Thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước trong công tác giáo dục dân tộc đối với học sinh dân tộc vùng sâu vùng xa tạo điều kiện cho các em tham gia học tập.. Không những thế dự án trẻ [r]
Trang 1
PHÁT BIỂU THAM LUẬN CỦA PHềNG GD&ĐT BẮC QUANG TẠI ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN BẮC QUANG LẦN THỨ NHẤT “ Về vấn đề phát triển giáo dục cho con em các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện” ––––––––––––––––––––––––––– Kớnh thưa:
Tụi rất vui mừng được trỡnh bày tham luận tại Đại hội đại biểu cỏc dõn tộc thiểu
số lần thứ nhất năm 2009 Thay mặt cỏn bộ giỏo viờn toàn ngành GD&ĐT xin kớnh chỳc đoàn chủ tịch, cỏc quý vị đại biểu dồi dào sức khỏe, chỳc Đại hội thành cụng tốt đẹp
Tụi xin được trỡnh bày với Đại hội tham luận “Về vấn đề phỏt triển giỏo dục cho con em cỏc dõn tộc thiểu số trờn địa bàn huyện”
Vựng đồng bào cỏc dõn tộc thiểu số sinh sống là vựng cú vị trớ chiến lược về kinh tế, chớnh trị và an ninh quốc phũng; Đõy cũng là vựng cú điều kiện địa lý, kinh tế
- xó hội kộm phỏt triển, do điều kiện địa lý khú khăn và hoàn cảnh lịch sử quyết định
Trong lịch sử hỡnh thành và phỏt triển cỏc dõn tộc, đặc biệt là trong 2 cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp và đế quốc Mỹ, đồng bào cỏc dõn tộc thiờuur số đó
hy sinh nhiều sức người, sức của để đấu tranh giải phúng dõn tộc bảo vệ tổ quốc Nhiều vựng dõn tộc thiểu số là cỏi nụi cỏch mạng Chớnh vỡ vậy trong thời kỳ đổi mới,
mở cửa về kinh tế vựng đồng bào dõn tộc thiểu số khụng cú điều kiện thuận lợi để phỏt triển kinh tế xó hội, trỡnh độ dõn trớ thấp, tồn tại nhiều phong tục tập quỏn cũn lạc hậu Đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào nhiều nơi cũn thấp, đặc biệt về giỏo dục ở những vựng này phỏt triển chậm hơn so với mặt bằng chung Với địa hỡnh phức tạp cỏc thụn bản cỏch xa trung tõm xó, việc đi lại, học tập của học sinh vựng dõn tộc gặp nhiều khú khăn, vất vả Vỡ vậy đó từ lõu việc phỏt triển giỏo dục vựng dõn tộc luụn là một trong những nhiệm vụ trọng tõm được cỏc cấp ủy Đảng, Chớnh quyền, nhõn dõn và Ngành giỏo dục huyện nhà đặc biệt quan tõm
I Tỡnh hỡnh phỏt triển giỏo dục dõn tộc
Ngành giỏo dục luụn nhận được sự quan tõm lónh đạo trực tiếp, sỏt sao của Huyện ủy, HĐND, UBND, Sở GD&ĐT Hà Giang cựng sự quan tõm giỳp đỡ của cỏc ban ngành đoàn thể, lực lượng vũ trang trong huyện Vỡ vậy kết quả về chất lượng giỏo dục luụn đạt chỉ tiờu đề ra
Hàng năm số học sinh cỏc ngành học, cấp học luụn được huy động tối đa ra lớp, đều đạt và vượt kế hoạch được giao, đảm bảo tỷ lệ huy động so với dõn số trong
độ tuổi đều tăng lờn theo từng năm học Tỷ lệ huy động trẻ 0 - 2 tuổi đến lớp đó đạt
Trang 242,52% ( tăng 20,98% so với khi mới tách huyện), Trẻ 3-5 tuổi đạt 97,48% ( Tăng 11,38% so với khi tách huyện) Trẻ 5 tuổi đi mẫu giáo hàng năm luôn đạt 99%, năm học 2009-2010 đạt 99,53% Tỷ lệ huy động trẻ 6-14 tuổi đến trường đạt 99,32% ( Tăng 4,01% )
Trong những năm qua toàn ngành đã nỗ lực phán đâu phát huy những thuận lợi khắc phục khó khăn tạo nên những bước phát triển mạnh mẽ về quy mô, chất lượng và hiệu quả giáo dục Đặc biệt với chính sách ưu việt của Đảng và nhà nước đối với học sinh dân tộc, nhất là khi có Nghị quyết Trung Ương 7 về công tác dân tộc chất lượng giáo dục và đào tạo đối với học sinh dân tộc Số học sinh dân tộc có học lực trung bình trở lên ở cấp tiểu học luôn đạt từ 80 - 85%, ở cấp THCS luôn đạt 75–80% Tỷ lệ học sinh dân tộc chuyển lớp chuyển cấp cấp THCS luôn đạt 90% trở lên, trên 95% đối với cấp tiểu học
