1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu bài giảng môn tâm lý học tội phạm HLU

29 1,2K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 51,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu bài giảng môn Tâm lý học tội phạm trường Đại học Luật Hà Nội bộ môn Tâm lý học khoa pháp Luật Hình sự

Trang 1

MỤC LỤC

Vấn đề 1: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp của tâm lý học tội phạm 1

1 Sơ lược lịch sử phát triển của tâm lý học tội phạm 1

2 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học tội phạm 1

3 Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tội phạm 2

4 Vị trí, vai trò của tâm lý học tội phạm 5

Vấn đề 2: Nhân cách người phạm tội 6

1 Khái niệm nhân cách người phạm tội 6

2 Cấu trúc nhân cách người phạm tội 6

3 Các kiểu nhân cách người phạm tội 8

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách người phạm tội 9

Vấn đề 3: Phân tích tâm lý hành vi phạm tội 12

1 Nguyên nhân tâm lý xã hội của hành vi phạm tội 12

2 Cấu trúc tâm lý của hành vi phạm tội 13

3 Hậu quả tâm lý của hành vi phạm tội 16

Vấn đề 4: Tâm lý nhóm tội phạm 18

1 Khái niệm và đặc điểm tâm lý của nhóm tội phạm 18

2 Các loại nhóm tội phạm 18

3 Đặc điểm tâm lý của thủ lĩnh nhóm tội phạm 20

4 Đặc điểm tâm lý của người chưa thành niên phạm tội 21

5 Một số loại trẻ em chưa thành niên có nguy cơ phạm tội 21

Vấn đề 5: Cơ sở tâm lý của hoạt động phòng ngừa tội phạm 23

1 Khái niệm phòng ngừa tội phạm 23

2 Một số thuyết tâm lý về phòng ngừa tội phạm 23

3 Đặc trưng tâm lý của hoạt động phòng ngừa tội phạm 25

Trang 2

Vấn đề 1: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp của tâm lý học tội phạm

1 Sơ lược lịch sử phát triển của tâm lý học tội phạm

– Ra đời từ cuối thế kỷ 19, phát triển mạnh nhất ở phương Tây

– Tâm lý học tội phạm được ứng dụng rộng rãi trong công tác phòng ngừa, phát hiện vàđiều tra, xử lý tội phạm nhằm giữ vững an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội

– Khái niệm: tâm lý học tội phạm là khoa học nghiên cứu những hiện tượng tâm lý nảy sinh

trong quá trình hoạt động phạm tội của các tội phạm nhằm phòng ngừa, phát hiện, và đấutranh chống tội phạm, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

2 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học tội phạm

2.1 Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học tội phạm

– Các hiện tượng, đặc điểm và những khía cạnh tâm lý nảy sinh trong quá trình hoạt độngphạm tội

– Nhân cách người phạm tội:

+ các đặc trưng tâm lý

+ các kiểu nhân cách

+ những lệch lạc trong nhân cách

+ các yếu tố tác động làm suy thoái nhân cách

– Tâm lý nhóm tội phạm: đặc điểm tâm lý của tội phạm hoạt động theo nhóm (tội phạm có

tổ chức)

– Các nguyên nhân tâm lý – XH của tội phạm

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học tội phạm

– Làm rõ các quy luật hình thành và phát triển các phẩm chất tâm lý tiêu cực dẫn cá nhân đivào con đường phạm tội

– Giáo dục công dân ý thức tuân thủ PL, đề cao tinh thần cảnh giác và chủ động tham giavào công tác phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh phòng chống tội phạm

– Nghiên cứu cơ sở tâm lý của các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh chống tộiphạm

– Xây dựng các phương pháp nghiên cứu tâm lý, tác động tâm lý phục vụ cho hoạt độngphòng ngừa, phát hiện và đấu tranh chống tội phạm

Trang 3

– Góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận của tâm lý học nói chung, tâm lý học tội phạm nóiriêng

3 Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tội phạm

3.1 Các nguyên tắc nghiên cứu của tâm lý học tội phạm

– Nguyên tắc mục đích: khi sử dụng các phương pháp nghiên cứu tâm lý, ta phải biết rõmục đích sử dụng

– Nguyên tắc quyết định luận XH: mọi hiện tượng tâm lý không tự nhiên sinh ra mà đều cónguyên nhân làm hình thành hoặc làm thay đổi

