1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dia ly 8 HKII 20092010

35 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm dân cư - xã hội Đông Nam Á
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 142,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết: Qua lược đồ nhận biết về đặc điểm phân bố của tự nhiên các châu lục, đặc điểm biển, tài nguyên khoáng sản, xác định vị trí và ý nghĩa của vị trí lãnh thổ Việt nam (3 điể[r]

Trang 1

- Biết Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng

khá nhanh, dân cư tập trung đông đúc tại các đồng

bằng, ven biển Đặc điểm dân số gắn với đặc điểm

nền kinh tế nông nghiệp với ngành chủ đạo là

trồng trọt, trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí

quan trọng

- Hiểu: Các nước vừa có những nét chung, vừa có

những phong tục tập quán riêng trong sản xuất

sinh hoạt, tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong

văn hoá của khu vực

2.Kỹ năng:

Phân tích lược đồ, bảng số liệu

II.TRỌNG TÂM:

- Nhận biết: Đặc điểm về dân số và sự phân bố

dân cư Đông Nam Á, đặc điểm về văn hoá, tín

ngưỡng của người dân Đông Nam Á

- Hiểu: Hoạt động trồng lúa nước ảnh hưởng lớn

đến dân cư Các nước tuy có những nét riêng về

phong tục tập quán, văn hoá, nhưng cũng có

những nét tương đồng về lịch sử đấu tranh giải

phóng dân tộc, hoạt động nông nghiệp

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ 15.1

- Tư liệu, phiếu học tập của trò: SGK, phiếu học

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

Yêu cầu :quan sát bảng 15.1:

- Nhận xét về so dân, mật độ dân số, tỉ lệ tăng tự nhiên của Đông Nam Á so với châu Á

và thế giới?

(GV yêu cầu HS tính toán để biết số dân Đông Nam Á chiếm bao nhiêu % so với thế giới và so với châu Á)

- Quan sát hình 6.1 nhận xét về dân cư của khu vực Đông Nam Á, giải thích về tình hình dân cư này.

- Nhận xét các mặt thuận lợi và khó khăn của dân số và dân cư của khu vực ảnh hưởng đến

sự phát triển kinh tế.

Yêu cầu quan sát hình 15,1 và bàng 15.2 bổ sung kiến thức vào phiếu học tập 15.1, sau đóthảo luận trả lời các vấn đề sau:

- Khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia? kể tên các quốc gia ở phần bán đảo?

- Kể tên quốc gia có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất khu vực.

- Những quốc gia nào có số dân đông?

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên phần lớn các quốc gia Đông Nam Á như thế nào?

- Các quốc gia Đông Nam Á có sự tương đồng về ngôn ngữ không? Có tất cả bao nhiêu ngôn ngữ được sử dụng?

GV chốt ý:

Hoạt động 2: hoạt động cá nhân.

Yêu cầu: xem thông tin mục 2 trong sáchgiáo khoa trả lời các vấn đề sau:

- Người dân khu vực Đông Nam Á có những nét tương đồng nào trong hoạt động sản xuất Giải thích vì sao lại có những nét tương đồng này?

(gợi ý cho HS do thuận lợi khí hậu nhiệt đớigió mùa  trồng kúa nước, cây công nghiệpphổ biến hầu hết các quốc giaĐông Nam Á

- Người dân khu vực Đông Nam Á có những nét tương đồng nào trong lịch sử dân tộc?

- Người dân Đông Nam Á có những nét riêng biệt nào cho mỗi quốc gia?

I Đặc điểm dân cư:

- Khu vực Đông Nam Á gồm có 11 quốc gia, dân số khu vực đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao

- Dân cư phân bố không đều: tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển

- Dân cư Đông Nam Á sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau, nhiều quốc gia thuộc hải đảo sử dụng tiếngAnh

II Đặc điểm xã hội:

Các nước trong khu vực vừa cónhững nét tương đồng trong lịch sửđáu tranh giành độc lập dân tộc,trong phong tục tập quán, sản xuất

và sinh hoạt, vừa có sự đa dạngtrong văn hoá từng dân tộc Đó lànhững điều kiện thuận lợi cho sựhợp tác toàn diện giữa các nước

Trang 2

GV chốt ý:

5.Đánh giá: Trả lời câu hỏi 1 và 3 trong SGK.

6 Hoạt động nối tiếp:

Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC

NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn

giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nhiều

nước Tốc độ phát triển kinh tế nhiều nước khá

nhanh song chưa vững chắc

- Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo

hướng công nghiệp hoá, phân bố các ngành sản

xuất tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển

- Hiểu: Nhờ có sự thay đổi trong định hướng và

chính sách phát triển kinh tế, do ngành nông

nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong tổng sản

phẩm trong nước, do nền kinh tế dễ bị tác động từ

bên ngoài, nền sản xuất chưa chú ý đến bảo vệ

môi trường

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Đồ dùng dạy học của thầy: lược đồ 16.1

- Tư liệu, phiếu học tập của trò: SGK

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Dân cư khu vực Đông Nam Á có đặc điểm gì?

- Cho biết những nét tương đồng và những nét

riêng biệt về dân cư, xã hội các nước trong khu

vực Đông Nam Á?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

quân của thế giới trong thập kỉ 90 là 3%/năm

để so sánh)

- Giai đọan nào đánh dấu nền kinh tế khu vực bị khủng hoảng?

- Hãy nhận xét về nền kinh tế các nước trong

khu vực Đông Nam Á tứ 1990 2000.

- Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu của các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của mỗi quốc gia theo xu hướng nào?

GV chốt ý:

Hoạt động 3: hoạt động cá nhân.

Yêu cầu HS quan sát hình 16.1 trả lời các câuhỏi:

- Cho biết cây lương thực được trồng ở vùng nào? Giải thích.

- Các loại cây công nghiệp chủ yếu là những loại cây nào? Được trồng ở vùng nào? Giải thích sự phân bố.

- Sản xuất công nghiệp gồm các ngành nào?

