1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương Động vật học

42 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 85,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gián sinh sản vô tính 1 số liệt tử chuyển sang thời kì sinh sản hữu tính liệt tử sẽ không lớn lên thành liệt thể mà phát triển thành giao tử đực và giao tử cái.Mầm giao tử s[r]

Trang 1

+Chức năng sống của cơ thể được thực hiện nhờ các cơ quan tử ,điển hình là các tiên mao chân giả,tiênmao gồm lông bơi hoặc cơ quan khác Không bào tiêu hóa ,không bào co bóp điều hòa quá trình thẩmthấu, Tb ĐV nguyên sinh là tb biệt hóa đa năng Tb chất thường tạo thành lớp ngoại chất quánh hơnphần nội chất lỏng hơn hai phần này biến đổi qua lại khi tb hoạt động ,hệ vi ống vi sợi phát triển phứctạp.

+ Không bào co bóp :-Không bào co bóp đơn giản

-Không bào co bóp xếp thành hệ thống

+Một số động vật nguyên sinh sống thành tập đoàn gồm nhiều các cs thể tập hợp lại với nhau VD: tậpđoàn vôn vốc,đây là hình ảnh chuyển tiếp giữa đv nguyên sinh và đv đa bào đa bào bậc thấp

+Hoạt động sống của đv nguyên sinh:

-Về hoạt động vận chuyển : nhờ cơ quan tử đảm nhiệm một số chức năng vận động gồm có tiên mao vàchân giả Cơ quan tử di chuyển có thể là chân giả,roi bơi,cùng với sự đa dạng về khối lượng ,vị trí hìnhthái và phương thức kết hợp

-Về hoạt động tiêu hóa: ở đây đv nguyên sinh tiến hành hoạt động bên trong tb cơ thể nhờ các khôngbào tiêu hóa

-Hệ bài tiết: ở đây dựa vào không bào co bóp thu gom nó bên trong cơ thể kéo theo cả oxi,trao đổi bêntrong cơ thể ,thực hiện các chức năng hô hấp

-Hoạt động diều hòa:Cơ thể nhờ tính hướng động các yếu tố thần kinh Đây là yếu tố sơ khai nhất

Câu 2: Đặc điểm cơ bản của Trùng chân giả , Trùng roi, Trùng bào tử và Trùng tơ? a)Trùng chân giả : ( Hay còn gọi là Trùng biến hình )

Trùng chân giả được phân bố ở nhiều sinh cảnh , thuỷ vực hoặc các nơi ẩm ướt hiện nay có khoảng

40->80.000 nghìn loài ( 80% sống ở biển )

-Hình dạng cơ thể không ổn định không xác định Trong cấu tạo cơ thể gồm phần nội chất hay còn gọi

là tế bào chất có dạng túi lỏng goi là dạng Sol,phần ngọai chất nằm sát phần cơ thể có dạng gel( dạngđặc) là cở sở hình thành chân giả

Sự vận chuyển và bắt mồi là nhờ chân giả đó là phần lồi của cơ thể con vật hình thành không cố định cả

về không gian và thời gian Sự hình thành chân giả là nhờ sự biến đổi của 2 trạng thái Sol và Gel của tếbào chất

Cơ thể thực hiện trao đổi chất và bài tiết bằng cách khuếch tán đơn giản qua bề mặt cơ thể Dinh dưỡngbằng cách thực bào

+Ý nghĩa thực tiễn : Có ý nghĩa thực tiễn trong chăn nuôi thú y

Trùng biến hình gây bệnh ở người và động vật , gây bệnh alip ở người tạo ra các vết sần sùi ,vết lỡ dướidạng núi lửa Trên mặt trong của thành ruột , chúng ăn hồng cầu và có thể thao máu và bạch huyết vàogây áp xe gan do amip

b) Ngành Trùng Roi:

Trang 2

Phân bố rộng có thể sống ở biển và ở nước ngọt Một số loài sống kí sinh ở xoang bài tiết ,xoang sinhdục ở người ,bệnh khó chữa có khoảng 80.000 loài sinh sống Có thể có hình dạng cố định vì ở ngoàiđược bao bọc bởi một lớp màng phin một số loài có vỏ bọc là xenlulozo Cơ quan vận động bằng roi ởgốc roi có các yếu tố thần kinh là thể gốc điều chỉnh sự vận động của trùng roi.

-Dinh dưỡng : Tự dưỡng và dị dưỡng.Môi trường có ánh sang ít chất dinh dưỡng thì tự dưỡng nhờ diệplục và ngược lại.Sinh sản hữu tính là chủ yếu có thể sống thành tập đoàn

Về trùng roi gồm 2 loại: trùng roi thực vật ( phyto mastigia)và trùng roi động vật(zoomastgina)

+Ý nghĩa thực tiễn :

Đây là các loài sinh sản ở thuỷ vực ,một số loài kí sinh gây bệnh ,gây lỡ mồm long móng ở lợn rhodesiense Gây bệnh ngủ li bì ở người (L.tropia) gây bệnh loét da ở người.

I-c)Trùng bào Tử:

Đa số sống nội kí sinh nội bào , sống kí sinh trong tế bào ruột ,máu của người ít di động trong vòng đời

có xuất hiện giai đoạn bào tử bào tử là một tổ chức trong đó có chứa hợp tử được bảo vệ bởi một lớp vỏdày có thể chịu được điều kiện bất lợi khi rời khỏi cơ thể vật chủ Vì chủ yếu sống kí sinh nên nên xuấthiện nhều đặc điểm thích nghi : Cơ quan tử để bám.Chu kì sống gồm 4 thời kì : Kì 1 là kì ding dưỡng( diễn ra trong thời gian ngắn , biểu hiện ở thể dinh dưỡng giai đoạn trưởng thành ) Kì 2 Sinh sản vôtính kéo dài bao trùm toàn bộ đời sống sinh vật sinh sản liệt sinh Kì 3: S2 vô tính là sinh sản hữu tính kìnày sinh ra giao tử và có sự phối hợp với nhau Kì 4 : là kì sinh bào tử thời kì này kết thúc quá trình sinhsống Cb phát tán dưới dạng bào tử trong bào tử lại có sự phân chia tiếp tạo ra bào tử con Trùng bào tửchia làm làm 3 loại trùng 2 đoạn , trùng hình cầu , trùng bào t ửmáu

+Ý nghĩa thực tiễn : Trùng bào tử gây đau bụng ở thỏ (eimsia perfalan) trùng bào tử gây ssots rét ở

+Ý nghĩa thực tiễn : một số kí sinh gây bệnh cho người và gia súc.vd: Balantidium gây bệnh ở đường

sinh dục

Trang 3

Câu 3 Phân tích chu kỳ sinh sản phát triển của: Lê dạng trùng; Cầu trùng và Trùng sốt rét

- Ve mang lê dạng trùng đốt bò trong máu bò Lê dạng trùng xâm nhập vào hồng cầu bắt đầu sinh sản

vô tính.Qua mỗi thế hệ sinh sản vô tính sẽ phá huỷ một loạt hồng cấu gây nên cơn sốt ở bò bị dịch bệnh.Sau đó một thời gian 1 phần lê dạng trùng vẫn sinh sản vô tính , 1 pần khác sẽ bước vào sinh sản hữutính tạo ra các mầm giao tử đực và cái Lúc này ve hút máu bò các mầm giao tử vào tuyến nước bọt cuả

ve phát triển thành giao tử đực và cái các giao tử này kết hợp với nhau tạo thành hợp tử Hợp tử có khảnăng vận động gọi lf trứng động Rồi ve hút máu bò tiếp tục vòng sinh trưởng

*Chu kỳ sinh sản-phát triển của cầu trùng kí sinh ở ruột thỏ (E.perforans)

Trang 4

- Mầm bệnh dạng bào tử xâm nhập qua thức ăn vào ruột thỏ dưới tác dụng cưa men tiêu hoá sẽ phá vỡbào tử , giải phóng các tử bào tử , tử bào tử chui vào tế bào biểu mô ruột của thỏ phát triển thành liệt thể liệt thể sinh sản vô tính liệt sinh tạo ra nhiều liệt tử Liệt tử phá vỡ tb xoang ruột để tiếp tục xâm nhậpvào tb biểu mô khác bắt đầu thế hệ liệt sinh mới Quá trình này làm cho thỏ bị đau bụng S2 vô tính diễn

ra 4,5 thế hệ Sau đó một số liệt tử sx chui vào tb biểu mô ruột và phát triển thành mầm giao tử đực vàcái Các giao tử thụ tinh tạo thành hợp tử , tiết vỏ cứng bên ngoài tạo thành cacs noãn nang trong noãnnang các hợp tử lại phân chia thành các mầm giao tử khi con thỏ ăn phải sẽ tiếp tục chu kì sống

*Chu kỳ phát triển qua 2 vật chủ.Trùng sốt rét , sinh sản vô tính ở người và hữu tính ở muỗi Điển

hình là: Plusmedium

Đầu tiên là vật chủ trung gian truyền beenhjlaf muỗi Anopen

+ Giai đoạn sinh sản vô tính: Kì dinh dưỡng ,Mầm bệnh là các tử bào tử có trong tuyến nước bọt của

muỗi Anopen Khi muỗi đốt nó sẽ truyền cho người và động vật sau khi bắt đầu sinh sản vô tính trải qua

