1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế giáo án môn Tập đọc lớp 2 - Tuần 13 đến tuần 18

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 147,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv đọc mẫu toàn bài GV hướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ HS đọc từng đoạn trước lớp.GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ và nắm nghĩa của t[r]

Trang 1

TUẦN12 GV:Lê Thị Thuý Huyên

MẸ I.Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

-Đoc trơn toàn bài

-Ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát(2/4và 4/4;riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5)

-Biết đọc kéo dài các từ gợi tảam thanh:ạ ời kẽo cà;đọc bài với giọng tình cảm

2.Rèn kĩ năng đoc hiểu:

-Hiểu nghĩa các từ được chú giải

-Hiểu hình ảnh so sánh Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

-Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con

3.Thuộc lòng cả bài thơ

II.Đồ dùng dạy học.

Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ 2HS đọc bài Sự tích cây vú sữa và trả lời câu hỏi.

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài.GV cho SH nêu một vài câu ca dao nói về người mẹ.

b.Luyện đọc.

Gv đọc mẫu toàn bài

GV hướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ

HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

HS đọc từng đoạn trước lớp.GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ và

nắm nghĩa của từ

HS đọc từng đoạn thơ trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh

c.HD tìm hiểu bài

1.Hình ảnh nào cho biết đêm hè Tiếng ve lặng đi vì ve cũngmệt trong

2 Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc? Mẹ vừa đưa võng hát ru,vừa quạt cho

con mát

3.Người mẹ được so sánh với những Người mẹ được so sánh với hình

hình ảnh nào? ảnh những ngôi sao thức trên bầu

trời đêm ,ngọn gió mát lành

IV.Học thuộc lòng bài thơ

HS đọc bài thơ 3-4 lượt –GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

V.Củng cố dặn dò.Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ như thế nào?

Trang 2

TUẦN 13

TẬP ĐỌC BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục đích:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt hơi đúng

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( Chi, cô giáo)

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn

- Cam nhan đươc tam long hieu thao vơi cha me cua ban hoc sinh trong cau chuyen

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Tranh, ảnh những bông cúc đại đóa hoặc hoa thật

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1

- Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài thơ Mẹ, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Bài mới: Giới thiệu bài : Bông hoa niềm vui.

Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài Lời người kể thong thả, cho cẩn thận, lời cô giao dịu dàng, triều mến

- GVHD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

Đẹp mê hồn : Rất đẹp

a) Đọc từng câu

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng 1 số âm:

Các từ ngữ dễ viết sai: sáng tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng, bệnh viện, dịu cơn đau

- Đọc từng đoạn trước lớp - Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy

dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng //

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng

đoạn

Em hãy hái thêm hai bông nữa / Chi ạ // Một bông cho con, / vì trái tim nhân hậu của em, // Một bông cho mẹ, / vì cả bố mẹ đã dạy dỗ em thánh một cô bé hiếu thảo//

- Đọc từng đoạn trong nhóm.

Trang 3

- Thi đọc giữa các nhóm: cá nhân, ĐT, từng đoạn, cả bài.

- Cả lớp đọc đồng thanh (Đoạn 1, 2)

TIẾT 2

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Đọc đoạn 1 Trả lời.

- Mỗi sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn

hoa để làm gì ?

- Tìm bông hoa Niềm vui đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố

Đọc đoạn 2.

- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông

hoa Niềm vui?

- Theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn

Đọc đoạn 3.

- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô

giáo nói thế nào?

- Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi

- Theo em, bạn Chi có những đức tính

gì đáng quý?

- Thương bố Tôn trọng nội quy, thật thà

- Luyện đọc lại

Các nhóm học sinh tự phân vai – thi đọc toàn truyện.

V Củng cố – dặn dò:

Giáo viên chốt ý: Chi hiếu thảo, tôn trọng quy định chung, thật thà

Cô giáo thông cảm với học sinh Bố rất chu đáo

Học sinh về nhà đọc lại truyện, nhớ nội dung để chuẩn bị học tốt giờ kể chuyện

TẬP ĐỌC QUÀ CỦA BỐ

I Mục đích:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.

- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng ở các câu có dấu hai chấm và nhiều dấu phẩy

- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, vui hồn nhiên

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu.

