Khi thời tiết lạnh đi, không khí trong bình cầu cũng lạnh đi co lại do đó mực nước trong ống dâng lên.. IV..[r]
Trang 1- Đo độ dài trong một số tình huống.
- Biết tính giá trị trung bình
1 Kiểm tra: (2 min)
Kiểm tra chuẩn bị đầu năm
2 Tổ chức hoạt động dạy học: (3 min)
Hoạt động 1:
- GV cho HS xem tranh và trả lời câu hỏi ở đầu bài
3 Bài mới: ( 35 min)
Trang 2- GV treo tranh 1.1 SGK cho HS quan
sát và yêu cầu trả lời câu 4 SGK
- Yêu cầu HS đọc SGK, nắm dụng cụ,
cách làm và dụng cụ cho HS tiến hành
theo nhóm
10min
13min
12min
Tiết 1: Đo độ dài.
- HS xem tranh thảo luận và trả lời
2) Ước lợng độ dài:
- HS tập ớc lợng và kiểm tra ớc lợng
- HS thảo luận trả lời câu 4
II) Đo độ dài:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo:
- HS thảo luận trả lời câu 5,6,7.Trình bày bài làm của mình theo yêu cầucủa GV
Giới hạn đo(GHĐ) của thớc là độ dài
lớn nhất ghi ở trên thớc
Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) là độ dài giữa
2 vạch chia liên tiếp của thớc
Trang 3Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo.
Biết tính giá trị trung bình
*TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.
Hoạt động 1: thảo luận cách đo độ dài:
- GV kiểm tra bảng kết quả đo ở phần thực hành tiết trớc
- Yêu cầu HS nhớ lại cách đo ở bài thực hành trớc và thảo luận theo nhóm để trả lời cáccâu hỏi từ câu 1 đến câu 5 SGK
- Yêu cầu các nhóm trả lời theo từng câu hỏi và GV chốt lại ở mỗi câu
3 Bài mới: ( 30 min )
Cho HS làm các câu từ câu 7 đến câu 10
SGK và hớng dẫn thảo luận chung cả
lớp
15min
15min
Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên làm bài.Lớp theo dõi nhận xét ghi vở
Khi đo độ dài cần đo:
a) Ước lợng độ dài cần đo
b) Chọn thớc có GHĐ và ĐCNNthích hợp
c) Đặt thớc dọc theo độ dài cần đosao cho một đầu của vật ngangbằng với vạch số 0 của thớc
d) Đặt mắt nhìn theo hớng vuônggóc với cạnh thớc ở đầu kia củavật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vậtchia gần nhất với đầu kia của vật
II) Vận dụng:
Câu 7Câu 8Câu 9
Trang 4- Yêu cầu HS ghi câu thống nhất vào vở Câu 10
- Chuẩn bị bài sau”
Mỗi nhóm một vài ca đong
- Kể tên đợc một số dụng cụ thờng để đo thể tích chất lỏng
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
D Hoạt động dạy học:
gian
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra :
? Hãy trình bày cách đo độ dài?
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học
tập:
- GV dùng hình vẽ ở SGK đặt vấn đề và
giới thiệu bài học
? Làm thế nào để biết trong bình còn
chứa bao nhiêu nớc
Bài mới:
Hoạt động 3: Ôn lại đơn vị đo thể tích:
- GV giới thiệu đơn vị đo thể tích giống
5min2min
5min
1 HS trả lờiCác HS khác nghe và nhận xét câutrả lời
- HS dự đoán cách kiểm tra
- HS theo dõi và ghi vở
I) Đơn vị đo thể tích:
Làm việc cá nhân với câu 1
Trang 5nh SGK.
Yêu cầu HS làm câu 1
Hoạt động 4:Tìm hiểu về dụng cụ đo
thể tích:
- Yêu cầu HS quan sát hình 3.1, 3.2 và
tự đọc mục II 1
- Yêu cầu HS trả lời các C2, C3, C4, C5
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất
- HS chuẩn bị tiết sau: bình chia
độ, sỏi đinh ốc, dây buộc khăn
lau
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Làm bài tập ở SBT
5min
5min
7min
8min6min2min
- HS quan sát hình, đọc SGK
- HS trả lời
- HS thảo luận và trả lời
- HS làm việc cá nhân trả lời cáccâu hỏi
- HS thảo luận và trả lời
- HS tìm từ điền vào chỗ trống
Đơn vị đo thể tich thờng dùng là
mét khối (m 3 ) và lít (l)
1lít = 1 dm3; 1 ml = 1cm3
II) Đo thể tích chất lỏng:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
- HS đọc SGK theo dõi hớng dẫn
- HS tự tìm cách đo
Những dụng cụ đo thể tích chấtlỏng gồm: chai lọ, ca đong, có ghisẵn dung tích, các loại ca đong đãbiết trớc dung tích, bình chia độ,bơm tiêm
2) Tìm hiểu cách đo thể tích chấtlỏng
Khi đo thể tích bằng bình chia độcần:
a) Ước lợng thể tích cần đo
b) Chọn bình chia độ có GHĐ và
ĐCNN thich hợp
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng.d) Đặt mắt ngang với độ cao mựcchất lỏng trong bình
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạchchia gần nhất với mực chất lỏng
III) Thực hành:
HS theo dõi hớng dẫn của GVLàm theo hớng dẫn
IV) Vận dụng:
- HS theo dõi hớng dẫn của GV
- Hỏi GV nếu cha rõ
HS nêu quy tắc đo thể tích
HS nghe GV hớng dẫn
Trang 6Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày cách đo thể tích chất
- GV giới thiệu dụng cụ và đồ vật cần
đo trong hai trờng hợp bỏ lọt và không
+ Yêu cầu mỗi nhóm trả lời theo các
câu hỏi câu 1 hoặc câu 2
- HS theo dõi và quan sát hình vẽ
1 Dùng bình chia độ:
Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựngtrong bình chia độ Thể tích phầnchất lỏng dâng lên bằng thể tích củavật rắn
Thể tích của phần chất lỏng tràn rabằng thể tích của vật
- HS thực hiện tơng tự
Trang 7Hoạt động 4: Thực hành đo thể tích:
- GV phân nhóm HS, phát dụng cụ và
yêu cầu HS làm việc nh ở mục 3
- GV theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh
II Thực hành:
- HS làm theo nhóm, phân công nhaulàm những việc cần thiết
- Ghi kết quả vào bảng
- Nắm đợc cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân
- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân
Trang 8Kiểm tra trong bài học.
