KẾ HOẠCH BÀI HỌC CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Bài 38 : BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức : Trình bày được khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống,
Trang 1Tuần: 20 1-9 Ngày soạn: 19/12/2010
KẾ HOẠCH BÀI HỌCBài 35:VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNGI/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : Thấy được vai trò của vitamin và muối khoáng
HS: Ôn lại kiến thức công nghệ 6 về dinh dưỡng.
III / TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
-Thân nhiệt là gì? Nhiệt độ cơ thể người là bao nhiêu?
-Các yếu tố nào có vai trò giúp ổn định thân nhiệt?
-Nêu các biện pháp để chống nóng cho cơ thể?
HS trả lời câu hỏi:
-Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể Nhiệt độ của cơ thể luôn ổn định và trung bình bằng 37oC
-Các yếu tố nào có vai trò giúp ổn định thân nhiệt: da, hệ thần kinh, hệ bài tiết, hệ hô hấp
-Các biện pháp để chống nóng cho cơ thể: đội mũ khi ra đường, quần áo phải đảm bảo thoáng mát, uống nhiều nước, khi đi nắng về không tắm ngay hoặc ngồi nơi gió lùa
GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới: *Giới thiệu bài: (1’) Hiện nay có rất nhiều thực phẩm được quảng cáo như: sữa chứa canxi, nước
uống chứa các loại vitamin cần cho mọi lứa tuổi Vitamin là gì? Vitamin và muối khoáng cần thiết như thế nào đối với sự phát triển của cơ thể Ta nghiên cứu bài 34
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của vitamin đối với đời sống (15’)
- Hướng dẫn nghiên cứu và thực hiện / I
* Ghi lại báo cáo của trò (57 HS)
* Đúc kết theo đáp án SGV/155
* Đưa bổ sung SGV/153 -154
* Nếu cơ thể thiếu vitamin ta sẽ lạm dụng Vt
dạng thuốc được không? Ví dụ
- Hướng dẫn nghiên cứu bảng 34.1 SGK/108,
yêu cầu HS nêu vai trò và nguồn cung cấp chủ
yếu của các loại vitamin: A, D, E, C, nhóm B
- Thực đơn nào hợp lý trong các thực đơn sau?
a) Gan, dầu cá, bơ, trứng, sữa
b) Rau quả tươi, trứng, thịt
c) Gan, trứng, rau quả tươi, ngũ cốc
- Vitamin nào có nhiều trong rau quả tươi,
chanh, cam, cà chua
- Vitamin nào có nhiều trong bơ, sữa, trứng
* Chuyển ý: Vì sao phụ nữ mang thai, em gái 15
tử vong
- Nghiên cứu bảng 34.1 SGK/108
* Trả lời theo ? của thầy
ăn, là thành phần cáu trúc của nhiều enzimnên có ý nghĩa đảm bảo các hoạt động sinh ký của cơ thể
- Có hai nhóm (tan trong nước, tan trong dầu)
- Để cung cấp đủ vitamin trong thực đơn cần phối hợp thức
ăn có nguồn động vật
và thực vật
Trang 2tuổi lên được khuyến khích uống viên sắt? * A, D, B1 , B2 , B12
*Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể ( 15’)
GV đặt câu hỏi: Muối khoáng có vai trò
như thế nào?
- Em hiểu gì về muối Na, K?
- Em hiểu gì về muối Ca?
- Em hiểu gì về muối Fe, I ?
- Em hiểu gì về muối S, P, Zn?
- Có phải thức ăn cung cấp muối khoáng
khác thức ăn cung cấp vitamin? Giải
thích
- Vì sao nói thiếu vitamin D gây còi
xương ở trẻ?
- Khi ăn trứng, đậu ta cung cấp những
vitamin và muói khoáng nào?
- Một khẩu phần ăn của em sẽ như thế
nào và chế biến ra sao để đảm bảo tiêu
chuẩn?
* Tự nghiên cứu và bảng 34/2 SGK/
109
Trả lời, HS khác bổ sung : -Muối khoáng không thể thiếu trong cơ thể…
-Trình bày vai trò và nguồn cung cấp chủ yếu của các loai jmuối khoáng: Na, K,
Ca, Fe, I, S, P, Zn
-Thức ăn cung cấp cả muối khoáng và vitamin
- Liên hệ vai trò vitamin D trả lời ( Vt D giúp cơ thể hấp thụ Ca, P)
- Vitamin A, O, B1 , B6 , B12 + S, Fe, Ca
- * Rau củ quả tươi, thịt, cá
* Rau, củ nấu vừa chín tới
+ Aên uống (sạch) + Xương hầm tương đối vừa mềm (Ca)
II/ Muối khoáng Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, enzim đảm bảo TĐC
và năng lượng
4 Củng cố : (5’) GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời:
- Vì sao phụ nữ mang thai, em gái 15 tuổi lên uống viên sắt?
- Câu 3* SGK/ 110
- Tạo hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hoá
Tro tranh nhiều khoáng và K thay muối
5.Dặn dò: (1’) Chuẩn bị bài 36 theo câu hỏi và bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM :
- Rút kinh nghiệm tiết dạy :
- Bổ sung :
Tuần: 20 Ngày soạn: 19/12/2010 Tiết PPCT:38 Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
+ Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở những đối tượng khác nhau
+ Phân biệt được giá trị dinh dưỡng khác nhau ở các loại thực phẩm chính
+ Xác định được những nguyên tắc thành lập khẩu phần
2/ Kỹ năng : - Kỹ năng học tập: Lập được khẩu phần ăn cho bản thân
- Kỹ năng sống: K n ng nh n th c, k n ng h p tác, k n ng qu n lý th i gian, k n ng gi iỹ ă ậ ứ ỹ ă ợ ỹ ă ả ờ ỹ ă ả quy t v n đ , k n ng tìm ki m và x lí thông tin.ế ấ ề ỹ ă ế ử
3/ Thái độ : Tập nghiêm túc trong vấn đề ăn uống đảm bảo đủ lượng, chất.
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Phương tiện dạy học: - Bảng lập khẩu phần ăn/ người lớn.
Trang 3- Phương pháp – kỹ thuật dạy học tích cực: K thu t “trình bày m t phút”, k thu t tóm t t m t n i ỹ ậ ộ ỹ ậ ắ ộ ộdung tài li u theo nhóm th c hành thí nghi m, tr c quan, tranh lu n tích c c.ệ ự ệ ự ậ ự
HS: - Kiến thức công nghệ 6
III/ TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
thế nào để đủ vitamin và muối khoáng?