Song cho đến nay ngành giáo dục vẫn còn hàng loạt những trăn trở cho phát triển giáo dục dân tộc Dù trên địa bàn huyện không còn xã trắng về giáo dục mầm non nhưng vẫn còn xã có lớp mẫu giáo gắn với trường tiểu học Quy mô các cấp học bậc học vùng dân tộc thiểu số còn nhỏ bé và không đồng đều Nên xem xét và phát triển các loại hình lớp ghép, trường bán trú, nội trú dân nuôi và tuyên truyền mở rộng loại hình này Hệ thống trường PTDT nội trú phải được củng cố, phát triển gắn với nhu cầu năng lực địa phương
Không những thế chất lượng giáo dục dân tộc chưa thực sự tương xứng với mặt bằng chung Vốn Tiếng Việt chưa đủ để tiếp thu kiến thức là một trong những nguyên nhân chính khiến các em người dân tộc thiểu số có lực học yếu kém Học sinh dân tộc đều có ngôn ngữ, tiếng mẹ đẻ riềng không giống với ngôn ngữ Tiếng Việt, các em thường gặp khó khăn trong giao tiếp phổ thông Vì thế trong quá trình học tậpcác em thường thụ động, hay quyên Rào cản về ngôn ngữ trở thành nguyên nhân chính khiến Thầy Trò gặp khó khăn trong giao tiếp, truyền đạt, tiếp nhận kiến thức Tăng cường dạy Tiếng Việt cho học sinh dân tộc theo hướng tích hợp vào các môn học, hoạt động giáo dục và tạo môi trường giao tiếp cho học sinh dân tộc Thực hiện chế độ miễn phí học tập, có chính sách bổ túc kiến thức cần thiết cho số học sinh dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa đã tốt nghiệp THPT học THCS mà không có điều kiện học tiếp để các em trở về địa phương tham gia công tác cơ sở
2 Thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số:
Thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước trong công tác giáo dục dân tộc đối với học sinh dân tộc vùng sâu vùng xa tạo điều kiện cho các em tham gia học tập Bắt đầu từ năm học 2005-2006 đến nay đã tuyển sinh được 1914 học sinh nội trú dân nuôi với tổng kinh phí chi trả chế độ là: 1.883.520.000 đồng
Học sinh con hộ nghèo ở các xã (thôn) đặc biệt khó khăn được hưởng chế độ
chính sách theo Quyết định 112/2007/QĐ- TTg và QĐ 101/2009/QĐ–TTg của Thủ tướng chính phủ được chi trả kịp thời đúng quy định bắt đầu từ năm học 2007-2008
đến nay có 1866 HS được hưởng chế độ với tổng kinh phí 681.660.000 đồng (chưa tính học sinh trường cấp 2-3 và THPT)
Không những thế dự án trẻ khó khăn cấp tiểu học đã cấp phát văn phòng phẩm giảm bớt khó khăn giúp các em có điều kiện học tốt hơn Hỗ trợ đầu tư co sở vật chất,
Trang 3bồi dưỡng chuyên môn cho hàng ngàn lượt giáo viên cán bộ quản lý ở các vung khó khăn vùng dân tộc thiểu số
3 Đội ngũ cán bộ giáo viên, công tác tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đối với người dân tộc thiểu số
Hàng năm ngành luôn khuyến khích cán bộ giáo viên tham gia học các lớp học tại chức, chuyên tu nhằm chuẩn hóa và nâng cao trình độ Từ năm học 2005-2006 đến 2009-2010 có 475 CBQL, giáo viên đi học Đại học chuyên tu, tại chức và 345 CBQL Giáo viên học cao đẳng tại chức Cho đến nay 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ chuyên môn Số CBQL, giáo viên đạt trên chuẩn ở các ngành học, cấp học chiếm trên 20%
