+ Tầng lớp đông đảo xuất hiện đó là tiểu tư sản: chủ xưởng thủ công nhỏ, viên chức, viên chức, thông ngôn, nhà giáo, công nhân và nông dân thành thị nghèo… Họ là người có ý thức dân tộc,[r]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP LỊCH SỬ
NĂM HỌC 2009 - 2010
1 Ý nghĩa lịch sử chiến thắng Bạch Đằng năm 938
Chiến thắng Bạch Đằng (CTBĐ), là trận chung kết toàn thắng của dân tộc Việt trên con đường đấu tranh chống Bắc thuộc, chống đồng hóa, đấu tranh giành lại độc lập dân tộc
CTBĐ chấm dứt hơn một ngàn năm Bắc thuộc( 1117 năm: từ 179 TCN đến 938) Chiến BĐ năm 938 mở ra thời kỳ mới, thời kỳ độc lập tự chủ cho dân tộc, mở ra
kỷ nguyên của văn minh Đại Việt, của văn hóa Thăng Long, kỷ nguyên phá Tống, bình Nguyên, đuổi Minh, một kỷ nguyên rực rỡ của các nhà Lý, Trần, Lê
Ngô Quyền - người anh hùng của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 - là "vị tổ trung hưng" của dân tộc
2.Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử kháng chiến chống Tống
Cuộc kháng chiến ở Phòng tuyến trên sông Như Nguyệt là trận quyết định của
số phận của quân Tống xâm lược Đây là một trong những trận đânhs mang tầm vóc lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
Lý Thường Kiệt là vị tướng tài, tên tuổi của ông gắn liền với lịch sử dân tộc và
là niềm tự hòa của dân tộc Việt Nam
Cuộc kháng chiến chống Tống kết thúc thắng lợi, quân Tống từ bỏ âm mưu xâm lược Đại Việt Nền đọc lập tự chủ của Đại Việt được bảo vệ
3.Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông.
* Nguyên nhân thắng lợi.
- Các tầng lớp nhân dân thời Trần, các thành phần dân tộc đều tham gia kháng chiến, bảo vệ quê hương Nhân dân tự vũ trang, hăng hái tham gia các đội dân binh, phối hợp với quân triều đình, thực hiện kế sách của triều đình- vườn không nhà trống, khiến cho quân Nguyên thiếu lương thực, lực lượng phân tán
- Vua tôi nhà Trần chuển bị rất chu đáo tiềm lực về mọi mặt cho cuộc kháng chiến, chăm lo sức dân, tạo sự đoàn kết gắn bó giữa triều đình với nhân dân
- Quý tộc, vương hầu nhà Trần chủ động giải quyết cacs mâu thuẫn, mối bất hòa - Trần Quốc Tuấn là gương tiêu biểu- ông là người có lòng yêu nước thiết tha, căm thù giặc sâu sắc, thương yêu dân, quân lính hết lòng Trần Quốc Tuấn là nhà lý luận, nhà quân sự tài ba, ông là người có công lao to lớn trong ba lần kháng chiến đặc biệt là lần thứ 2, thứ ba
- Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên là tinh thần quyết hi sinh, quyết chiến thắng của toàn dân tộc Thắng lợi đó là chiến thuật chiến lược đúng đắn, sáng tạo của vương triều Trần - đứng đầu là vua Trần Nhân Tông và các tướng Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư
Trang 2- CT Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên thể hiện cách đânhs đúng đắn, thấy được chỗ mạnh, chỗ yếu của kẻ thù, biết phát huy chỗ mạnh, lợi thế, buộc địch daanhs theo cách đánh của ta, buộc địch chuyển từ mạnh sang yếu, từ chủ động thành bị động
* ý nghĩa lịch sử:
Đập tan âm mưu và tham vọng của quân Mông - Nguyên xâm lược Đại Việt, bảo vệ nền độc lập và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ chủ quyền và độc lập quốc gia thheer hiện lòng tự hào, tự cường dân tộc, củng cố niềm tin cho nhân dân
Thắng lợi đó xây đắp nên truyền thống uqqn sự Việt Nam, truyền thống của một nước nhỏ nhưng luôn chống lại kẻ thù lớn mạnh Đó là bài học về củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc, dựa vào dân để đánh gặc
Thắng lợi đó ngăn chặn những cuộc xâm lược cuae quân Nguyên đối với Nhật Bản, thôn tính vùng đất còn lại của châu Á
4.Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử kháng chiến chống quân minh a.Nguyên nhân thắng lợi.
