- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng tha thiết, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, thể hiện sự tự hào ở đoạn cuối khi nói về người Tây Bắc đánh giặc giỏi.. b) HD luyện đọc kế[r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn :8/11/2009
Ngày dạy:9/11/2009 Tập đọc - Kể chuyện (37-38)
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
Bước đầu biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đối thoại
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng,kêu ,coi
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kơng Hoa đã lậpđược nhiều chiến cơng trong kháng chiến chống thực dân Pháp
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B - Kể chuyện
-Kể lại được một đoạn của câu chuyện
-Học sinh khá ,giỏi kể lại được một đoạn câu chuyện bằng lời của một nhân vật
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Trang 2III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
Trang 3Tg Hđộng giáo viên Hoạt động học sinh
5’
30’
Tập đọc
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc Luơn nghĩ tới miền Nam.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI : Người con gái của
Tây Nguyên
* Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát ảnh anh hùng Núp trong
SGK và giới thiệu
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu tồn bài
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khĩ, dễ lẫn
- Chỉ bảng và yêu cầu cả lớp luyện phát âm các từ
khĩ, dễ lẫn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khĩ
- Hướng dẫn HS chia đoạn 2 thành 2 phần :
- Phần 1 : Núp đi dự Đại hội về cầm quai súng
chặt hơn.
- Phần 2 : Anh nĩi với lũ làng Đúng đấy !
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hỏi: Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
- Vì lãnh đạo dân làng Kơng Hoa lập được nhiều
chiến cơng nên anh Núp được cử đi dự Đại hội thi
đua Lúc về, Núp đã kể những chuyện gì ở Đại hội
cho lũ làng nghe, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2
- Hỏi: Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
nghe những gì ?
- Hỏi: Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục
thành tích của dân làng Kơng Hoa ?
- Hỏi: Cán bộ nĩi gì với dân làng Kơng Hoa và
-2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc Luơn nghĩ tới miền Nam
Nghe GV giới thiệu bài
cả lớp luyện phát âm các từ khĩ, dễ lẫn
-HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ khĩ
HS luyện đọc nối từng câu
- HS luyện đọc nối từng đoạn
- HS luyện đọc trong nhĩm
cả lớp đọc đồng thanh lời phần đầu đoạn 2
1 HS đọc lại cả bài trước lớp
HS đọc thầm đoạn 1
- Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua
- Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người(Kinh, Thượng, gái, trai, già, trẻ) đều đồn kếtđánh giặc, làm rẫy giỏi
- Núp được mời lên kể chuỵên làng Kơng hoa.Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu củadân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai,cơng kênh đi khắp nhà
- Pháp đánh một trăm năm cũng khơng thắngnổi đồng chí Núp và làng Kơng Hoa đâu
- Lũ làng vui quá, đứng hết dậynĩi: Đúng đấy!Đúng đấy
Trang 4Tg Hđộng giáo viên Hoạt động học sinh
5’
đoạn cuối bài để biết Đại hội đã tặng những gì cho
dân làng Kơng hoa và Núp
- Hỏi: Đại hội tặng dân làng Kơng Hoa những gì ?
- Hỏi: Khi xem những vật đĩ, thái độ của mọi
- Mọi người xem những mĩn quà ấy là những vậttặng thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch”trước khixem,”cầm lên từng thứ , coi đi, coi lại, coi đếùnmãi nửa đêm”
30’’ Kể chuyện
* Hoạt động 4: Xác định yêu cầu
Cách tiến hành
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Yêu cầu HS đọc đoạn kể mẫu
- Hỏi: Đoạn này kể lại nội dung của đoạn nào
trong truyện, được kể bằng lời của ai ?
- Hỏi: Ngồi anh hùng Núp, các em cịn cĩ thể kể
lại truyện bằng lời của những nhân vật nào ?