Hoạt động 2: Tổ chức tình
huống học tập:
- GV nêu các tình huống thực tế
trong cuộc sống nh: ma, gạo,
đ-ờng, bán cá,… Ta dùng dụng cụ
gì để biết chính xác khối lợng gạo,
- GVgiới thiệu hộp sữa vỏ gói bột
giặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi
C1, C2
- GV thống nhất ý kiến của HS
- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ
trống câu C3, câu C4, câu C5, câu
rôbecvan yêu cầu HS quan sát trả
lời câu C7, câu C8
Gọi HS lên bảng trả lời câu 7
- HS quan sát trả lời câu 7 và câu 8
- Đại diện HS thực hiện, lớp theo dõi
- HS làm câu 11
- HS theo dõi
- HS đọc SGK, thảo luận tìm từ thích hợp
điền vào câu C9
- Đại diện nhóm điền từ, HS khác nhận xét
2 Cách dùng cân robecvan đề cân một vật: Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao khi chacân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân
chỉ đúng vật giữa Đó là việc điều chỉnh số
0 Đặt vật đem cân lên một đĩa cân Đặt lên
đĩa cân bên kia một số quả cân có khối ợng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia
l-độ Tổng khối lợng của các quả cân trên đĩa
Trang 9đa của các phơng tiện đợc lu hành 5 tấn
HS trình bày cách đo khối lợng bằng cânrobecvan
- Biết lắp ráp thí nghiệm và làm thí nghiệm
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phơng chiều, lực cân bằng
D tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy thời
gian Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra:
Cho HS làm lại câu 9 ở bài trớc, từ
2 HS trả lời câu hỏi của GV
-HS chú ý đến ví dụ đẩy kéo của lực
I)Lực:
-HS thực hiện theo nhóm các thínghiệm
-HS thông qua cảm nhận của tay,nhận xét
-HS nhận xét thông qua thí nghiệm
Trang 10-Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 và
nêu dự đoán ở câu 6
Khi vật này đẩy, kéo vật kia, ta nói vậtnày tác dụng lực lên vật kia
II Phơng và chiều của lực:
Mỗi lực có phơng và chiều nhất định-HS quan sát rồi nêu các dự đoán theoyêu cầu của câu 6
III.Hai lực cân bằng:
-HS làm việc cá nhân tìm từ thích hợp
điền vàoHai lực cân bằng là hai lực mạnh nhnhau, có cùng phơng nhng ngợc chiều
IV.Vận dụng:
-HS làm việc cá nhân câu 9, câu 10HS: Lực là tác dụng đẩy kéo của vậtnày lên vật khác
Trang 11-Từ hai hình vẽ ở đầu bài,
GV đặt vấn đề: Muốn dơng cung, ngời ta
phải tác dụng lực vào dâycung Vậy phải
làm thế nào để biết đã có lực tác dụng
vào dây cung
-HS theo dõi vấn đề suynghĩ trả lời
Bài mới:
Hoạt động 3: Tìm hiểu những hiện
t-ợng xảy ra khi có lực tác dụng:
-GV hớng dẫn HS đọc SGK phần 1
-GV treo bảng phụ đã chuẩn bị những
hiện tợng này lên bảng, y/c HS đọc và
HS1: Làm cho vật bị biến dạng hoặc
bị biến đổi chuyển động
VD: cầu thủ sút bang bay đi
HS 2: trả lời dựa vào nội dung bài 6
Dựa vào kq vật bị biến dạng
I)Những hiện tợng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
HS đọc SGK phần 1-Theodõi bảng phụ và ghi nhớ-HS tìm thí dụ
1)Những sự biến đổi của chuyển động(SGK)
2)Những sự biến dạng:
Trang 12Hoạt động 4: Nghiên cứu những kết
quả tác dụng của lực:
? Hãy nhận xét về lực tác dụng của tay
lên xe thông qua sợi dây
+ Cho HS thảo luận theo nhóm, tìm từ
thích hợp điền vào câu C7
+Yêu cầu đại diện nhóm trả lời
11min
5 min
2 min
-HS đọc phần 2-HS thảo luận trả lời (SGK)
II) Những kết quả tác dụng của lực:
1/Thí nghiệm:
-HS quan sát thí nghiệm 1 ở câu 3-HS thảo luận nhóm trả lời
-HS làm thí nghiệm theo nhóm-Hình 6.1
HS thảo luận nhóm trả lời-HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Trả lời vào phiếu học tập-Hình7.1
-Hình 7.2-Câu C6-HS tự làm theo cá nhân, trả lời kếtquả
-Cả lớp tham gia nhận xét, chấmphiếu học tập
-HS thảo luận tìm từ thích hợp2)Kết luận:
a)Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng
lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển
Lực mà vật A tác dụng lên vật
B có thể làm biến đổi chuyển động vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra
III)Vận dụng -HS trả lời theo hớng dẫn của giáo
viênC9, C10, C11Kết quả: Vật bị biến dạng hoặc bị biến đổi chuyển động
VD: Fma sátlàm cho xe chuyển động chậm lại…
HS nghe GV hớng dẫn
Trang 13- Trả lời đợc câu hỏi: Trọng lực hay trọng lợng là gì?