HS trả lời: Vitamin và Muối khoáng là hai thành phần rất cần thiết đối với cơ thể Cơ thể không tự tổng hợp được mà phải cung cấp hằng ngày Nếu thiếu Vitamin và muối khoáng cơ thể sẽ bị mắc một số bệnh Do đó, trong thực đơn hằng ngày cần đảm bảo thịt, rau, quả tươi
*Giới thiệu: (1’) Một trong những mục tiêu của chương trình chăm sóc trẻ em của nhà nước ta là giảm tỉ lệ
suy dinh dưỡng tới mức thấp nhất Vậy dựa trên cơ sở kế hoạch nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý chống suy dinh dưỡng ở trẻ em? Ta nghiên cứu bài 36
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể (15’)
GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trả
lời câu hỏi:
- Nhu cầu dd ở lứa tuổi khá nhau như
thế nào?
- Nhu cầu dd ở những cơ thể phụ thuộc
yếu tố nào?
- Vì sao trẻ em suy dd ở các nước đang
phát triển chiếm tỉ lệ cao?
* Chuyển ý: Thức ăn như thế nào mới
đảm bảo gía trị dinh dưỡng ?
Tự nghiên cứu và trả lời câu hỏi: - Nhu cầu dd ở trẻ em cao hơn người lớn; ở người trẻ tuổi cao hơn người già; nam cao hơn nữ; người lao động nặng cao hơn người bình thường…
- Các yếu tố: độ tuổi, giới tính, trạng thái cơ thể, hình thức lao động…
- Nhu cầu dinh dưỡng thuộc các yếu tố: giới, tuổi, dạng hoạt động, trạng thái tinh thần
*Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của thức ăn (15’)
Yêu cầu HS hoàn thành bảng:
Loại thực
phẩm
Tên thự phẩm
được một bữa ăn hợp lý?
Liên hệ kiến thức Công nghệ 6 nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận và hoàn thành bảng:
Loại thực phẩm Tên thự phẩm-Giàu Gluxit Gạo, ngô, khoai…
-Giàu Lipit Dầu, mỡ…
-Giàu Protein Thịt, cá, trứng…
-Nhiều vitamin và muối khoáng Thịt, rau, quả tươi, các muối khoáng
Đại diện nhóm báo cáo, bổ sung
-Phối hợp các loại thức ăn nhằm cung cấp đầy
đủ các chất dd và các chất cần thiết hằng ngày cho cơ thể
II/ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
- Do tỉ lệ các chất hữu
cơ, vitamin,muối khoáng trong thực phẩm khác nhau nên cần có sự phối hợp các loại thức
ăn để cung cấp cho nhu cầu và hấp thụ khác nhau
*Hoạt động 3: Tìm hiểu các nguyên tắc lập khẩu phần (12’)
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi: -Khẩu phần ăn là gì?
-Khẩu phần ăn của người mới khỏi bệnh
có gì khác so với người bình thường?
-Vì sao có ngừơi ăn chay suốt mà mà
vẫn khoẻ mạnh
-Nêu các nguyên tắc lập khẩu phần ?
GV nhận xét và điều chỉnh
*Tích hợp bảo vệ môi trường:
Chú ý: chất lượng thức ăn là quan trọng
Trả lời câu hỏi:
-Khẩu phần là lượng cung cấp cho cơ thể trong một ngày
-Người mới khỏi bệnh cần ăn nhiều thực phẩm dd để tăng cường năng lượng và sức khoẻ
-Các loại thực phẩm chay vốn chứa rất nhiều chất dinh dưỡng
và chất cần thiết Do đó, ăn chay vẫn giúp cơ thể khoẻ
III/ Khẩu phần – Nguyên tắc lập khẩu phần
Khẩu phần là lượng cung cấp cho cơ thể trong một ngày Khẩu phần của mỗi người khác nhau ở mỗi giai đoạn (phụ thuộc nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng mỗi thời điểm) Nguyên tắc lập khẩu phần :+ Đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể
Trang 4hơn hết Muốn có thức ăn đảm bảo an
toàn, chúng ta cần hạn chế sử dụng
thuốc BVTV, phân bón…
mạnh
-Có các nguyên tắc: đảm bảo
đủ lượng, chất, cân đối các thành phần, đủ năng lượng
+ Đảm bảo cân đối thành phần
và giá trị dinh dưỡng + Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng, chất
4 Củng cố : (5’) Yêu cầu trò thực hiện câu hỏi 1, 2 sgk.
HS thảo luận lớp và trả lời:
*Bữa ăn hợp lý có chất lượng: Đảm bảo thành phần dinh dưỡng; Đảm bảo cân đối phối hợp tỉ lệ các thành phần * Nâng cao chất lượng bữa ăn: Xây dựng kinh tế gia đình phát triển đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng; Tạo bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng
GV điều chỉnh và ghi điểm
5 Dặn dò: (1’) Nghiên cứu kỹ bài thực hành Thực hiện trước bảng 37.2,3/ SGK/ 118-119; Kẻ bảng 37.1
vào vở bài học
IV RÚT KINH NGHIỆM :
- Rút kinh nghiệm tiết dạy :
- Bổ sung :
Tuần: 21 Ngày soạn: 27/12/2010 Tiết PPCT: 39 Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC BÀI 37 : TH-PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: Nắm vững các bước thành lập khẩu phần;
Biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu;
Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
2/ Kỹ năng:
- Kỹ năng học tập: Rèn kỹ năng phân tích , kỹ năng tính tóan
- Kỹ năng sống: K n ng nh n th c, k n ng h p tác, k n ng qu n lý th i gian, k n ng gi iỹ ă ậ ứ ỹ ă ợ ỹ ă ả ờ ỹ ă ả quy t v n đ , k n ng tìm ki m và x lí thông tin.ế ấ ề ỹ ă ế ử
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng và béo phì; Giáo dục kỹ năng sống cho
HS
II/ PHƯƠNG TIỆN:
GV: - Phương tiện dạy học: Bảng 1, 2, 3 và đáp án
Thực phẩm Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng Năng lượng khác (Kcal)
- Phương pháp – kỹ thuật dạy học tích cực: K thu t “trình bày m t phút”, k thu t tóm t t m t n i ỹ ậ ộ ỹ ậ ắ ộ ộ dung tài li u theo nhóm th c hành thí nghi m, tr c quan, tranh lu n tích c c.ệ ự ệ ự ậ ự
2/ Trò: Tự lập cho mình một khẩu phần ăn.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 / Ổn định lớp: (1’)
2 / Kiểm tra bài cũ : (5’) GV đặt câu hỏi:
• Bữa ăn hợp lí có chất lượng là bữa ăn như thế nào ?