– Nguyên tắc khách quan: khi thu thập thông về tâm lý đối tượng nào đó, ta phải đảm bảođược tính chân thực và phản ánh đúng bản chất của hiện tượng tâm lý mà ta quan tâm– Nguyên tắc về sự thống nhất giữa tâm lý nhân cách và hoạt động: khi đánh giá tâm lý củangười khác cần thông qua hành động, hoạt động học tập, lao động, giải trí …

– Nguyên tắc phát triển: khi đánh giá tâm lý của 1 đối tượng nào đó, cần phải xem xét nótrong sự vận động và phát triển Khi đánh giá 1 người, không nên chỉ qua 1 tình huống màphải qua 1 quá trình lâu dài

– Nguyên tắc tiếp cận nhân cách: cần phải tiếp cận con người 1 cách toàn diện, tìm hiểu tất

cả các thuộc tính trong nhân cách và mối quan hệ tác động qua lại của chúng

Trang 4

tòa có thể khóc nức nở và thể hiện sự hối hận 1 cách rất “nghệ thuật” mặc dù thật tâm không

+ phỏng vấn tự do: không tuyên bố chủ đề và hình thức đàm thoại

+ phỏng vấn chuẩn mực hóa: gần giống với điều tra bằng bảng câu hỏi

– Khi tiến hành phỏng vấn cần chú ý:

+ người tiến hành phỏng vấn nên đưa ra những câu hỏi rành mạch, rõ ràng

+ trong trường hợp cần thiết cần tạo ra 1 không khí thẳng thắn và tin tưởng để tranh thủ sựhợp tác của những người được hỏi

3.2.3 Phương pháp thực nghiệm

– Là phương pháp mà chủ thể chủ động tạo ra tình huống nhằm làm xuất hiện ở đối tượngnhững hiện tượng tâm lý cần quan tâm, tiến hành đo đạc, định lượng chúng 1 cách kháchquan

– Có nhiều loại thực nghiệm:

+ thực nghiệm tự nhiên: là thực nghiệm dựa vào những điều kiện hoàn cảnh trong cuộcsống và hoạt động của đối tượng Trong hoạt động tố tụng thì các thực nghiệm chủ yếu làthực nghiệm tự nhiên, VD thực nghiệm diễn lại hành động,

+ thực nghiệm giáo dục: nhằm phát triển, rèn luyện hoặc uốn nắn những phẩm chất tâm lýnào đó ở đối tượng Thường được sử dụng trong quá trình giam giữ cải tạo phạm nhân+ thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: nghiên cứu những đặc điểm tâm lý nhất định, đượctiến hành trong những phòng được bố trí đặc biệt với máy móc, thiết bị tinh vi

– Trong thực tế thường thực hiện thực nghiệm nhiều lần và phối hợp với các phương phápkhác

3.2.4 Phương pháp điều tra bảng hỏi cá nhân

– Là phương pháp dùng 1 bảng câu hỏi chung cho 1 số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thuthập ý kiến chủ quan của họ về 1 vấn đề nào đó

Trang 5

– Sử dụng phương pháp này có thể trong 1 thời gian ngắn thu thập được ý kiến của nhiềungười, nhưng là ý kiến chủ quan Do đó để có được thông tin có giá trị thì cần soạn kỹ bảngcâu hỏi và hướng dẫn trả lời.

– Dựa vào phiếu điều tra sẽ giúp nghiên cứu những nguyên nhân tâm lý xã hội của hành viphạm tội cụ thể và đặc điểm nhân cách của người phạm tội

3.2.5 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

– Là việc dựa vào phân tích kết quả, sản phẩm hoạt động có thể rút ra những kết quả luận

về tâm lý nhân cách của người đã làm ra sản phẩm đó Chẳng hạn thông qua bài thi của 1học viên mà phán đoán 1 số nét về tâm lý của họ như: thái độ đối với môn học, hiểu biết xãhội, khả năng tư duy, …

– Trong hoạt động tố tụng, khi phân tích đánh giá những dấu vết phát hiện được trên hiệntrường, công cụ phạm tội, hậu quả mà hành vi phạm tội gây ra, … ta có thể xác định đượcđộng cơ, mục đích, diễn biến hành vi, ý chí, thói quen, trạng thái tâm lý của cá nhân đã thựchiện hành vi phạm tội Ở một số nước, các chuyên gia tội phạm đã căn cứ vào cách thứcthực hiện hành vi phạm tội, các dấu vết của hành vi, … mà xây dựng chân dung tâm lý củađối tượng phạm tội