- Nêu đợc phơng và chiều của lực
- Nắm đợc đơn vị đo cờng độ lực là Niutơn
*Kĩ năng:
- Sử dụng đợc dây dọi để xác định phơng thẳng đứng
*Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
B Trọng tâm: Khái niệm trọng lực, phơng chiều và độ lớn của nó
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Kiểm tra:
-GV giới thiệu: các em biết không, Trái
Đất của chúng ta luôn quay quanh trục
của nó, và quay quanh Mặt Trời, thế mà
mọi vật trên Trái Đất vẫn có thể đứng
yên không bị rơi ra khỏi trái đất
-Dùng tình huống ở SGK vào bài
-HS theo dõi GV nắm tình huống của
-GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm ởhình 8.1 SGK:
+ Phát dụng cụ+ Hớng dẫn HS bố trí dụng cụ và quansát kết quả
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu C1-GV tiến hành thí nghiệm câu C2, yêucầu HS quan sát nhận xét và trả lời câu2
-GV thống nhất ý kiến-Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vàochỗ trống ở câu 3 để rút ra nhận xét-Cho đại diện nhóm điền vào bảng phụ-Lớp nhận xét, GV thống nhất
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu phơng và chiều của trọng lực:
-Yêu cầu HS đọc SGK phần dây dọi vàquan sát hình 8.2 SGK
? Ngời thợ xây dùng dây dọi để làm gì?
? Cấu tạo và phơng của dây dọi nh thếnào?
-GV giới thiệu về phơng thẳng đứng-Y/c HS thực hiện theo nhóm C4
6 min
-Đọc SGK và nêu ph-HS theo dõi
-Nhận dụng cụ -Theo dõi HD và bố trí TN-Thảo luận nhóm, trả lời C1, ghi nhậnxét vào phiếu
-Theo dõi GV làm thí nghiệm C2, thảoluận và trả lời C2 theo HD của GV, ghinhận xét vào phiếu
-HS điền từ vào C3, cử đại diện lênbảng điền
-Lớp tham gia nhận xét
HS rút ra kết luận và ghi vở2/Kết luận:
a)Trọng lực là lực hút của Trái Đất tácdụng lên mọi vật
b)Trọng lực tác dụng lên một vật là
trọng lợng của vật đó II.Phơng và chiều của trọng lực:
1)Phơng và chiều của trọng lực:
-Đọc SGK phần 1 và quan sát hình 8.2SGK
-Trả lời theo y/c của GV-Theo dõi
a) Phơng của dây dọi là ph
đứngKhi quả nặng treo trên dây dọi đứngyên thì trọng l
Trang 14-Y/c HS tìm từ thích hợp điền vào C5 để
rút ra kết luận
Hoạt động 5: Tìm hiểu đơn vị lực:
-GV thông báo nh ở SGK
-Y/c Hs trả lời trọng lợng của vật có
khối lợng 1Kg, 10Kg là bao nhiêu?
Hoạt động 6:Vận dụng:
-HD HS làm TN C6
-GV nêu các câu hỏi để HS trả lời
các kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 7: Củng cố
? Trọng lực là gì? Hãy tính trọng l
ợng của ngời em?
? Cho biết trọng lực có phơng, chiều
Hoạt động 1: Kiểm tra:
? Lực là gì ? Thế nào là 2 lực cân bằng ?
? Kết quả tác dụng của lực là gì ? Cho
? Khối lợng là gì ? đơn vị đo khối lợng
là gì ? dụng cụ đo khối lợng là gì ?trình bày cách đo khối lợng bằng cânRobecvan ?
? Lực là gì ? lực tác dụng vào vật cóthể gây ra những kết quả gì ? đơn vị đolực là gì ? dụng cụ đo lực là gì ? trìnhbày cách dùng lực kế để đo lực ?
? Trọng lực là gì ? quan hệ giữa trọng ợng và khối lợng nh thế nào ?
l-Hoạt động 3: Bài tập vận dụng:
GV đa ra hệ thống bài tập đã chuẩn
bị cho HS làm :Chọn lọc các bài tập trong sách bài tập vật lý 6
Hoạt động 4: Củng cố:
-Yêu cầu HS trả lời lại một số câu hỏi
đã ônYêu cầu các học sinh khác nghe vàcùng ôn tập lại
VD: Đơn vị đo độ dài: mDụng cụ đo độ dài: ThThể tích, khối ltự…
P = 10m ( chú ý m tính bằng đơn vị
kg )
II Bài tập vận dụng
-HS kết hợp đọc SGK,SBT tìm nhữngbài còn băn khoăn để đ
và thống nhất chung tr
HS nghe câu hỏi và cùng ôn tập
Trang 15Hoạt động 8: Hớng dẫn:
Ôn lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài
8
Xem lại các bài tập trong SBT và trả lời
lại những câu hỏi trong SGK
Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết giờ sau
C tiến trình kiểm tra:
1 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
2 Đề bài:
Phầ n I: C U HÂ Ỏ I TR Ắ C NGHI Ệ M:
Cõu 1 Hóy chọn cõu trả lời đỳng trong số cỏc phương ỏn
A,B,C, D trả lời cõu hỏi sau:
Khi đo chiều dài chiếc bỳt chỡ, trường hợp đặt thước nào sau đõy
là đỳng?