• Khẩu phần là gì ? Nêu nguyên tắc thành lập khẩu phần ?
Trang 5HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: - Bửa ăn có chất lượng là đầy đủ chất dinh dưỡng và phải đảm bảo cân đối thành phần các chất dinh dưỡng
- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
3 / Bài mới: *Giới thiệu bài: (1’) Một khẩu phần như thế nào là hợp lí? Hôm nay chúng ta cùng nhau phân
tích một khẩu phần cho trước để xem khẩu phần có hợp lí hay không
*Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên tắc thành lập khẩu phần (15’)
– GV giới thiệu lần lược các bước tiến hành:
– Hướng dẫn thực hiện: Phân tích ví dụ thực
phẩm là đu đủ chín theo 2 bước như SGK
(lượng cung cấp A, lượng thải bỏ A1, lượng
thực phẩm ăn được A2 )
– GV dùng bảng 2 Lấy một ví dụ đề nêu
cách tính: thành phần dinh dưỡng, năng lượng,
muối khóang , vitamin
Chú ý : Hệ số hấp thục của cơ thể với Prôtêin
là 60 %
Lượng vitamin C thất thóat là 50%
–Bước 1 : Kẻ bảng tính tóan theo mẫu
–Bước 2 : Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp A, xác định lượng thải bỏ A1, xác định lượng thực phẩm ăn được A2 : với A2 =
A – A1
–Bước 3 : Tính giá trị từng lọai thực phẩm
đã kê trong bảng +Bước 4 : Cộng các số liệu đã liệt kê, đối chiếu với bảng : “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam “ Có
kế họach điều chỉnh hợp lí
*Hoạt động 2: Tập đánh giá khẩu phần(15’)
– GV yêu cầu trò nghiên cứu bảng 2 để
lập bảng số liệu :
– Gv yêu cầu trò lên sửa bài
– GV công bố đáp án đúng Bảng 37 2
– GV yêu cầu trò tự thay đổi một vài lọai
thức ăn rồi tính tóan lại số liệu cho phù
hợp
Trò đọc kỹ bảng 2 Bảng số liệu khẩu phần
– Tính tóan và điền vào các ô có dấu “?” bảng
37 2
– Đại diện nhóm lên trình bày , nhóm khác nhận xét bổ sung
– Trò tập xác định một số thay đổi về lọai thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn thực tế rối tính lại số liệu cho phù hợp
4/ Củng cố: (5’) Kết quả bảng 37 2 và 37 3 là nội dung để đánh giá của một số nhóm.
5/ Dặn dò:(1’) Tập xây dựng một khẩu phần ăn cho bản thân dựa vào nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị của
người Việt Nam và bảng phụ lục dinh dưỡng thức ăn; làm lại bài thu hoạch; đọc bài 38
IV RÚT KINH NGHIỆM :
- Rút kinh nghiệm tiết dạy :
- Bổ sung :
Tuần: 21 Ngày soạn: 29/12/2010 Tiết PPCT: 40 Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Bài 38 : BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : Trình bày được khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống, các hoạt động bài tiết chủ
yếu và hoạt động quan trọng
2/ Kỹ năng : - Kỹ năng học tập: Xác định được trên hình và trình bày được cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.
Trang 6- Kỹ năng sống: K n ng nh n th c, k n ng h p tác, k n ng qu n lý th i gian, k n ng gi iỹ ă ậ ứ ỹ ă ợ ỹ ă ả ờ ỹ ă ả quy t v n đ , k n ng tìm ki m và x lí thông tin.ế ấ ề ỹ ă ế ử
3/ Thái độ : Ý thức học tập tốt hơn
- Giáo dục kỹ năng sống cho HS
II/ PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Phương tiện dạy học: Mô hình hệ bài tiết và thận
Phương pháp – kỹ thuật dạy học tích cực: K thu t “trình bày m t phút”, k thu t tóm t t m t n i ỹ ậ ộ ỹ ậ ắ ộ ộdung tài li u theo nhóm th c hành thí nghi m, tr c quan, tranh lu n tích c c.ệ ự ệ ự ậ ự
- HS: Kiến thức hệ bài tiết thú (L7).
III/ TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV đạt câu hỏi: + Hệ bài tiết của thỏ (thú) gồm những thành phần nào? Sản phẩm bài tiết ?
HS trả lời: Hệ bài tiết thú gồm thận (thận sau), da và phổi; sản phẩn bài tiết là nước tiểu, mồ hôi, khí cacbonic
3/ Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1’) Thực chất của hoạt động bài tiết là gì? Vai trò như thế nào? Ta nghiên cứu bài 38
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bài tiết ở cơ thể người
- Yêu cầu hoạt động nhóm
- Ghi nhận trả lời
- Hướng dẫn so sánh, nhận xét
(Sản phẩm thải: CO2, mồ hôi, nước
tiểu)
* Chuyển ý: Hệ bài tiết nước tiểu được
cấu tạo như thế nào?
- Độc lập đọc và xử lý
- Thảo luận nhóm (5’)Bài tiết là quá trình cơ thể lọc và thải ra môi trường những chất cặn, chất thừa do trao đổi chất của TB nhờ phổi, thận, da
- Hoàn chỉnh kiến thức
I/ Bài tiết Bài tiết là quá trình cơ thể lọc và thải ra môi trường những chất cặn, chất thừa
do trao đổi chất của TB nhờ phổi, thận, da
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.
- Ghi nhận kết quả của nhóm
II/ Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:
+ Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái Quan trọng nhất là thận
+ Thận có cấu tạo gồm: Phần vỏ và phần tuỷ với các đơn vị chức năng của thận cùng cùng các ống góp, bể thận
+ Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: Cầu thận, mang cầu thận, ống thận
4/ Củng cố: (5’) Trắc nghiệm:
1/ Mỗi đơn vị chức năng của thận bao gồm:
a Cầu thận, nang cầu thận b Cầu thận, nang cầu thận, ống thận
c Cầu thận, ống thận d Nang cầu thận, ống thận
2/ Sản phẩn nào sau đây không phải của hệ bài tiết
a Khí Cabonic b Nước tiểu c Nước bọt d Mồ hôi
Tự luận: - Yêu cầu hs lên xác định vị trí cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu trên mô hình và trình bày
- Đại diện mỗi nhóm thực hiện
5/ Dặn dò: Vẽ hình B có chú thích SGK/ 123; Tập chú thích hình A; Chuẩn bị bài 39: “Bài tiết nước tiểu”
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 7- Rút kinh nghiệm tiết dạy :
- Bổ sung :
Tuần: 22 Ngày soạn: 02/01/2010 Tiết PPCT: 41 Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài 39 BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức : Trình bày được quá trình tạo thành nước tiểu, thực chất quá trình tạo nước tiểu, quá trình thải
nước tiểu
2/ Kỹ năng :
- Kỹ năng học tập: Trình bày thạo một vấn đề ( trình bày các quá trình hoạt động sinh lý của cơ thể).