2 vòng sinh sản khác nhau ( vòng trong hồng cầu và vòng ngoài hồng cầu

- Thời kỳ ngoài hồng cầu: bào tử ký sinh trong nội quan( máu )( 30’-1h) tới gan lấy chất dinh dưỡng

lớn lên thành liệt thể liệt sinh sản vô tính liệt sinh tạo thành liệt tử chui vào tế bào gan phá hủy gan Thờigian ủ bệnh kéo dài 14 ngày.Người bị bệnh chưa có biểu hiện của bệnh khi liệt tử tương đối nhiều chúng

sẽ tiếp tục vòng sinh sản mới là vòng sinh sản trong hồng cầu

- Thời kỳ trong hồng cầu: mỗi liệt tử chui vào 1 hồng cầulớn lên rất nhanh thành liệt thể ,liệt thể s2

vô tính tạo thành liệt tử, phá vỡ hồng cầu chui vào hồng cầu khác phá hủy hàng loạt hồng cầu cơ thể sốtcao, hồng cầu giảm, kéo dài 2 ngày

- Một số liệt tử ký sinh trong hồng cầu thành mầm giao tử

+ Giai đoạn sinh sản hữu tính:

Sau một thời gián sinh sản vô tính 1 số liệt tử chuyển sang thời kì sinh sản hữu tính liệt tử sẽ không lớnlên thành liệt thể mà phát triển thành giao tử đực và giao tử cái.Mầm giao tử sẽ không phát triển lêntrong cơ thể người khi vào ống tiêu hóa của muỗi lập tức pt thành giao tử các giao tử này kêt hợp vớinhau thành hợp tử Hợp tử có khả năng di động trong ruột muỗi nên còn gọi là trứng động Khi muỗi đốtngười hoặc đv nó ẽ tiếp tục vòng đời mới

Câu 4 Phân tích mối quan hệ họ hàng của các Động vật nguyên sinh

Trả lời:

-Theo quan điểm trước đây: chất hữu cơ xuất hiện trước sự sống nên hình thức dinh dưỡng dị dưỡngxuất hiện trước dinh dưỡng tự dưỡng nên trùng chân giả là nguyên thủy nhất vì cấu tạo đơn giản có roidinh dưỡng dị dưỡng

-Theo quan điểm hiện nay : Đa số dinh dưỡng tự dưỡng là nguyên thủy duy nhất trong các động vậtnguyên sinh trùng roi là nhóm nguyên thủy nhất vì một số lí do sau :

+Trùng roi rất khác với vi khuẩn mà Vk là cơ thể thực vật nguyên thủy nhất do đó trùng roi nằm giwuaxdanh giới động vật và thực vật

+Một số trùng chân giả trong vòng đời của mình xuất hiện giai đoạn có roi đây là sự lặp lajisinh sản 1 sốcấu tạo tổ tiên

+Một số trùng roi nhiều khi xuất hiện chân giả để bắt mồi như vậy chứng tỏ trùng roi là động vật đầutiên

=> Tóm lại nguồn gốc của trùng roi từ một loại trùng roi nguyên thủy

Trang 5

C âu 5 Đặc điểm cấu tạo của Thân lỗ Phân tích những đặc điểm thể hiện vị trí trung

Trả lời:

Ngành động vật thân lỗ( Porifera)

1.Đặc điểm chung của ngành:

- Khoảng 9000 loài Chủ yếu ở biển Thích nghi sống bám, ít sống tự do

- Cấu tạo thể hiện vị trí trung gian giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào

- Cơ thể đa bào, mô chưa phân hóa Các tế bào liên kết không chặt chẽ

-Cơ thể dạng cốc, nhiều lỗ thủng trên thân hệ thống dẫn nước gồm lỗ thoát (đỉnh) – lỗ hút ( 2 bênthân) khe, rãnh thoát nước trao đổi chất

- Đối xứng cơ thể chưa ổn định

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào và tầng keo ở giữa (tầng trung giao).có thành phần tế bào chìm

+ Lớp ngoài : biều mô dẹp che chở bảo vệ

+ Lớp trong lót tế bào cổ áo có roi nà vành chất nguyên sinh

+ Tầng trung giao nhiều loại tế bào: tế bào sao, gai xương có Ca, tế bào amip, sợi collagen

- Chưa có miệng, tiêu hóa nội bào.Thành cơ thể có nhiều lỗ nhỏ gọi là lỗ hút nước trên cùng là lỗ thoát

- Bài tiết và hô hấp bằng thẩm thấu

- Chưa có tế bào thần kinh Phản ứng theo cảm ứng Các TB liên kết với nhau không chặt chẽ

- Sinh sản vô tính hoặc hữu tính

- Phân hóa vị trí lá phôi chưa ổn định

2 Đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý ngành thân lỗ:

- Hệ thống hút nước và dẫn nước trong cơ thể : lỗ hút ( ostium) xoang cơ thể lót tế bào cổ áo, mức độ

phức tạp khác nhau ( lọc thức ăn) lỗ thoát đỉnh (oscolum)

Trang 6

- Tế bào cổ áo: là vành nguyên sinh chất (gồm nhiều que tế bào chất ken dầy) + roi hoạt động liên tục

đưa dòng nước vào cơ thể liên tục , giữ thức ăn đọng lại trên vành nguyên sinh chất

- Hoạt động dinh dưỡng và hô hấp : tế bào cổ áo mang thức ăn và oxy qua lỗ hút – ra ngoài qua lỗ thải.

Tế bào amip thực bào và hình thành các loại tế bào khác khi cần

- Sinh sản : + Vô tính : sinh chồi; tạo mầm.

+ Hữu tính: lưỡng tính, thụ tinh chéo tại tầng trung giao Giao tử do tế bào amip, tế bào cổ

áo biến đổi thành

+ tiêu hoá nội bào nhờ TB cổ áo và TB Amip.Hô hấp bài tiết bằng khuếch tán

Câu 6 Đặc điểm cấu tạo cơ thể của động vật Ruột túi Đặc điểm của các lớp trong

ngành và ý nghĩa của các động vật đó.

Tr ả l ời:

NGÀNH RUỘT TÚI (Coelenterata)

1 Đặc điểm chung:

- Sống ở nước, đối xứng phóng xạ hoặc tỏa tròn 2 lá phôi

- Có bộ xương ngoài và xương trong bằng chất chitin, Calci, hay phức hợp protein

- Cơ thể dạng Thuỷ tức/Thuỷ mẫu- khác nhau vị trí của lỗ miệng

- Thành cơ thể: 2 lớp tế bào + tầng trung giao ở giữa

+ Lớp ngoài 4 loại tế bào : TB biểu mô cơ, TB gai, TB thần kinh-cảm giác, TB trung gian (hìnhthành TB sinh dục)

+ Lớp trong 2 loại: TB mô bì cơ tiêu hoá(có 2 roi), TB tuyến

+ Tầng trung giao: mỏng, kém phát triển, có tb và mô liên kết

- Có xoang vị, xung quanh có tua bắt mồi Có tế bào gai(thành c/th, tua bắt mồi) Thần kinh dạng lưới vàmột số cơ quan cảm giác

- Có tế bào biểu mô cơ co rút(dọc- ngang) tham gia vận động cơ thể

- Sinh sản vô tính ( sinh chồi) hoặc hữu tính ( giao tử)

- Không có cơ quan bài tiết và hô hấp riêng

- Chưa có xoang cơ thể

2 Phân loại:

Khoảng 10.000 loài; 3 lớp: Thuỷ tức (Hydrozoa); Sứa (Scyphozoa) và San hô (Anthozoa)

4.4.1 Phân ngành Gai chích (Cnidaria): cơ thể đối xứng toả tròn có gai chích

Phân ngành này có các lớp sau:

Lớp 1 Thủy tức (Hydrozoa): sống đơn lẻ hay tập đoàn, dạng sứa nhỏ có diềm

lợi, tế bào sinh dục trong biểu bì, thường với luân dạng sinh sản, các đại diện: Thủy tức

nước ngọt (Hydra vulgaris); Thủy tức xanh (Chlorohydra viridissima); Thủy tức hoa

chuông (Obelia = Laomedea flexuosa); Thủy tức nâu (Pelmatohydra oligactis); Thủy

tức hình chầy (Cordylophora lacustris); Sứa nước ngọt (Craspedacusta); Sứa tập đoàn

(Siphonophora)

Lớp 2 Lớp Sứa (Scyphozoa): Có khoảng 200 loài sứa, phần lớn sống trôi nổi ở

biển, số ít sống bám Cơ thể sứa có cấu tạo điển hình của dạng sứa, tuy nhiên một số

chi tiết về cấu tạo lại phân biệt rõ rệt với ấu trùng sứa của lớp Thuỷ tức: cơ thể lớn hơn,

không có rèm bờ dù, có hệ khoang vị là thần kinh, giác quan phát triển hơn Dựa vào

hình thái bờ dù và lối sống bám hay sống tự do, lớp Sứa phân thành 5 bộ: bộ Sứa có

cuống (Stauromedusae) sống bám nhờ cuống dài; bộ Sứa vuông (Cubomedusae) bờ dù

Trang 7

có dạng khối vuông và 4 ropali xếp xen kẽ với 4 tua dài quanh bờ dù; bộ Sứa có rãnh

(Coronata); bộ Sứa đĩa (Semaeostomeae) và bộ Sứa miệng rễ (Rhizostomida)

Lớp 3: Lớp San hô (Anthozoa): chỉ có dạng thủy tức, đơn lẻ hoặc tập đoàn, có

hay không có cốt cứng, thành ống vị có gân nhung chứa tế bào sinh dục, sống ở nước

mặn Lớp này lại chia ra:

Phân lớp San hô tám ngăn (Octocorallia): Khoang vị chia làm 8 ngăn ứng với

8 vách ngăn và 8 tua miệng hình lông chim Có 1 rãnh hầu Gai xương rải rác trong

tầng keo hoặc kết thành trụ cứng Đại diện: bộ San hô mềm (Alcyonium); San hô sừng