A Đặt thước dọc theo chiều dài bỳt chỡ.
B Đặt thước hơi chếch nhưng vạch số 0 ngang bằng với 1
đầu bỳt chỡ.
C Đặt thước dọc theo chiều dài bỳt chỡ, một đầu thước
ngang bằng với 1 đầu bỳt chỡ.
D Đặt thước dọc theo chiều dài bỳt chỡ, vạch số 0 ngang bằng với 1 đầu bỳt chỡ.
Cõu 2 Hóy lựa chọn phương ỏn trả lời đỳng (ứng với A, B, C
hoặc D) để trả lời cõu hỏi sau:
Khi đo độ dài nếu đầu cuối của vật khụng trựng với vạch chia nào trờn thước đo thỡ đọc và ghi kết quả theo:
A Giỏ trị vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
B Giỏ trị vạch chia ta ước lượng
C Giỏ trị vạch chia xa nhất với đầu kia của vật
D Giỏ trị vạch chia lớn nhất của thước ở đầu kia của vật
cộng với độ chia nhỏ nhất của thước.
Cõu 3 : Hóy lựa chọn phương ỏn trả lời đỳng (ứng với A, B, C
hoặc D) để trả lời cõu hỏi sau:
Kết quả đo độ dài trong bài bỏo cỏo thực hành được ghi như sau:
L = 20,5 cm Khi đú độ chia nhỏ nhất của thước kẻ là bao nhiờu?
Trang 16hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Một bạn dùng thước đo đọ dài
A,B,C, D trả lời câu hỏi sau:
Khi đo độ dài một vật, ta cần
vuông góc với cạnh của thước
tại đầu của vật
Câu 6 Hãy chọn phương án
lỏng có ghi sẵn dung tích hoặc
đã biết dung tính ( chai bia 333,
chai nước ngọt 1 lít, xô 10 lít)
Câu 7 Hãy lựa chọn phương
Câu 8 Hãy lựa chọn phương án đúng trong số các phương án A,
B, C, D để trả lời câu hỏi sau:
Một mét khối (m 3 ) bằng bao nhiêu xentimét khối (cm 3 )
D 106
Câu 9 Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng trong số các
phương án A, B, C, D để trả lời câu hỏi sau:
Cách đặt bình chia độ như thế nào để phép đo thể tích cho kết quả chính xác?
đứng.
nghiêng về phái sau.
Câu 10 Hãy lựa chọn phương án đúng trong số các phương án
A, B, C để trả lời câu hỏi sau:
Đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 0,5cm 3 , hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong các kết quả
đo sau:
D 59, 125 cm3
Câu 11 Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án
A,B,C, D trả lời câu hỏi sau:
Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hóa ?
A Trên thành một chiếc ca có ghi 2 lít.
B Trên vỏ của một hộp thuốc tây có ghi 500 viên nén.
C Trên vỏ của túi đường có ghi 5kg.
D Trên vỏ của một cái thước cuộn có ghi 30m.
Câu 12 Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D)
để trả lời câu hỏi sau:
Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng dụng cụ nào
sau đây để đo khối lượng các vật?
Câu 13 Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D)
để trả lời câu hỏi sau:
Một kilôgam (kg) bằng bao nhiêu gam (g)?
D 106
Câu 14 Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án
A,B,C, D trả lời câu hỏi sau:
Khi dùng những chiếc cân khác nhau để cân một số vật, người ta đưa ra những kết quả chính xác Kết quả nào sau đây ứng với loại cân có độ chia nhỏ nhất là 0,1g ?
Trang 17A 4,1kg B.
300,11g. C 128,1
Câu 15 Hãy chọn phương
án đúng (ứng với A,B,C hoặc
D) để trả lời câu hỏi sau:
Khối lượng của một vật là gì?
hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
Lực nào trong các lực dưới đây
Câu 17 Hãy chọn phương
án đúng (ứng với A,B,C hoặc
D) để trả lời câu hỏi sau:
Khi bắn cung, lực do dây
cung tác dụng làm cho mũi tên
bay vút ra xa là lực gì ?
kéo D Lực đẩy.
Câu 18 Hãy chọn phương án
đúng (ứng với A,B,C hoặc D)
để trả lời câu hỏi sau:
Trong các câu sau, câu nào
là kết luận đúng về khái niệm
lực?
A Lực là tác dụng do
con người tạo ra. B Lực là
tác dụng của vật này lên vật
khác.
dụng do nam châm sinh ra.
Câu 19 Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để
trả lời câu hỏi sau:
Hai lực như thế nào được gọi là hai lực cân bằng?
A Hai lực đó cùng phương, ngược chiều.
B Hai lực đó mạnh bằng nhau, cùng phương, ngược chiều
C Chỉ có hai lực đó tác dụng vào cùng một vật mà vật
vẫn đứng yên.
D Hai lực đó mạnh bằng nhau.
Câu 20 Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C
hoặc D) để trả lời câu hỏi sauMột học sinh đá vào một quả bóng
cao su đang nằm yên trên mặt đất Điều gì sẽ xảy ra sau đó?
A Quả bóng chỉ biến đổi chuyển động.
B Quả bóng chỉ biến dạng.
C Quả bóng vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng.
D Quả bóng vẫn đứng yên
Câu 21 Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D)
trả lời câu hỏi sau:
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chuyển động không có sự biến đổi?
A Một viên bi đang lăn xuống dốc nghiêng.
B Một vật đang chuyển động thẳng đều.
C Đầu kim đồng hồ đang chuyển động đều trên một
đường tròn.
D Một đoàn tàu đang chuyển động chậm dần vào ga.
Câu 22 Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C
hoặc D) để trả lời câu hỏi sau
Khi cày ruộng, nhận định nào sau đây đúng?