Công tác bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ quản lý luôn được chú trọng từ năm 2005-2006 đến 2009-2010 có 47 CBQL, giáo viên đi học trung cấp chính trị góp phần nâng cao trình độ lý luận cho đội ngũ cán bộ giáo viên
Song một bộ phận giáo viên giáo viên nhất là giáo viên vùng đồng bào dân tộc năng lực chuyên môn còn yếu, thiếu năng động sáng tạo trong phương dạy học, không chịu khó học hỏi cần đào tạo đội ngũ giáo viên có chuẩn kiến thức và biết tiếng dân tộc, có chính sách ưu tiên thu hút đội ngũ giáo viên đến giảng dạy ở vùng đồng bào rất
ít người Tăng cường bồi dưỡng giáo viên về tiếng dân tộc, dạy lớp ghép, kỹ năng sống, cách thức quản lý, tổ chức các hoạt động tập thể Qua đó thầy và trò có thể giao tiếp bằng 2 thứ tiếng, dần dần khắc phục tình trạng học sinh dân tộc ngại giao tiếp cũng như hạn chế về năng lực nghe tiếng phổ thông Xây dựng các chương trình sinh hoạt ngoại khóa phù hợp với truyền thống văn hóa của học sinh dân tộc như giáo dục
kỹ năng sống, đưa những bài hát dân ca, trò chơi dân gian vào nhà trường
4 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Từ năm 2003-2004 cho đến nay được sự quan tâm của Đảng và nhà nước đầu
tư kinh phí (Qua các dự án kiên cố hóa trường lớp học) hàng trăm nhà lớp học kiên cố
2,3 tầng đã được xây dựng với trên 500 phòng học kiên cố, hàng trăm phòng học cấp
4, hệ thống bàn ghế, bảng được đầu tư chuẩn hóa đạt trên 90%
Đồ dùng, thiết bị dạy học luôn được đầu tư, trang cấp, 100% các trường được trang bị máy vi tính, nhiều trường được trang bị hệ thống đèn chiếu phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
Bên cạnh đó cơ sở vật chất nhiều trường còn thiếu nhà hiệu bộ, các phòng chức năng, phòng học bộ môn, phòng học, phòng tập đa năng, các phòng phục vụ học tập, nhà lưu trú giáo viên và học sinh Nhiều trường chưa có nhà vệ sinh, chưa có hệ thống nước sạch, nhà lưu trú, nhà ở, bếp ăn của học sinh nội trú dân nuôi còn tạm bợ
và chưa đầy đủ Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học còn hạn chế
Được hỗ trợ tài liệu, thiết bị giáo dục đặc thù phù hợp với từng vùng dân tộc, có
sự điều chỉnh chương trình giáo dục linh hoạt, tránh cứng nhắc thì học sinh mới có thể tiếp cận kiến thức phù hợp với nhận thức của các em
Chú trọng giải pháp xây dựng cơ sở vật chất phù hợp để hình thành các điểm trường, lớp bán trú giành riêng cho con em đồng bào dân tộc ít người vùng khó khăn
Trang 4Công tác phát triển giáo dục dân tộc thời gian qua cần được quan tâm tháo gỡ,
đó là chất lượng dạy và học ở nhiều trường chưa cao, chưa đồng đều thực sự chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới Nhiều thầy cô đã tâm huyết, kiên trì bám trường, bám lớp, hết lòng với học sinh, song đội ngũ giáo viên vẫn còn bất cập vừa thừa, vừa thiếu khó
có thể nâng cao chất lượng giáo dục Ngoài ra, nguồn ngân sách chi thường xuyên đôi khi chưa đáp ứng được cho các hoạt động chuyên môn
Nhiệm vụ cụ thể là:
1 Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động của ngành
« Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh \», gắn với cuộc vận động
« Hai không » và cuộc vận động « Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức
tự học và sáng tạo ».