– Quá trình trắc nghiệm có thể chia làm 3 giai đoạn:

+ lựa chọn trắc nghiệm (xác định mục đích trắc nghiệm, mức độ tin cậy và độc xác thực củatest)

+ tiến hành trắc nghiệm

+ xử lý kết quả thu được

3.2.7 Phương pháp nghiên cứu văn bản, hồ sơ, tài liệu

– Là phương pháp tìm hiểu tâm lý người phạm tội thông qua việc hệ thống hóa các thôngtin về quan hệ, về môi trường sống, hoạt động của người phạm tội – yếu tố có ý nghĩa quyếtđịnh nội dung, phẩm chất tâm lý người phạm tội

Trang 6

– Vì vậy việc nghiên cứu này giúp ta có cơ sở để phát hiện các phẩm chất tâm lý của ngườiphạm tội như: trình độ học vấn, kinh nghiệm, nghề nghiệp, vốn sống xã hội, quan điểmchống đối, …

3.2.8 Phương pháp phân tích trường hợp điển hình (case study)

– Là phương pháp được sử dụng rất phổ biến trong các ngành giáo dục học, xã hội học,quản trị học, luật học và y học

– Mục tiêu cơ bản của phương pháp này là tìm hiểu rõ về trường hợp nghiên cứu bằng cáchtheo dõi sát sao và toàn diện trường hợp đã chọn trong 1 thời gian đủ dài và ngay tại môitrường tự nhiên của nó

– Kết quả nghiên cứu trường hợp điển hình cho phép nhà nghiên cứu đưa ra lời giải thíchtại sao mọi việc xảy ra như đã xảy ra, và thông qua đó xác định các vấn đề quan trọng cầnđược tiếp tục nghiên cứu rộng rãi hơn trong tương lai

4 Vị trí, vai trò của tâm lý học tội phạm

4.1 Ví trí của tâm lý học tội phạm

– Tâm lý học tội phạm có vị trí quan trọng trong hệ thống các khoa học pháp lý Nó là 1 bộphận cấu thành của tâm lý học pháp lý, nghiên cứu tâm lý người phạm tội cũng như các vấn

đề, các khía cạnh tâm lý nảy sinh trong hoạt động phạm tội của tội phạm nhằm giúp chohoạt động điều tra, xét xử, và cải tạo giáo dục người phạm tội có kết quả

– Tâm lý học tội phạm có mối quan hệ chặt chẽ với tội phạm học và khoa học điều tra hìnhsự

– Tâm lý học tội phạm cũng có mối quan hệ chặt chẽ với tâm lý học nhân cách, tâm lý họchoạt động: nó được nghiên cứu, xây dựng dựa trên lý luận của các ngành tâm lý đó

4.2 Vai trò của tâm lý học tội phạm

– Tâm lý học tội phạm có vai trò to lớn trong công tác đấu tranh, phòng ngừa tội phạm.Những kết quả nghiên cứu các vấn đề, các quy luật tâm lý nảy sinh trong hoạt động phạmtội đã góp phần nâng cao hiệu quả của các mặt hoạt động này

– Trên cơ sở nghiên cứu, làm rõ nguyên nhân, điều kiện phạm tội, tâm lý học tội phạm giúpcác cơ quan có thẩm quyền đưa ra được những chủ trương, những biện pháp đúng đắn và

có hiệu quả trong việc phòng ngừa tội phạm, loại bỏ những yếu tố là nguyên nhân phát sinhtội phạm trong lối sống của cá nhân và cộng đồng

——————–

Trang 7

Vấn đề 2: Nhân cách người phạm tội

1 Khái niệm nhân cách người phạm tội

– Nhân cách là tổ hợp những thuộc tính tâm lý của 1 con người biểu hiện ở bản sắc và giá trị

xã hội của người đó

– Nhân cách người phạm tội là tổ hợp các phẩm chất, các thuộc tính tâm lý cá nhân thể hiện

xu hướng chống đối xã hội và thái độ tiêu cực đối với các lợi ích, các quan hệ xã hội đượcpháp luật hình sự bảo vệ, luôn lựa chọn ý đồ và thực hiện hành vi phạm tội