- Nhân dân có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết, ý chí quyết chiến tất cả các tầng lớp nhân dân không phân biệt nam nữ, già trẻ, các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia kháng chiến
- Tinh thần chiến đấu anh dũng quân sĩ.Đường lối chiến thuật đúng đắn của bộ chỉ huy nghĩa quân<Lê Lợi, Nguyễn Trãi>, tạo nên các chiến thắng lẫy lừng : Tốt Động, Chúc Động, Chi Lăng - Xương Giang
b Ý nghĩa lịch sử.
-Kết thúc 20 năm đô hộ của quân Minh, mở ra một kỷ nguyên mới của xã hội của đất nước, của dân tộc Việt Nam thời Lê Sơ - thời kỳ độc lập phát triển
- Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược Minh, xóa tên đất nước ta trên bản đồ thế gới
- Thể hiện lòng yêu nước và tinh thần nhân đạo sáng ngời của dân tộc ta: cấp lương thực, thuyền bè… Để về nước và về dến nước mà tim đập, chân run
5 Lập bảng thống kê: các triều đại phong kiến từ thế kỉ X-XIV, thời gian, các
cuộc kháng chiến chống xâm lược, các thành tựu văn hoá, khoa học của các triều đại
đó, gương tiêu biểu:
Triều
đại
thời
gian
Kháng chiến
Gương tiêu biểu
Thành tựu kinh tế
Lĩnh vực văn hoá, khoa học
Ngô
938-968
Kháng chiến chống
Nam Hán 938
Ngô Quyền
Đặt nền móng cho nền độc lập, tự chủ
Chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp (quan tâm đến đê điều, )
Trang 3968-979
Dẹp loạn 12
sứ quân
Đinh Bộ Lĩnh
<Đại Cồ Việt>
Tiếp tục xây dựng cải cách chính quyền trung ương, ruộng đất làng xã
là chủ yếu
Xây cung điện, đúc tiền Kinh đô Hoa Lư
Tiền Lê
979-1009
Kháng chiến chống
Tống 981
Lê Hoàn
Ruộng thuộc sở hữu làng xã nhân dân nhận ruộng nộp tô thuế
Vua tổ chức cày tịnh điền
Xây dựng 1 số xưởng thủ công nhà nước
- Dựng kinh đô Hoa
Lư tráng lệ
- Giáo dục chưa phát triển, một số nhà sư mở lớp học
Lý
1009-1225
Kháng chiến chống
Tống 1075
-1077
Lý Công Uẩn,
Lý Thường Kiệt <Đại Việt 1054>
- Ruộng sở hữu của vua nhân dân được chia ruộng đất công - nộp tô thuế: ruộng đất được chia cho con cháu, lấy làm nơi thờ phụng xây chùa, khuyến khích khai hoang phát triển, đào kênh, mương
- Thủ công nghiệp, thương nghiệp rất phát triển
- 1070 xây dựng văn miếu, 1075 mở khoa thi đầu tiên, năm
1076 Quốc Tử Giám trở thành trường đại học đầu tiên nước ta