- Nắm được nghĩa các từ mới: Thúng câu, cá cuống, niềng niễng, cá sạp,

xập xành, muỗn, mốc thếch

Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dánh cho các con

Trang 4

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Tranh, ảnh chụp 1 số con vật nhỏ nêu trong bài

III Các hoạt động dạy học.

- Kiem tra bai cu: 2 HS tiep noi nhau đoc bai bong hoa Niem vui

Đ1 + Đ2 + Đ3 TLCH ve noi dung đoan đoc

- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Quà của bố.

Luyện đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- GV HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

Thúng câu - Đồ đan vót bằng tre, hình tròn, lòng sâu,

hát nhựa

- Cá cuống, niềng niễng - Những con vật nhỏ có cành, sống dưới

nước

- Nhôn nhao: - Lộn xộn, không có trật tự

- Cá sộp: - Loài cá sống ở nước ngọt

- Xập xành, muỗn: - Những con vật có cánh, sống ở trên cạn Đọc từng câu Đoạn 1: từ đầu đến thao láo

- Đọc từng câu, từng đoạn trước lớp Đoạn 2: còn lại

- GV HD HS đọc 1 số câu

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

Quà của bố đi câu về có nhừng

gì ?

- Cá cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng, cá sộp, cá chuối

- Quà của bố đi cắt tóc về có

những gì ?

- Con xập xành, con muỗn, những con dế đực, cánh xoăn

- Những từ nào, câu nào cho

thấy các con rất thích những

món quà của bố ?

Luyện đọc lại.

VI Củng cố – dặn dò:

Học sinh nói nội dung bài văn Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các em

Học sinh đọc truyện: Tuổi thơ im lặng của nhà văn Duy Khán

Trang 5

TUẦN14

TẬP ĐỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (2 tiết)

I Mục đích:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người cha, bốn người con

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới và từ quan trọng: chia rẻ, hộp lại, đùm bọc,

đoàn kết.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1

- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra đọc lại truyện Quà của bố , TLCH về ý nghĩa truyện

- Bài mới: Giới thiệu bài : Câu chuyện bó đũa.

Luyện đọc truyện:

- GV đọc mẫu toàn bài

- GVHD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

* Chú ý các từ ngữ: lúc nhỏ, lớn lên, lần lượt, hộp lại, đùm

bọc lẫn nhau, buồn phiền, đặt bó đũa, túi tiền, bẻ gãy, va chạm, thong thả đoàn kết

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp - Một hôm, / ông đặt bó đũa và một túi

tiền trên bàn, / rồi gọi các con, / cả tra, / gái / dâu, / rể lại và bảo,//

- Ai bể gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền,//

- Đọc từng đoạn trong nhóm

Trang 6

-Thi đọc giữa các nhóm

- TIẾT 2

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Câu chuyện này có những nhân

vật nào ?

- Có 5 nhân vật: Ông cụ và 4 người con

- Thấy các con không thương yêu

nhau, ông cụ làm gì?

- Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con: ông đặt một túi tiền, một bó đũa trên bàn, gọi các con lại và nói sẽ thưởng túi tiền cho ai bẻ được bó đũa

- Tại sao không ai bẻ gãy được bó

đũa ?

- Vì họ cầm cả bó đũa mà bể / vì không thể bẻ gãy cả bó đũa

- Người cha bẻ gãy bó đãu bằng

cách nào ?

- Người cha cỡi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc

- Một chiếc đũa được ngầm so

sánh với gì ?

- Với từng người con / với sự chia rẽ với sự mất đoàn kết

- Cả bó đũa được ngầm so sánh

với gì

- Với 4 người con / với sự thương yêu đùm bọc nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh

- Người cha muốn kể khuyên các

con điều gì ?

- Anh em phải đoàn kết, thương yêu nhau, đùm bọc lẫn nhau

Học sinh đọc truyện theo các vai Người kể chuyện, ông cụ, bốn người con

V Củng cố – dặn dò:

Về nhà xem trước yêu cầu của tiết kể chuyện

TẬP ĐỌC NHẮN TIN

I Mục đích:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.

- Đọc trơn hai mẫu nhắn tin

Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Giọng đọc thân mật

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu.

