Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào , với vận tốc bằng bao nhiêu?. Bỏ qua sức cản của không khí... Sau đó bình được chuyển đến 1 nơi có nhiệt độ 57oc... Khi có sự cân bằng nhiệt th
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 15 phút lần 1 - Tuần 22 - HKII lý 10 CB
Đề
Câu 1 ( 4 điểm ): Một người kéo thùng nước có khối lượng 15 kg từ giếng sâu 8m lên cao và chuyển động nhanh dần đều trong 4s lấy g 10 m/s 2 Hãy tính :
a Công của lực kéo do người thực hiện
b Công suất mà người ấy thực hiện
Câu 2 ( 6 điểm ): Một viên đạn khối lượng 4 kg đang bay với vận tốc 25m/s theo phương ngang thì nổ thành hai mảnh có khối lượng lần lược là m1 = 2,5 kg và m2 = 1,5 kg Biết mảnh thứ nhất bay thẳng đứng xuống dưới với vận tốc V1 = 68m/s Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào , với vận tốc bằng bao nhiêu ? Bỏ qua sức cản của không khí
Đáp án
Câu 1
(4điểm)
Cho : m = 15 kg ; Z = 8m ; t = 4 s ; g = 10 m/s 2
Tính: a A = ? ( V0 = 0 ) ; b P = ?
a Tính A = ? ( V0 = 0 ):
- Quãng đường mà thùng nước đi được tính theo công thức : Z = 1
2a t
2 ………
=> a = 2h2 t ……….
=> a = 2 82 4 = 1 ( m/s 2 ) ………
- Theo định luật II NIU TƠN ta có : Pur + Fur = m ar ………
=> F = P + m a ………
=> F = mg + ma ………
=> F = 15 10 + 15 1 = 165 ( N ) ………
- Công của lực kéo tính theo công thức : A = F S ………
=> A = F Z ………
=> A = 165 8 = 1320 ( J ) ………
b Tính: P = ? - Công suất của người ấy tính theo công thức : P = A t ……….
=> P = 1320 4 = 330 ( W ) ………
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ Câu 2 (6điểm) Cho : m = 4 kg ; v = 25m/s ; m1 = 2,5 kg ; m2 = 1,5 kg ;v1 = 68 m/s ; v vr r = 901∧, 0
Tính: vr2 = ? - Xét hệ trước và sau khi nổ là hệ kín
- Động lượng của hệ trước khi đạn nổ P mvr= r => P = mv => P = 4 25 = 100 (kgm/s) - Động của của hệ sau khi đạn nổ Pr'= +P Pr1 r2 <=> Pr'=mvr1+mvr2 Với : Pr1 =mvr1 => P1 = m1v1 = 2,5 68 = 170 (kgm/s) - Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có : Pur= Pur/ ………
=>
1 2 P P Pr= +r r (1) ………
Hay : mv m vr= 1 1r +m v2 2r ………
- Theo (1) thì P mvr= r là đường chéo của hình bình hành có 2 cạnh P Pr r1, 2 …………
0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
α
P
ur
1
P
ur
2
P
uu r
Trang 2mà
1,
v vr r = 90∧ 0 =>
1,
P Pr r = 90∧ 0 ………
- Vậy Puur2 phải là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là Pur1 và Pur
- Gọi α = ¶
2,
P P
uur ur ………
- Áp dụng qui tắc hình bình hành ta có : Tan α = P1
=> Tan α = 1,7 => α = 60 0 ………
- Mặt khác : Sin α = 1
2
P
P => P2 =
1
P
=> P2 = 0
170 60
- Mà P2 = m2 V2 => V2 = 2
2
P
m = 130 ( m / s ) ………
Vậy mảnh thứ hai bay theo phương hợp với phương ngang một góc α = 60 0 và vận tốc
là 130 m/s
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
ĐỀ KIỂM TRA 15 phút lần 2 -TUẦN 25 HKII lý 10
ĐỀ
Câu 1( 3,5 điểm ) : Hìnhvẽ bên biểu diễn sự biến đổi trạng thái của một lượng
khí khi nung nóng Hỏi trong quá trình đó khí bị nén hay giãn ? Hãy chuyển
đồthị sang hệ trục (POV)
Câu 2( 2,5điểm ): Một bình được nạp khí ở nhiệt độ 430c dưới áp suất 285Kpa
Sau đó bình được chuyển đến 1 nơi có nhiệt độ 57oc Tính độ tăng áp suất
của khí trong bình ?