- Đạo Phật rất phát triển, các nhà sư được trọng dụng
- Kiến trúc: chùa 1 cột, rồng thời Lý-> nét độc đáo nền văn hoá Thăng Long Trần
1226-1400
Kháng
chiến chống
Mông Cổ
1258;
Kháng
chiến chống
Mông-Nguyên
1285 kháng
chiến chống
Mông-Nguyên lần
III
1287-1288
Trần thủ Độ
Trần Hưng Đạo Trần Khánh Dư Trần Nguyên Đán
Trọng Thầy giáo Chu Văn An
Sử học Lê Văn Hưu
Thầy thuốc Tuệ Tĩnh
Kinh tế nông nghiệp:
Khẩn hoang, mở rộng diện tích, đắp đê, xắp xếp chức quan Hà Đê sử thể hiện việc quan tâm đến sản xuất nông nghiệp kinh tế phát triển nhanh chóng
Thủ công nghiệp phát triển nhiều ngành nghề,
tổ chức nhà nước, tổ chức truyền thống
->làng nghề, phường nghề
- Thương nghiệp: Hoạt động tấp nập chợ mở ở nhiều nơi, chợ Vân Đồn,
-Tín ngưỡng, phong tục cổ truyền phổ biến, đạo phật rất phát triển
-Nho giáo phát triển
-Văn học chữ Hán, Nôm co tác phẩm: Hịch tướng sĩ
Phò giá về kinh Phú sông Bạch Đằng
-Tổ chức thi thường xuyên
- Đề ra cơ quan chuyên viết sử <Đại Việt sử kí>
Trang 4trung tâm Thăng Long sầm uất Tăng cường việc trao đổi với nước ngoài
-Y học, khoa học: chế tạo Súng thần
cơ - Hồ Nguyên Trừng
-Kiến trúc: tháp Phổ Minh, thành Tây
Đô Hoàng Thành
6 Lập bảng thống kê các vị anh hùng trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm,
bảo vệ nền độc lập cho tổ quốc, các danh nhân văn hóa xuất sắc đã được học trong chương trình lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XV theo yêu cầu sau:
STT Tên nhân vật Thời gian (năm hoặc
1 Ngô Quyền 938 (thế kỷ X)
Chiến thắng Bạch Đằng chống quân Nam Hán, giành độc lập cho tổ quốc
…
2 Lê Hoàn 981 (thế kỷ X) Kháng chiến chống Tống thắng lợi
3 Lý Thường Kiệt 1075-1077 (thế kỷ XI) Kháng chiến chống Tống thắng lợi …
4 Trần Quốc Tuấn
(Trần Hưng Đạo)
1285 (Thế kỷ XIII) 1287-1288 (thế kỷ XIII)
- Kháng chiến lần thứ 2 chống quân xâm lược Kháng chiến lần thứ 3 chống quân xâm lược
- Nguyên thắng lợi …
5 Lê Lợi 1418 -1427 (thế kỷ XV) Khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh
thắng lợi …
6 Nguyễn Trãi 1380- 1442 (thế kỷ XV) Anh hùng dân tộc, nhà chính trị, quân
sự tài ba, danh nhân văn hóa thế giới…
7 Lê Thánh Tông 1442- 1497 (thế kỷ XV)
Vua anh minh, tài năng xuất sắc trong kinh tế, chính trị, quân sự, nhà văn nhà thơ lớn …