- Hiểu nội dung các mẫu nhắn tin: Nắm được cách viết nhắn tin

II Đồ dùng dạy học.

- Một số mẫu giấy nhỏ đủ cho cả lớp tập viết nhắn tin

III Các hoạt động dạy học.

- Kiem tra bai cu: 2 HS tiếp nối nhau đọc câu chuyện bó đũa

TL các câu hỏi: Vì sao bốn người con không ai bẻ được bó đũa ?

Câu chuyện khuyên em điều gì ?

- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Nhắn tin.

Trang 7

Luyện đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài Nhấn giọng như thân mật

- GV HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

Chú ý các từ ngữ: - Nhắn tin, Linh, lòng bàn, quét nhà, bộ

que chuyền, quyển

- Đọc từng mẫu nhắn tin trước lớp

- Hướng dẫn đọc đúng một số câu: - Em nhớ quét nhà, / học thuộc lòng hai

khổ thơ / và làm ba bài tập toán chị đã đánh dấu //

- Đọc từng mẫu nhắn tin trong

nhóm

- Thi đọc giữa đại diện các nhóm

- HDHS tìm hiểu bài

- Những ai nhắn tin cho Linh ? - Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh

Nhắn bằng cách viết ra giấy

- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin

cho Linh bằng cách ấy ? - Linh đang ngủ ngon, chị Nga không muốn đánh thức Linh

- Vì sao phải nhắn tin - Nhà đi vắng cả, chị đi chợ chưa về

- Nội dung nhắn tin là gì ? - Em đã cho cô Phúc mượn xe

- Học sinh viết tin vào vở

- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc

bài Cả lớp và giáo viên nhận xét

VI Củng cố – dặn dò:

Bài hôm nay giúp em hiểu gì về cách viết nhắn tin ?

Nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh thực hành viết nhắn tin

Trang 8

TUẦN 15

TẬP ĐỌC HAI ANH EM

I Mục đích:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đoc troi chay toan bai Biet nghỉ hơi hơp lí sau cac dau cau, giưa cac cum tư dai

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với ý nghĩ của hai nhân vật (người em và người anh)

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Nắm được nghĩa của các từ mới

- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi tình anh em Anh em yêu thương, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1

- Kiểm tra bài cũ: 3 học sinh HTL một khổ thơ mà em thích trong bài tiếng võng kêu TL các câu hỏi về nội dung bài thơ

- Bài mới: Giới thiệu bài : Hai anh em.

Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- GVHD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

* Chú ý các từ ngữ: - Lấy lúa, rất đổi, kì lạ, nghĩ, vất vả,

ngạc nhiên

- Đọc từng đoạn trước lớp

Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài

- Nghĩ vậy, / người em ra đồng lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phần của anh.//

Chú ý ngắt giọng đúng các câu sau:

(SGK)

- Giải nghĩa các từ mới:

Công bằng: - Hợp lẽ phải

Trang 9

Kì lạ: - Lạ đến mức không ngờ.

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

 TIẾT 2

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Lúc đầu hai anh em chia lúa

như thế nào ?

- Họ chia lúa thành hai đống bằng nhau để

ở ngoài đồng

- Người em nghĩ gì và đã làm gì? - Anh mình là còn phải nuôi vợ con Nếu

phần của mình cũng bằng phần của anh thì không công bằng Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Người anh nghĩ gì và đã làm gì? - Em ra sống một mình vất vả Nếu phần

lúa của ta cũng bằng phần lúa của chú ấy thì thật không công bằng

- Mỗi người cho thế nào là công

bằng ?

- Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn vì em sống một mình vất vả

- Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh cần phải nuôi vợ con

- Hãy nói một câu về tình cảm

của hai anh em

VD: Hai anh em rất thương yêu nhau, quan tâm đến nhau nên tình cảm giữa hai anh em thật là cảm động

Thi đọc bài

V Củng cố – dặn dò:

Nhận xét tiết học, nhắc nhở học sinh biết nhường nhịn nhau, yêu thương anh chị em để cuộc sống gia đình hạnh phúc

.

Trang 10

Tiết 45 GV:Lê Thị Thuý Huyên

TẬP ĐỌC BÉ HOA

I Mục đích:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.

- Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc bài với giọng tình cảm, nhẹ nhàng

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu.

- Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em giúp đỡ bố mẹ

II Đồ dùng dạy học.

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học.

- Kiem tra bai cu: 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện: Hai anh em.

- Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Bé Hoa.

Luyện đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài Giọng tình cảm, nhẹ nhàng

- GV HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

Chú ý các từ ngữ: - Nụ, lớn lên, đen láy, nắn nót, đỏ hòng,

đưa võng … kết hợp giải nghĩa từ đen láy Đen láy: - Đen và sáng long lanh

- Đọc từng đoạn trước lớp:

- Học sinh đọc từng đoạn trong bài - Chia làm 3 đoạn

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- HDHS tìm hiểu bài

- Em biết những gì về gia đình - Gia đình co 4 ngươi: Bo, me, Hoa va em Nu

- Em Nụ đáng yêu như thế nào? - Môi đỏ hòng, mắt mở to tròn và đen

láy

- Hoa đã làm gì giúp mẹ ? - Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ

- Trong thư gởi bố, Hoa kể chuyện

gì, nêu mong muốn gì ?

- Hoa kể về em Nụ, về chuyện Hoa biết bài hát ru em Hoa mong muốn khi nào bố về, bố sẽ dạy thêm những bài hát khác cho Hoa

Luyện đọc lại

Trang 11

VI Củng cố – dặn dò:

Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em giúp bố mẹ, yêu thương em bé, chăm sóc em, giúp đỡ bố mẹ

TUẦN 16

TẬP ĐỌC CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục đích: (2 tiết)

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa những cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới

- Hiểu nghĩa các từ chú giải

- Nắm được diễn biến của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: qua 1 ví dụ đẹp về tình thân giữa một bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm, nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm trẻ em

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 học sinh đọc lại bài bán chó, TL các câu hỏi về nội dung bài đọc

- Dạy bài mới: Giới thiệu bài : Con chó nhà hàng xóm.

Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- GVHD HS luyện đọc

a Đọc từng câu.

* Chú ý các từ khó: - nhảy nhót, tung tăng, lo lắng, thân

thiết, vẫy đuôi, rối rít, thỉnh thoảng Học sinh đọc các từ ngữ được chú giải

sau bài học

- Tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động

b Đọc từng đoạn trước lớp, ngắt nghỉ

hơi và nhấn giọng.

- Bé rất thích chó / nhưng nhà Bé không nuôi con nào //

- Cún mang cho Bé / khi thì tờ báo

Trang 12

hay cái bút chì, / khi thì con búp bê //.

c Đọc từng đoạn trong nhóm.

d Thi đọc giữa các nhóm.

e Cả lớp đọc đồng thanh.

- Bạn của bé ở nhà là ai ? - Cún bông, con chó của bác hàng xóm

- Bè và Cún thường chơi đùa với nhau

như thế nào ? - Nhảy nhót tung tăng khắp vườn.

- Vì sao bé bị thương ? - Bé mãi chạy theo Cún, vấp phải một

khúc gỗ và ngã

- Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé như

thế nào ? - Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp

- Những ai đến thăm Bé ? - Bạn bè thay nhau đến thăm, kể

chuyện tặng quà cho Bé

- Vì sao Bé vẫn buồn ? - Bé nhớ Cún bông

- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào ? - Cún chơi với Bé, mang cho Bé khi

thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê … làm cho Bé cười

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ? - Tình bạn giữa Bé và Cún bông đã

giúp Bé mau lành bệnh

Giáo viên chốt ý: Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún bông Cún bông mang lại niềm vui cho bé, giúp bé mau lành bệnh Các vật nuôi trong nhà là bạn của chúng em.

TẬP ĐỌC THỜI GIAN BIỂU

I Mục đích:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.

- Đọc đúng các số chỉ giờ

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng

- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu.

Hiểu từ thời gian biểu

Hiểu tác dụng của thời gian biểu (giúp người ta làm việc có kế hoạch) nêu cách lập thời gian biểu, từ đó biết lập thời gian biểu cho hoạt động của mình

II Đồ dùng dạy học.

Bảng phụ viết một vài câu cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w