Đặc điểm phân bố của mỗi ngành? Giải thích về sự phân bố các ngành này

GV chốt ý:

I Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc:

- Sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu vẫn chiếm vị trí quan trọng

- Nền kinh tế đã trãi qua thời kì khủng hoảng tài chính từ năm 1997-1998 làm tăng trưởng kinh

tế nhiều nước giảm sút nhanh

II Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi:

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm, tỉ trọng ngành công nghiệp

và dịch vụ tăng, phản ảnh qúa trình công nghiệp hoá của các nước

- Phần lớn các ngành sản xuất tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển

6.Hoạt động nối tiếp:

Về nhà làm bài tập số 2, xem trước hình 17.1 vàtrả lời câu hỏi kèm theo hình

Trang 3

- Sự ra dời, mục tiêu hoạt động của hiệp hội các

nước Đông Nam Á

- Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam

khi gia nhập hiệp hội ASEAN

- Hiểu: Sự hợp tác các nước Đông Nam Á nói

chung và Việt nam nói riêng trong ASEAN là

nhằm mục đích cùng phát triển ổn định và bền

vững

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Đồ dùng dạy học của thầy: lược đồ 17.1

- Tư liệu, phiếu học tập của trò: SGK

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Hãy nêu các đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các

nước Đông Nam Á

- Vì sao nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam

Á phát triển nhanh nhưng chưa vững chắc?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: hoạt động cá nhân

Yêu cầu quan sát hình 17,1 trả lời các vấn đề

I Hiệp hội các nước Đông Nam Á:

sau:

- Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập kể từ năm nào? Kể tên các nước thành viên của hiệp hội ở thời gian mới thành lập.

- Trình bày quá trình mở rộng của hiệp hội (ASEAN) từ ngày thành lập cho đến nay.

- Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa phân tích mục tiêu hợp tác của hiệp hội ASEAN đã có sự thay đổi theo thời gian như thế nào?

GV chốt ý:

Hoạt động 2: hoạt động cá nhân

Yêu cầu: dựa vào thông tin trong sách giáokhoa trả lời các vấn đề sau:

- Các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác và phát triển kinh tế?

GV hướng dẫn HS nhận xét qua những néttương đồng ve mặt tự nhiên, dân cư, xã hội,sản xuất nông nghiệp là những điều kiệnthuận lợi

- Cho biết những biểu hiện của sự hợp tác các nước trong hiệp hội ASEAN để phát triển kinh tế - xã hội.

GV yêu cầu HS xem hình 17.2 giải thích vềtam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI để

HS thấy rõ hiệu qủa của sự hợp tác cùngmhau phát triển

- Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam có những thách thức gì cần khắc phục và vượt qua để hoà nhập cùng với các nước ASEAN phát triển bền vững và ổn định?

Bắt đầu thành lập kể từ năm

1967 với mục tiêu hợp tác vềmặt quân sự, kể từ năm 1995 chođến nay hiệp hội được mở rộngvới mười nước thành viên vàmục tiêu hoạt động họp tác nhau

để cùng phát triển đồng đều, ổnđịnh trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau

II Hợp tác để phát triển kinh tế

- xã hội:

Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết qủa trong kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi nước

III Việt Nam trong ASEAN:

- Tham gia vào ASEAN Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội

- Tuy nhiên hiện nay có những cản trở: chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ là những thách thức đòi hỏi có giải pháp vượt qua, góp phần tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực

5.Đánh giá:

- Làm bài tậpcâu hỏi số 1,2 trong sách giáo khoa

- Hướng dẫn HS chuẩn bị vẽ biểu đồ cột và nhận xét GDP/người của các nước ASEAN trong sách

6 Hoạt động nối tiếp:

Trang 4

Xem trước lược đồ hình 18.1 (hay 18.2) và các yêu cầu của tiết thực hành ở bài 18.

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ 18.1, 18.1, bản đồ Đông Nam Á

- Tư liệu, phiếu học tập của trò: SGK

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Mục tiêu hợp tác của hiệp hội các nước ĐôngNam Á đạ thay đổi qua thời gian như thế nào?

- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việtnam khi trở thành thành viên của ASEAN

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Trang 5

Miền núi và cao nguyên:

- Núi gồm các dãy (kể tên ,độ cao bao nhiêu m? Phân bố ở đâu? Các dãy núi có

hướng như thế nào?

- Từ đông sang tây theo đường vĩ tuyến 13o có đặc điểm

- Từ bắc xuống nam theo đường kinh

.nguyên nhân hình thành là do _

_ (chú ý sự phân bố địa hình và hướng gió)

3 Sông, hồ:

Sông: hệ thống sông chính chảy qua lãnh thổ là sông _có

chiều dài và mạng lưới _

- Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số

- Tỉ lệ dân cư đô thị _

Xem trước hình các câu hỏi kèm theo hình chuẩn

bị cho tiết tổng kết đia lí tự nhiên các châu lục

Trang 6

BÀI 19 : ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG

CỦA NỘI, NGOẠI LỰC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức : Sau bài học, HS cần nắm:

- Bề mặt Trái Đất có hình dạng vô cùng phong

phú với các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ, xen

nhiều đồng bằng, bồn địa rộng lớn

- Những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội,

ngoại lực đã tại nên sự đa dạng, phong phú đó

2 Kỹ năng : Nhận xét hình, phân tích, giải thích

các hiện tượng địa lý

II.TRỌNG TÂM:

- Tên, vị trí của một số dãy núi, sơn nguyên và

đồng bằng lớn

- Nội lực - nguyên nhân của động đất, núi lửa và

sự xuất hiện những dãy núi cao

- Ngoại lực - tác động của các yếu tố tự nhiên

(bào mòn, phá hủy và bồi tụ) tạo nên sự đa dạng

của địa hình bề mặt đất

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Chuẩn bị của thầy :

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ các địa mảng trên thế giới

- Phiếu học tập đã phát ở tiết trước

2 Chuẩn bị của trò : (làm phiếu học tập)

Phiếu 19.1

1 Quan sát hình 19.1, đọc tên và nêu vị trí

của các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn trên

các châu lục Điền vào bảng sau:

Châu lục Tên Núi Vị trí TênSơn nguyên

2 Xác định vòng đai lửa Thái Bình Dương?

3 Quan sát hình 19.1 và 19.2 và nhận xét

những nơi có núi cao, núi lửa của thế giới thì trên

lược đồ các địa mảng thể hiện như thế nào?