8 Ngô Sĩ Liên Thế kỷ XV Nhà sử học nổi tiếng …
9 Lương Thế Vinh 1442 -? (thế kỷ XV) Thần đồng, nhà toán học nổi tiếng, học
rộng tài trí …
7 Các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Lý- Trần.
Các cuộc Chống Tống Mông Cổ lần I MôngNguyên II Mông Nguyên
Trang 5k/chiến III
Thời gian 10/1075-3/1077 1/1258-29/1/1258 1/1285-6/1285
12/1287-4/1288
Đường lối
kháng
chiến
Giai đoạn 1 tiến công, tự vệ Giai đoạn 2:
Xây dựng phòng tuyến phản công
Xây dựng vườn không nhà trống
Vừa đánh vừa lui phản công
Xây dựng vườn không nhà trống
Vừa đánh vừa lui P/ công
Rút lui bảo toàn lựclượng
Mai phục
Kết thúc chiến tranh
Gương
k/chiến
LýThườngKiêt
Đông đảo quần chúng nhân dân
Trần Thủ Độ TrầnQuốcTuấn
Đoàn kết quân dân
TrầnQuốcTuấn
TrầnBìnhTrọng
Tạo sức mạnh
TrầnQuốcTuấn TrầnKhánhDư Toàn dân kháng chiến
Nguyên
nhân thắng
lợi
Tinh thần k/
chiến nhân dân người lãnh đạo giỏi, cách đánh giặc độc đáo
Tinh thần k/ chiến tránh chỗ mạnh đánh chỗ yếu, phản công
Nhân dân tham gia già, trẻ, bô lão Sự chuẩn bị chu đáo
Lấy yếu/mạnh,
ít /nhiều
Đoàn kết dân gốc
ý nghĩa
lịch sử
Giữ vững độc lập, quân Tống
từ bỏ mộng xâm lăng
Cổ vũ động viện tinh thần k/ chiến của nhân dân
Tạo nên trang
sử vẻ vang
Làm cho kẻ thù
bỏ mộng xâm lăng
8 Nước Đại Việt thời Lý-Trần- Hồ đã đạt được những thành tựu gì nổi bật.
Kinh tế - Nông nghiệp:
Ruộng đất do nhà nước quản lí, vua
tổ chức cày tịnh điền, khai hoang, đắp đê
-Thủ công nghiệp: Phát triển mạnh gốm, dệt, đúc đồng
Xưởng thủ công nhà nước phát triển nghề dệt trong nhân dân, chùa ciền xây dựng nhiều nơi
-Thương nghiệp: Trao đổi buôn bán với nước ngoài
-Ruộng công làng xã chiếm ưu thế khuyến khích phát triển sản xuất,
mở rộng S ruộng đất tư, ruộng phong cấp, mua bán tăng-> địa chủ đông lên <giai cấp thống trị>
Nô tì đông đảo-> thấp kém
-thủ công nghiệp: Thủ công nghiệp nhà nước và các nghề truyền thống trong nhân dân phát triển
Nghề mới đóng tàu, chế tạo vũ khí -Thương nghiệp: Trung tâm Thăng Long, Vân Đồn giao lưu buôn bán với thương nhân nước ngoài
Văn hoá Đạo phật được mở rộng sư giỏi được
trọng dụng, nhân dân thích ca hát,
Tín ngưỡng cổ truyền phát triển nho giáo được trọng dụng
Trang 6nhảy múa, tổ chức lễ hội trong những ngày tết, gặt
Giáo dục 1075 Xây dựng văn miếu quốc tử
giám
1076 mở khoa thi chọn nhân tài->
trường đại học
-Tác phẩm “Nam quốc sơn hà” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
Trường học ở nhiều nơi
Tổ chức các kì thi thường xuyên hơn
để tuyển người tài, lập quốc sử viện.Lê Văn Hưu -Đai Việt sử kí gồm 30 quyển (1272), là bộ sử đầu tiên của nước ta
Nghệ thuật
khoa học
Chùa một cột<1049> tháp báo thiên, tượng phật Adiđà-> công trình nghệ thuật độc đáo của dân tộc rồng