- Kỹ năng sống: K n ng nh n th c, k n ng h p tác, k n ng qu n lý th i gian, k n ng gi iỹ ă ậ ứ ỹ ă ợ ỹ ă ả ờ ỹ ă ả quy t v n đ , k n ng tìm ki m và x lí thông tin.ế ấ ề ỹ ă ế ử
3/ Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu
- Giáo dục kỹ năng sống cho HS
II/ PHƯƠNG TIỆN:
GV: - Phương tiện dạy học: Hình 39.1 phóng to.
- Phương pháp – kỹ thuật dạy học tích cực: K thu t “trình bày m t phút”, k thu t tóm t t m t n i ỹ ậ ộ ỹ ậ ắ ộ ộ dung tài li u theo nhóm th c hành thí nghi m, tr c quan, tranh lu n tích c c.ệ ự ệ ự ậ ự
HS: Chuẩn bị bài 39.
III/ TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) GV yêu cầu HS: Lên bảng chú thích hình 38.1 A và B; Dựa vào hình 38.1 B, trình
bày chức năng của thận
HS thực hiện yêu cầu GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới: * Giới thiệu bài: (1’) Mỗi quả thận chứa cả triệu đơn vị chức năng lọc máu và hình thành nước
tiểu Quá trình lọc nước tiểu đó diễn biễn như thế nào? Ta nghiên cứu bài 39
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu (15’)
- Dùng hình 39.1 hướng
dẫn giải thích
- Hướng dẫn và yêu cầu
HS thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi trong sgk
- Đọc , quan sát hình 39.1, Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
1 Sự tạo thành nước tiểu gồm các quá trình : Quá trình lọc máu, quá trình hấp thụ lại, quá trình bài tiết tiếp
2 Sự khác biệt giữa nước tiểu đầu và máu:
Nước tiểu đầu không có Protein và các TB máu
3 Thành phần nước tiểu đầu gồm:
Nồng độ các chất hoà tan loãng, chứa ít cặn và các chất độc, chứa nhiều chất dinh dưỡng;
Thành phần nước tiểu chính thức: Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc, nhiều cặn bã và nhiều các chất độc, hầu như không còn chất dinh dưỡng
- Đại diện nhóm trình bày
I/ Tạo thành nước tiểu 1/ Sự tạo thành nước tiểu gồm các quá trình :
- Quá trình lọc máu và tạo ra nước tiểu đầu diễn ra ở cầu thận
- Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, nước, các ion cần thiết K+, Na+, Cl- và bài tiết tiếp các cặn bã (urê, A uric, ion thừa K+, H+,
Diễn ra ở ống thận, kết quả biễn nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thải nước tiểu (15’)
- Gọi 1 HS đọc phần thông tin
SGK Yêu cầu các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi trong
* Tự nghiên cứu
- Thảo luận lớp
- Trả lời: Sự tạo thành nước tiểu diễn ra
II/ Thải nước tiểu
- Khi bóng đái chứa khoảng 200ml nước tiểu sẽ tạo áp
Trang 8- Nhận xét, kết luận
liên tục nhưng sự thải không liên tục là
do khi bóng đái chứa khoảng 200ml nước tiểu sẽ tạo áp lực gây cảm giác muốn đi tiểu, như vậy việc thải nước tiểu khỏi cơ thể là không liên tục
- HS nhóm khác bổ sung
lực gây cảm giác muốn đi tiểu
- Nước tiểu được bài tiết do
sự phối hợp hoạt động của các cơ vòng ống đái, cơ vòng bóng đái và cơ bụng
4 Củng cố : (5’)
- Yêu cầu tóm tắt theo 3 câu hỏi cuối bài
- Trả lời theo gợi ý của thầy
5.Dặn dò: (1’) Học bài, Vẽ lại sơ đồ 39.1 và trình bày được sự tạo thành nước tiểu.
- Đọc trước bài 40:” Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Bổ sung:
Tuần: 22 Ngày soạn: 02/01/2010 Tiết PPCT: 42 Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : + Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó
+ Trình bày được các thói quen sống KH để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của nó
2/ Kỹ năng :
- Kỹ năng học tập: Vận dụng vốn hiểu biết giải thích được vấn đề.
- Kỹ năng sống: K n ng nh n th c, k n ng h p tác, k n ng qu n lý th i gian, k n ng gi iỹ ă ậ ứ ỹ ă ợ ỹ ă ả ờ ỹ ă ả quy t v n đ , k n ng tìm ki m và x lí thông tin.ế ấ ề ỹ ă ế ử
3/ Thái độ : Có ý thức xây dựng các thói quen sống KH để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
II/ PHƯƠNG TIỆN:
* GV: - Phương tiện dạy học: Bảng 40/ SGV / 178, tranh “Câu tao c quan bai tiêt n c tiêu”́ ̣ ơ ̀ ́ ướ ̉
- Phương pháp – kỹ thuật dạy học tích cực: K thu t “trình bày m t phút”, k thu t tóm t t m t n i ỹ ậ ộ ỹ ậ ắ ộ ộ
dung tài li u theo nhóm th c hành thí nghi m, tr c quan, tranh lu n tích c c.ệ ự ệ ự ậ ự
* HS: Xem bài trước ở nhà, Kiến thức phổ thông về vệ sinh.
III/ TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) GV đạt câu hỏi:
+ Các quá trình tạo thành nước tiểu có những quá trình nào?
+ Phân biệt nước tiểu đầu và máu về thành phần?
+ Phân biệt thành phần nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Sự tạo thành nước tiểu gồm các quá trình : Quá trình lọc máu, quá trình hấp thụ lại, quá trình bài tiết tiếp + Sự khác biệt giữa nước tiểu đầu và máu: Nước tiểu đầu không có Protein và các TB máu
+ Thành phần nước tiểu đầu gồm: Nồng độ các chất hoà tan loãng, chứa ít cặn và các chất độc, chứa nhiều chất dinh dưỡng;
Trang 9Thành phần nước tiểu chính thức: Nồng độ các chất hồ tan đậm đặc, nhiều cặn bã và nhiều các chất độc, hầu như khơng cịn chất dinh dưỡng
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Làm thế nào để cĩ 1 hệ bài tiết nước tiểu khoẻ mạnh ? Bài 40 này sẽ giúp ta tìm hiểu
vấn đề này
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu (15’)
- Nêu yêu cầu trị nghiên cứu
lệnh trước
- Hướng dẫn trị tìm hiểu từng
ý mục I
- Bổ sung SGV/176
- Hướng dẫn thảo luận nhĩm
(Tìm hậu quả)
- Giải thích thêm về nội dung
- Tiểu kết
* Chuyển ý: Sống như thế nào
để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
tốt, hiệu quả, chống được những
bệnh về nĩ?