(Corallilum rubrum) và San hô lông chim

Phân lớp San hô sáu ngăn (Hexacorallia): sốđôi vách ngăn của khoang vị là 6

hay bội số của 6 giới hạn bằng các vách ngăn chính Có 2 rãnh hầu Bộ xương hoặc

không có hoặc kết thành trụ cứng hoặc tạo thành tảng lớn Đại diện: bộ Hải quỳ

(Actinaria); San hô tạo rạn (Madreporaria), San hô hình hoa (Ceriantharia), San hô tổ

ong (Zoantllaria) và San hô gai (Antipatharia)

4.4.2 Phân ngành không gai chích (Acnidana)

Sống phù du, không gai chích, có 8 hàng tua bơi, đa số có 2 tay bắt mồi, không

sinh sản vô tính mà chỉ sinh sản hữu tính, phát triển thẳng Đại diện: chỉ có 1 lớp: Sứa

lược (Ctenophora) loài sứa vệ nữ (Cestlls veneris).Ngành Ruột túi có khoảng 9.000 loài và chia thànhhai phân ngành: Phân ngành

Gai chích (Cnidaria) và phân ngành Không gai chích (Acnidaria)

*Lớp thủy tức ( Hydrozoa) :

- Đa bào, kích thước nhỏ, 2 dạng: thủy tức( sống bám)-thủy mẫu(trôi nổi)

- Dạng thủy tức :

+ Đế, tua miệng, Xoang vị của thân thông ruột Thành cơ thể 2 lớp

+ Lớp ngoài 4 loại : tế bào biểu mô cơ, tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào trung gian chưa phân hóa + Lớp trong 2 loại : tế bào biểu mô cơ tiêu hóa, tế bào tuyến

+ Tầng trung giao mỏng, kém phát triển

+ Sinh sản và phát triển: vô tính sinh chồi; hữu tính đơn tính hay lưỡng tính

-Dạng thủy tức tập đoàn:

+ Khá phổ biến Tập đoàn bọc trong màng mỏng

+ Thành cơ t hể , xoang vị của các cá thể thông nhau

+ Quá trình phát triển xen kẽ giữa 2 dạng : thủy tức- thủy mẫu

Dạng sứa ống :

+ Sống trôi nổi, đa dạng

+ Cơ thể xếp xung quanh dây trụ, đỉnh phao nổi

* Lớp sứa(scyphozoa): thích nghi sống trôi nổi

- Dù lớn ( 20-40cm) Tua bờ dù dài, kích thước khác nhau

- Cơ quan tiêu hóa phức tạp : Miệng ( thùy nhiều tế bào gai)  hầu ( thông với trung tâm xoang vị  dạdầy ( 4 ngăn, gờ, tế bào gai, ống vị phóng xạ, tuyến tiêu hóa )

- Tuyến snh dục: 4 ống  lõm ngoài tạo túi dưới dù

- Cơ quan thần kinh – cảm giác phát triển mức độ cao : mạng thần kinh rải rác hoặc mép dù 8 Ropalitập trung thần kinh cảm giác ( điểm mắt, hốc mắt, bình nang = hạch thần kinh sơ khai)

- Tầng trung giao : sợ tơ co rút thích nghi lối sống di động

Trang 8

- Sinh sản : sứa đơn tính Xen kẽ hế hệ trong quá trình phát triển ( giai đoạn thủy tức ngắn- giai đoạnthủy mẫu dài.)

* Lớp san hô (anthozoa) : thích nghi sống cố định.

- Hình trụ đều( dài 5cm, d=1-3cm), đế bán giá thể, lỗ miệng chính giữa, tua vòng miêng Thành cơ thể

có 2 lớp, tầng trung giao dầy(nhiều loại tế bào)

- Cơ quan tiêu hóa phức tạp : hầu-xoang vị có vách ngăn, gờ cưa lớn

- Bộ xương đá vôi hoặc sừng- đặc điểm cơ bản  nâng đỡ và bảo vệ

- Sinh sản: Vô tính ( sinh chồi  tập đoàn.) Hữu tính ( phân tính, tuyến snh dục bờ trong vách ngăn

Tế bào sinh dục thoát qua lỗ miệng thụ tinh ngoài

Câu 7 Đặc điểm cấu tạo cơ thể của động vật ngành Giun dẹp.

Tr ả l ời:

1.Đặc điểm chung của ngành:

- Đối xứng 2 bên.vận chuyển chủ động cơ thể ci chuyển về phái trước,cơ thể dẹt theo hướng lưng bụngnên có sự phân hóa Đầu-đuôi, lưng – bụng

Xuất hiện lá phôi thứ 3 chính thức nhưng chưa có xoang cơ thể là cơ sở hình thành một loạt cơ quan cơthể có dạng túi lồng vào nhau Có chung lỗ miệng Túi ngoài và thành cơ thể có cấu tạo bao biểu mô.Tức là ngoài cùng là lớp biểu mô đơn ,xen giữa là những tb tuyến bên trong là các tb cơ gồm ( cơ dọcchéo,vòng,xiên) Khoảng trống giữa thành cơ thể và thành ruột được lấp đầy bằng lớp nhu mô đệm tậphợp các tê bào dạng hình sao là sản phẩm của lá phôi giữa ,lớp nhu mô này có nhiệm vụ dẫn truyền cácchất ,nâng đỡ cơ thể ,kích thích ,dự tữ năng lượng Giun dẹp chưa có hệ tuần hoàn và hệ thổng tiêuhóa tuần hoàn là do lớp nhu mô đảm nhiệm, còn hô hấp thì được thực hiện trên toàn bộ bề mặt cơ thể

Hệ thần kinh thì tập trung thành dây thần kinh gồm hạch não và các dây thần kinh xuất phát từ đó Các

hệ thần kinh phân bố dưới da giữa các hạch thần kinh và các dây thần kinh là cầu nối dây thần kinh -Các giác quan phát triển tự do gồm các tb xúc giác nằm rải rác khắp nơi,và tập trung ở đầu và miệng Xuất hiện cơ quan bà tiết là nguyên đơn thận là các tb hình sao có nhiều rế ngành ,vành chất nguyênsinh mỏng hình thành lên chùm tơ luôn rung động tạo sự chênh lệch áp suất giữa nhu mô và lòng ống

Từ đó các chất tiết dưới dạng dịch được vận chuyển vào trong ống Một số loài được chuyển sang đờisống kí sinh xuất hiện một số điểm mới thích nghi tuyến sinh dục

- Hệ thần kinh : tập trung thành dây thần kinh một số giun dẹp chuyển sang đời sống kí sinh và xuất hiệnnhững đặc điểm mới Xuất hiện các giác ( miệng, bụng,) để bám vào cơ quan vị trí kí sinh

- Tuyến sinh dục: rất phát triển ( trong cấu tạo hầu hết là tuyến sinh dục )

- Hệ tiêu hóa: tiêu giảm, Bao bọc bên ngoài là lớp cuticun, giúp con vật tự bảo vệ cơ thể khỏi men tiêuhóa Tăng các hình thức sinh sản phát triển theo quy luật số lớn

Hệ hô hấp và tuần hoàn chuyên hóa chưa có ở giun dẹp Giun dẹp sống tự do và

ngoại ký sinh, trao đổi khí kiểu thẩm thấu qua bề mặt cơ thể, các giun dẹp nội ký sinh

có quá trình hô hấp yếm khí kiểu lên men

Hệ bài tiết ở phần đông giun dẹp là những nguyên đơn thận (Protonephridium)

gồm ống tiết dọc cơ thể, từống này phân nhánh khắp cơ thể, tận cùng là các nhánh nhỏ

có tế bào ngọn lửa hình sao Trong tế bào có một chùm tơ rung động có tác dụng hút các chất bài tiết từxoang cơ thể vào trong tế bào rồi chuyển xuống ống dọc và xả

Hệ sinh dục ởđa số giun dẹp là lưỡng tính, chỉở sán lá máu là đơn tính

Nhiều giun dẹp sống tự do sinh sản vô tính bằng cách cắt ngang nhiều lần; các giun dẹpnội ký sinh vớiphương thức sinh sản hữu tính thường có chu kỳ phát triển phức tạp

Trang 9

Câu 9 Phân tích chu kỳ sinh sản -phát triển của Sán hai chủ, Sán dâyđiển hình

Tr ả l ời:

Lớp sán hai chủ ( Degenae = Trematoda):

Khoảng 3000 loài Thích nghi ký sinh trong, 2 chủ

* Cấu tạo

- Cơ thể hình lá- dẹp Có 2 giác bám: bụng và miệng( cơ, gai và bao cuticun.)

- Lớp biểu mô chìm trong nhu mô đệm, ngoài cơ thể có cuticun bảo vệ

- Hệ bài tiết : nguyên đơn thận, 1- 2 ống dọc thân  bọng đái lỗ bài tiết

- Hệ tiêu hóa: miệng- hầu( cơ khỏe)- thực quản- ruột ( 2 nhánh phức tạp , kín)túi chứa

- Hô hấp kiểu kị khí Hệ thần kinh : hạch não tập trung vùng đầu, có 3 đôi dây thần kinh

- Hệ sinh dục : lưỡng tính, phức tạp, cấu tạo hoàn chỉnh( tuyến sinh dục, ôôtyp)

- Quá trình phát triển phức tạp : có hiện tượng xen kẽ thế hệ sinh sản Di chuyển qua nhiều vật chủ(ítnhất 2 vật chủ)

* Vòng đời của sán lá ruột lợn = sán lá song chủ :

- Sinh sản hữu tính ở vật chủ chính ( người, gia súc khác)

- Sinh sản vô tính ở vật chủ trung gian ( ốc )

- Các giai đoạn cần có những điều kiện cần thiết( nước, ốc thích hợp)

Chu kỳ phát triển phức tạp , qua nhiều giai đoạn như sau:

Trứng theo mật  vào ruột theo phân ra ngoài  vào môi trường nước  nở thành ấu trùngMiracidium bơi lội tự do ( có lông bao phủ, có hạch não, mắt lẻ chữ thập, có 1 đôi nguyên đơn thận vànhiều tế bào mầm) chui vào cơ thể ốc, ký sinh (gan-tụy-tuyến sinh dục ) phát triển  Bào nang=sporocyst ( hình túi hoặc trụ, không có mắt, có nhiều tế bào mầm)  Bào nang lớn lên, phân chia  ấu trùng Redia ấu trùng Cercaria(có đuôi)  ra khỏi ốc bơi lội tự do  bám vào cây thuỷ sinh ( rụngđuôi) Metacercaria (kết bào xác ) vào vật chủ chính ( người, gia súc) tiếp tục một chu kỳ phát triểnmới

- Bao biểu mô cơ có nhu mô chìm – nhú lông tăng diện tích tiếp xúc

- Cơ thân: dưới màng đáy gồm: cơ vòng, cơ dọc, cơ vòng Lớp cơ lưng-bụng bao cơ dầy, liên kết dichuyển

- Nhu mô ( hạt glycogen, “ hạt đá vôi”) trung hòa axit tiêu hóa vật chủ

- Cơ quan tiêu hoá tiêu giảm hoàn toàn Chất dinh dưỡng trong nhu mô

- Hệ bài tiết nguyên đơn thận, có 2 ống dọc đổ lỗ bài tết cuối thân

- Hệ TK: đôi hạch não đầu có cầu nối- đôi dây tk chạy dọc-phân nhánh  cơ quan bám, dây dọc có cầunối ngang  mạng lưới dưới da

-Giác quan: kém phát triển( t/b cảm giác rải rác, tập trung nhiều ở đầu)

- Cơ quan sinh dục lưỡng tính, phức tạp; mỗi đốt có một cơ quan sinh dục riêng Thụ tinh giữa cácđốt( chồng lên nhau); có thay đổi vật chủ Đốt già tử cung chứa nhiều trứng, các nội quan khác tiêugiảm

- Các dạng nang (túi) sán: 1 đầu; nhiều đầu; nhiều bọc đầu

Trang 10

* Đại diện

Sán gạo lợn Taenia solium

Sán chó T multiceps

Sán mép Diphyllobotrium latum

*Chu kỳ phát triển và di chuyển vật chủ ở sán dây:

- Vòng đời trải qua 2-3 vật chủ.

+ Trưởng thành : ký sinh trong ống tiêu hóa của nhiều động vật khác nhau ( trâu, bò, cừu, người ) + Ấu trùng: ký sinh trong cơ thể động vật không xương sống (giun ít tơ, đỉa, chân khớp) động vật cóxương sống( cá, thú)

- Ví dụ: Vòng đời của sán dây bò ( Taenia saginata)

Sán dây bò trưởng thành ký sinh trong ruột người(vật chủ chính)

 Đốt sán chín(mang bọc trứng) theo phân ra ngoài  bọc trứng ra ngoài  ấu trùng 6 móc bám vàocỏ theo thức ăn vào cơ thể bò ấu trùng 6 móc chui qua thành ruột, qua dạ dày vào máu, bạchhuyếttới gan, cơ, tim, phổi, não… nằm im tại đây chuyển thành nang sán ( có đầu lộn vào trong-nhiều loại khác nhau – nang 1 đầu, nhiều đầu) -Nang sán giữ nguyên trong vài năm khi người hay cácđộng vật khác ăn phải dưới tác dụng enzim, phân hủy nang sán đầu sán lộn ra ngoài phát triển thànhsán trưởng thành

Câu 11 Đặc điểm cấu tạo cơ thể của các động vật nhóm ngành Giun tròn Ý nghĩa

thực tiễn của các Giun tròn.

Tr ả l ời:

1.Đặc điểm chung:

- Đối xứng 2 bên Cơ thể không phân đốt Có 3 lá phôi

- Có xoang giả= xoang nguyên sinh: là khoảng trống, kín giữa thành cơ thể và ruột chứa đầỳ dịchnguồn gốc từ xoang phôi

- Đa số có kích thước nhỏ; Một số kích thước lớn

- Thành cơ thể là hợp bào: biểu bì riêng biệt , có cuticun bao bọc, đã có tế bào cơ- TB cơ dọc lớn ( gồmnhững TB hình thoi, giữa có nhánh ngang hướng vào xoang) co rút theo chiều dọc- ngang khi vậnchuyển

- Hệ tiêu hóa: thẳng, cấu tạo hoàn chỉnh ->Miệng(có nếp gấp cuticun hoặc răng)- Hầu(cơ rất phát

triển)-dạ dầy- Ruột- hậu môn Thành ống tiêu hóa chưa có cơ

- Hệ hô hấp: Thiếu cơ quan hô hấp và tuần hoàn

- Hệ bài tiết : dạng ống Huyệt ( nơi tích trữ các sản phẩm bài tiết- sinh dục)

- Hệ thần kinh: có hạch não trung tâm Vòng TK hầuliên hệ trước và sau , cuối dây bụng có hạch(trước hậu môn)

- Cơ quan cảm giác: hốc lõm, các lông hay các núm cảm giác lồi trên bề mặt  cảm nhận những thayđổi môi trường

- Hệ sinh dục đơn tính Có tuyến sinh dục và ống dẫn sinh dục Đực < cái Đẻ trứng( nhỏ, có vỏ chitin)hoặc con

- Chu kỳ sinh sản phát triển: trực tiếp Qua đất hoặc qua sinh vật

- Phân cắt trứng: gián đoạn, phôi bào cố định về số lượng và kích thước nhân

Câu 12 Đặc điểm cấu tạo và sinh học của ngành Giun tròn Chu kỳ sinh sản và phát triển của các nhóm sinh thái: Giun tròn sinh học (Giun có chu kỳ phát triển

Trang 11

qua sinh vật)

Tr ả l ời:

Đa số có hình dài, tiết diện cắt ngang tròn hoặc gần tròn, kích thước từ vài cm

(giun kim) đến vài chục cm (giun đũa) Giun tròn có lỗ miệng ở tận cùng phía đầu, lỗ hậu môn ở mặt bụng gần cuối thân Mặt bụng có lỗ bài tiết sau lỗ miệng và lỗ sinh dục nằm ở một nửa thân về phía trước

Thành cơ thể từ ngoài vào trong gồm: lớp cuticun bao bọc, hạ bì (có ở một số

loài), tầng tơ cơ chỉ có 1 lớp, cùng với hạ bì và cuticun làm thành lớp biểu mô cơ Xoang cơ thể là xoang nguyên sinh phát triển từ xoang phôi nang Chưa có vách thành xoang mà tiếp xúc ngay với thành cơ thể và thành ruột Trong xoang chứa đầy dịch rấtlinh động, chúng giữ vai trò quan trọng trong việc luân chuyển chất và di chuyển

Hệ thần kinh dạng chùm dây, gồm một vòng hầu và từđó xuất phát nhiều dây thần kinh đi ra phía trước và phía sau, trong đó lớn nhất là dây thần kinh lưng và dây thần kinh bụng, giữa hai dây có các vòng bán nguyệt nối với nhau Cơ quan cảm giác kém phát triển, chỉ có cơ quan xúc giác là môi của giun

Hệ tiêu hoá bắt đầu là miệng có 3 thuỳ môi xung quanh, thực quản nhỏ ngắn, ruột dài suốt cơ thể, tận cùng là hậu môn Ở giun tròn thức ăn được tiêu hoá ngay trong xoang ruột

Giun tròn chưa có cơ quan hô hấp chuyên hoá, mà hô hấp chủ yếu theo kiểu lên

men Ngoài ra trong xoang cơ thể giun tròn cũng như sán lá có Hemoglobin có khả năng kết hợp với oxy tự do Các sản phẩm dị hoá của giun tròn bài tiết theo nhiều cách khác nhau, nhưng chủ yếu vẫn là nguyên đơn thận Riêng lớp giun tròn không có nguyên đơn thận mà bài tiết bằng tuyến bài tiết dẫn từđuôi lên đầu, sau đó hai ống bài tiết chập lại làm một, cuối cùng thông ra ngoài qua lỗ bài tiết ngay dưới lỗ miệng Ngoài ra còn có những tế bào thực bào đi tới các ống bài tiết bên để hút cặn bã dị hoá trong dịch xoang cơ thể Giun tròn có cơ thể dạng đơn tính, cơ quan sinh dục cấu tạo đơn giản Cơ quan sinh dục đực gồm ống tinh hoàn, ống dẫn tinh, ống chứa tinh, đoạncuối thắt lại thành ống phóng tinh, ởđó có gai giao cấu Cơ quan sinh dục cái gồm hai buồng trứng tiếp theo là ống dẫn trứng và hai tử cung lớn khá dài, cả hai tử cung chập lại làm một tạo thành âm đạo nhỏ thông ra ngoài, vị trí khoảng 1/3 về phía đầu Sau khi giao phối, giun cái dẻ rất nhiều trứng, trứng phát triển trực tiếp, một số ít loài đẻ ra ấu trùng Chu kỳ phát triển của các loài giun tròn khá phức tạp, có loài một vật chủ (giun đũa, giun kim), có loài hai vật chủ (giun đuôi xoăn ở ngựa, lợn)

Chu kỳ phát triển của giun đũa lợn (Ascaris su um)

Giun đũa lợn ký sinh trong ruột lợn, sau khi giao phối giun đũa cái đẻ rất nhiều

trứng, trứng theo phân ra ngoài Ở nhiệt độ bình thường sau 12 - 13 ngày, trứng giun sẽ phát triển thành phôi, nếu lợn ăn phải trứng này vào ruột thì dưới tác dụng của dịch ruột vỏ trứng sẽ phân huỷđi, ấu trùng này chui qua thành ruột theo mạch máu đến gan, rồi lên tim tiếp tục theo mạch máu lên phổi, từ mao mạch phổi ấu trùng chuyển sang túi phổi, chúng hoạt động ởđây một thời gian làm cho phổi bị viêm và ho, sau đó ấu trùng

từ túi phổi bò theo khí quản lên hầu rồi lại theo thực quản xuống dạ dày đến ruột, sau