Y học , quân sự, kiến trúc tháp Phổ Minh- Nam Định tác phẩm binh thư yếu lược
Vạn kiếp tông bí truyền thư
9 Lập bảng thống kê các tác phẩm Văn học thời Lý - Trần Lê.
Tác
phẩm
Văn học Bài thơ thần
Lý Thường
Kiệt
-Hịch tướng sĩ-TQT
- Tụng giá hoàng kinh sư
- Bạch Đằng giang phú
- Quân trung từ mệnh tập
- Bình Ngô đại cáo
- Phú núi Chí Linh
=>Nguyễn Trãi
- Hồng Đức quốc âm thi tập
Sử học - Đại Việt sử kí-Lê Văn
Hưu
- Đại Việt sử kí toàn thư-Ngô Sĩ Liên
10.Hãy nêu tên các v anh hùng dân t c ã nêu cao ng n c ch ng gi c gi n ị ộ đ ọ ờ ố ặ ữ ướ c,
b o v t qu c ả ệ ổ ố
Lý 1009-1226 1075-77 Lý Thường Kiệt Tống S.Như nguyệt Trần 1226-1400 1258-88 Trần Quốc
Tuấn
M.Nguyên Bạch Đằng
Lê Sơ1428-1504 1418-27 Lê Lợi Minh Chi Lăng Tây Sơn1771-1792 1785-89 Nguyễn Huệ Xiêm Thống nhất
11 Sự phát triển kinh tế,văn hoá từ thế kỉ X-XIX
Nội
dung
Ngô-Đinh-T.Lê X
Lý-Trần XI-XIV
Lê Sơ
Nông
nghiệp
khuyến khích
sản xuất,đào
kênh ngòi,cày
Ruộng tư, điền trang thái ấp,
quân điền,cơ quan chuyên trách nông
Đàng ngoài suy yếu, Đàng trong
khai hoang lập ấp,lập đồn điền, đắp
Trang 7tịch điên chính sách
nông nghiệp
nghiệp phát triển,
chiếu khuyến nông
đê
Thủ
công
nghiệp
xưởng thủ
công nhà nước
làng thủ công
phát triển
Nghề gốm Bát tràng
36 Phường thủ công phát triển -Cục bách tác nhà nước
-Nhiều làng nghề thủ công
Mở rộng khai mỏ
Thương
nghiệp
Đúc tiền đồng
trung tâm buôn
bán chợ làng
quê
Ngoại thương phát triển Thăng Long sầm uất
Khuyến khíc
mở chợ buôn bán trong ngoài nước
Đô thị, phố
xá mở cửa ải giảm thuế, buôn bán vũ khí -> chiến tranh
Nhiều thành thị thi tứ
buôn bán với phương Tây
Văn học
nghệ
thuật
giáo dục
Văn hoá dân
gian là chủ
yếu
-Giáo dục chưa
phát triển
-Các tác phẩm văn học tiêu biểu
-Xây dựng
giám- Hà Nội
-Mở trường khuyến khích thi cử sáng tác văn học hội tao đàn
Chữ quốc ngữ
ra đời Quang Trung ban chiếu lập học, văn học chữ Nôm được coi trọng Tác phẩm văn, thơ Nôm tiêu biểu nghệ thuật sân khấu, dân gian phát triển phong phú đa dạng
Văn học phát triển rực rỡ Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng
đồ sộ ra đời Lăng tẩm triều Nguyễn Chùa Tây Phương
Khoa
học kĩ
thuật
Cơ quan chuyên viết sử
Lê Văn Hưu thầy thuốc Tuệ Tĩnh
Nhiều tác phẩm sử học, địa lí học Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi
Lương Thế Vinh
Ngô Sĩ Liên
Chế tạo vũ khí đóng tàu
Phát triển làng nghề thủ công
Sử học phát triển, địa lí, y học thầy thuốc Lê Hữu Trác < Hải Thượng Lãn Ông> tiếp thu kĩ thuật Phương Tây
Câu 12: Lập bảng thống kê về tình hình các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam cuối thể kỷ XIX đầu thế kỷ XX theo mẫu sau:
Trang 8Giai cấp, tầng lớp Nghề nghiệp Thái độ đối với dân tộc
1 Địa chủ phong
kiến
Kinh doanh ruộng đất, bóc lột địa tô Làm tay sai cho đế quốc thực dân
2 Nông dân Làm ruộng, đóngcác loại thuế
Có ý thức dân tộc sâu sắc, sẵn sàng hưởng ứng và tham gia các cuộc đấu tranh Là lực lượng cách mạng đông đảo
3 Công nhân Bán sức lao độnglàm thuê
Kiên quyết chống lại đế quốc, giành độc lập, xóa bỏ chế độ phong kiến, là lực lượng cách mạng đông đảo
4 Tư sản Kinh doanh côngthương nghiệp