Nghiên cứu lệnh trang 129/SGK
- Xử lý từng ý để tìm ra nội dung của (cá nhân)
- Thảo luận thống nhất lệnh
- Báo cáo
- Bổ sung
* Tác nhân gây hại cho hệ bài tiết + Vi khuẩn gây viêm các cơ quan
bộ phận khác rồi gián tiếp gây viêm cầu thận
+ Thiếu oxi do bị đầu độc bởi các chất độc
+ Các chất vơ cơ, hữu cơ bị kết tinh ở N.độ cao
I/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
* Tác nhân gây hại cho hệ bài tiết
* Hậu quả: + Khi các cầu thận bị viêm và suy thối gây hậu quả nghiêm trọng về sức khoẻ (Quá trình lọc máu bị trì trệ cặn bã, chất dộc hại tụ lại trong máu cơ thể bị phù, suy thận
+ Khi Tb ống thận yếu quá trình quá trình hấp thụ và bài tiết tiếp giảm MT trong bị biến đổi TĐC rối loạn ảnh hưởng bất lợi cho sức khoẻ
+ đường dẫn tiểu bị nghẹt sỏi (bí tiểu) đau rất dữ dội nguy tính mạng
*Hoạt động 2: Tìm hiểu thĩi quen sống KH để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu (15’)
- Đưa bảng 40 SGK
- Hướng dẫn mỡi trị tự tìm ý 1, 2, 3
- Lần lượt để cả lớp cùng tham gia
- Đưa đáp án SGV/ 178 theo dạng A,
B, C để các tỏ chọn ghép và chỉnh
sửa (Ví dụ 1B, 2C, 3A) (3 mẫu riêng
biệt)
- Nhận xét từng nhĩm
*Tích hợp bảo vệ mơi trường:
Chú ý: chất lượng thức ăn là quan
trọng hơn hết Muốn cĩ thức ăn đảm
bảo an tồn, chúng ta cần hạn chế sử
dụng thuốc BVTV, phân bĩn…
- Tự tìm câu trả lời phù hợp cho từng ý đưa vào I
- Trả lời
- Nhĩm thống nhất lựa chọn đáp
án và ghép cho đúng
(Chia 3nhĩm/lớp)
- Nhĩm trình bày
- Cá nhân chỉnh sửa theo nhận xét của thầy (hồn chỉnh bảng)
- Hồn thành vào bảng kẻ phần cơ
sở KH
II/ Cần xây dựng các thĩi quen sống KH để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân cĩ hại
+ Giữ vệ sinh: hạn chế tác hại của vi khuẩn
+ Khẩu phần ăn hợp lý :
- Hạn chế thận làm việc nhiều (tạo sỏi)
- Hạn chế tác dộng của chất độc
- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu liên tục
4 Củng cố : (5’)
- Hướng dẫn nhĩm xây dựng kiến thức chủ yêú của bài
- 1 Trị trình bày nội dung mục I, HS khác trình bày Cơ sở KH của thĩi quen sống KH (Mục II)
- GV nhận xét và ghi điểm
5.Dặn dị: (1’)
- Làm các câu hỏi phần bài tập trong vở bài tập
- Tìm hiểu bài 41: Tự nghiên cứu tìm những chức năng quan trọng của da và trả lời câu hỏi: Em nghĩ gì về các loại mỹù phẩm làm đẹp? Và cĩ nên đi thẩm mỹ viện sửa sắc đẹp?
IV Rút kinh nghiệm:
-Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Bổ sung:
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
CHƯƠNG VIII: DA Bài 41: CẤU TẠO – CHỨC NĂNG CỦA DA
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : Trò miêu tả được cấu tạo của davà CM được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
2/ Kỹ năng : Vận dụng kiến thức thực tế xây dựng được 1 bài đơn giản (cấu tạo da)
3/ Thái độ : Xây dựng ý thức vệ sinh cơ thể mỗi ngày (chế đọ tắm, loại xà bông tắêm
- Bổ sung SGK/ 179-180 Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
- Tranh câm cấu tạo da
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
+Trình bày các tác hại và hậu quả của các tác nhân gây hại hệ bài tiết nước tiểu?
+ Trình bày thói quen và cơ sở KH về sống KH để bảo vệ hệ BTNT?
3/ Bài mới:* Giới thiệu bài: (1’) Cơ quan nào đóng vai trò chính trong điều hoà thân nhiệt? Ngoài chức
năng trên, da còn có chức năng nào nữa? Giữa cấu tạo và chức năng của da có quan hệ như thế nào? Ta nghiên cứu bài 41
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của da (20’)
- Tự nghiên cứu và nhận xét kết quả của cá nhân và lớp tự chỉnh sửa đúng
- Thảo luận và thống nhất theo hướng dẫn gợi ý
- Đại diện các nhóm tự trình bày
- Cá nhân hoàn chỉnh nhận thức
I/ Cấu tạo của da+ Vảy trắng: TB da hoá sừng và chết+ Da mềm không thấm nước vì cấu tạo từ mô liên kết + có nhiều tuyến nhờn
+ Nhận biết nóng lạnh … do có nhiều cơ quan thụ cảm
+ Trời nóng(lạnh) tiết mồ hôi (sởn gai) do mạch máu dưới da dãn(co)
+ Lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt + tác dộng môi trường
+ Tóc chống tia tử ngoại + điều hoà thân nhiệt+ Lông mày ngăn nước, mồ hôi chảy xuống mắt
*Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của da (10’)
Da ngăm: vì chống lại được tia X
* Kem, phấn bít lỗ chân lông và
lỗ tiết chất nhờn vi khuẩn dễ xâm nhập
* Lông mày gĩư nước, mồ hôi
II/ Chức năng của da
Da có những chức năng :+ Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố có hại của môi trường Chống thấm và thoát nước (cấu tạo mô liên kết, lớp mỡ, tuyễn nhờn)
+ Điều hoà thân nhiệt (mạch máu co, dãn; tuyến mồ hôi, lớp mỡ dưới da, cơ
co chân lông)+ Nhận biết kích thích của môi trường
Trang 11xâm, cắt mí mắt? không chảy vào mắt
* Xâm, cắt mí mắt ảnh hưởng đến
cơ quan thụ cảm mắt
(CQ thụ cảm) + Tham gia bài tiết (T mồ hôi) + Da và sản phẩm của da tạo vẻ đẹp của con người
4/ Củng cố: (5’)
- Yêu cầu HS nêu các chức năng của da, bộ phận nào giúp da thực hiện từng bộ phận đó?