4 Giải thích vì sao có hiện tượng núi lửa

Quan sát hình 19.6 (a, b, c, d): hãy mô tả

hình dạng địa hình trong ảnh? Nguyên nhân chính

gây ra hiện tượng trong ảnh

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (6’)

3.Giới thiệu bài mới (1’) Chương trình địa lý từ

lớp 6 đến giữa lớp 8, chúng ta đã tìm hiểu cáchiện tượng địa lý trên Trái Đất tại các khu vựckhác nhau trên Trái Đất, từ tự nhiên cho đếnnhững hiện tượng liên quan tới con người, Ba bàitổng kết này sẽ giúp chúng ta hệ thống khái quát

về các hiện tượng đã học

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

I Tác động của nội lực lên bề mặt đất:

GV: Chia nhóm (mỗi nhóm 2 HS) cùng nhauthảo luận phiếu học tập 19.1 đã làm ở nhà

GV: cho 3 HS lên trình bày và điền vào bảnggiống như bảng ở câu 1 của bài tập 1 trongphiếu học tập Còn các HS khác thì quan sátcâu trả lời, nhận xét và bổ sung

GV: Lần lượt cho hs trình bày các câu hỏitrong bài tập 1 của phiếu học tập

HS: nhận xét, bổ sung

GV: nhận xét, chốt (GV giải thích thêm trongSGV trang 76)

Yêu cầu HS quan sát hình 19.3, 19.4, 19.5,

hãy cho biết nội dung hình?  Em có nhận xét

II Tác động của ngoại lực lên bề mặt đất:

- Ngoài tác động của nội lực còn có sự tác động của ngoại lực Vậy ngoại lực tác động như thế nào?

GV: cho HS thảo luận nhóm (1 nhóm 2 HS)bài tập 2 trong phiếu học tập 19.2

GV: Sau đó HS trình bày (4 nhóm, mỗi nhóm

1 hình) Còn các nhóm còn lại thì nghe, nhậnxét, bổ sung phần trình bày của 4 tổ trên

- GV giảng thêm: Tác động không ngừng củanội lực, ngoại lực và các hiện tượng địa chất,địa lý diễn ra không ngừng và trải qua thờigian rất dài để có cảnh quan như ta thấy ngàynay

I Tác động của nội lực lên bề mặt đất:

- Nội lực là những lực phát sinh từ tronglòng Trái Đất

- Biểu hiện tác động của nội lực là cáchiện tượng nâng lên, sụt xuống của lụcđịa, hiện tượng động đất, hiện tượng núilửa

- Tác động của nội lực làm cho bề mặtTrái Đất bị thay đổi: tạo núi, hình thànhcác đứt gãy, vực sâu, các đảo, núi lửa

II Tác động của ngoại lực lên bề mặt đất:

- Ngoại lực là những lực phát sinh từbên ngoài mặt đất

- Các yếu tố ngoại lực bao gồm nhiệt độkhông khí, mưa, độ ẩm, gió, dòng chảy,sóng, thuỷ triều tất cả các yếu tố nàyđều phát sinh từ nguồn năng lượng mặttrời

- Tác động của ngoại lực làm cho bề mặtđịa hình Trái Đất bị xâm thực, bào mòn,bồi tụ

- Mỗi nơi trên bề mặt Trái Đất đều chịutác động thường xuyên và liên tục củanội lực và ngoại lực đã làm cho sự thayđổi bề mặt đất diễn ra trong suốt quátrình hình thành và tồn tại của Trái Đất.Cho đến ngày nay bề mặt đất vẫn còntiếp tục bị biến đổi

5.Đánh giá : Củng cố từng phần

Trang 7

6.Hoạt động nối tiếp:

Phiếu 20.2 Quan sát hình 20.2; Phân tích biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa của 1 số địa điểm theo

- Phân tích mối quan hệ mang tính qui luật giữacác thành tố để giải thích

2 Kỹ năng: phân tích, giải thích.

II.TRỌNG TÂM:

- Các đới khí hậu và các kiểu khí hậu

- Phân tích biểu đồ khí hậu và mối quan hệ củacác yếu tố khí hậu với vị trí địa lý và địa hình

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Chuẩn bị của thầy :

- Các vành đai gió trên trái đất

- Bản đồ tự nhiên thế giới

2 Chuẩn bị của trò: làm phiếu học tập.

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (6’)

Nội lực và ngoại lực tác động như thế nào đến bềmặt đất? Hậu quả của các tác động? Cho ví dụ cụthể

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Các nơi trên bề mặt đất nhận lượng nhiệtmặt trời không giống nhau nên xuất hiện các đớikhí hậu khác nhau Yếu tố địa hình; vị trí gần biểnhoặc xa biển, đại dương đều có ảnh hưởng tới khíhậu từng vùng Sự đa dạng của khí hậu đã tạo nên

sự phong phú của cảnh quan thiên nhiên

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi chép Hoạt động 1: hoạt động nhóm

GV: Cho HS thảo luận (1 nhóm có 2 HS)GV: kẻ bảng sẳn giống như trong phiếu họctập  yêu cầu các nhóm trình bày

- Quan sát hình 20.1, cho biết mỗi châu lục

có những đới khí hậu nào? Đặc điểm của các đới?

I Khí hậu trên trái đất:

- Do bề mặt đất dạng cầu, nên mỗinơi trên bề mặt Trái Đất ở mỗi vĩ

độ khác nhau nhận được mộtlượng ánh sáng Mặt Trời vớicường độ khác nhau làm cho trênTrái Đất hình thành 5 đới khí hậu:

Trang 8

Mỗi nhóm trình bày 1 châu, các nhóm còn lại

nhận xét bổ sung

GV: cho HS đọc câu 2 trang 70; sau đó cho

HS xác định vị trí của Oen-lin-tơn

(Niu-Di-Lân) giải thích vì sao lại đón năm mới vào

mùa hạ trong khi Trung Quốc đón năm mới

vào mùa đông?

Yếu tố nào làm cho khí hậu mỗi châu lục có

các kiểu khí hậu khác nhau? Trong cùng 1

thời điểm mỗi bán cầu có đặc điểm thời tiết

khác nhau ?

- GV: cho HS làm câu 3/71 (đã làm ở phiếu

học tập) GV cho mỗi nhóm trình bày 1 biểu

đồ Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung

(GV có thể kẻ bảng như trong phiếu học tập

để HS dễ nhìn)

- GV nhận xét, kết luận: Vì sao khí hậu ở các

địa điểm lại không giống nhau? (do gần biển

hoặc xa biển)

- GV cho HS làm bài tập 4/71 (bài tập 3 của

phiếu học tập) Cho HS lên trình bày bảng

GV cũng chia nhóm (1 nhóm 2 HS)

- HS trình bày (mỗi nhóm trình bày 1 biểu

đồ, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, kết luận : nhiệt độ và lượng

mưa là 2 yếu tố đặc trưng cho 1 kiểu khí hậu

(Dòng biển lạnh Canari, gió Tín Phong có

hướng Đông Bắc - Tây Nam từ Châu Á thổi

sang, do diện tích của khu vực này rộng lớn)

- GV nhận xét, kết luận:

- Nguyên nhân nào làm cho khí hậu trên trái

đất thay đổi?