– Những khiếm khuyết trong nhân cách của người phạm tội có thể là hậu quả của quá trìnhchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố xã hội tiêu cực, của quá trình tham gia vào các nhóm, cácquan hệ xã hội không lành mạnh, nhưng đồng thời cũng là hệ quả tất yếu của sự buônglỏng, không chịu rèn luyện bản thân của cá nhân

2 Cấu trúc nhân cách người phạm tội

2.1 Xu hướng của người phạm tội

– Xu hướng nói lên chiều hướng phát triển của nhân cách Theo đó nhân cách phát triển từđâu, theo chiều hướng nào

– Người phạm tội hướng tới những lợi ích mà những lợi ích đó đối lập với lợi ích xã hội,xâm phạm tới lợi ích chính đáng và hợp pháp của người khác

– Xu hướng bao gồm: nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, thế giới quan, niềm tin

– Một đặc trưng cơ bản trong nhân cách của người phạm tội thiếu sự cân bằng giữa các loạinhu cầu và hứng thú Trong đó nhu cầu và hứng thú vật chất cao hơn, chiếm ưu thế hơn sovới nhu cầu tinh thần và nhu cầu xã hội ==> đặc trưng này là biểu hiện của sự suy thoáinhân cách ở người phạm tội VD vì tiền hay vì các nhu cầu thấp hèn mà người phạm tội cóthể dùng mọi thủ đoạn như dụ dỗ, đâm chém, giết, …

– Cội nguồn của hành vi phạm tội không phải ở bản thân nhu cầu mà là ở sự ý thức sai vềnhu cầu và con đường thỏa mãn nhu cầu

– Thế giới quan, niềm tin ở người phạm tội phát triển lệch lạc khác với ở con người bìnhthường trong xã hội:

+ thế giới quan của người phạm tội được hình thành trên cơ sở quan niệm, quan điểm, nhậnthức lệch lạc, sai trái như tôn thờ chủ nghĩa vật chất ích kỷ, mang nặng chủ nghĩa cá nhân.+ niềm tin của người phạm tội đã mất hết ý nghĩa đúng đắn và thiêng liêng giữa con ngườivới nhau: họ không còn tin ai (kể cả ruột thịt), chỉ tin vào sức mạnh bạo lực, sức mạnh đồngtiền

2.2 Năng lực của người phạm tội

Trang 8

– Năng lực của cá nhân phát triển theo chiều hướng để đạt hiệu quả trong hoạt động tộiphạm, cho nên năng lực của người phạm tội phát triển ở cả những lĩnh vực liên quan tớihoạt động phạm tội Đối với hoạt động phạm tội thì kỹ năng, kỹ xảo phạm tội rất phát triển,

vì thế những hành vi phạm tội được thực hiện chuẩn xác, mau lẹ, kín đáo và thuần thục– Do bị chi phối bởi xu hướng của hành động phạm tội, nên ở người phạm tội thường pháttriển năng lực với các kỹ năng, kỹ xảo hành động phạm tội

– Tùy theo từng loại tội phạm cụ thể, ở người phạm tội phát triển các thuộc tính, các kỹ năngphù hợp, cấu thành năng lực chuyên biệt giúp họ thực hiện các hành động phạm tội cụ thể

2.3 Tình cảm và ý chí của người phạm tội

– Tình cảm và ý chí của người phạm tội thường nghèo nàn, các tình cảm cao cấp như tìnhcảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ và tình cảm trí tuệ kém phát triển Trong đó, tình cảm đạođức bị suy thoái nghiêm trọng, mất chức năng động cơ thúc đẩy các hành vi xã hội và hoạtđộng tích cực của con người Cái thiện bị thay thế dần dần bởi cái ác, các phẩm chất ý chítích cực ở người phạm tội kém phát triển bị lấn át bởi các phẩm chất ý chí tiêu cực

– Tuy nhiên trong các hành động phạm tội, ở các đối tượng phạm tội luôn thể hiện tính mụcđích cao, tính quyết đoán, sự kiên trì và nỗ lực ý chí lớn

2.4 Tính cách của người phạm tội

– Tính cách của người phạm tội, nhất là của những đối tượng phạm tội chuyên nghiệp, táiphạm nguy hiểm thường bao gồm các nét xấu xa, tiêu cực

– Thái độ của người phạm tội đối với xã hội thường là lệch lạc, họ chà đạp lên đạo đức và

dư luận xã hội, bị chi phối và điều chỉnh bởi các mục đích phản xã hội, sống buông thả, tự

do, coi thường đạo đức, coi thưởng pháp luật, sẵn sàng chà đạp lên dư luận, bất chấp lẽphải, kỷ cương