đó chúng lột xác vài lần và phát triển thành giun trưởng thành, giun đũa đực và cái giao phối với nhau rồi giun đẻ trứng và chu kỳ lại tiếp tục như trên

Trang 12

Như vậy, chu kỳ phát triển của giun đũa lợn chỉ có một vật chủ là lợn, không có

vật chủ trung gian, nhưng có giai đoạn qua môi trường ngoài vì thế gọi là chu kỳ phát

triển qua đất, qua phân Để phòng bệnh, chủ yếu là giữ vệ sinh chuồng trại và vệ sinh

thức ăn, nước uống, ủ phân trước khi bón cho cây để diệt mầm bệnh lẫn vào thức ăn và

định kỳ tẩy giun (l-2 lần/năm)

Chu kỳ phát triển của giun đũa bê, nghé (Neoascaris vitulorum)

Loài giun này gây bệnh ỉa phân trắng ở bê, nghé với tỷ lệ chết khá cao (40%)

Biểu hiện khi mắc bệnh này: lông xù, dáng điệu chậm chạp, thường xuyên bịđàn bỏ

rơi

N.vitlllorum ký sinh trong ruột non (tá tràng) của bê nghé từ 14 - 15 ngày tuổi

Sau khi giao phối giun cái đẻ trứng trứng theo phân ra ngoài, nếu nhiệt độ, độ ẩm

thích hợp thì sau 38 ngày trứng phát triển thành phôi Nếu bê hoặc nghé nuốt phải

trứng này vào ruột thì vỏ trứng này tiêu đi, ấu trùng sẽ hoạt động và chui qua thành

ruột theo mạch máu tới gan, tim, phổi, theo khí quản đến hầu trở về dạ dày và xuống

ruột, sau đó phát triển thành giun trưởng thành Nhưng đa số bê nghé mắc giun đũa là

do trâu bò mẹ chửa nuốt phải trứng giun đũa đã ở giai đoạn phôi nên ấu trùng chui qua

thành ruột trâu bò mẹ vào máu và theo mạch máu vào hệ tuần hoàn của bào thai, vì thế

lúc bê nghé đẻ ra thì ấu trùng phát triển ngay thành giun trưởng thành trong ruột bê

nghé Do vậy, bê nghé đẻ ra mới 14 ngày đã có giun trưởng thành đẻ trứng trong ruột

non

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc dùng để phòng và điều trị bệnh

giun đũa như Piperazin, Phenolthyazin…

Chu kỳ phát triển của giun đũa gà (Ascandia galli)

A.galli ký sinh trong ruột non gà, giun cái đẻ nhiều trứng, trứng theo phân ra

ngoài, sau 4 -7 ngày trứng phát triển thành phôi, nếu gà ăn phải trứng này vào ruột thì

vỏ trứng tiêu biến, ấu trùng chui qua thành ruột nằm ởđó, 7 ngày sau trở về ruột và phát

triển thành giun trưởng thành sau 4 - 8 tuần

Câu 13:Đặc điểm cấu tạo cơ thể của ngành Giun đốt Đặc điểm xoang Đốt?

Trả lời: Giun đốt được coi là mốc thang tiến hoá của gới động vật vì bắt đầu bắt đầu từ giun đốt xuấthiện những đặc điểm ở động vật trước đó chưa có và những đặc điểm này sẽ tồn tại mãi mãi ở động vậtbậc cao sau này

Đặc điểm cấu tạo: Cơ thể gồm một dãy các đốt nối tiếp nhau , sự phân đốt thể hiện rõ cấu tạo trong và

cấu tạo ngoài do vậy được gọi là phần đốt thật Ngấn đốt ở bên ngoài tương ứng với ngấn đốt bên trong.Mỗi một đốt của cơ thể được coi là đợn vị sống , đơn vị nó chứa một và một cơ quan của hệ thống

-

Xoang cơ thể: Xuất hiện xoang cơ thể chính thức gọi là xoang thứ sinh, xoang thứ sinh bên ngoài

giáp với thành cơ thể gọi là “ Lá thành” , bên trong giáp với thành ruột gọi là “ Lá tạng” hình thành từ

lá phôi giữa tham gia vận chuyển, nâng đỡ, bài tiết và sinh dục

- Hình dạng: Trụ, dạng tròn hoặc dẹp (lưng-bụng)

- Phân đốt đồng hình hoặc dị hình Đầu hoá( tập trung một số đốt vùng đầu) Có sự sắp xếp lặp lại nhiều

cơ quan trên các đốt theo chiều dọc thân( thần kinh –tuần hoàn- sinh dục – bài tiết)

-Cơ quan vận động riêng gọi là các chi bên sau này biến đổi thành phần phụ ở chân khớp

Trang 13

- Thành cơ thể: Cuticun-Bao biểu mô-Cơ (vòng-dọc)-Biểu mô thể xoang Một số loài: Dải cơ lưng &bụng=Dây treo ruột Vách ngăn đốt.

- Cơ quan vận chuyển: Tơ; chi bên

- Hệ tiêu hoá Tiến hoá thể hiện sự phân hoá các chức phận các phần trong hệ tiêu hoá , phân hoá thànhruột( trước, ruột giữa ,ruột sau) Hệ tiêu hoá có sự lien hệ với sự phát triển của hệ xoang tạo ra việc tràotrộn thức ăn hoàn thiện hơn.hấp thụ một cách nhanh chóng

- Hệ tuần hoàn: kín; chưa có tim ,Gồm 2 mạch máu chính là mạch lưng và mạch bụng hệ mạch máusong song với ruột và được nối với nhau thành mạch vòng.Máu lưu chuyển là nhờ sự co bóp của mạchlưng ,Ngoai ra con có 5 đôi mạch vòng có cấu tạo từ các yếu tố cơ được gọi là hệ tim bên máu đượcchuyển từ mạch lưng xuống mạch bụng, giữa 2 mạch máu chính có các mạch máu nhỏ dẫn đén thành

cơ thể ,máu có màu đở ,vàng xanh huyết sắc tố phân tán trong huyết tương máu có màu

- Hệ hô hấp: Mang ( gốc chi bên); da đối với các loài ở biển

- Hệ thần kinh: Dạng hạch phân đốt (2 hạch não-vòng thần kinh hầu-chuỗi hạch bụng) Giác quan: Mắt,

cơ quan thăng bằng

- Hệ bài tiết: Hậu đơn thận( phễu thận lát tiêm mao, ống thận xuyên vách đốt đổ ra lỗ bài tiết ở đốt tiếptheo Hàng lỗ lưng

- Hệ sinh dục: Phân tính hoặc lưỡng tính- thụ tinh chéo

- Sinh sản phát triển: cả vô tính và hữu tính

+ Vô tính = Sinh chồi, chuỗi

+ Hữu tính=Thụ tinh ngoài hoặc trong Trứng phân cắt-ấu trùng -Giun con

1) Phân loại : gồm Phân ngành không đai và phân ngành có đai

-Phân ngành không đai gồm có Đai sinh dục , hệ sinh dục đơn tính, sống tự do hoăc kí sinh

- Phân ngành có đai gồm 3 lớp Giun dất, Đĩa, dươi

Câu 15:Đặc điểm cấu tạo cơ thể của ngành Thân mềm Đặc điểm của các lớp quan trọng trong ngành Thân mềm.

Trả lời:

Đặc điểm chung của ngành thân mềm: Có nguồn gốc từ giun đốt nhưng tiến hoá theo hướng ít vận

động , cơ thể có tính đối xứng hai bên riêng ốc có mất có tính đối xứng

- Cơ thể chia làm 3 phần : đầu, chân và thân Phát triển khác nhau tùy loài

- Hầu hết đối xứng 2 bên Ốc mất đối xứng Cơ thể thành khối, không phân đốt

- Chân ở mặt bụng Mực chân biến đổi thành tua đầu vận chuyển

- Da(áo) phủ 2 bên thân, xoang áo bao mang hoặc phổi.Có 3 lá phôi 1 số loài do mất tính đối xứngxoang cơ thể bị thu hẹp ,xoang thường có vỏ, Vỏ cứng ngoài áo, có 3 lớp( sừng-canxi lăng trụ - xàcừ( canxi tấm)

- Bề mặt biểu bì có lông nhỏ, tuyến tiết chất nhầy, tận cùng của thần kinh

- Xoang cơ thể hỗn hợp: xoang thứ sinh thu hẹp chỉ còn xoang bao tim, xoang thận Mô liên kết pháttriển

- Hệ tiêu hóa: hoàn chỉnh Miệng (Lưỡi gai, răng kitin, hàm sừng, tuyến nước bọt) Ruột phân hoá Dạdày, tuyến gan tuỵ Hậu môn đổ vào xoang áo

- Hệ tuần hoàn hở Tim (3 buồng: 1 thất-2-4 nhĩ Xoang bao tim) Vòng tuần hoàn hở ( Thất-2 mạchchính (trước/sau)-khe giữa các nội quan-tâm nhĩ)

Trang 14

- Hệ hô hấp: Cơ quan hô hấp phát triển hơn giun đốt Những loài sống dưới nước hô hấp bằng mang, cócác loại mang ( Tấm mỏng/mạch máu/lớp tơ bề mặt) Các loài trên cạn hô hấp bằng Phổi ( Túi rỗng giữathân và áo) Một số hô hấp qua bề mặt.