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập
5/Dặn dò: (1’)
- Học bài 41 Tập vẽ và chú thích hình 41
- Nghiên cứu trước bải 42 : Vệ sinh da- Tìm hiểu những bệnh về da và cách chữa (phong chàm, nước ăn chân …)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Bổ sung:
Trang 12
Tiết PPCT: 44 Ngày dạy: 21/01/2010
2/ Kỹ năng : Vận dụng thành thạo kiến thức vào đời sống ( biết bảo vệ da, phòng chống bệnh về da)
3/ Thái độ : Xây dựng thái độ và hành vi vệ sinh các nhân, vệ sinh cộng đồng
- Thông tin SGV/183 Kiến thức phổ thông
- Tranh liên quan một số bệnh về da Tìm hiểu một số bệnh về da
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1/ Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Mô tả cấu tạo da, chứng minh mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
+ Lớp mỡ có mạch máu và dây thần kinh không? vì sao?
+ Không nên lạm dụng kem, phấn, xâm lông mày, lông mi … Vì sao?
3/ Bài mới: * Giới thiệu bài: (1’) Da còn có vai trò quan trọng là phản ánh tình trạng nội quan và tuyến nội
tiết Nhìn da ta có thể suy đoán sức khoẻ của cơ thể Da có bề mặt tiếp xúc với môi trường lớn nên bệnh về
da cũng đa dạng Vậy ta phải làm gì để bảo vệ da, rèn luyện chống các bệnh về da
*Hoạt động 1: Vì sao cần bảo vệ da? (5’)
Da bẩn có hại như thế nào? Ví dụ
Da bị xây xát có hại như thế nào? Ví
dụ
- Yêu cầu 1 Trò đọc mục I SGK/134
Đưa thêm thông tin SGV/ 183, 184
?Để giữ da sạch cần làm gì? Em đã thực
hiện những điều này như thế nào?
- Hướng dẫn chọn xà bông tắm + khăn
bông
* Chuyển ý: Có cần rèn luyện da, tắm
nắng tăng sức đề kháng của da không?
- Cá nhân thực hiện lệnh bằng cách
xử lí qua kiến thức phổ thông và cuộc sống
( Vi khuẩn phát triển bệnh ngoài
da ảnh hưởng tiết mồ hôi hại sức khoẻ Ví dụ : lang ben, mụn trứng cá…)
- Nhiễm trùng bệnh nguy hiểm Ví
da bị xây xát, không nặn trứng
cá bừa bãi Chống làm bỏng da (do nhiệt, điện, hoá chất …)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc và phương pháp rèn luyện da (15’)
- Phân tích mối quan hệ giữa rèn luyện thân thể
và rèn luyện da
* Rèn luyện cơ thể là rèn luyện các cơ quan
trong đó có da
* Rèn luyện thân thể ảnh hưởng trực tiếp khả
năng chịu đựng của da
* Da bảo vệ các cơ quan + nội quan khả năg
chịu đựng của da và sức chịu đựng của các cơ
quan bên trong có tác động qua lại
- Hướng dẫn trao đổi nhóm thực hiện bảng 42.1
và đánh vào
- Treo bảng yêu cầu HS điền
- Tự nghiên cứu mục II
- Nghe và xây dựng rèn luyện thân thể một cách hợp lý
- Trao đổi và cá nhân điền bảng của cá nhân
* Các ng.tắc rèn luyện da: Rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng; Rèn luyện hợp sức khoẻ, thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời buổi sáng
*Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp phòng chống bệnh ngoài da (10’)
Trang 13- K.tra việc thực hiện cá nhân để uốn nắn.
- Bổ sung và chữa đúng nếu trò dùng từ cho bệnh
có sai sót …
- Hướng dẫn trao đổi tranh ảnh sưu tầm vè bệnh
ngoài da
? Vì sao người già hay dễ bị ung thư da, người trẻ
hay bị ghẻ, lở …
? Những bệnh nào hay gặp ở VN chúng ta?
*Tích hợp bảo vệ MT – VSCN:
? Vệ sinh lớp học, trường học, nhà ở, trồng cây
xanh … có phải là cách phòng bệnh da tốt?
? Xử lý bỏng do nước sôi như thế nào?
- Kiểm tra bảng cá nhân
- 1 2 HS báo cáo kết quả
- Nhận xét, điều chỉnh cá nhân
- Hoàn chỉnh đúng
- Trao đổi vốn sống
- Xử lý theo trí hiểu (nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, nhiễm nấm)
- Ý thức cá nhân (Phải, vì đó
là biện pháp bảo vệ da sạch)
- SGK/135 mục III
III/ Phòng chống BND Phòng chống bệnh về da
là bảo vệ da sạch sẽ, không xây xát và bị bỏng Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng
4) Củng cố: (5’)
Vì sao phải bảo vệ và giữ gìn da? Rèn luyện da bằng cách nào?
Vì sao giữ gìn môi trường sạch đẹp là bảo vệ da?
- Cá nhân trả lời
5) Dặn dò:(1’) Học bài và vận dụng thực hành theo câu 2; Đọc phần em có biết? Cuối bài
- Vẽ, chú thích hình 43.1+ Làm bài tập 1 II Cấu tạo …
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Bổ sung:
Tuần :24 Ngày soạn: 20/01/2010
Tiết PPCT:45 Ngày dạy: 25/01/2010
CHƯƠNG IX : THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN BÀI 43 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẦN KINH
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của Nơron , đồng thời xác định rõ nơrơn là đơn vị cấu tạo cơ bản của
hệ thần kinh
- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh
- Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng
2/ Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ hệ thần kinh
II/ PHƯƠNG TIỆN:
1/ Thầy: Tranh phóng to các hình 43.1 và 43.2
2/ Hs: Chuẩn bị bài tập điền khuyết vào bảng phụ.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số
2 / Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Nêu biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó ?
3 / Bài mới
Trang 14*Giới thiệu bài:(1’) Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó bằng
sự điều khiển , điều hoà và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan , hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích
nghi với môi trường – Hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào đệ thực hiện các chức năng đó ?