A Lực kéo của trâu làm đất vỡ ra.
B Lực kéo của trâu làm cày chuyển động và đất vỡ ra.
C Cả 2 nội dung trên.
D Lực do lưỡi cày tác dụng làm đất vỡ ra.
Câu 23 Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào vật
không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực?
xốp khi được cày, xới cẩn thận.
dung trên đều sai.
Câu 24 Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D)
trả lời câu hỏi sau:
Khi thả viên bi từ trên cao xuống, viên bi không rơi theo phương nào sau đây?
A Phương vuông góc với phương nằm ngang.
B Phương thẳng đứng.
C Phương dây dọi.
D Phương vuông góc với dây dọi
Câu 25 Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để
trả lời câu hỏi sau:
Trang 18Trong cỏc trường hợp sau,
trường hợp nào khụng phải là
kết quả của trọng lực:
A Nam chõm hỳt được
chiếc đinh sắt B Một quả tỏo
rơi từ cõy xuống đất.
D) trả lời cõu hỏi sau:
Phỏt biểu nào sau đõy là đỳng
khi núi về thay đổi khối lượng
và trọng lượng của nhà du hành
vũ trụ trờn mặt trăng?
A Trọng lượng giảm,
khối lượng khụng đổi.B Trọng
lượng và khối lượng đều giảm.
C Trọng lượng tăng
khối lượng giảm. D Trọng
lượng và khối lượng đều tăng.
Cõu 27 Hóy chọn phương ỏn
Cõu 28 Hóy chọn phương ỏn
đỳng (ứng với A,B,C hoặc D)
để trả lời cõu hỏi sau:
Trong hệ thống đo lường hợp
phỏp của Việt Nam, đơn vị đo
lực là gỡ?
trọng lực (P) C trọng lượng
(Q) D khối lượng (m)
Phần II: CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 29: Nêu một ví dụ về lực vừa làm cho vật chuyển động và biến dạng?
Câu 30: Nêu một ví dụ về vật chịu tác dụng bởi hai lực cân bằng?
Câu 31: trình bày cách dùng cân Robecvan để cân một vật?
Chuẩn bị trớc bài “ Lực đàn hồi”
Chuẩn bị mỗi HS một dây chun, một lò xo xoắn
6 min
2 min
Là lực hút của tráI đất tác dụng lên vậtPhơng thẳng đứng, chiều từ trênxuống dới
HS lấy dây chun và lò xo ra làm thí
Trang 19GV giíi thiÖu lß xo vµ sîi cao su råi
- Häc bµi theo vë ghi + SGK
Trang 20giới hạn đo của một lực kế
và độ chia nhỏ nhất của nó
*KN: Biếta tìm tòi cấu
tạo của dụng cụ đo
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Kiểm tra:
-Yêu cầu HS thảo luận tìm từ điền vàochỗ trống ở câu C1
-GV kiểm tra, thống nhất cả lớp-Yêu cầu HS trả lời câu 2
Hoạt động 4: Đo một lực bằng lực kế:
1.Cách đo lực:
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tìm
từ điền vào chỗ trống ở câu 3-Hớng dẫn HS thực hiện trên lực kế
2.Thực hành đo lực:
-Cho HS dùng lực kế để đo trọng lợngsách VL: Hớng dẫn HS cầm lực kế, đọc
số chỉCòn nhiều thời gian thì cho HS đo thêmcác lực kéo ngang, kéo xuống
Hoạt động 5: Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng:
-Yêu cầu HS trả lời câu 6-Cho HS thảo luận, GV chốt lại-Sau khi trả lời, GV yêu cầu HS tìmmối liên hệ giữa P và m
Hoạt động 6: Vận dụng:
-Yêu cầu HS trả lời câu C7 đến câu C9-Kiểm tra câu trả lời của HS
Hoạt động 7: Củng cố:
?Lực kế lò xo có cấu tạo nh thế nào?
Nêu cách đo lực bằng lực kế lò xo?
? Nêu công thức quan hệ giữa trọng ợng và khối lợng?
l-Hoạt động 8: Hớng dẫn:
Trả lời lại các cấu từ câu 1 đến câu 4
10min
6min
7min5min
2min
Lực kế là dụng cụ đo lực
-HS đọc SGK năm thông tin-HS theo dõi
Lực kế có một chiếc lò xo một đầugắn với võ lực kế đầu kia có gắn mộtmóc và một cái kim chỉ thị Kim chỉthị chạy trên mặt một bảng chia độ
Trong đó:
-P là trọng lợng của vật, có đơn vị là N
Trang 211 bình chia
độ
D Hoạt động dạy
học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Kiểm tra: ? Lực kế là dụng
cụ dùng để đo đại lợng vật lý nào?
nêu nguyên tắc cấu tạo của lực kế? Trả lời
bài tập 10.1
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học
tập
GV cho HS đọc mẫu chuyện ở SGK và
yêu cầu HS chốt lại mẫu chuyện đó cho ta
thấy cần nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu khối lợng riêng dựng công thức tính khối lợng theo khối lợng riêng (10 / ):
(V =1dm3m=7,8KgV=1m3=1000dm3m=7.8.1000V=0,9m3=900dm3m=7.8.900= 7020Kg-Sau cách tính đó yêu cầu HS đọc kháiniệm khối lợng riêngghi bảng
?Đơn vị khối lợng riêng là gì?
2)Bảng khối lợng riêng một số chất:
-Cho HS đọc bảng khối lợng riêng một sốchất
-Qua số liệu em có nhận xét gì về khối ợng các chất khác khi có V=1m3
l GV giới thiệu ý nghĩa của bảng
Chính vì mỗi chất có khối lợng riêngkhác nhaugiải quyết câu hỏi đầu bài
3)Tính khối lợng một vật theo khối lợng riêng
-Yêu cầu HS tả lời câu 2
GV gợi ý: 1m3 đám?