– Tính cách của người phạm tội là kết quả của quá trình thực hiện các hoạt động phạm tội(thể hiện rõ nhất ở “tội phạm chuyên nghiệp”) Cho nên ở người phạm tội, sự “bình tĩnh”mang tính chất thủ đoạn nhằm tránh tội khi khai báo, “bản lĩnh” mang nặng tính chất lì lợmnhằm hạn chế đến mức tối đa những sơ hở trong quá trình “hành nghề” Những “tính cáchgiả” xuất hiện ở cá nhân khi mới gia nhập nhóm không chính thức tiêu cực tới cá nhân trong

1 thời gian dài

2.5 Khí chất của người phạm tội

– Trong quá trình thực hiện phạm tội với những tình huống “căng thẳng” cản trở việc thựchiện mục đích, nhiều cá nhân phải “điều tiết” liên tục hệ thần kinh, khí chất vốn có củamình cho phù hợp với hiện thực Bởi thế có những trường hợp người phạm tội lại có nhữnghành vi “hình như khác xa với hành vi bản tính” thường ngày

Trang 9

——————-3 Các kiểu nhân cách người phạm tội

– Cách thứ nhất, theo A.I.Đôngôva, có 3 loại:

+ Loại hình nhân cách phạm pháp có hệ thống: không chỉ lợi dụng hoàn cảnh mà còn tự bảnthân tạo ra hoàn cảnh, vượt qua mọi trở ngại để thực hiện âm mưu tội lỗi Ở họ, hành viphạm tội đã trở thành thói quen

+ Loại hình nhân cách phạm pháp do chuẩn mực đạo đức, pháp luật lỏng lẻo:

+ Loại hình nhân cách bối cảnh: hành vi phạm tội xảy ra trong hoàn cảnh xung đột

– Cách thứ hai, căn cứ vào mức độ của những đặc điểm, phẩm chất tâm lý tiêu cực để phân loại về nội dung:

+ nhân cách tội phạm toàn thể: có thái độ xấu với xã hội, hành vi phạm tội được định hình,cuộc sống không ngoài tội phạm, thường xuyên gắn liền với tính toán và hoạt động phạmtội (gọi là tội phạm chuyên nghiệp)

+ nhân cách tội phạm cục bộ: có sự phân đôi các phẩm chất, vừa có những phẩm chất hợpchuẩn, vừa có những phẩm chất không hợp chuẩn (thường thấy ở tội phạm tham ô, hối lộ,buôn lậu, …)

+ nhân cách tội phạm tiểu cục bộ: có một số phẩm chất tiêu cực mà trong tình huống nhấtđịnh đã thúc đẩy cá nhân phạm tội (VD ghen tuông, xúc phạm nhau dẫn đến phạm tội)

– Cách thứ ba, căn cứ theo khách thể bị xâm hại và đặc điểm hành vi phạm tội:

+ nhân cách người phạm tội vụ lợi: thể hiện rõ tính vụ lợi trong hoạt động, giao tiếp, quan

hệ, ứng xử hàng ngày

+ nhân cách người phạm tội bạo lực: tính ích kỷ cao, không có thái độ dung hòa khi lợi ích cánhân bị va chạm, tính quyết đoán cao, nhân tâm, tàn bạo, coi thường người khác, thường sửdụng bạo lực trong giải quyết xung đột, mâu thuẫn

+ nhân cách người phạm tội vụ lợi – bạo lực: có sự pha trộng, kết hợp của 2 nhân cách trên

– Cách thứ tư, căn cứ vào ý thức trong hoạt động phạm tội:

+ nhân cách người phạm tội chuyên nghiệp, tái phạm: coi thường pháp luật, hành vi phạmtội luôn được tiến hành một cách thuần thục; có sự rối loạn, lệch lạc tâm lý

+ nhân cách người phạm tội vô ý: không có động cơ, mục đích phạm tội; tuy nhiên thiếu tựgiác, thiếu tuân thủ kỷ luật, kém kiềm chế ==> dẫn đến sự chủ quan, cẩu thả, lệ thuộc vào

Trang 10

tình huống ==> vi phạm các quy tắc phòng ngừa, không nhận thấy hậu quả tiêu cực có thểxảy ra Cũng có thể hành động phạm tội trong tình trạng vô ý, bất cẩn, hoặc có sự quá tải vềtâm sinh lý hay cảm xúc tiêu cực