- Hệ bài tiết: hậu đơn thận, phễu thận mở ra ở xoang bao tim vào ống dẫn lỗ bài tiết đổ vào xoangáo.Gồm 1 hoặc 2 đơn thận lớn ngoài ra bài tiết nhờ vào tuyến gọi là Bjanus Máu thường được vânchyển không qua màng mao mạch chỉ có mạch máu chính trước và sau mang, riêng mực có vòng tuầnhoàn kín

- Hệ thần kinh : Hạch thần kinh tập trung dạnh hạch ( hạch não; hạch áo; hạch chân ;hạch mang, hạchnội tạng) Có dây thần kinh nối tạo vòng thần kinh Cơ quan cảm giác khá phát triển( xúc giác, vị giác,khứu giác…), đặc biệt chân đầu

- Hệ sinh dục: đơn tính hoặc lưỡng tính Phát triển qua biến thái hoặc trực tiếp

Đặc điểm của các lốp quan trọng trong ngành Thân mềm

+ Được chia làm 2 lớp trong 2 phân ngành :

- Phân ngành sonh kinh : gồm 2 lớp :Sống bám ở gần bờ ( nội quan đầu và thành nhập thành 1 khối

con mang nhiều đặc điểm nguyên thuỷ , hệ thần kinh dạng bậc thang đại diện là con hà bá

-Phân ngành cơ liền : Cơ thể được bọc trong vỏ liền và phân thành 2 mảnh.Thân nhỏ cao về phía lưng

gồm 5 lớp

a.Lớp chân bụng (Gastropoda)

- Hầu hết mất đối xứng; 3 phần: Đầu(xúc tu cảm giác, mắt)- Thân(túi xoắn, phủ tạng)- Chân( khối cơkhỏe, mặt bụng cử động uốn sóng

- Cơ thể bao trong vỏ xoắn hình chóp hoặc phẳng, mức độ khác nhau (số vòng xoắn,chiều xoắn, nắpvỏ) 3 lớp(lăng trụ canxi, xà cừ, sừng)

- Thân được phủ lớp áo – Xoang áo thông ngoài & chứa các hệ cơ quan - Phức hệ cơ quan

áo, nằm trong vỏ

- Đa số đơn tính, thụ tinh trong Nhóm có phổi phát triển trực tiếp, họ ốc vặn đẻ con

- Đã biết 90.000 loài (có 15.000 loài hoá thạch),

* Cấu tạo các hệ cơ quan :

- Hệ tiêu hóa: chủ yếu ngoại bào Miệng có hàm nghiền Hầu có nhiều răng trên lưỡi gai; Tuyến nước

bọt( chất hòa tan đá vôi, chất độc)

- Hệ tuần hoàn: hở, cấu tạo phức tạp Tim(1 thất liên hệ động mạch- 2-4 nhĩ liên hệ tĩnh mạch, xoang

bao tim) Máu tâm thấtđộng mạch chính( chia 2: đầu và nội tạng) khe xoang phổi, mangtĩnh mạchtâm nhĩ

- Hệ hô hấp: mang lá đối( 1-2 lá mang, hướng trước - sau) Phổi tạo xoang kín (trong xoang áo, nhiều

mao mạch, tĩnh mạch phổi, thông bên ngoài qua 1 lỗ) Một số có cả phối và mang

- Hệ thần kinh: dạng hạch phân tán( 5 đôi lớn: Não-Chân-Mang-Áo-Phủ -tạng) Một số có hạch

phụ(hạch miệng, hạch osphradiđ/k nội quan) Hệ thần kinh bắt chéo do xoắn vặn cơ thể  đặc trưng

chân bụng.

- Cơ quan cảm giác:đa dạng Xúc giác( tua miệng, bờ vạt áo) Hóa học(hạch osphradi, đôi râu 2) Mắt

(cấu tạo đơn giản- ốc; phức tạp chân bụng ăn thịt)

- Hệ bài tiết: phần lớn còn 1 thận hình chữ U ( do xoắn vặn 1 thận tiêu giảm) Một đầu thông với xoangbao tim- đổ ra ngoài xoang áo

b,Lớp chân rìu = hai mảnh vỏ ( Bivalvia)

Trang 15

- Cơ thể dẹp bên, còn đối xứng 2 bên Đầu tiêu giảm, chân phát triển(đế, cơ )

- Vỏ 2 mảnh-tiết xà cừ (ngọc trai),đính mặt lưng (dây chằng & khớp, cơ khép)

- Xoang áo khoảng trống giữa 2 vạt áo 2 bờ vạt áo dính liền, hở( ống hút- ống thoát nước, chỗ cho chânthò ra

- Đại diện: Sò (Acra granosa), hầu sông (Ostrea vivularis); hến (Corbicula), ngao (Merritrix), trai sông(Sinanodonta elliptica), trai ngọc (Pincdata martensi); hà biển (Teredo mani)

* Cấu tạo các hệ cơ quan :

- Hệ tiêu hóa:Tấm miệng và dạ dày có cơ khỏe, hoạt động như tấm nghiền.

- Hệ tuần hoàn: hở Trực tràng xuyên qua tâm thất Máu không có mầu

- Hệ hô hấp: mang: Dãy, sợi, phiến & vách, tiêm mao bề mặt hô hấp, dinh dưỡng( vận động cuốn

* Cấu tạo hệ cơ quan :

- Hệ tiêu hóa: nhóm bắt mồi tích cực( di chuyển nhanh, tay bắt mồi) Cuối trực tràng có tuyến mực- tiếtmực màu đen che mắt, tê liệt tk- cgi kẻ thù

- Hệ tuần hoàn: gần kín Máu đm - hệ mao quản – tm - tim Tim 1 thất- 2 nhĩ.

- Hệ hô hấp: mang lá đối ( 2- 4 tùy nhóm) Nước vào mang- khe áo(vùng lưng- vùng bụng)- qua

phễu-ra ngoài cuốn theo thức ăn, cặn bã

- Hệ bài tiết: 1 đôi đơn thận( một đầu thông xoang bao tim, đổ vào xoang 2 bên hậu môn) ra ngoài

qua phễu thoát nước

- Hệ thần kinh: Não bộ( nhiều hạch) có bao sụn Giác quan phát triển (Mắt) Bình nang- cảm giác Tế

bào sắc tố biến dạng thay đổi màu sắc

- Hệ sinh dục : Phân tính Thụ tinh trong xoang áo Phát triển trực tiếp không qua biến thái.

Câu 17:Đặc điểm cấu tạo cơ thể của ngành Chân khớp Đặc điểm các phân ngành của ngành Chân khớp?

Trả lời:

Đặc điểm chung của ngành chân khớp:

* Hiện tượng phân đốt và đầu hóa: Các đốt can giống nhau và Khác nhau ở các loài khác nhau ví dụ

: ( rết phân đốt dị hình )

- Cơ thể chia 3 phần: đầu, ngực và bụng Đối xứng 2 bên Phân đốt dị hình

- Phần đầu: 2 phần- đầu nguyên thủy - đầu bổ sung( đốt thân trước kết hợp)

- Mỗi đốt tối đa có 1 đôi phần phụ( râu, chân, cánh), biến đổi theo chức phận

* Hình thành bộ xương ngoài: Vỏ cứng bên ngoài cơ thể

- Vỏ= Cuticun(sản phẩm tiết biểu bì) Mỗi đốt có 4 tấm( lưng, bụng và 2 bên) Thành phần vỏ 2 tầng mặt( mỏng, lipoprotein) ngăn cản trao đổi nước tầng dưới (dày, kitin và protein) vỏ cứng Một

tầng-số còn thêm Ca, P

- Vai trò: bảo vệ cơ thể, chống mất nước, nơi bám của cơthích nghi Đ/K cạn

* Hiện tượng lột xác để tăng trưởng: bỏ lớp vỏ cũ, thay bằng lớp mới.

Trang 16

- Tế bào biểu bì tiết dịch lột xác chứa enzime hoà tan tầng cuticun của vỏ cũ Đồng thời tiết ra lớp vỏmới thay thế Số lần lột xác thay đổi tùy loài.

- Cơ chế lột xác: t/k và thể dịch( hocmon- ecdyson) nồng độ thấp gây tiết enzime phân giải tầngcuticun, nồng độ cao kích thích biểu bì tiết vỏ mới

* Hệ thần kinh và giác quan: dạng hạch phân đốt, biến đổi nhiều.

- Não :gồm 3 phần não: não trước( hạch trung tâm, cầu não trước, thể nấm-trung khu điều khiển hoạtđộng bản năng, dây liên hệ trung khu thị giácđiều khiển mắt)- Não giữa(hạch râurâu 1, 2 đôi dây t/kchạy dọc chuỗi t/k bụng)- Não sau( 2 hạch não nối vòng t/k hầu râu 2 và đôi kìm, hạch t/k giao cảm)

- Giác quan: mắt kép( nhiều ô mắt), cảm giác hóa học, thính giác- khứu giác

- Các tuyến nội tiết : các HM lột xác(tấm ngực), HM ức chế snh trưởng( mắt)

* Hệ cơ và cơ quan vận chuyển: biến đổi nhiều, thích nghi vận động cạn

- Cơ vân, phân hóa cao Bao cơ biến đổi bó cơ độc lập( liên kết nơron, nhiều loại sợi cơ chức năng vàhoạt động sinh lý khác nhau) phản xạ nhanh

- Chi bên phân đốt / khớp động Dạng 2 nhánh / 1 nhánh

* Hệ tiêu hóa: phân hóa cao trong mỗi phần

- Miệng( phần phụ miệng đặc trưng thức ăn), các phần ruột, các tuyến tiêu hóa ( tuyến nước bọt, tuyếngan tụy, tuyến ruột )

* Hệ tuần hoàn:

- Tim chưa chuyên hóa sâu(dạng ống, các túi tim, các đôi lỗ tim, xoang bao tim) Máu chứa huyết sắc tố(màu vàng, xanh & đỏ)

