoán mà tính chính xác đã được công nhận
( luận cứ ) để khẳng định tính chân xác của
một phán đoán đang cần phải chứng minh
Để chứng minh một giả thuyết khoa
học, người nghiên cứu phải có đầy đủ
luận cứ khoa học.
Trang 34GIẢ THUYẾT
LUẬN CỨ
PHƯƠNG PHÁP
3.1 Cấu trúc logic của phép chứng
minh
Trang 35Giả thuyết: là luận điểm cần chứng minh cho một nghiên cứu
khoa học.
Your Title Here
Your Title Here
Trang 36GIẢ THUYẾT
LUẬN CỨ
PHƯƠNG PHÁP
3.1 Cấu trúc logic của phép chứng
minh
Trang 37Your Title Here ,Here
LUẬN
CỨ
Luận cứ: là bằng chứng được đưa
ra để chứng minh luận điểm
Luận cứ được xây dựng từ những thông tin thu được nhờ đọc tài liệu, quan sát, phỏng vấn, điều tra hoặc thực nghiệm
TRONG KHOA HỌC CÓ 2 LOẠI LUẬN CỨ:
Luận cứ thực tếLuận cứ lý thuyết
Trang 39thuyết ( luận điểm )
Hội thảo và thí điểm trong các nghiên cứu giải pháp
Khảo sát tại hiện trường Phỏng vấn
Điều tra bằng hỏi
Trang 40Your Title Here
Phương pháp bác bỏ giả thuyết
Trang 41Luận đề phải rõ ràng
và nhất quán Luận cứ phải chân xác và có liên hệ trực tiếp
với luận đề
Không được chứng minh vòng vo
3.2 Phương pháp chứng minh và bác bỏ giả thuyết3.2.1 Nguyên tắc chứng minh
Trang 42Chứng minh trực tiếp
là phép chứng minh trong đó tính chân xác của giả thuyết được rút ra một
cách trực tiếp từ tính chân xác của tất
cả các luận cứ
là phép chứng minh trong đó tính chân xác của luận đề được chứng minh bằng tính phi chân xác của phản luận đề
Chứng minh phản chứng
0 2
Chứng minh phân liệt
0 1
Trang 44Ví dụ Chứng minh gián tiếp
Ví dụ về chứng minh phản chứng :
Nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng
thứ 3 thì chúng song song với nhau
Ví dụ về chứng minh phân liệt ( loại trừ ):
Một tổ bảo vệ gồm 3 người làm nhiệm vụ canh gác Một đêm nọ,
Cơ quan bị mất trộm Nguyên nhân là ai đó trong 3 người canh
Trang 453.2.3 Phương pháp bác bỏ giả thuyết
3.2 Phương pháp chứng minh và bác bỏ giả thuyết
Bác bỏ: là hình thức chứng minh dựa vào những kết luận khoa học đã được xác định để chứng minh sự sai lầm của một giả thuyết
Bác bỏ là một thao tác logic hoàn toàn ngược với chứng minh.
Bao gồm: bác bỏ trực tiếp bác bỏ gián tiếp
Trang 46Thanks for listening!