Chưa có thái độ hưởng ứng tham gia các cuộc vận động cách mạng đầu thế kỷ XX Một bộ phận có ý thức dân tộc, nhưng cơ bản là thỏa hiệp với đế quốc
5 Tiểu tư sản Làm công ăn lương,buôn bán nhỏ
Có ý thức dân tộc, tích cực tham gia vào các cuộc vận động cứu nước đầu thế kỷ XX
Câu 13 Sự phân hóa xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có nhiều biến đổi:
+ Giai cấp địa chủ phong kiến: đầu hàng, làm tay sai cho thực dân, số lượng ngày càng đông thêm, một bộ phận cấu kết với đế quốc làm tay sai cho đế quốc để áp bức bóc lột nhân dân Một số địa chủ vừa và nhỏ còn có tinh thần yêu nước
+ Giai cấp nông dân: lâm vào tình trạng nghèo khổ, không lối thoát, căm ghét chế độ thực dân, có ý thức cách mạng sâu sắc, sẵn sàng tham gia các cuộc đấu tranh
để họ giành được tự do và no ấm
+ Tầng lớp tư sản đầu tiên đã xuất hiện, họ là các nhà thấu khoán, đại lý, chủ
xí nghiệp, chủ xưởng, chủ hàng buốn bán Họ bị tư sản Pháp chèn ép, thực dân kìm hãm Song họ bị lệ thuộc và yếu về kinh tế nên họ chỉ muốn thay đổi nhỏ, chưa dám
tỏ thái độ, hay tham gia các cuộc kháng chiến
+ Tầng lớp đông đảo xuất hiện đó là tiểu tư sản: chủ xưởng thủ công nhỏ, viên chức, viên chức, thông ngôn, nhà giáo, công nhân và nông dân thành thị nghèo…
Họ là người có ý thức dân tộc, đặc biệt là nhà giáo và thanh niên, học sinh họ tích cực tham gia vào các cuộc vận động cứu nước đầu thế kỷ XX
+ Công tương nghiệp thuộc địa phát triển, dẫn đến sự hình thành đội ngũ công nhân, lúc đó khoảng 10 vạn người Họ là người xuất thân từ nông dân, không có ruộng đất tìm đến các hầm mỏ, xí nghiệp… để làm công ăn lương, họ bị thực dân và phong kiến, tư sản bóc lột nên họ có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, đòi cải thiện việc làm và các điều kiện sinh hoạt
Trang 9Câu 14: B ng kê các s ki n chính c a ti n trình Pháp xâm l ả ự ệ ủ ế ượ c Vi t Nam (1858 ệ
1884)
–
1.9.1858 Pháp đánh chiếm bán đảo Sơn Trà, mở màn xâm lược Việt Nam 2.1859 Pháp đánh Gia Định
2.1862 Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
5.6.1862 Ký hiệp ước Nhâm Tuất
6.1867 Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì
20.11.1873 Pháp đánh thành Hà Nội
18.8.1883 Pháp đánh vào Huế, triều đình đầu hàng ký hiệo ước Hác-măng 6.6.1884 Ký hiệp ước Pa-tơ-nốt
Bảng kê các sự kiện chính của phong trào Cần Vương (1885 – 1896)
5.7.1885 Cuộc phản công quân Pháp của phe chủ chiến ở Huế
13.7.1885 Ra chiếu Cần vương
1886-1887 Khởi nghĩa Ba Đình
1883-1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy
1885-1895 Khởi nghĩa Hương Khê
1884-1913 Khởi nghĩa Yên Thế
Nửa cuối TK
XIX
Trào lưu cải cách Duy Tân
B ng kê các s ki n chính c a phong tr o Yêu n ả ự ệ ủ à ướ đầ c u th k XX ( ế ỉ đế n n m ă
1918)
1905 – 1909 - Phong trào Đông Du
1907 - Đông Kinh Nghĩa Thục
1908 - Cuộc vận động Duy Tân và phong trào chống thuế ở Trung kì
1916 - Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế
1917 - Khởi nghĩa của binh lính và tù chính trị ở Thái Nguyên
1911 - Nguyễn Tất Thành bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước
Câu 14: Hoạt động của Nguyễn Tất Thành sau khi ra đi tìm đường cứu nước.