- Động mạch không phát triển Mao quản bị phá vỡ hệ tuần hoàn hở

* Hình thành thể xoang hỗn hợp: chỉ còn lại xoang sinh dục, xoang thận Phần còn lại biến đổi thành

mô liên kết  liên quan đến hệ tuần hoàn

*Hệ hô hấp: đa dạng- mang( nhánh gốc phần phụ), mang sách(gồm các tấm xếp chồng) ở nước Phổi

sách( phần lõm vào của thành cơ thể, trong tấm vỏ chồng lên nhau) và ống khí (hệ ống có khungcuticun, lỗ thở) ở cạn

* Hệ bài tiết: tuyến râu, tuyến hàm( giáp xác); tuyến háng( hình nhện) Ống malpighi đa số côn

trùng( thông giữa ruột trước và ruột sau, mở thể xoang)

* Tuyến sinh dục: phần thu hẹp của thể xoang Sản phẩm sinh dục đổ vào ống dẫn Lỗ sinh dục không

cố định Phát triển trực tiếp hoặc gián tiếp

*Đặc điểm các phân ngành của ngành Chân khớp

*Phân ngành Trùng ba thùy

( Trilobitomorpha)

- Chân khớp cổ, sống ở biển Phát triển mạnh ở Cambri (500 triệu năm trước)

- Phân đốt đồng hình Cơ thể phân 3 phần:

+ Đầu( có 1đôi mắt kép, nhiều mắt đơn Mặt bụng có 1đôi ăngten+4 đôi chân đầu quanh miệng)- + Thân( nhiều đốt, 44 đốt, khớp động, cuộn tròn)

+ Chân: Mỗi đốt có 1 đôi chân, 2 nhánh, có lông bơi, lá mang gốc chânhô hấp, vận chuyển , nghiềnmồi

- Đã biết khoảng 4.000 loài hóa thạch-hiện tuyệt chủng Nhóm chỉ thị địa tầng

* Phân ngành có kìm

( Chelicerata)

- Đặc điểm cơ bản.

Trang 17

+ Sống ở cạn nhưng chưa thích ứng hoàn toàn Gần gũi với Trùng ba thùy.

+ Sơ đồ cấu tạo:

+ Phần đầu ngực 7 đốt (6 đôi phần phụ: Kìm, Chân xúc giác, 4 chân bò)

+ Phần bụng 12 đốt : Bụng trước( 6 đốt+ 6 đôi phần phụ biến đổi) Bụng sau(6 đốt không phần phụ) +đốt cuối đuôi

- Số đốt và mức độ biến đổi tùy loài

- Phân loại: 2 lớp: Giáp cổ (Palacostrata) & Hình nhện (Arachnida

Phân ngành có mang (Branchiata)

* Đặc điểm cơ bản

- Sống ở nước (Biển & ngọt)

- Cơ quan hô hấp: Mang

- Hai đôi râu, có hàm, mắt kép

* Phân loại

- Có 1 lớp: Giáp xác

Phân lớp Chân mang (Branchiopoda)

- Nguyên thủy: Nhiều đốt, chân hình lá, ống tim dài, T.K bậc thang

Vỏ giáp (Conchostraca): Vỏ giáp 2 mảnh bao kín cơ thể; trứng chịu được khô hạn Gặp nhiều ở

ruộng cấy lúa Đại diện: Cyclestheria, Eulimnadia

Râu ngành (Cladocera): Nước ngọt & mặn Vỏ giáp 2 mảnh, phần đầu phân hóa=mỏ.Không phần

phụ bụng, v/đ=râu (chẻ 2 nhánh) Trứng nghỉ Đại diện: Moina; Diaphanosoma; Daphnia; Bosmina

Phân lớp Chân hàm (Maxillopoda)

- Không có vỏ giáp, fần phụ miệng lọc t.ă., fần fụ ngực di chuyển; không fần fụ bụng Sống tự do, kísinh

- Phân loại: 5 bộ Các bộ quan trọng

Chân kiếm=Chân chèo (Copepoda): Bụng không có phần phụ Đôi râu 1 dài hơn đôi 2 Cuối bụng

có chạc đuôi Là thành phần t.ă của cá, vật chủ trung gian của giun sán kí sinh Đại diện:

Mesocyclops, Mongolodiaptomus, Allodiaptomus (nước ngọt); Sinocalanus, Schmackeria (nước lợ); Cyclops (vật chủ trung gian)

Mang đuôi (Branchiura): Cỡ nhỏ, kí sinh trên da cá Dẹp lưng-bụng Số đốt cơ thể ít, ổn định(Đầu:5,ngực:8, bụng:6), bụng dạng 2 thùy-không phần phụ Râu kém phát triển, hàm dưới 1  kim nhon, 2

 giác bám 1 đôi chân hàm, 4 đôi chân ngực dạng 2 nhánh Đại diện: Argulus foliaceus (Rận cá)

Phân lớp Giáp xác lớn (Malacostrata)

- Cỡ tương đối lớn, số đốt ít & ổn định (Đầu:5, Ngực: 8, Bụng: 6) Có fần fụ bụng Đầu-Ngực phân hóacao, kết hợp nhau, có giáp chung

- Phân loại: Nhiều bộ Một số bộ quan trọng:

Chân đều (Isopoda): Sống tự do, kí sinh Cơ thể dẹp hướng lưng-bụng Các đôi chân ngực 1 nhánh, giống nhau Đại diện: Cyathuna (nước lợ), Porcellio (mọt ẩm)

Trang 18

Bơi nghiêng=Chân khác (Amphipoda): Cơ thể dẹp bên, không có giáp đầu-ngực Phân tính, khoang trứng dưới ngực-trứng phát triển trong đó Là nguồn thức ăn của cá Đại diện: Kamaca, Ampelisca

Mười chân (Decapoda): Cỡ lớn; đầu nguyên thủy có mắt với cuống, 2 đôi râu; các đốt hàm gắn liềnvới các đốt ngực có vỏ giáp bọc ngoài; 3 đôi chân hàm, 5 đôi chân bò; bụng biến đổi Đại diện:

Panaeus (tôm he), Metapenaeus (tôm rảo), Macrobranchium (tôm càng), Caridina (tôm riu), Scylla, Carcinus (cua biển), Varuna (rạm), Uca (cáy), Somanniathelphusa (cua đồng) [tôm hùm Palinurus, cua núi Potamon]

* Phân ngành có ống khí (Tracheata)

- Đặc điểm cơ bản: thích nghi môi trường cạn Phần phụ 1 nhánh, hô hấp ống khí đặc trưng Đầu 4 đôi

phần phụ gồm: râu(c/qu xúc giác, khứu giác), hàm trên, hàm dưới 1 và 2( c/qu bắt và nghiền thức ăn)

Ngực ( 3 đôi chân) và bụng, giới hạn chưa rõ giữa các phần.

- 2 lớp chính:

+ Lớp nhiều chân ( Myriopoda):

- Cơ thể nhiều đốt Đầu có râu chẻ, chân kép Các đốt thân mang đôi chân

- Vỏ cơ thể: dầy, cứng, có thêm canxi, da có tuyến độc

- Hệ tiêu hóa có tuyến nước bọt Hệ tuần hoàn có hệ mạch phát triển

- Hệ hô hấp là hệ khí quản phân nhánh, lỗ thở ở gốc chân

* Hình thái, cấu tạo:

- Phân đốt dị hình, tùy nhóm Cơ thể 3 phần : đầu, ngực và bụng

+ Đầu và ngực thường ghép giáp đầu ngực: Đầu 5 đốt mang hệ phụ miệng( 2 đôi râu, 1 đôi hàmtrên, 2 đôi hàm dưới), đôi mắt, miệng( sau 2 đôi râu); ngực 8 đốt( 3 đôi chân hàm, 5 đôi chân bò)

+ Bụng 7 đốt(phần phụchi bơi, ôm trứng, hô hấp Đốt cuối+ telson bánh lái)

- Vỏ : hàm lượng chất kitin và protein không hòa tan cao, không thấm sáp(lipoprotein)  thấm nước dễdàng Có thể thấm thêm Ca, P, độ cứng cao Có nhiều lông gai bên ngoàităng diện tích tiếp xúc, nhiềumấu lồi bên trong bộ xương trong chỗ bám cơ

- Kitin có thể màu- zooethrin (đỏ), cyanocristalin (xanh), màu phối hợp.

* Hệ tiêu hóa: phát triển và phân hóa nhiều

- Miệng lui phía sau râu 1 và 2 Hậu môn mặt bụng đốt cuối

- Cuticun lát ruột trước có gờ = Cối xay vị Dạ dày cơ, dạ dày tuyến

- Ruột giữa có Tuyến Gan tụy

* Hệ hô hấp : Tấm mang ở gốc chân ngực, bụng dạng tấm hoặc sợi Bề mặt

* Hệ tuần hoàn:

- Ống tim lưng có khả năng co bóp Tim có lỗ tim và xoang bao tim

- Máu có màu xanh( Cu), đỏ( Hb); không màu

- Máu tim-xoang hở-khe hở - qua mang - về xoang bao tim- lỗ tim - tim

Trang 19

* Thần kinh-Giác quan:

- Chuỗi hạch kép ở bụng Mức độ tập trung khác nhau( tập trung cao ở cua)

- Não: Não trước( điều khiển mắt, tấm t/k nối 2 phần) Não giữa( đ/kh râu trong) Não sau (đ/kh râungoài)

- Trung khu điều khiển phối hợp: thể cuống, thể trung tâm, cầu não trước Các TB thần kinh tiêtđiềuhoà h/đ lột xác, sinh tinh

- Giác quan phát triển : Mắt đơn và kép có cấu tạo khá phức tạp Bình nang Lông xúc giác trên râu vàcác phần phụ khác

- Tuyến nội tiết: Lột xác( tuyến Yđ/kh lột xác, tái sinh , sinh trưởng ; Tuyến X ở xoang cuống mắtkìm hãm sinh trưởng, sinh trứng ); sinh sản, thay đổi màu sắc & phân hoá giới tính