0,5m3 đám?
?Ta làm thế nào để biết khối lợng của vật?
-Dựa vào phép toán ở C2 để trả lời C3
Yêu cầu HS làu C5 theo bàn ?
-Cho HS htảo luận theo nhóm, tính
KL và trình bày hteo YC của GV.-Theo dõi
Khối lợng riêng của một chất là khối lợng của một mét khối chất đó
-HS đọc SGK và ghi vở-Trả lời: Đơn vị khối l
kg/m 3
2 Bảng khối l chất
HS đọc bảngNhận xét
DCu=8900kg/m
có khối lợng 8900kg
-Theo dõi-HS làm việc theo nhóm tính C2m= 2600.0,5=1300 ( kg)
C3: m=DxV
II Trọng l
1 Trọng l
một chất gọi là chất đó
2 Đơn vị trên mét khối Công thức tính: d=P/V + d là trọng l
+ P là trọng l + V là thể tích (m
3 Quan hệ:
III Xác định trọng l một số chất:
-Xác địng trọng lbằng lực kế-Đo thể tích V của quả cân bằng bình chia độ
Trang 22?Khối lợng riêng là gì? Đơn vị của khối l
ợng riêng và ý nghĩa của khối l
riêng ?
? Công thức tính khối lợng theo KLR và
thể tích?
? Nêu công thức quan hệ giữa trọng l
riêng và khối lợng riêng?
Hoạt động 5: Hớng dẫn:
- Trả lời lại các cấu từ câu 1 đến câu 7
- Đọc có thể em cha biết
- Chuẩn bị: mỗi nhóm 15 viên sỏi hoặc
đá, một cốc nớc, chuẩn bị sẵn báo cáo
thực hành.
Ngaứy daùy:
Ngày dạy:
Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả
- 15 viên sỏi, khăn lau khô
- Giấy lau khô
D Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Khối lợng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị?
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập :
GS : Nêu đợc mục đích thực hành, phổ biến nội quy
Hoạt động 3: Hớng dẫn nội dung thực hành
-GV hớng dẫn các bớc thực hành nh ởSGK, giới thiệu dụng cụ
*Cho HS tiến hành đo:
-HS tiến hành theo nhóm, tổ chức mỗi
HS trong nhóm ít nhất đợc đo 1 lần-GV theo dõi hoạt động của HS để đánhgiá ý thức của HS Lu ý đo đến đau ghikết quả đến đó
Hoạt động 4: Tổng kết đánh giá buổi thc hành:
GV: Nhận xét u điểmNhợc điểm của buổi thực hành
Đơn vị: kg/m
HS nêu mục đích nhNghe GV phổ biến nội quy buổi th
ch hànhNội dung thực hành:
(SGK) -HS theo dõi
-HS theo dõi, quan sát
-Hoạt động cá nhân, đọc tài liệu cánhân trong vòng 10 phút phần 2 và
3 và rút ra những việc cần làm-HS điền các thông tin ở mục 1 đếnmục 5 trong mẫu BCTH
-HS tiến hành theo nhóm-Thay đổi nhau đo và ghi kết quảvào bảng
-HS tính khối l-Hoàn thành mẫu báo cáo và nộp
-Nghe nhận xét từng nhóm trong buổi thực hành
- Thu dọn dụng cụ thực hành và nộpcho GV
- HS nghe và suy nghĩ tìm những dụng cụ sắn có để làm ở nhà
Trang 23- Nắm vững cách xác định khối l
riêng của sỏi và của các vật rắn khác
- Đọc trớc bài máy cơ đơn giản
-1 quả nặng-1 giá
Cả lớp: Tranh vẽ hình
13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK
D Hoạt động dạy
học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa về khối l
riêng và trọng lợng riêng của 1 chất?
Đơn vị
Hoạt động 2: Tạo tình huống học tập:
GV giới thiệu nh ở SGK Treo tranh13.1 và đặt câu hỏi nêu vấn đề nh ởSGK
Từ đó GV đi vào bài mới nh ở SGK
Hoạt động 3: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phơng thẳng đứng
-Yêu cầu HS đọc SGK mục1: Đặt vấn
đề nắm chắc vấn đề-Treo tranh vẽ 13.2 cho HS quan sát
?Liệu có thể kéo vật với một lực nhỏhơn trọng lợng của vật đợc không
Từ dự đoán của HS, GV giới thiệu
để HS làm thí nghiệm-GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,cách tiến hành thí nghiệm
+Yêu cầu HS đọc SGK phần thí nghiệm
để nắm cách làm+GV hớng dẫn trên dụng cụ-GV phân dụng cụ cho các nhóm tiếnhành và ghi kết quả vào bảng 13.1-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-Y/c HS làm việc cá nhân trả lời C2
GV thống nhất ý kiến
Hoạt động 4: Tổ chức HS bớc đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giản:
-Y/c HS đọc SGK để tìm nắm các thôngtin về máy cơ đơn giản
12min
-HS trả lời theo đại diện nhóm
3 Rút ra kết luận-Trả lời C2, phát biểuCả lớp cùng nhận xét
*Khi kéo vật lên theo ph
đứng cần phải dùng một lực bằng trọng lợng của vật
II Máy cơ đơn giản
- HS đọc SGk-HS theo dõiCác dụng cụ nhbeng, ròng rọc …là những máy cơ đơngiản
Có 3 loại máy cơ đơn giản:
- mặt phẳng nghiêng
- Đòn bẩy
- Ròng rọc: Cố định, và ròng rọc
động-Trả lời
a Máy cơ đơn giản là dụng cụ giúpthực hiện công dễ dàng hơn
b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròngrọc là những máy cơ đơn giảnIII Vận dụng:
-HS trả lời theo HD của GVC5: Không kéo đ
hợp lực lớn nhất chỉ là 1600N nhỏ hơnP=2000N
HS trả lời theo nh
HS nghe và về nhà thực hiện
Trang 24- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
-1 khối trụ kim loại
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Treo tranh hình 13.2, giới thiệu tranh và
đặt câu hỏi :? Nếu lực kéo mỗi ngời là 450N thì có thể kéo đợc ống bê tông lên không? Nêu những khó khăn trong cách kéo này?