Câu 3( 4điểm ):Một ô tô có khối lượng 900kg đang chuyển động với vận tốc
36 m/s thì hãm phanh , sau khi đi được 70m thì vận tốc của ô tô đạt được 10m/s
Hãy tính:
a Độ biến thiên động năng của ô tô sau khi bị hãm
b Lực hãm trên quãng đường đó là bao nhiêu
ĐÁP ÁN Câu Nội dung Điểm Câu 1
3,5đ - Vẽ đúng hình vẽ 1 điểm ( sai 1 đường trừ 0,25đ ) - Vẽ đường thẳng tích v1 , v2 ứng với trạng thái
(1) và (2) trong hệ trục (POT)
- Vẽ đường thẳng nhiệt cắt hai đường đẳng tích
tại 2 điểm a (p1,v1) và b ((p2, v2)
- Áp dụng định luật bôilơ-mariốt ta có : 1 2
p = v
- Mà theo đồ thị ta có : p1 > p2 => v1 < v2
vậy trong quá trình trên khối khí giãn nở
- khi nung nóng khối khí nhiệt độ tăng từ T1 đến
T2 áp suất giảm từ p1 đến p2 và thể tích tăng từ v1
đến v2
- Vẽ đúng hình vẽ trong hệ trục ( POV ) 1 điểm
1đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ
1đ
( 1 )
( 2 )
T P
O
P
P1
P2
V 1
V2 a(p
1,v
1)
b(p2,V 2)
P
V O
(1)
(2)
Trang 3Câu 2
2,5đ
Cho : t1 = 430c
p1 = 285Kpa
t2 = 570c
Tính : ∆p = ?
- Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí trong bình tính theo công thức :
T = 2730 + t0c ………
- Ở nhiệt độ t1 = 430c => T1 = 3160k ………
- Ở nhiệt độ t2 = 570c => T2 = 3300k ………
- Khối khí trong bình là không đổi v = const ………
- Áp dụng định luật Saclơ ta có : 1 2 1 2 p P T =T ………
=> P2 = 2 1 T T .P1 ………
=> P2 = 330 316.285 ………
=> P2 = 297,5(Kpa) ………
- Vậy độ tăng áp suất của khối khí là : ∆p = p2 - p1 ………
=> ∆p = 297,5 - 285 = 12,5(Kpa) ………
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 3 4đ Cho : m = 900 kg ; V1 = 36 m/s ; S = 70m ;V2 = 10 m/s Tính : a ∆Wđ = ? ; b Fh = ?: a ∆Wđ = ? - Động năng của ô tô trước khi hãm phanh : Wđ1 = 1 2m V1 ………
- Động năng của ô tô sau khi hãm phanh : Wđ2 = 1 2m V2 ………
- Độ biến thiên động năng của ô tô là : ∆Wđ = Wđ2 - Wđ1 ………
=> ∆Wđ = 1 2m ( V2 - V1 ) ………
=> ∆Wđ = 1 2 900 ( 102 – 362 ) ………
=> ∆Wđ = 450( 100 – 1296 ) ………
=> ∆Wđ = 450 ( - 1196 ) = - 538200 ( J ) ………
b Fh = ?: - Công của lực hãm tính theo công thức : Ah = - Fh S ………
- Độ biến thiên động năng của ô tô chính bằng công của lực hãm : ∆Wđ = Ah …………
<=> ∆Wđ = - Fh S ………
=> Fh = - W d S ∆ ………
=> Fh = - 538200 70 − = 7688,57 ( J ) ………
0,25đ
0,25đ
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ
0,5đ
Trang 4KIỂM TRA 15 phút lần 3-Tuần 30 - HKII LỚP 10 (cơ bản)
ĐỀ :
Câu 1 (4 điểm): Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng ở nhiệt độ 20oC Người ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở nhiệt độ 100oC Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt
độ của hỗn hợp nước là 37,5oC Khối lượng hỗn hợp là 140(g) ,
nhiệt dung riêng của nước là C2 = 4 200 J/kg độ Hãy tính nhiệt
dung riêng của chất lỏng đó
Câu 2 (3 điểm) :Một khối khí có thể 3 lít ,áp suất 2.105 N/m2 ở nhiệt
độ 27oC được dung nóng đẳng tích đến nhiệt độ 327oC và sau đó
dãn đẳng áp Nhiệt độ cuối của khối khí là 627oC Hãy tính thể tích
của khối khí sau khi dãn đẳng áp ?