- Khí hậu thay đổi vậy cảnh quan có thay đổi

hay không và thay đổi như thế nào?

- Cho HS thảo luận nhóm đề làm bài tập 4

trong phiếu học tập và sau đó lên bảng trình

bày Mỗi nhóm phân tích 1 hình, các nhóm

còn lại nhận xét bổ sung

- Sau đó GV nhận xét kết luận

- Nguyên nhân làm cho các cảnh quan thay

đổi?

- Trên trái đất ngoài yếu tố cảnh quan, khí

hậu còn có nhiều yếu tố khác và chúng luôn

tác động mạnh mẽ lẫn nhau Vậy chúng tác

động như thế nào? Ta làm bài 2/73 (GV kẻ

sẳn bảng sau đó cho HS lên làm

- GV cho HS nêu 1 vài ví dụ về mối quan hệ

- Đới nóng có các kiểu khí hậu:

Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đớigió mùa, hoang mạc

*Đới ôn hoà:

đường chí tuyến và vòng cực ởmỗi bán cầu Nhiệt độ không khíthay đổi theo 4 mùa : Xuân ấm, hạnóng, thu mát và đông rét Nhiệt

độ trung bình năm dưới 20Đới ôn hồ có các kiểu khí hậu: ônđới hải dương, ôn đới lục địa, ĐịaTrung Hải hoang mạc

*Đới lạnh:

đến cực của Trái Đất Nhiệt độlạnh giá quanh năm, nhiệt độ trungbình năm dưới 10

- Do vị trí địa lý, kích thước lãnhthổ, ảnh hưởng của địa hình, dòngbiển, gió, mỗi châu lục có các đới,kiểu khí hậu cụ thể trong từngchâu lục

- Tính chất nhiệt độ và lượng mưa

là hai yếu tố đặc trưng của khí hậu

II Các cảnh quan trên Trái Đất:

- Mỗi kiểu khí hậu Trên Trái Đấtđều có các cảnh quan tương ứng

- Các thành phần của mỗi cảnhquan tự nhiên có mối quan hệ mậtthiết, tác động qua lại lẫn nhau

Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sựthay đổi của các yếu tố khác dẫnđến sự thay đổi của cảnh quan

1 Quan sát hình 20.1 (a, b, c, d, đ) để trả lời các

câu hỏi theo bảng sau:

- Tranh thể hiện ngành sản xuất nào? (trồngtrọt hay chăn nuôi)

- Nếu là trồng trọt thì trồng lại cây gì?

- Nếu là chăn nuôi thì chăn nuôi con gì?

- Loại cây đó (động vật đó) được trồng (chănnuôi) ở môi trường nào? Vì sao?

- Hình thức canh tác?

- Qui mô sản xuất? (lớn, nhỏ)

2 Quan sát hình 21.2, 21.3 trả lời câu hỏi theo

bảng

- Đây là ngành công nghiệp gì?

- Phục vụ cho ngành công nghiệp nào?

- Khai thác (phân bố) ở đâu?

- Thiết bị sử dụng như thế nào?

- Ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

Trang 9

- Nắm được các hoạt động sản xuất của con người

đã tác động và làm thiên nhiên thay đổi mạnh mẽ

2 Kỹ năng : Nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ (bản

đồ)

3 Thái độ : Yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường

thiên nhiên

II.TRỌNG TÂM:

- Hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

của con người và 1 số yếu tố ảnh hưởng tới sự

phân bố của sản xuất

- Thông qua các hoạt động trên con người đã tác

động mạnh mẽ và làm môi trường thiên nhiên

HS cần chuẩn bị: Xem lại kiến thức cũ, làm bài

tập mà GV phát cho HS để chuẩn bị bài mới

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Bao quanh lớp vỏ Trái Đất là các thành phần

tự nhiên, trong đó có 1 thành phần quan trọng là

sinh vật và đặc biệt là con người Trong quá trình

sinh sống thì con người đã tác động vào môi

trường địa lý xung quanh để phục vụ cho cuộc

sống và con người đã làm biến đổi môi trường địa

lí xung quanh Vậy con người đã tác động đến

môi trường địa lí xung quanh ra sao? Và làm cho

môi trường xung quanh ra sao? Ta tìm hiểu bàihôm nay:

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: (15’)

GV: Cho HS thảo luận nhóm

- Sử dụng phiếu học tập cho HS phân tích tranh

- Qui mô sản xuất như thế nào? (lớn / nhỏ)

Lưu ý: Mỗi nhóm phân tích 1 tranh

- GV: Giới thiệu thêm tranh: chăn nuôi (bò, lợn),trồng trọt (cao su, cà phê)  phân tích tranh theodàn ý đã cho

- Rút kết luận: Hoạt động sản xuất nông nghiệp

của con người diễn ra như thế nào?

- GV: cho HS phát biểu cá nhân sau đó GV nhậnxét

- GV cho HS đọc SGK trang 75: từ “Trồng tỉa…

mặt đất”, kết hợp với kiến thức đã học và H21.1

để trả lời câu hỏi: Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào?

- GV cho VD minh họa và liên hệ thực tế

- HS trình bày cá nhân, bổ sung

GV diễn giải thêm qua 1 số tranh:

 Việc phá rừng

 Việc làm ruộng bậc thang, làm thủy lợi

để sản xuất ở miền núi (ở Việt Nam)

 Việc làm thủy lợi, hệ thống kênh đào dẫnnước để tránh hạn hán (Liên hệ ở lớp 7)

Chuyển ý: Hoạt động nông nghiệp đã làm biến

đổi 1 phần của cảnh quan tự nhiên Vậy thì côngnghiệp có làm biến đổi cảnh quan xung quanhkhông? Biến đổi như thế nào?

Lưu ý: Đối với các lớp có HS yếu không phân

tích được thì GV có thể gợi mở thêm bằng các

I Hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí:

- Hoạt động sản xuất nông nghiệp ởtrên Trái Đất rất phong phú, đa dạngnhiều ngành, khắp nơi trên bề mặtTrái Đất

- Hoạt động nông nghiệp hiện nay đãtác động làm cảnh quan thiên nhiêncủa các Châu lục bị biến đổi thể hiệnqua sự phân bố lại hệ thống thảmthực vật

tự nhiên bằng thảm thực vật câytrồng, hệ thống thuỷ lợi làm thay đổicác dòng chảy tự nhiên của sông

II Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí:

- Hoạt động công nghiệp cùng với

sự phát triển của khoa học và kĩthuật đã diễn ra phong phú và đadạng

Trang 10

câu hỏi:

 Đây là ngành công nghiệp gì?