Hoạt động 1 : Nơron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bài
– GV yêu cầu trò dựa vào hình 43.1 và
kiến thức đã học , hoàn thành bài tập
mục
+ Mô tả cấu tạo một Nơron ?
+ Nêu chức năng của Nơron ?
– GV yêu cầu trò tự rút ra kết luận
– GV gọi một vài trò trình bày cấu tạo
của Nơron trên tranh
-Trò quan sát kỹ hình , nhớ lại kiến thức tự hoàn thành bài tạp vào vở
Một vài trò đọc kết quả bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
I/ Nơron – Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh :
– Cấu tạo của Nơron + Thân : Chưá nhân + Các sợi nhánh : Ở quanh thân + Một sợi trục thường có bao miêlin , tận cùng có các Xi-náp+ Thân và sợi nhánh chất xám + Sợi trục : chất trắng dây thần kinh
– Chức năng của Nơron :Cảm ứng và dẫn truyền
Hoạt động 2 : Các bộ phận của hệ thần kinh
– GV thông báo có nhiều cách phân
chia các bộ phận của hệ thần kinh Giới
thiệu 2 cách phân chia :
• Theo cấu tạo
sợi cảm giác và bó sợi vận động
– GV yêu cầu trò nghiên cứu SGK
nắm được sự phân chia hệ thận kinh dựa
vào chức năng
GV yêu cầu trò trả lời câu hoỉ :
Phân biệt chức năng hệ thần kinh vận
động và hệ thần kinh sinh dưỡng ?
– Trò quan sát kỹ hình , nhớ lại kiến thức tự hoàn thành bài tạp vào vở
Một vài trò đọc kết quả bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
II Các bộ phận của hệ thần kinh :
a/ Cấu tạo : ( SGK )b/ Chức năng :
– Hệ thần kinh vận động :
+Điều khiển sự hoạt động của
cơ vân +Là hoạt động có ý thức
- Hệ thần kinh sinh dưỡng:
+ Điều hoà các cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản
Trang 15Bông thấm nước , khăn lau
Thầy : Bộ đồ mổ , giá treo ếch
Cốc đựng nước , dung dịch HCL 0,3% ; 1% ; 3%
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Bổ sung:
Tuần :24 Ngày soạn: 20/01/2010 Tiết PPCT:46 Ngày dạy: 29/01/2010 KẾ HOẠCH BÀI HỌC THỰC HÀNH Bài44: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO CỦA TUỶ SỐNG I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức: + Nêu được chức năng của tuỷ sống, phỏng đoán được các thành phần cấu tạo của tuỷ sống + Khẳng định được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của tuỷ sống 2/ Kỹ năng: + Rèn luyện kỹ năng quan sát (QSTN đối chiếu hình vẽ) + Làm quen với một số thao tác thực hành thí nghiệm 3/ Thái độ : Xây dựng thái độ nghiêm túc, tự tin trong nghiên cứu khoa học
GV: -D/cụ mổ, lưỡi lam, giá treo, kim băng - Chậu thuỷ tinh + nước + Đĩa kính đồng hồ
- Dung dịch HCl 0,3%, 1%, 3%, bông thấm nước - Ếch, quẹt lửa
- Thông tin bổ sung SGV / 190 -191
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1/ Ổn định lớp : (1’) Phân chỗ ngồi quan sát
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Nêu mục tiêu tiết học, nhắc nhở trò nghiêm túc trong quan sát
*Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm ( Gv biểu diễn, HS quan sát )
- Phát phiếu bảng 44 để các nhóm điền kết
quả (chấm điểm sau đó)
* Bước 1 : TN1 (Eách huỷ não còn tuỷ)
- Biểu diễn + hướng dẫn huỷ não ếch
(SGV/190)
- Kích thích lửa nếu không có HCl
- Yêu cầu trò ghi lại kết quả quan sát
? Dựa bài phản xạ (bài6) dự đoán xem tuỷ
- Nhận và phân công ghi kết quả
- Chú ý quan sát nghe, nhớ những thao tác thí nghiệm
- Ghi kết quả quan sát
- Dự đoán (ghi cạnh bảng)
I/ Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống
* Thí nghiệm 1(5’)
* Thí nghiệm 2(10’)
- Nhằm khẳng định có sự liên hệ giữa các căn cứ thần kinh ở các phầøn khác nhau của tuỷ sống
Trang 16sống có những chức năng nào?
* Bước 2: Cắt ngang tuỷ (hình 44.2.3 SGV+
chỉnh của sách hướng dẫn THTN)
- Hướng dẫn + biểu diễn kỹ thuật xác định vị
trí của vết cắt ngang tuỷ ở ếch (SGV/191)
- Mục đích
- Biểu diễn TN 4, 5 kích thích chi trước, chi
sau với HCl 3%
? Thí nghiệm 4, 5 nhằm mục đích gì?
* Bước 3: Huỷ tuỷ ếch phía trên vết cắt
ngang của bước 2
- Hướng dẫn + biểu diễn lần lượt TN 6, 7
- Hướng dẫn trò cách huỷ tuỷ phía trên vết
cắt
- Kích thích mạch chi trước với HCl3%
- Kích thích mạch chi sau với HCl3%
- Hướng dẫn ghi kết quả
? TN 6,7 khẳng định gì?
* Bước 4: Đối chiếu kết quả TN trên với
hình vẽ và làm nốt bài tập SGK mục 2 vào
bảng 44
- Hướng dẫn thảo luận nhóm
- Thu bài
- Sửa đúng về chức năng của chất xám và
chất trắng
- Tập trung quan sát
- Trình bày lại mục đích đã nêu
- Quan sát + ghi nhớ
- Ghi kết quả vào bảng
- Thảo luận nhóm
- Cá nhân ghi kết quả thống nhất vào bảng theo hướng dẫn và nộp
- Chỉnh sửa hoàn chỉnh bài học
(căn cứ điều khiển chi trước và chi sau)
* Thí nghiệm 3 (5’) II/ Nghiên cứu cấu tạo của tuỷ sống
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tuỷ sống (10’)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt
Treo tranh vẽ
Yêu cầu HS đối chiếu kết quả của
các thí nghiệm, liên hệ với cấu tạo
trong của tuỷ sống và nêu rõ chức
năng của các thành phần (chất
xám và chất trắng)
Thảo luận nhóm (5’) Quan sát tranh vẽ và nêu chức năng của tuỷ sống
2 Nghiên cứu chức năng của tuỷ sống.
-Chất xám là căn cứ của các phản
xạ không điều kiện
-Chất trắng là đường liên hệ giữa các căn cứ thần kinh và giữa tuỷ sống với não bộ
4 Dặn dò: - Học bài 44 theo những lệnh SGK
- Chuẩn bị các bảng kẻ bải 45
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Bổ sung:
Tuần :25 Ngày soạn: 25/01/2010
Tiết PPCT:47 Ngày dạy: 01/02/2010
Bài 45: DÂY THẦN KINH TUỶ
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : + Qua phân tích cấu tạo của dây thần kinh làm cơ sở để hiểu rõ chức năng của chúng
Trang 17+ Qua phân tích kết quả của thí nghiệm tưởng tượng, rút ra được kết luận về chức năng của các rêõ tuỷ và từ
đó suy ra chức năng của dây thần kinh tuỷ
2/ Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng phân tích ( phân tích cấu tạo chức năng, phân tích thí nghiệm kết
luận )
3/ Thái độ : Ý thức gìn giứ hệ thần kinh.