Câu 3 (3 điểm) :Cho đồ thi biểu diễn quá trình trạng thái của một khối
lượng khí lí tưởng Hãy cho biết các quá trình biến đổi trạng thái đó
và vẽ chúng trong hệ trục POV
ĐÁP ÁN LÝ 10 CƠ BẢN
Câu1
(4điểm) Cho : t1 = 20
oC : m2 = 20(g) ; t2 = 100oC ; t = 37,5oC ;m = 140(g) ; C2 = 4 200 J/kg độ
Tính C1 = ?
Gọi m1 , m2 lần lượt là khối lượng của chất lỏng và nước ………
Theo đề ta có : m = m1 + m2 = 140(g) ………
=> m1 = 120(g) ………
- Nhiệt lượng của chất tỏa ra hoặc thu vào được tính theo công thức
Q = mc∆t ………
- Nhiệt lượng của nước tỏa ra được tính theo công thức
Q2 = m2C2 (t2 - t1) (1) ………
- Nhiệt lượng của chất lỏng thu vào được tính theo công thức :
Q1 = m1C1 (t - t1) (2) ………
- Khi có sự cân bằng nhiệt ta có : Q1 = Q2 ………
⇔ m1C1 (t - t1) = m2C2 (t2 - t) ………
⇔ 1 2 2
−
=
− =
20(100 37,5) 20.62,5 120(37,5 20) 120.17,5
− =
⇔ 1
2
C
C =
1250
=> C1 = 0,595C2 ………
C1 = 0,595.4 200 = 2499 J/kg độ ………
0,25 đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu2
(3điểm)
Trạng thái 1 : v1 = 3 lít Trạng thái 2 : v2 = v1
P1 = 2.105N/m2 t2 = 3270C
t1 = 270C => T2 = 6000
=> T1 = 3000k P2 = ?
Trạng thái 3 : p3 = p2 Tính : v3 = ?
t3 = 6270C
=> T3 = 9000k
* v3 = ? - Trong quá trình đun nóng đẳng tích thì v = const tức là v2 = v1 = 3 lít
- Áp dụng định luật Saclơ ta có : 2 1
=> P2 = 1 2
1
PT
=> P2 = 2.10 6005
300 = 4.10
0,5đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
P
T O
( 1 )
( 2 ) ( 3 )
Trang 5- Trong quá trình dãn đẳng áp thì P = const Tức là : P3 = P2 = 4.105(N/m2)
- Áp dụng mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối ta có : 2 3
V V
T =T ………
3 2 3
2
V T V T
=> V3 = 3.900
Vậy thể tích của khối khí sau quá trình dãn đẳng áp là 4,5 lít
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 3
(3điểm)
* Nhận xét quá trình biến đổi trạng thái của mộ khối lượng khí lí tưởng :
- Quá trình ( 1 ) đến ( 2 ) là quá trình tăng đẳng áp : T tăng ; V tăng ………
- Quá trình ( 2 ) đến ( 3 ) là quá trình tăng đẳng nhiệt : P tăng ; V giảm …………
- Quá trình ( 3 ) đến ( 1 ) là quá trình giảm đẳng tích : T giảm ; P giảm ………
* Vẽ đồ thị trong hệ trục POV :
Vẽ đúng một đường đạt 0,5 điểm ( sai 2 đường là sai đồ thi )
0,5đ 0,5đ 0,5đ 1,5đ
P
V O
(3)