 Phục vụ cho ngành công nghiệp nào?

 Khai thác (phân bố) ở đâu?

 Thiết bị sử dụng như thế nào?

Có làm ảnh hưởng đến môi trường hay không?

Ảnh hưởng như thế nào?

- Từ đó GV giải thích mối quan hệ giữa 2 tranh

- GV yêu cầu HS quan sát hình 21.4 và cho biết:

 Nơi khai thác dầu nhiều nhất?

 Nơi tiêu thụ dầu nhiều nhất?

- Vị trí giữa 2 nơi này gần hay xa nhau? Và việc

vận chuyển dầu bằng cách nào?

- Trong quá trình vận chuyển thì ảnh hưởng như

thế nào đến môi trường?

- Từ việc khai thác, tiêu thụ đến việc vận chuyển

dầu mỏ đã dẫn đến những mặt tích cực, tiêu cực

gì cho toàn cầu?

Liên hệ: Việt Nam giá dầu, xăng tăng lên.

 Qua 3 hình trên, hãy nhận xét những tác động

của 1 số hoạt động công nghiệp đối với môi

trường tự nhiên?

- Vậy con người cần làm gì để bảo vệ môi

trường và cuộc sống của con người?

GV cho HS trình bày cá nhân  GV bổ sung và

- Để bảo vệ môi trường giữ gìnnguồn sống của chính loài người, taphải lựa chọn cách hành động phùhợp với sự phát triển bền vững củamôi trườn

Bài tập 2: Cho HS về nhà làm ra giấy và thu lại

vào tiết học sau

6 Hoạt động nối tiếp:

- Làm bài tập 2

- Chuẩn bị bài mới

Tuần : Tiết :

- Hiểu được một cách khái quát, hoàn cảnh kinh

tế, chính trị, hoàn cảnh hiện nay của nước ta

- Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Việt Nam trên con đường xây dựng và pháttriển

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ khu vực Đông Nam Á

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tựnhiên thay đổi như thế nào? Cho ví dụ?

- Hoạt động cong nghiệp đã làm cảnh quan tựnhiên thay đổi như thế nào? Cho ví dụ?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Những bài học địa lý Việt Nam mang đến cho các em những hiểu biết cơ bản, hiện đại và cần thiết về thiên nhiên và con người Việt Nam, về sự

Trang 11

nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, chính trị,

xã hội của nước ta

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Bản đồ Việt Nam trên bản đồ thế

giới.

Cho HS quan sát bản đồ các nước trên thế giới,

xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ

- Việt Nam gắn liền với châu lục nào? Đại dương

nào?

Cho HS quan sát bản đồ các nước Đông Nam Á:

- Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên

biển với những quốc gia nào?

HS tự làm việc, sau đó phát biểu và GV bổ sung,

tóm tắt ý

- Cho HS đọc đoạn văn từ "Những bằng chứng

…… khu vực Đông Nam Á" trang 78/SGK để học

sinh thảo luận về các yếu tố tự nhiên, lịch sử, văn

hoá của Việt Nam

GV cho HS nhắc lại: Việt Nam gia nhập ASEAN

vào năm nào?

Hoạt động 2 : Việt Nam trên con đường hội nhập

và phát triển:

- Cho HS quan sát số liệu ở bảng 22.1

+ Dựa vào bảng 22.1, cho biết cơ cấu của tổng

sản phẩm trong nước trong 2 năm 1990 và 2000,

rút ra nhận xét.

(có sự chuyển đổi cơ cấu trong kinh tế của nước ta

sau 10 năm)

+ Nguyên nhân?

(HS có thể đọc kênh chữ để tìm ra nguyên nhân)

Liên hệ: Hóc Môn có những đổi mới, tiến bộ gì về

kinh tế, xã hội?

- Cho HS đọc đoạn văn "Mục tiêu tổng quát……

theo hướng hiện đại và trả lời câu hỏi 1

+ Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm

2001 - 2010 của nước ta là gì?

Hoạt động 3: Học địa lý Việt Nam như -thế nào?

- Cho HS đọc phần kênh chữ ở mục 3 SGK trang

80 để trả lời câu hỏi :

+ Để học tốt môn địa lý Việt Nam, các em cần

làm gì?

HS tự rút ra câu trả lời

I Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Vị trí Việt Nam ở khu vực ĐôngNam Á, trên bán đảo Đông Dương

Lãnh thổ phần đất liền giáp vớiTrung Quốc, Lào, Cam-pu-chia vàbiển Đông

- Đất nước Việt Nam bao gồm đấtliền, các hải đảo, vùng biển và vùngtrời rộng lớn

II Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển:

- Dưới sự lãnh đạo sáng suốt củaĐảng Cộng Sản Việt Nam đất nước

ta đang có những đổi mới to lớn vàsâu sắc

- Vượt qua những khó khăn do chiếntranh để lại và nề nếp sản xuất cũkém hiệu quả, nhân dân ta đang tíchcực xây dựng nền kinh tế xã hội theocon đường kinh tế thị trường, địnhhướng xã hội chủ nghĩa Phấn đấuđến năm 2020 nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp pháttriển theo hướng hiện đại

III Học địa lý Việt Nam như thế nào?

- Nắm vững đặc điểm tự nhiên Việtnam

- Liên hệ kiến thức với thực tiểncuộc sống

5.Đánh giá :

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 2

(GV hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ tròn, vẽ 2

biểu đồ biểu hiện cho 2 năm 1990 và năm 2000,

trong mỗi biểu đồ thể hiện tỉ trọng của các ngànhnông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ)

6 Hoạt động nối tiếp:

- Làm các bài tập 1, 2, 3

- Chuẩn bị bài mới

Tuần : Tiết :

- Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội của nước ta

II.TRỌNG TÂM:

- Vị trí và giới hạn lãnh thổ

- Đặc điểm lãnh thổ

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á

- Bản đồ các khu vực giờ trên thế giới

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Dựa vào bản đồ các nước trong Đông Nam Á, hãy cho biết:

+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào?

+ Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào?