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách người phạm tội

– Từ một người bình thường trở thành 1 người phạm tội ít khi là hiện tượng bất ngờ màthường là quá trình suy thoái nhân cách Có 2 quy luật cửa sự suy thoái nhân cách:

+ Sự phát triển tâm lý hành vi tiêu cực theo hướng dao động dần

+ Sự phát triển tâm lý hành vi tiêu cực theo tuyến

– Sự suy thoái nhân cách người phạm tội có thể theo 1 hoặc cả 2 quy luật trên, nhưngthường cả 2 quy luật đan xen tác động

4.1 Các yếu tố bẩm sinh di truyền

– Yếu tố bẩm sinh di truyền có vai trò là cơ sở, là tiền đề vật chất cho sự hình thành và pháttriển nhân cách nói chung và nhân cách người phạm tội nói riêng Chính những đặc điểmtâm lý này dưới ảnh hưởng của môi trường xã hội và trong những điều kiện nhất định cóthể nảy sinh thành động cơ và chi phối hành vi phạm tội của con người

4.3 Những thiếu sót trong quá trình xã hội hóa cá nhân

– Quá trình xã hội hóa cá nhân được điều chỉnh bằng các quy phạm PL Quá trình này rấtphức tạp, kéo dài trong cả đời người và được biểu hiện qua các mặt cơ bản sau:

+ thực hiện vai trò xã hội

+ tiếp thu kinh nghiệm xã hội

+ thực hiện hệ thống giao tiếp

+ thích nghi xã hội

– Mặc dù quá trình xã hội hóa cá nhân được NN, XH quan tâm và điều chỉnh, tuy nhiên vẫntồn tại những thiếu sót, lệch lạc nhất định, và chúng là nguyên nhân nảy sinh các phẩm chấttiêu cực của cá nhân, từ đó ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách người phạm tội

Trang 11

a Những thiếu sót khi thực hiện vai trò xã hội

– Đặc biệt là vai trò trong hoạt động nghề nghiệp, có thể do các nguyên nhân:

+ Cá nhân không có đủ những phẩm chất tâm lý cần thiết mà vai trò xã hội đòi hỏi ở họ+ Cá nhân không có đủ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để hoàn thành vai trò xã hội+ Cá nhân không ý thức được đầy đủ hoặc có khái độ tiêu cực đối với vai trò xã hội của bảnthân

– Những thiếu sót này dẫn tới làm giảm tính tích cực của cá nhân khi thực hiện vai trò xãhội ==> không chú ý đến công việc của mình, không sáng tạo, cẩu thả, thờ ơ ==> coi nhẹtrách nhiệm của bản thân, nảy sinh tính vô kỷ luật, thiếu ý thức lao động, lười biếng, …

b Những thiếu sót trong quá trình tiếp thu kinh nghiệm xã hội

– Những nguyên nhân:

+ cá nhân không tự giác tiếp thu kinh nghiệm xã hội

+ thiếu sót trong kinh nghiệm xã hội của nhóm, tập thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiếp thukinh nghiệm của cá nhân

+ do cá nhân chỉ quan tâm tiếp thu những kinh nghiệm nhằm đáp ứng nhu cầu của bản thân

==> dẫn đến hệ thống kinh nghiệm của cá nhân không đầy đủ, phiến diện

– Từ những thiếu sót trên dẫn cá nhân đến việc không thực hiện được vai trò xã hội củamình, không thể tham gia tích cực vào đời sống xã hội, làm hạn chế các mối quan hệ giữa cánhân với xã hội, làm nảy sinh tích ích kỷ, hẹp hòi, chủ nghĩa cá nhân

c Những thiếu sót trong thực hiện hệ thống giao tiếp

d Những thiếu sót trong quá trình thích nghi xã hội

– Quá trình thích nghi xã hội phụ thuộc vào :

Trang 12

+ mức độ và tốc độ biến đổi của xã hội

+ đặc điểm tâm lý của cá nhân như khí chất, tính cách, xu hướng, năng lực

+ ý chí, kiến thức, hiểu biết của cá nhân

– Những thiếu sót trong quá trình thích nghi xã hội làm cho cá nhân không thể thích nghivới điều kiện mới, làm xuất hiện thêm những bất đồng và mâu thuẫn giữa cá nhân với xãhội ==> dẫn đến hành vi chống đối xã hội của cá nhân