- Ấu trùng cơ sở: Nauplius

* Phân loại : 6 phân lớp :

Chân chèo (Remipedia), Giáp đầu (Cephalocarida), Chân mang, Chân hàm , Có vỏ (Giáp trai) &

Giáp xác lớn

Lớp Hình nhện ( Arachnida )

* Đặc điểm phân đôt và cấu tạo phần phụ:

- Cơ thể 2 phần: Đầu ngực và bụng nối nhau bằng eo nhỏ Xu hướng giảm số đốt- tập trung các đốtgiữa, rút ngắn cơ thể

- Phần phụ: Đầu ngực ( 6 đôi:1 đôi kìm, 1 đôi xúc giác, 4 đôi chân bò) Bụng (có 1-2 đôi lỗ thở gần eo,nhiều đôi nhú tơ gần cuối)

- Vỏ cơ thể có tầng Cuticun mỏng

- Tuyến da: Tuyến độc (gốc kìm, đốt cuối), tuyến tơ (cuối thân), tuyến mùi( chân dài), tuyến trán, tuyếnhậu môn

* Hệ tiêu hóa:

- Đa số ăn thịt: tiết men tiêu hóathức ăn dịch hút vào cơ thể

- Dạ dày hút: cơ khỏe, 5 đôi ruột tịt phát triển

- Tuyến nước bọt, tuyến gan

*Hệ hô hấp.

- Hô hấp bằng phổi sách( bò cạp 4 đôi, nhện 2 đôi)

-Hô hấp bằng ống khí: Nhóm nhện lông, chân dài, vebet

+ Túi phổi: Lỗ thông đốt bụng 3,4 (Nhện); 3-6 (Bọ cạp) + Ống khí phân nhánh hoặc không, lỗ mở ở đốt bụng 1-2

- Tim hình ống, số đôi lỗ tim giảm dần : Bọ cạp 7-8; Nhện 3-4; Ve bét 1-2

- Máu: Tim-ĐM chủ trước, sau+ĐM bên-khe hổng-xoang bao tim-lỗ tim-Tim

Trang 20

* Hệ thần kinh

- Mức độ tập trung chuỗi hạch bụng phụ thuộc mức độ tập trung đốt cơ thể

- Giác quan khá phát triển:

+ Cơ quan cảm giác ánh sáng: kém phát triển, 1-5 đôi mắt đơn, 1 đôi mắt kép( trên giáp đầu ngực)

phân biệt được vật đứng yên hay chuyển động

+ Cơ quan cảm giác cơ học: lông xúc giác, lông rung cảm giác trên chân xúc giác, chân bò hoặc trênthân

+ Cơ quan cảm giác vị giác và khứu giác : nằm chân và thành hầu Có cơ quan khứu giác hình đànnằm ở chân và thân

* Bài tiết : mang đặc điểm trung gian của nhóm vừa chuyển từ nước lên cạn.

- Có tuyến háng; ống Malpighi

* Hệ sinh dục :

- Đơn tính, đực và cái phân biệt hình dạng và kích thước

- Thụ tinh nhờ bao tinh (Bọ cạp giả, ve bét),

bầu tinh cuối chân xúc giác (nhện) , thụ tinh trong (chân dài)

- Con cái có thêm túi nhận tinh Đẻ trứng, phát triển trực tiếp Riêng ở Ve bét có biến thái

Lớp côn trùng (Insecta)

* Đặc điểm chung

Côn trùng thuộc phân ngành có ống khí Côn trùng là lớp có số lượng loài lớn

nhất, đời sống hoạt động mạnh mẽ nhất, có cấu tạo hoàn thiện và phân bố rộng rãi ở

nhiều nơi Sống chủ yếu ở trên cạn, chúng có một số đặc điểm như sau:

-Cơ thể chia làm ba phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng

Có một đôi râu

Có ba đôi chân, nhiều loài có thêm 1 -2 đôi cánh

-Hô hấp bằng các ống khí

* Hình dạng cấu tạo ngoài

Cơ thể côn trùng thường lớn từ 0,2-300 mm, dài lừ vài milimét đến vài centimét

Cơ thể chia làm ba phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng Bao bọc cơ thể bằng một lớp kinh

làm thành bộ xương ngoài

Đầu côn trùng thường do 6 đất hợp lại với nhau bọc trong một bao kinh chung

làm thành "hộp sọ" để bảo vệ não bộ Trên đầu mang một đôi mắt kép lớn, có thể có

một số mắt đơn, một đôi râu ở trước miệng và đôi phần phụ miệng

Mắt kép do nhiều mắt nhỏ hợp lại làm cơ quan thị giác chính Râu do nhiều đốt

dính lại với nhau Số đốt và hình dạng râu thay đổi tuỳ theo từng loài Trên râu có

nhiều lông tơ làm nhiệm vụ xúc giác, khứu giác, vị giác

Ngực thường có 3 đốt là đốt ngực trước, đốt ngực giữa và đốt ngực sau, mỗi đốt

mang một đôi chân, hai đốt sau có thêm hai đôi cánh Đa số côn trùng tiêu giảm đôi

cánh thứ 2, một số khác tiêu giảm cả hai đôi cánh như chấy rận, bọ chét Bụng gồm 9

- 10 đốt, thường không mang phần phụ (chân) và mỗi đốt có một đôi lỗ thở nằm ở hai

bên sườn Phần cuối của bụng có thể biến đổi thành cơ quan sinh sản

* Cấu tạo trong

-Hệ cơ và cơ quan vận chuyển

Hệ cơ của côn trùng rất phát triển, gồm những sợi cơ vân có khả năng co rút đặc

Trang 21

biệt (500 lần/giây) Cơ làm thành bó độc lập, giúp côn trùng vận động rất linh hoạt và

đa dạng

Cơ quan vận chuyển là chân và cánh đều ở phần ngực

Cấu tạo cơ bản của một chân gồm có các đốt: háng, chuyển, đùi, ống, bàn và

ngón phân đốt Tận cùng các ngón có một hay hai móc để bám

Cánh là cơ quan vận chuyển độc đáo, giúp cho côn trùng bay xa để kiếm ăn và

trốn tránh kẻ thù

-Hệ tiêu hoá

Hệ tiêu hoá của côn trùng khá hoàn chỉnh để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất cao Phần phụ miệng củacôn trùng rất biến đổi để thích nghi với chế độ thức ăn khác

nhau Có 6 kiểu phần phụ miệng:

+ Kiểu nghiền: là kiểu nguyên thuỷ nhất

Kiểu nghiền hút: Biến đổi ít nhất so với kiểu nghiền Thường thấy ở mồng

(Tabanus) và ở ong

Kiểu liếm hút: Môi dưới rất to, đoạn cuối biến thành hai lá môi để liếm thức ăn,

môi trên và lưỡi đều ở cả bên trong Hàm trên và hàm dưới thoái hoá Chúng có thể

gieo truyền nhiều bệnh Ví dụ: Ruồi nhà (Musca)

Kiểu chích hút: như muỗi cái, rệp, chấy, rận, bọ chét…

Kiểu đốt hút: Điển hình: Ruồi trâu hút máu và gieo truyền bệnh

Kiểu hút: Thường ở Cánh vẩy

Tiếp miệng là hầu (hầu ngắn, có tác dụng như một bơm hút đối với thức ăn dạng

lỏng), sau là thực quản ngắn (một số côn trùng có phần cuối thực quản phình to thành

diều để tích trữ thức ăn) rồi tới dạ dày cơ (hay mẹ) có túi và những gờ kinh để nghiền

thức ăn, đến ruột, cuối cùng là ruột sau khá lớn và dài phụ thuộc vào thức và tận cùng là hậu môn -Hệ bài tiết Cơ quan bài tiết của côn trùng rất đa dạng Chủ yếu là những ống Malpighi, một đầu thôngvới thể xoang để thu hút các sản phẩm bài tiết sẽ cùng với phân ra ngoài.Sốlượng ống Malpighi thay đổituỳ loài từ 2 - 150 ống Hoạt động mạnh hơn hậu đơn

thận Ngoài ra còn có những tế bào thận và thể mỡ cũng tham gia vào nhiệm vụ bài tiết

-Hệ hô hấp

Côn trùng có một hệ hô hấp đặc biệt là những ống khí phân nhánh đi khắp cơ thể

làm thành một mạng lưới ống khí đưa oxy đến tận từng tế bào thay cho mạch

máu Ở các côn trùng bay giỏi, các ống khí chính phình rộng ra thành túi khí

Không khí qua lỗ thởở hai bên ngực - bụng để đổ vào ống khí, lỗ thở có cấu tạo

phức tạp và đóng kín, thông thường có 10 đôi lỗ thởở hai bên sườn, quá trình hô

hấp tiến hành nhờ sự hoạt động tích cực của cơ bụng Cường độ hô hấp của côn

trùng rất lớn nên sản sinh ra rất nhiều nhiệt

-Hệ tuần hoàn

Hệ tuần hoàn hở, tương đối phát triển, tim hình ống nằm ở mặt lưng Tim gồm

nhiều túi lim thông với nhau, túi cuối cùng ở phía đáy bịt kín Mỗi túi tim có hai lỗở

hai bên, các túi tim này co bóp lần lượt từ phía sau ra phía trước và sau đó theo động

mạch lên đầu, nhưng động mạch này không liên tục (cụt) vì thế máu tràn ra cơ thể rồi

nhờ sự co bóp của các cơ, máu trở về tim qua các lỗ tim Tim côn trùng hoạt động nhịp

nhàng và nhanh mạnh là nhờ sự co giãn của cơ hình cánh chim ở hai bên tim Máu côn

Ngày đăng: 18/04/2021, 03:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w