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Đoạn truyện kể lại nội dung đoạn 1, kể bằnglời của anh hùng Núp
- Cĩ thể kể theo lời của anh Thế, của cán bộ,hoặc của một người trong làng Kơng Hoa
- Mỗi nhĩm 3 HS Mỗi HS chọn một vai để kểlại đoạn truyện mà mình thích Các HS trongnhĩm theo dõi và gĩp ý cho nhau
-Học sinhkhá ,giỏi kể được một đoạn câu
chuyện bằng lời của một nhân vật
- 2 nhĩm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi,nhận xét và bình chọn nhĩm kể hay nhất
dặn dị HS chuẩn bị bài sau
- HS tự do phát biểu ý kiến : Anh hùng Núp làmột người con tiêu biểu của Tây Nguyên./Anh hùng Núp và dân làng Kơng Hoa đánhgiặc rất giỏi./
Trang 5-Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm ,ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Bến Hải, Hiền Lương,đồi mồi, bạch kim, mênh mông dấu ấn
Hiểu nội dung : Tả vẻ đđẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển ở miền Trung nước ta
(trả lời được các câu hỏi SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bản đồ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 3 HS đọc thuộc lịng và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Cửa Tùng.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI :Cửa Tùng
* Giới thiệu bài-
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Cách tiến hành
a) Đọc mẫu
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khĩ,
dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khĩ
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn, mỗi lần xuống
dịng là một đoạn
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp Theo dõi HS
đọc bài và hướng dẫn ngắt giọng các câu khĩ ngắt
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Nghe giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Nhìn bảng đọc các từ khĩ dễ lẫn khiphát âm
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của GV
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn biển
- HS đọc chú giải trong SGK.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhĩm 3 HS, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhĩm
- 2 nhĩm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong
SGK.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
Trang 6Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
4’
1’
- Hỏi: Cửa Tùng ở đâu ?
- Treo bản đồ, giới thiệu vị trí sông Bến Hải và nêu :
Sông Bến Hải là con sông chảy qua tỉnh Quảng Trị,
đây là con sông chia cắt hai miền Nam - Bắc của
nước ta trong suốt thời kì chống Mĩ từ 1954 đến
1975 Con sông này đã chứng kiến cuộc đấu tranh
gian khổ nhưng hào hùng của những người dân
Quảng Trị, vì thế tác giả viết "con sông in đậm dấu
ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Cửa Tùng là
nơi sông Bến Hải gặp biển
- Hỏi: Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?
- Yêu cầu đọc đoạn 2 của bài
- Hỏi: Tìm câu văn cho thấy rõ nhất sự ngưỡng mộ
của mọi người đối với bãi biển Cửa Tùng
- Hỏi: Em hiểu thế nào là : "Bà Chúa của các bãi tắm
?"
- Hỏi: Sắc màu bãi biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?
- Hỏi: Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng với gì ?
- Hỏi: Em thích nhất điều gì ở bãi biển Cửa Tùng
- Hỏi: Hãy nói một câu phát biểu cảm nghĩ của em
về Cửa Tùng
- Cửa Tùng là một trong những danh thắng nổi tiếng
của nước ta
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm và trả lời : Bãi cát ở đây từngđược ca ngợi là "Bà Chúa của các bãitắm"
- Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãitắm
- Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển.Bình minh, mặt trời như chiếc thauđồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nướcbiển nhuộm màu hồng nhạt Trưa,nước biển xanh lơ và khi chiều tànước biển xanh lục
- Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùnggiống như một chiếc lược đồi mồi càivào mái tóc bạch kim của nước biển
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩcủa từng em
- 3 đến 5 HS nói trước lớp
- 1 HS khá đọc mẫu đoạn 2
- HS cả lớp tự luyện đọc
- 3 đến 5 HS thi đọc đoạn 2
Trang 7 Đọc đúng các từ, tiếng khĩ : nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá, vui,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhận vật
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Học sinh khá ,giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phĩng to nếu cĩ thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
1 KIỂM TRA BÀI Cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc Cửa Tùng.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI:Người liên lạc nhỏ
* Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài : Tranh vẽ
một chiến sĩ liên lạc đang đưa cán bộ đi làm nhiệm
vụ Người liên lạc này chính là anh Kim Đồng
Anh Kim Đồng tên thật là Nơng Văn Dền, sinh
năm 1928 ở làng Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng Anh là một chiến sĩ liên lạc
dũng cảm, thơng minh, nhanh nhẹn, cĩ nhiều đĩng
gĩp cho cách mạng Năm 1943, trên đường đi liên
lạc, anh bị trúng đạn của địch và hi sinh khi mới 15
tuổi Bài tập đọc hơm nay sẽ giúp các em thấy
được sự thơng minh, nhanh trí, dũng cảm của
người anh hùng nhỏ tuổi này
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Cách tiến hành
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu tồn bài một lượt, chý ý thay
đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của
câu chuyện
+ Đoạn 1 : giọng kể thong thả
- Nghe GV giới thiệu bài
-
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 8Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
+ Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác cháu gặp
Tây đồn
+ Đoạn 3 : giọng Kim Đồng bình thản, tự nhiên
+ Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã qua.