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
-GV treo tranh hình 14.1 lên bảng, yêu cấu
HS quan sát và đọc SGK phần mở bài nêuvấn đề vần nghiên cứu
-GV giới thiệu dụng cụ là MPN, và hớngdẫn HS cách làm tăng giảm độ nghiêngcủa mpn
-HS theo dõi
1) Đặt vấn đề:
-Dùng tấm ván nghiêng có thể làmgiảm lực kéo vật hay không
-Muốn giảm lực kéo vật thì phảilàm tăng hay giảm độ nghiêng củatấm ván
2) Thí nghiệm:
a) Dụng cụ :-HS theo dõi, nhận dụng cụ
-Đọc SGK và nêu các b-Tiến hành theo nhóm làm thínghiệm, ghi kết quả vào bảng
-Trả lời C2
b) Nội dung:
-Đo trọng l-Đo lực kéo F-Đo lực kéo F-Đo lực kéo F
-Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lựckéo vật lên trên mặt phẳng đó càngnhỏ
4)Vận dụng
-HS làm bài tập-HS trả lời
Trang 26câu hỏi và bài tập để học
sinh ôn tập lại kiến thức và
Giáo viên đọc đề cơng cho cả lớp
Câu 1:Đơn vị và dụng cụ đo độ dài là gì?
Thế nào là GHĐ và ĐCNN của th
ớc
Trả lời câu 7, câu 8 bài 2/SGK
Câu 2: Đơn vị và dụng cụ đo thể tích là
gì? Nêu cách đo:
Câu 3: Dùng những dụng cụ nào để đo
thể tích vật rắn không thấm nớc? Nêu
cách dùng bình chia độ và bình tràn
Câu 4: Khối lợng của một chất là gì?
Đơn vị và dụng cụ đo Nêu cách đo?
Câu 5: Thế nào gọi là lực? Lực tác dụng
dụng đã gây ra những kết quả gì? Nêu thí
Viết biểu thức liên hệ giữa d và D
Câu 10: Có mấy loại máy cơ đơn giản?
Khi dùng các máy đó có lợi gì ?Yêu cầu HS tự làm viiệc cá nhân trả lời các câu hỏi trong đề cơng
-GV nêu từng câu hỏi, gọi từng cá nhân trả lời theo chuẩn bị
-GV chốt lại những kiến thức trọng tâm
đáng chú ý-Rèn lại kĩ năng sử dụng các công thức:
Câu 10: Có 3 loại: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọcTác dụng: làm cho con ngviệc đợc dễ dàng hơn-HS rèn kĩ năng vận dụng
HS trả lời câu hỏiVD: Thanh nam châm tác dụng lực hút lên cái đinh
Các học sinh trả lời rồi thảo luận đểthống nhất ph
Các nhóm thảo luậnGiơ tay trả lời nhanh
HS nghe và về nhà ôn tập kĩ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 27Tiết 18: Kiểm tra
1 GV : Bộ đòn bẩy, giá đỡ, lực kế, quả nặng, 1 xad
beng, 1 búa nhổ đinh, 1 cái bật nắp chai
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS làm bài tập 14.1, 14.2 SBT
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
GV nhắc lại tình huống thực tế ở hình13.1 và treo hình 15.1 lên bảng và giớithiệu vấn đề
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
-GV treo trành và giới thiệu các hình vẽ15.2, 15.3
-Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK
? Các vật đợc gọi là đòn bẩy đều có 3 yếu
tố nào?
? Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu 1 trong 3yếu tố đó?
GV gợi ý:
-Gọi HS lên bảng trả lời câu1
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào?
-Hớng dẫn HS nắm vấn đề nghiên cứu-Yêu cầu HS quan sát hình 15.4 và đọcSGK mục 1 đặt vấn đề để nắm vân sđềnghiên cứu
-Tổ chức HS làm thí nghiệm-GV giới thiệu dụng cụ cho HSYêu cầu HS đọc SGK và nắm các bớc tiếnhành thí nghiệm, mục đích thí nghiệm
1 HS làm trên bảng cả lớp theo dõi
và nhận xét-HS theo dõi, quan sát hình
I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
-HS quan sát hình vẽ-HS đọc SGK
-HS trả lời-HS trả lời
Đòn bẩy có 3 yếu tố-Điểm tựa O
-Điểm tác dụng của lực F-Điểm tác dụng của lực nâng F
O2-HS lên bảng trả lời Cả lớp nhận xét
II Đòn bẩy giúp con ng
dễ dàng hơn nh
1)Đặt vấn đề
Muốn F2<Fmãn điều kiện gì?