Nguyễn Tất thành sing ngyaf 19/5/1890 tại Làng Sen huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An, sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước bị thực dân Phám xâm lược, nhiều cuộc khở nghĩa và phong trào nổ ra liên tục, song không đi đến thắng lợi
Trang 10Nguyễn tất Thành không tán thành đường lối hoạt động của các bậc tiền bối nên đã quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước mới cho dân tộc
Ngày 05 tháng 6 năm 1911, tại ảng Nhà Rồng, Nguyễn Tất Thành xuống làm phụ bếp cho một tàu buôn Pháp để có cơ hội đến các nước phương Tây, xem họ làm thế nào để về cùng đồng bào cứu nước
Sau 6 năm, qua nhiều nước ở Châu Phi, châu Mĩ, Châu Âu Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp Tại Pháp, Người học tập, rèn luyện trong uqqnf chúng lao động và gia cấp công nhân, tham gia Hội những người Việt Nam yêu nước, người viết báo, truyền đơn tham dự các buổi mít tinh, biểu tình… để tố cxaos thực dân và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam Sống và hoạt động trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng mười Nga, tư tưởng của Người dần có những biến chuyển
Câu 15 Chương trình khai thác lần thứ 2 của thực dân Pháp tại Việt Nam
-Đông Dương (Nguyên nhân khai thác, Nội dung khai thác, Đặc điểm, kết quả của cuộc khai thác).
* Nguyên nhân khai thác:
- Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), Pháp tuy thắng trận nhưng bị thua thiệt nhiều: Đất nước bị tàn phá, kinh tế kiệt quệ …
- Để bù lỗ những thiệt hại trong chiến tranh và để bóc lột được nhiều hơn, Pháp tăng cường bóc lột nhân dân trong nước, đẩy mạnh khai thác ở thuộc địa (trong
đó có cuộc khai thác lần thứ hai ở Việt Nam, Đông Dương) …
* Nội dung khai thác:
- Hai ngành được đầu tư nhiều nhất là nông nghiệp và công nghiệp …Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân lập nhiều đồn điền trồng cao su, lúa
- Năm 1927 vốn đầu tư vào nông nghiệp của Pháp là 400 triệu Phrăng gấp mười lần trước chiến tranh, diện tích trồng cao su tăng 15 ngàn héc ta năm 1918 lên
120 ngàn héc ta năm 1930, nhiều công ty cao su ra đời …
- Trong công nghiệp: Đẩy mạnh khai mỏ (mỏ than) bỏ vốn cho các công ty than, nhiều công ty than mới ra đời … Pháp còn mở thêm một số cơ sở công nghiệp như sơn, rượu, diêm, đường, xay xát gạo …
- Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường, dựng hàng rào thuế quan đánh thuế hàng hóa các nước … Tăng nhập hàng hóa Pháp vào Việt Nam …
- Giao thông vận tải: Đầu tư xây dựng đường sắt xuyên Đông Dương …
- Ngân hàng: Nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế ở Đông Dương …
* Đặc điểm, kết quả của cuộc khai thác