2 Triển khai sâu rộng phong trào thi đua «xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực », phấn đấu trong năm học 2009-2010 mỗi cấp học xây dựng được ít
nhất 50% số trường đạt tiêu chuẩn «Trường học thân thiện, học sinh tích cực ».
3 Tập chung nâng cao chất lượng GD toàn diện, tăng cường bồi dưỡng, đào tạo học sinh năng khiếu, học sinh khá, giỏi
4 Tăng cường bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ, nâng cao chất lượng đội ngũ Phát triển trường lớp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa
5 Tăng cường công tác Ytế trường học nhằm chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, phòng chống các dịch bệnh cho học sinh và cán bộ giáo viên ; Trước mắt thực hiện tốt
kế hoạch phòng chống đại dịch cúm A(H1N1)
6 Duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập GDTH – CMC, phổ cập GDTH đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, từng bước thực hiện phổ cập giáo dục THPT
7 Triển khai, phối hợp giữa ngành GD&ĐT với hội LHPN và hội khuyến học
để mỗi gia đình và toàn xã hội quan tâm hơn nữa đến việc học tập của các em Thực hiện cho được « 3 đủ », « 3 biết », 3 « công khai »
8 Đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học ở các cấp học Triển khai kết nối Internet băng thông rộng tới các
trường (ở những nơi có điện lưới) theo kế hoạch của Sở GD&ĐT.
9 Có kế hoạch đầu tư, xây dựng trường chuẩn quốc gia đối với các trường MN,
TH và THCS có điều kiện thuận lợi Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục thu hút các nguồn tài trợ để xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất nhà trường
Biện pháp thực hiện
- Đẩy mạnh công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho toàn thể CCVC trong toàn ngành Tiếp tục quán triệt chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư TW
Đảng về « Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
Trang 5giáo dục», gắn với cuộc vận động « Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học
và sáng tạo »
- Tiếp tục hưởng ứng và thực hiện nghiêm túc cuộc vận động «Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh » do Bộ chính trị TW Đảng phát động gắn với việc thực hiện nghiêm túc cuộc vận động « Hai không» với 4 nội dung của Bộ
GD&ĐT
- Tăng cường công tác thanh kiểm tra nội bộ trường học về thực hiện quy chế chuyên môn, công tác giáo dục và giảng dạy, công tác tổ chức, quản lý, coi trọng vai trò người đứng đầu đơn vị
- Tiếp tục duy trì củng cố tổ chức và phát triển Đảng các đơn vị trường học Coi
trọng mối quan hệ cộng tác, phối hợp với cấp ủy, chính quyền, các ban ngành địa phương
- Củng cố tổ chức hội khuyến học, hội cựu giáo chức nhằm thực hiện hoạt động hiệu quả Duy trì tốt hoạt động hội phụ huynh ở tất cả các đơn vị trường học
- Tăng cường CSVC trường học theo hướng chuẩn hóa, bảo quản và sử dụng tốt
thiết bị dạy học Thực hiện «Học đi đôi với hành» chống dạy chay, học chay.
- Đẩy mạnh các hoạt động đoàn thể, hoạt động văn hóa -văn nghệ, thể dục- thể thao, xây dựng mối quan hệ kết nghĩa, giao lưu giữa các đơn vị trường vùng 1 với các đơn vị trường vùng 2, vùng 3 trong trường học