2)Thí nghiệm
-HS quan sát đọc SGK và nêu vấn
đề nghiên cứua)Dụng cụb)Tiến hành-HS đọc SGK và nêu cách tiến hành
đại diện nêu-HS tiến hành thí nghiệm theo
Trang 28Gọi HS đại diện trả lời
-GV hớng dẫn trên dụng cụ nh
SGK
-Cho HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
GV theo dõi, uốn nắn
-Tổ chức học sinh rút ra kết luận
+Hớng dẫn HS sử dụng số liệu thu thập đ
ợc
+Yêu cầu HS trả lời câu 3 SGK
+Hớng dẫn SH thảo luận để đi đến kết
Hoạt động 6: Hửụựng daón veà nhaứ:
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Làm các bài tập ở SBT và xem toàn
1 GV : Bộ ròng rọc trong phòng thí nghiệm, lực kế, quả
nặng, giá đỡ, dâu kéo
Tranh vẽ hình 13.1, 16.1, Bảng kết quả thí nghiệmchung cho 6 nhóm
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
? Đòn bẩy có những đặc trng gì ? nêu ứngdụng của đòn bẩy trong thực tế
GV dùng hình vẽ 13.1 và cho HS nhắc lại các phơng án đã học để kéo vật lên
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
Từ việc nhắc lại cách giải quyết tìnhhuống đã học, GV đa ra tình huống thứ t
GV thống nhất chung câu trả lời và giớithiệu về ròng rọc
-Yêu cầu SH quan sát thực tế và phân biệtròng rọc cố định và ròng rọc động
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con ngừơi làm việc dễ dàng hơn
nh thế nào?
GV cho HS tiến hành thí nghiệm:
-Giới thiệu dụng cụ-Yêu cầu SH đọc SGK phần tiến hành thínghiệm
-GV phát dụng cụ và hớng dẫn HS cáchlắp ráp, đồng thời làm mẫu
-Cho HS tién hành thí nghiệm, GV theodõi uốn nắn
-Cho HS điền vào bảng kết quả chung-Yêu cầu HS dựa vào kết quả trả lời câuC3 SGK
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm từthích hợp điền vào chỗ trống phần kết
HS theo dõi và suy nghĩ
I)Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc :
HS quan sát, đọc SGK phần I-HS quan sát, nhận xét
-Đại diện nhóm lên trình bày kếtquả
-HS thảo luận và trả lời
2)Nhận xét:
a)Lực kéo vật qua ròng rọc cố định
có chiều ngtiếp và cờng độ bằng nhaub)Lực kéo vật qua ròng rọc động cócùng chiều với lực kéo trực tiếp nh
ng cờng độ nhỏ hơn
3)Rút ra kết luận:
- HS tìm từ thích hợp điền vào câu4
Trang 29b trọng tâm : Các kết luận về sự nở vì nhiệt của
chất rắn và ứng dụng của nó
C Chuẩn bị:
1 GV : Cả lớp:
- Quả cầu và vong kim loại
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Thay bằng giới thiệu chơng
Hoạt động 2: Tạo tình huống học tập:
-GV treo tranh tháp Epphen yêu cầu HS quansát
-GV giới thiệu về tranh-Vào bài nh ở SGK
Hoạt động 3: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt:
-GV yêu cầu HS đọc SGK phần thí nghiệmquan sát hình 18.1
-Giới thiẹu dụng cụ thí nghiệm và tiến hànhtừng bớc cho HS quan sát kết quả
Hoạt động 4: Trả lời câu hỏi:
-GV lần lợt nêu các câu hỏi C1, C2 cho HSsuy nghĩ trả lời
-Gọi đại diện nhóm trả lờiLớp nhận xét
1)Làm thí nghiệm:
-HS đọc SGK, quan sát hình vẽ-HS theo dõi
2)Trả lời câu hỏi:
-HS thảo luận, trả lời theo câu hỏicủa GV
-Đại diện trả lờiLớp nhận xét
3)Rút ra kết luận:
-HS tìm từ điền vào kết luậna)Thể tích của quảb tăng khi quảcầu nóng lên
Thể tích của quả cầu giảm khi quảcầu lạnh đi
-HS theo dõi-HS quan sát, nhận xét trả lời câu 4-Lớp nhận xét
b)Các chất rắn khác nhau nở vìnhiệt khác nhau
4)Vận dụng
-HS thảo kuận nhóm, đại diệnnhóm trả lời, lớp nhận xét
HS đọc ghi nhớ
Trang 31- 1 bình thuỷ tinh đáy bằng
- 1 ống thuỷ tinh có thành,đáy
Chậu thuỷ tinh to đựng cả hai bìnhPhích nớc nóng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập:
Cho hai HS nêu sự tranh cãi giữa Bình và
An
Vào bài nh ở SGK
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm xem nớc
có nở ra khi nóng lên không
-Yêu cầu HS đọc SGK phần thí nghiệm
?Mục tiêu cảu thí nghiệm này là gì?
?Dự đoán kết quả xảy ra
-Cho HS tiến hành thí nghiêm:
Chú ý HS làm cẩn thận
Yêu cầu SH ghi kết quả thí nghiệm
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu C1
Gọi đại diện trả lời, lớp nhận xét, GV
chốt lại
? Nếu đặt bìn vào chậu nớc lạnh thì có
hiện tợng gì ?
-Cho HS tiến hành thí nghiệm kiểm
chứng và ghi kết quả vào phiếu
?Vì sao mực nớc hạ xuống
Hoạt động 3: Chứng minh các chất
lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
HS1 làm bài tậpHS2 nêu kết luận
-HS nêu tranh cãi
1)Làm thí gnhiệm:
-HS đọc SGKMT:
Quan sát hiện tợng xảy ra với mực
ớc trong ống khi đặt bình vào chậu
n-ớc nóng-HS nêu-HS dự đoán-HS tiến hành theo nhóm
2)Trả lời câu hỏi:
C1: Mực nớc dâng lên, do nớc nónglên, nở ra