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng Nếu HS ngắt giọng sai câu nào
thì cho HS đọc lại câu đó cho đúng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa
các từ khó GV có thể giảng thêm nghĩa của các
từ này nếu thấy HS chưa hiểu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài .
Cách tiến hành
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Hỏi: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ
- Giảng : Vào năm 1941, các chiến sĩ cách mạng
của ta đang trong thời kì hoạt động bí mật và bị
địch lùng bắt ráo tiết Chính vì thế, các cán bộ
kháng chiến thường phải cải trang để che mắt địch
- HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi
HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.Đọc 2 vòng
Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ýkhi đọc các câu :
- Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/ thản nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.//
- Bé con / đi đâu sớm thế ? // (Giọng hách dịch)
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.// (Giọng
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
cỏ lúa
- HS thảo luận cặp đôi, sao đó đại diện HS trả lời : Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghingờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lữngthững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đitrước làm hiệu, người đi sau tránh vào venđường
- Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc lại đoạn 2, 3trước lớp, cả lớp đọc thầm
Trang 9Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
5’
Khi đi làm nhiệm vụ phải có người đưa đường và
bảo vệ Nhiệm vụ của các chiến sĩ liên lạc như Kim
Đồng rất quan trọng và cần sự nhanh trí, dũng cảm
Kim Đồng đã thực hiện nhiệm vụ của mình như
thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 và 3
- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn đem
lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông minh,
nhanh trí, dùng cảm của Kim Đồng mà hai
bác cháu đã bình an vô sự Em hãy tìm những
chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của
mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đinhanh vì về nhà còn rất xa
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêunước
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Hỏi : Tranh 1 minh hoạ điều gì ?
- Hỏi : Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi: Tây đồn
hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã trả lời chúng ra
- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu
chuyện Người liên lạc nhỏ.
- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai báccháu
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ đi sau.Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước
ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: trên đường
đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồngbình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dungngồi lên tảng đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ.-
Tây đồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng
là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốmrồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn BọnTây đồn có mắt mà như thong manh nên khôngnhận ra bác cán bộ
- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạntruyện mà mình thích HS trong nhòm theo dõi
và góp ý cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhậnxét và bình chọn nhóm kể hay nhất
Trang 10Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Trang 11Ngày soạn :17/11/2009
Ngày dạy:18/11/2009
Tập đọc (tiết 42) NHỚ VIỆT BẮC
I MỤC TIÊU
Đọc đúng các từ, tiếng khĩ : đỏ tươi, chuốt, rừng phách, đổ vàng,
Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dịng thơ
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thuỷ chung, ;đỏ tươi,chuốt ,lùng ,mênh mông
Hiểu nội dung : Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các câu hỏitrong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bản đồ Việt Nam
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lịng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1
5’
30’
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Người liên lạc nhỏ.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI: Nhớ Việt Bắc
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Cách tiến hành
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu tồn bài một lượt với giọng
tha thiết, tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ
gợi cảm, thể hiện sự tự hào ở đoạn cuối khi
nĩi về người Tây Bắc đánh giặc giỏi
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khĩ, dễ lẫn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khĩ
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ trước lớp Theo dõi HS đọc bài và nhắc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhĩm
HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập
đọc Người liên lạc nhỏ.
Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Ta về,/ mình cĩ nhớ ta/
Ta về,/ ta nhớ / những hoa cùng người.//
Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/
Đèo cao nắng ánh / dao cài thắt lưng.//
Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/
Nhớ người đan nĩn/chuốt từng sợi dang.//
Nhớ khi / giặc đến / giặc lùng /
Rừng cây núi đá / ta cùng đánh Tây.//
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhĩm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một
Trang 12Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
4’
1’
- Tổ chức thi đọc giữa các nhĩm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Trong bài thơ tác giả cĩ sử dụng cách
xưng hơ rất thân thiết là "ta", "mình", em
hãy cho biết "ta" chỉ ai, "mình" chi những ai
?