Trang 12

- Trình bày đặc điểm Việt Nam trên con đường

xây dựng và phát triển

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Vị trí, hình dạng, kich thước lãnh thổ là những

yếu tố địa lý góp phần hình thành nên đặc điểm

chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc

đến mọi hoạt động kinh tế và xã hội ở nước ta

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Vị trí và giới hạn lãnh thổ

a Phần đất liền:

HS tự làm việc cá nhân, quan sát hình 23.2 và

bảng 23.2

- Em hãy tìm trên hình các điểm cực Bắc, Nam,

Đông, Tây của phần đất liền nước ta và cho biết

tọa độ của chúng.

- Qua bảng 23.3, em hãy tính:

+ Từ Bắc vào Nam, phần đất liền của nước ta

kéo dài bao nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới khí hậu

nào?

+ Từ Tây sang Đông phần đất liền nước ta mở

rộng bao nhiêu kinh độ?

- Cho HS quan sát bản đồ các khu vực giờ trên thế

giới

- Lãnh thổ Việt Nam mằm ở múi giờ thứ mấy theo

giờ GMT ? (múi giờ thứ 7)

- Diện tích phần đất liền của nước ta là bao

nhiêu?

b Phần biển:

- Dựa vào kênh chữ cho biết phần biển Việt Nam

có diện tích khoảng bao nhiêu?

- Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, hãy xác định

những đảo xa nhất về phía Đông, thuộc quần đảo

nào?

GV hướng dẫn đọc bài học thêm SGK trang 91.

a Đặc điểm về vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự

nhiên:

- Cho học sinh đọc phần kênh chữ SGK phần c

trang 84

- Cho học sinh thảo luận về ý nghĩa cơ bản của vị

trí địa lý về tự nhiên của Việt Nam

+ Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có

ảnh hưởng gì đến môi trường tự nhiên của nước

ta? Cho ví dụ?

- Sau khi HS nêu ý kiến trả lời thảo luận, GV kết

luận

Hoạt động 2: Đặc điểm lãnh thổ

- Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, em có nhận

xét gì về đặc điểm lãnh thổ Việt Nam?

- Hình dạng lãnh thổ Việt Nam có ảnh hưởng gì

đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao

thông vận tải ở nước ta?

I Vị trí và giới hạn lãnh thổ:

- Vị trí, hình dạng, kích thước của lãnh thổ có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành các đặc điểm địa lý tự nhiên độc đáo ở nước ta

- Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, có vùng đất liền với diện tích đất tự nhiên là 329247km

- Có vùng biển Đông rộng lớn với diện tích hơn 1 triệu kmnhiều đảo và quần đảo

- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, đẹp đẽ nhưng cũng gặp không ít khó khăn, thử thách, thiên tai do tính chất không ổn định của gió mùa đem lại (bão lụt, hạn hán…)

II Đặc điểm lãnh thổ:

- Hình dạng lãnh thổ kéo dài quanhiều vĩ độ, bề ngang hẹp làm cho tự nhiên nước ta phân hoá đadạng từ Bắc xuống Nam, tự nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Vị trí địa lý thuận lợi, lãnh thổ

+ Vịnh biển đẹp nhất của nước ta là vịnh nào?

+ Nêu tên quần đảo xa nhất thuộc nước ta?

5.Đánh giá :

Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ Việt Nam

có những thuận lợi và khó khăn gì trong công cuộc xây xựng và bảo vệ tổ quốc ta hiện nay?

6 Hoạt động nối tiếp:

- Hoàn tất các bài tập

- Chuẩn bị bài mới

- Sưu tầm tranh ảnh cảnh đẹp của biển Việt Nam

Tuần : Tiết :

- Nắm được đặc điểm tự nhiên của Biển Đông

- Hiểu biết về tài nguyên và môi trường biển ViệtNam

- Củng cố và nhận thức về vùng biển chủ quyềncủa Việt Nam

- Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

-Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1

GV chuẩn bị :

- Bản đồ biển Đông hoặc khu vực Đông Nam Á

- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp vùng biểnViệt Nam

Trang 13

- Cảnh biển bị ô nhiểm ( nếu có)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Trình bày đặc điểm và giới hạn lãnh thổ Việt

Nam? Xác định các điểm cực Bắc, Nam, Đông,

Tây của phần đất liền nước Tây Âu

- Trình bày đặc điểm lãnh thổ? Vị trí địa lí và hình

dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và

khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ

quốc hiện nay?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

Muốn hiểu biết đầy đủ thiên nhiên Việt Nam

cần phải nghiên cứu kĩ biển Đông vì biển chiếm ¾

lãnh thổ nước ta, tính biển là một nét nổi bật của

thiên nhiên Việt Nam Vai trò của biển Đông ngày

càng trở nên quan trọng trong thời kì công nghiệp

hoá, hiện đại hóa

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Đặc điểm chung của vùng biển

Việt Nam

Yêu cầu học sinh quan sát h24.1 xác định:

- Vị trí Việt Nam, biển Việt Nam?

- Cho biết diện tích Biển Đông?

- Cho biết giới hạn của Biển Đông (từ xích đạo

đến chí tuyến bắc) nằm trong đới nào?

Cho học sinh quan sát h24.1

- Xác định các vịnh lớn trong biển Đông?

- Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông tiếp

giáp vùng biển của những quốc gia nào?

Hoạt động 2: hoạt động nhóm.

Yêu cầu quan sát hình 24.2 và 24.3 cùng với

thông tin trong sách giaó khoa thảo luận và bổ

sung kiến thức vào phiếu học tập 24.1.Sau đó trả

lời các vấn đề sau:

- Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng

mặt là bao nhiêu? Nhiệt độ thay đổi như thế nào

trong 1 năm, giải thích.

- Hướng chảy các dòng biển theo mùa trùng

hợp với các hướng gió nào?

- Cho biết chế độ tiều và độ mặn của biển.

GV chốt ý: Các đặc điểm của biển Việt Nam

mang tính chất của khí hậu nhiệt đới ẩm gió

chất nhiệt đới gió mùa Đông NamÁ: nhiệt độ nước biển nóng quanhnăm và có sự thay đổi theo mùa gió,nhiệt độ nước biển lạnh dần từ Nam

ra Bắc vào thời gian mùa đông dochịu ảnh hưởng gió Đông Bắc

- Lượng mưa nhiều, có dòng biểnđược hình thành và hoạt động theomùa

- Chế độ thuỷ triều biển nước taphức tạp

Hoạt động 3: hoạt động cá nhân

Yêu cầu dựa vào thông tin trong mục 2 trang 90 sách giaó khoa,hình 24.6 và liên hệ với thực tiển cuộc sống trả lời các vấn đề sau:

- Vùng biển nước ta so với diện tích lục địa thì

có kích thước như thế nào?