Trang 13

Vấn đề 3: Phân tích tâm lý hành vi phạm tội

1 Nguyên nhân tâm lý xã hội của hành vi phạm tội

1.1 Hành vi phạm tội

– Khái niệm: Hành vi phạm tội là 1 hành động có ý thức của 1 con người cụ thể xâm hại đếncác quy định chung mà pháp luật nghiêm cấm được thể hiện rõ trong Bộ luật hình sự

1.2 Nguyên nhân tâm lý xã hội của hành vi phạm tội

– Là tập hợp các đặc điểm tâm lý tiêu cực, hình thành và phát triển do hậu quả của nhữngđiều kiện xã hội không thuận lợi trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể là nguyên nhânđưa con người đến chỗ phạm tội

==> nguyên nhân tâm lý xã hội của hành vi phạm tội được thể hiện qua 2 nhóm:

+ đặc điểm tâm lý tiêu cực

+ điều kiện và hoàn cảnh cụ thể

– Quá trình xã hội hóa cá nhân là quá trình 1 con người cụ thể chuyển biến thành 1 thànhviên của xã hội hiện tại, tiếp nhận, kế tục và phát triển các giá trị văn hóa xã hội, các quyphạm đạo đức xã hội cũng như lĩnh hội ngôn ngữ và các kỹ năng thiết yếu trong sự tác độnggiữa cá nhân và xã hội

1.3 Các nguyên nhân hình thành đặc điểm tâm lý tiêu cực trong tâm lý nhân cách

a Quá trình thực hiện vai trò xã hội

– Cá nhân không có đủ các phẩm chất tâm – sinh lý mà vai trò xã hội của họ đòi hỏi: chánnản, chây lười, thụ động trong công việc

– Cá nhân có thái độ tiêu cực đối với vai trò xã hội của bản thân: thái độ vô trách nhiệm vớicông việc, lạm dụng quyền hạn của mình vì lợi ích cá nhân, làm giảm tính tích cực và tínhsáng tạo của họ trong công việc, nảy sinh tính vô kỷ luật và thiếu ý thức trách nhiệm

b Quá trình tiếp thu kinh nghiệm xã hội

– Cá nhân không tích cực, không tự giác tiếp thu kinh nghiệm xã hội: lệch lạc trong nhậnthức, thái độ và hình thành những đặc điểm tâm lý tiêu cực ở cá nhân

– Trong các kinh nghiệm mà cá nhân tiếp thu có những khiếm khuyết lệch lạc nhất định– Cá nhân chỉ quan tâm tiếp thu những kinh nghiệm mà nhờ đó có thể thỏa mãn nhu cầucủa bản thân

c Hệ thống giao tiếp

Trang 14

– Các quan hệ giao tiếp cơ bản trong đời sống và hoạt động của cá nhân không thực hiệnđược đầy đủ chức năng của mình

– Cá nhân tham gia vào các quan hệ giao tiếp ở những nhóm không chuẩn mực, có hoạtđộng không lành mạnh, có mục đích chống đối xã hội: hình thành ở cá nhân những lệch lạctrong chuẩn mực đạo đức và hành vi, làm hình thành những quan điểm sống và định hướnggiá trị tiêu cực

d Quá trình kiểm tra xã hội

– Nguyên nhân khách quan là những yếu tố, những sự kiện xảy ra trong đời sống xã hội,ngoài ý muốn chủ quan của cá nhân như: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, … làm cho NN và

XH không thể duy trì chế độ kiểm tra ở mức độ bình thường

– Nguyên nhân chủ quan: tồn tại trong nhận thức, đánh giá của cá nhân

e Quá trình thích nghi xã hội

– Sự thích nghi của xã hội phụ thuộc vào:

+ mức độ biến đổi của môi trường xã hội

+ đặc điểm tâm lý của cá nhân: khí chất, tính cách, xu hướng, thói quen, năng lực, tình cảm,

+ nhận thức và thái độ của cá nhân đối với sự thay đổi của môi trường xã hội

– Cá nhân không thích nghi: sự mâu thuẫn, bất đồng với xã hội, làm giảm ý thức PL của cánhân

——————–

2 Cấu trúc tâm lý của hành vi phạm tội

2.1 Nhu cầu và lợi ích

Ngày đăng: 18/04/2021, 06:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w