- Hỏi : Khi về xuơi, người cán bộ nhớ những
gì ?
- Khi về xuơi, người cán bộ đã nhắn nhủ với
người Việt Bắc rằng "Ta về, ta nhớ những hoa
cùng người", "hoa" trong lời nhắn nhủ này chính
là cảnh rừng Việt Bắc Vậy cảnh rừng Việt Bắc
cĩ gì đẹp ? Hãy đọc thầm bài thơ và tìm những
câu thơ nĩi nên vẻ đẹp của rừng Việt Bắc?
- Giảng : Với 4 câu thơ, tác giả đã vẽ nên trước
mắt chúng ta một bức tranh tuyệt đẹp về núi rừng
Việt Bắc Việt Bắc rực rỡ với nhiều màu sắc
khác nhau như rừng xanh, hoa chuối đỏ, hoa mơ
trắng, lá phách vàng Việt Bắc cũng sơi nổi với
tiếng ve nhưng cũng thật yên ả với ánh trăng thu
Cảnh Việt Bắc đẹp và người Việt Bắc thì đánh
giặc thật giỏi Em hãy tìm những câu thơ cho
thấy Việt Bắc đánh giặc giỏi?
- Nhớ người Việt Bắc tác giả khơng chỉ nhớ
những ngày đánh giặc oanh liệt nhớ vẻ đẹp,
nhớ những hoạt động thường ngày của
người Việt Bắc Em hãy tìm trong bài thơ
những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người
Việt Bắc?
- Hỏi : Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn
nào cho biết nội dung chính của bài thơ là
gì ?
- Hỏi : Tình cảm của tác giả đối với con
người và cảnh rừng Việt Bắc như thế nào ?
* Hoạt động 3: Học thuộc lịng bài thơ
Cách tiến hành
- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng
thanh bài thơ
- Xoá dần bài thơ trên bảng và yêu cầu HS
đọc sau mỗi lần xố
- Yêu cầu HS tự học thuộc lịng bài thơ, sau
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- "Ta" trong bài thơ chính là tác giả, người sẽ
về dưới xuơi, cịn "mình" chỉ người Việt Bắc,người ở lại
Khi về dưới xuơi, người cán bộ nhớ hoa, nhớngười Việt Bắc
HS đọc thầm lại khổ thơ đầu và trả lời :
Những câu thơ đĩ là : Rừng xanh hoa chuối
đỏ tươi ; Ngày xuân mơ nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng ; Rừng thu trăng rọi hồ bình.
- Nghe giảng và nghe câu hỏi, sau đĩ trả lời :Những câu thơ cho ta thấy Việt Bắc đấnh giặc
giỏi là : Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây ; Núi giăng thành luỹ sắt dày ; Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.
- Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp của người
Việt Bắc là : Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng ; Nhớ người đan nĩn chuốt từng sợi dang ; Nhớ cơ em gái hái măng một mình ; Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
- Nội dung chính của bài thơ là cho ta thấycảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũngrất đẹp và đánh giặc giỏi
- Tác giả rất gắn bĩ, yêu thương, nhưỡng mộcảnh vật và con người Việt Bắc Khi về xuơi,tác giả rất nhớ Việt Bắc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài theo yêu cầu, cĩ thể đọc đồng thanh theo lớp, tổ, nhĩm, hoặc đọc cá nhân
- 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp, cĩ thể đọc cảbài hoặc đọc một khổ trong bài
-HS phát biểu
Trang 13Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Dặn dị HS về nhà học thuộc bài thơ,
chuẩn bị bài sau
.Bước đầu biết đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời của nhân vật.
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm, vất vả
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Hai bàn taylao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )
Trang 14tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
5’
30’
Tập đọc
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Một trường tiểu học
vùng cao 1 HS lên bảng kể về trường em.
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài
và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ
mới trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
Cách tiến hành
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Ông lão là người như thế nào ?
Ông lão buồn vì điều gì ?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa GV
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọngđúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc cáccâu khó :
- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//
- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//
- Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa của
các từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc mộtđoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà
mẹ và cậu con trai
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai của ông rấtlười biếng
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bátcơm, không phải nhờ vả vào người khác
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để