- Kể tên một số tài nguyên biển mà em biết, chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào?

- Kể những hình thức ô nhiễm môi trường biển

mà em biết? Cho biết tác hại của ô nhiễm biển.

du lịch biển

- Tuy nhiên tài nguyên biển không

vô tận, do đó cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để các ngành kinh tế biển được phát triển bền vững hơn góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước

5.Đánh giá

Cho HS đọc bài đọc thêm

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước hình 25.1 và trả lời câu hỏi của hình

Tuần : Tiết :

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA

TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Thái độ : Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo

vệ, xây dựng vùng biển quê hương giàu đẹp

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1

GV chuẩn bị : Lược đồ hình 25.1

Trang 14

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Chứng minh biển Việt Nam mang tính chất nhiệt

đới gió mùa ẩm?

- Biển đem lại những thuận lợi gì cho hoạt động

kinh tế nước ta?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động thầy và trò

Hoạt động 1: hoạt động cá nhân.

Yêu cầu :dựa vào bảng 25.1 và hình 25.1

cùng thông tin trong sách bổ sung vào phiếu

học tập 25.1 và trả lời các vấn đề sau:

- Giai đoạn tiền Cambri cách đây bao lâu?

- Cho biết giai đoạn tiền Cambri lãnh thổ

nước ta có những mảng nền nào? Các phần

còn lại của lãnh thổ hiện nay lúc đó là gì?

GV chốt ý: Giai đoạn tiền cambri tạo lập nền

móng sơ khai của lãnh thổ

Hoạt động 2: hoạt động cá nhân.

Yêu cầu dựa vào thông tin sách giaó khoa và

Hoạt động 3: hoạt động cá nhân.

- Giai đoạn tân kiến tạo kéo dài bao lâu?

Gồm những đại nào?

- Nêu đặc điểm phát triển lãnh thổ nước ta

của giai đoạn này?

(Nói rõ các quá trình phát triển lãnh thổ nổi

bật trong giai đọan này)

GV chốt ý: Giai đoạn tân kiến tạo nâng cao

Lãnh thổ Việt nam đã trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi, chia thành ba giai đoạn chính.

I Giai đoạn tiền Cambri

Cách đây khoảng 570 triệu năm, đây là giai đoạn tạo lập nền móng sơ khai Lãnh thổ nước ta chỉ có vài mảng nền cổ là lục điạ, đại bộ phận lãnh thổ còn là biển

II Giai đọan cổ kiến tạo:

Kéo dài 500 triệu năm và ít nhất cách

đây khoảng 65 triệu năm, gồm 2 đại Cổ Sinh và Trung Sinh Giai đoạn này phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ

III Giai đọan tân kiến tạo:

- Cách đây khoảng 25 triệu năm Đây là giai đoạn nâng cao địa hình và hoàn thiệngiới sinh vật: Vận động tân kiến tạo diễn

ra mạnh mẽ, kết qủa núi và sông ngòi trẻ lại tạo thành các cao nguyên ba dan và đồng bằng phù sa trẻ, tạo các mỏ dầu khí

Các vận động kiến tạo vẫn còn tiếp diễn

địa hình, hoàn thiện giới sinh vật và còn đangtiếp diễn đến ngày nay

đến ngày nay

- Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước ta đã sản sinh nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng mà chúng

ta còn chưa biết hết

5.Đánh giá :

- Nêu ý nghĩa của giai đọan Tân kiến tạo đối với

sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay

- Cho biết biểu hiện của vận động Tân kiến tạovẫn còn tiếp diễn đến ngày nay?

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước hình 26.1 và trả lời câu hỏi trong sách

về hình

Tuần : Tiết : Ngày soạn:

2

Kỹ năng : Nhận biết, đọc lược đồ

3 Thái độ :

Trang 15

Bảo vệ và khai thác có hiệu qủa và tiết kiệm

nguồn khoáng sản qúy giá của nước ta

II.TRỌNG TÂM:

- Nhận biết: Việt Nam là nước giàu tài nguyên

khoáng sản, các giai đoạn tạo mỏ, các loại khoáng

sản chủ yếu của nước ta

- Hiểu: mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử

phát triển Giải thích được vì sao nước ta giàu tài

nguyên khoáng sản

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1

GV chuẩn bị : lược đồ hình 26.1.

2 Chuẩn bị HS: Sách giaó khoa.

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Trình bày lịch sử phát triển tự nhiên nước ta?

- Nêu ý nghĩa của giai đọan Tân kiến tạo đối với

sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: hoạt động cá nhân

Yêu cầu quan sát lược đồ 16.1 và thông tin

trong sách giaó khoa nhận xét:

- Nước ta có những loại tài nguyên khoáng

sản nào?

- Những khoáng sản nào có trữ lượng lớn?

GV chốt ý: nước ta có nguồn khoáng sản

phong phú đa dạng nhưng chỉ có một số

khoáng sản chính than, dầu,

Hoạt động 2: hoạt động nhóm

Yêu cầu HS quan sát bảng 26.1

Từng nhóm Gv phân công xác định trên lược

đồ (hay bản đồ địa chất khoáng sản) trình bày

và xác định vị trí phân bố từng loại khoáng

sản trong mỗi giai đoạn điạ chất

Sau đó GV đặt vấn đề :Mỗi giai đoạn địa

chất hình thành một số loại khoáng sản, như

vậy hãy cho biết vì sao nước ta có nhiều

khoáng sản?

GV chốt ý: Các vận động kiến tạo địa chất đã

hình thành các khoáng sản, vói lịch sử phát

triển địa chất phức tạp là nguyên nhân làm

cho nước ta phong phú tài nguyên

Hoạt động 3: Cá nhân

Dựa vào kiến thức thực tiển và thông tin

trong sách giáo khoa cho biết

- Khoáng sản có phải là nguồn tài nguyên vô

tận ?

- Việc khai thác tài nguyên có khả năng dẫn

đến hậu qủa nào?

- Hãy nêu các biện pháp sử dụng tài nguyên

hợp lí.

I Việt nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản:

Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa vànhỏ Một số mỏ lớn là than, dầu mỏ, khíđốt, bôxit, sắt, crôm, thiếc, apatit, đấthiếm và đá vôi

II Sự hình thành các vùng mỏ chính nước ta gắn liền với các chu kì kiến tạo địa chất:

- Giai đoạn Tiền Cambri: Với cáckhoáng sản: than, chì, đồng, sắt, đá quý

- Giai đoạn cổ kiến tạo: Với các khoángsản: apatit, than, sắt, thiếc, mangan,vàng, đất hiếm

- Giai đoạn Tân kiến tạo:Với khoáng sảndầu khí, than nâu, bôxít

III Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:

- Khoáng sản là nguồn tài nguyên cóhạn sẽ cạn kiệt sau thời gian khai thác

- Để sử dụng nguồn tài nguyên có hiệuqủa cần thực hiện tốt luật khoáng sản đểkhai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và cóhiệu qủa nguồn tài nguyên khoáng sản

qúy giá của nước ta

5.Đánh giá :

Yêu cầu HS trả lời câu 1 và 2 trong phần bài tập

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem trước các yêu cầu của bài thực hành

Tuần :

Tiết : Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 27: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ

VIỆT NAM ( Phần hành chính và khoáng sản)

- Củng cố kiến thức về tài nguyên khoáng sản, sựphân bố một số tài nguyên khoáng sản chính

2

Kĩ năng :

Trang 16

Nhận biết các kí hiệu, chú giải của bản đồ hành

chính, khoáng sản Đọc và phân tích bản đồ

II.TRỌNG TÂM:

1 Nhận biết: các kí hiệu, chú giải của bản đồ

hành chính , khoáng sản

2 Hiểu: Lãnh thổ Việt Nam là khu vực giao tiếp

nhiều hệ thống tự nhiên, văn hoá, kinh tế, xã hội

ở khu vực Đông Nam Á

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 GV chuẩn bị : lược đồ hình 23.2 và 26.1.

2 Chuẩn bị HS: sách giaó khoa

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

- Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên phong

phú, đa dạng

- Giải thích vì sao cần phải đặt vấn đề khai thác

nguồn tài nguyên hợp lí?

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Tiến trình tổ chức bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: hoạt động nhóm.

Yêu cầu: quan sát lược đồ 23.2, trả lời các yêu cầu trong sách giaó khoa

- Xác định vị trí thành phố Hồ Chí Minh (ở miền nào? Xung quanh giáp

với các tỉnh thành phố nào?)

- Xác định vị trí, toạ độ, các điểm cực của phần lãnh thổ đất liền

- Lập bảng thống kê các tỉnh theo phiếu học tập.

Stt Tỉnh

thành phố

Đặc điểm về vị trí địa líNội

địa

Venbiển

Có biên giới chung vớiTrungQuốc Lào

Dành thời gian 20 phút làm việc, sau đó cho các tổ báo cáo kết qủa làm

việc, GV chốt ý

Hoạt động 2: hoạt động cá nhân.

Yêu cầu dựa vào 26.1 vẽ lại kí hiệu và ghi vào vở học theo mẫu sau:

Stt Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ

Dành thới gian 10 phút sau đó GV chỉ định HS báo cáo kết qủa

5.Đánh giá :

6 Hoạt động nối tiếp:

Xem lại các bài từ bài 15  bài 26 chuẩn bị cho tiết

ôn tập

Tuần : Tiết : Ngày soạn:

Trang 17

Đọc và phân tích lược đồ, tranh, biểu đồ,

II.TRỌNG TÂM:

- Các kiến thức tổng kết về tự nhiên các châu lục

- Các kiến thức sơ nét về tự nhiên lãnh thổ Việt

Nam

III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 GV chuẩn bị: Các kênh hình trong sách giaó

khoa lược đồ hình 23.2 và 26.1

2 Chuẩn bị HS: Sách giaó khoa.

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:

1.Ổn định lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (6’)

3.Giới thiệu bài mới (1’)

4.Ti n trình t ch c bài m i: ế ổ ứ ớ

Hoạt động thầy và trò

GV nêu các câu hỏi ôn tập học sinh dựa vào hệ thống kênh hình và kiến thức đã học để

trả lời các câu hỏi:

- Nêu ba đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước Đông Nam Á?

- Dựa vào bảng 16.2 cho biết về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của một số nước Đông Nam

Á?

- Cho biết hiệp hội các nước ASEAN ra đời từ thơì gian nào? có bao nhiêu nước thành

viên hiện nay? Mục tiêu hợp tác của ASEAN đã thay đổi qua thời gian như thế nào?

- Nội lực là gì? Nội lực làm bề mặt Trái Đất thay đổi như thế nào? Kể tên các dạng địa

hình nào do nôi lực tác động

- Ngoại lực là gì? Ngoại lực làm bề mặt đất thay đổi như thế nào?

- Dựa vào hình 20.1 và 20.2 cho biết kiểu khí hậu của mỗi biểu đồ? nêu đặc điểm từng

kiểu khí hậu? Hãy xác định vị trí của mỗi biểu đồ tương ứng với khu vực nào trên lược

- Dựa vào hình 26.1 cho biết nước ta có những tài nguyên khoáng sản nào? cho biết giá

trị kinh tế các tài nguyên này?

5.Đánh giá :

6 Hoạt động nối tiếp:

Học kĩ nội dung các bài đã ôn tập tiết sau kiểm

Kiến thức : Đánh giá mức độ nhận biết và hiểu

về các đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội của Đông Nam Á, tổng hợp các đặc điểm tự nhiên cácchâu lục, hoạt động con người trên Trái Đất, sơ lược vài nét về tự nhiên Việt Nam

2

Kĩ năng : Đánh giá về kĩ năng đọc và phân tích

lược đồ tự nhiên, biểu đồ và bảng thống kê số liệu

II.TRỌNG TÂM:

- Nhận biết: Qua lược đồ nhận biết về đặc điểm

phân bố của tự nhiên các châu lục, đặc điểm biển, tài nguyên khoáng sản, xác định vị trí và ý nghĩa của vị trí lãnh thổ Việt nam (3 điểm )

- Thông hiểu: Vận dụng kiến thức đã học, phân

tích các mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên trên lược đồ để giải thích các hiện tượng tự nhiên, xã hội của châu lục, Việt Nam (5 điểm )

- Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết

các vấn đề thực tiển của địa phương (3 điểm)

III THIẾT LẬP MA TRẬN CHO ĐỀ KIỂM TRA:

Nội dung bài Mức độ quan

Vùng biển Việt Nam Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam

Tài nguyên khoáng sản VN

Giáo viên tự thiết lập ma trận để ra đề kiểm tra sao cho phù hợp với trình độ Hs lớp dạy

IV NỘI DUNG ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT:

Ngày đăng: 18/04/2021, 04:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w