II/ PHƯƠNG TIỆN
GV: Bảng phụ bảng 45 SGK/143.
HS: đọc bài trước.
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1/ Ổn định lớp :(1’) Nhắc nhở trật tự
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trình bày cấu tạo và chức năng từng thành phần của tuỷ sống
3/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Dây thần kinh tuỷ có cấu tạo và chức năng như thế nào? Đó là vấn đề ta nghiên cứu ở
bài 45
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của dây thần kinh tuỷ
? Từ tuỷ sống ra có bao nhiêu đôi dây
- 31 đôi dây thần kinh tuỷ
- Nhóm sợi thần kinh cảm giác (rễ sau)
- Nhóm sợi thần kinh vận động (rễ trước)
- Qua rễ trước, rễ sau (gồm bó sợi hướng tâm (R.sau) li tâm (trước)
b) Hoạt động 2: Phân tích kết quả TN tìm hiểu chức năng của rễ tuỷ
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt
- Treo bảng phụ 44/ SGK/143
- Giải thích lại TN
- Hướng dẫn thảo luận mục II
Ghi báo cáo mỗi nhóm (góc bảng)
- Cá nhân điều chỉnh nhận thức
II/ Chức năng của dây TK tuỷ
* Rễ trước dẫn truyền xung vận động từ TW đi ra
cơ quan đáp ứng (cơ chi)
* Rễ sau dẫn truyền xunâủcm giác từ các thụ quan về TW
4 Củng cố: (5’)
? Cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ?
- Dùng hình câm 45.1 và 2 yêu cầu chú thích
5 Dặn dò: (1’)- Học bài, làm bài tập 2 cuối bài
- Hướng dẫn vẽ hình 46.1 (vẽ vòng tròn lấy 4/5 góc trên)
- Làm bài tập của lệnh mục I, làm trước bảng 46/ SGK/ 145
- Tìm hiểu dáng đi của người say rượu
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 18-Bổ sung:
Tuần :25 Ngày soạn: 25/01/2010
Tiết PPCT:48 Ngày dạy: 05/02/2010
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : + Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não trên hình + mô hình
+ Thấy được chức năng chủ yếu của trụ não, tiểu não, não trung gian
+ Xác định được vị trí của tiểu não, não trung gian
2/ Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và xác định vị trí thành phần các cơ quan trên hình+ mô hình
3/ Thái độ : Xây dựng thái độ + hành vi bảo vệ não (đi xe, đi bộ tuân thủ luật giao thông) Thảo luận nhóm, đàm thoại
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Các nhóm tổ báo cáo những trò chưa làm bài tập yêu cầu
- Trình bày cấu tạo của dây thần kinh tuỷ
- Trình bày chức năng của dây thần kinh tuỷ
3/ Giới thiệu bài :
*Giới thiệu bài: (1’) Tiếp theo tuỷ sống là não bộ Não bộ từ dưới lên bao gồm trụ não, tiểu não, não trung
gian và đại não (2BCN lớn) Vị trí và thành phần cũng như chức năng của trụ, tiểu, não trung gian như thế nào? Ta sẽ nghiên cứu qua bài 46
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, các thành phần của não bộ để xác định giới hạn của trụ não, tiểu não,
não trung gian
- Ghi nhận một vài kết quả (3 kết quả)
- Đưa đáp án SGV/197 (Thay tiểu kết)
- Giới thiệu mô hình bộ não
- Yêu cầu trò xác định vị trí trên mô hình
? Trình bày cấu tạo + chức năng trụ não
– chất xám xuất phát 12 đôi dây thần
kinh não
- Quan sát hình 46.1
- Cá nhân hoàn thành lệnh (đã thực hiện ở nhà) báo cáo
- Tự đối chiếu với bạn
- Sửa bài tập cho đúng
* Ghi nhớ:
+ Chất trắng (ngoài) đường liên lạc dẫn truyền cảm ứng và vận động
+ Chất xám (trong) nhân xám
+ Chức năng: Điều khiển, điều hoà hoạt động các nội quan
*Hoạt động 2: So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não với tuỷ sống
- Yêu cầu trò đã chuẩn bị báo cáo kết quả
ở bảng 46
- Đưa đáp án (bảng phụ) SGV/145
? Trụ não có cấu tạo và chức năng gì?
- Báo cáo của trò
- So sánh đối chiếu cá nhân
- Hoàn chỉnh bài tập
- Trả lời
II/ Cấu tạo + chức năng của trụ não
Trang 19* Chuyển ý: Não trung gian có cấu tạo
như thế nào?
- Bổ sung -Nghiên cứu mục III SGK/ 145
*Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động cấu tạo và chức năng của não trung gian
- Yêu cầu 1 2 trò xử lý mục III
SGK/ 145
* Tiểu kết
- Xử lý mục III III/ Não trung gian
* Cấu tạo : nằm giữa trụ não
và đại não gồm đồi thị và vùng dưới đồi
* Chức năng : Điều khiển các quá trình TĐC và điều hòa thân nhiệt
*Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động chức năng của tiểu não
? Tiểu não gồm những thành phần nào?
- Yêu cầu 1 trò đọc (hướng dẫn đọc
chậm)
- Yêu cầu nhận xét rút kết luận nhóm
(Gợi ý: Kết quả TN thuộc hoạt động vận
chuyển)(liên hệ những người say xỉn đi
ngoài đường)
- Nhận xét các nhóm và đưa đáp án
* Tiểu kết
- Xám ngoài (vỏ+ nhân)
- Trắng trong (đường nói các bộ phận )
- Theo dõi / IV/ 145SGK
- Thảo luận nhóm
- Báo cáo của nhóm
- Bổ sung
IV/ Tiểu não
- Tiểu não có vỏ chất xám nằm ngoài
- Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của
hệ thần kinh
- Tiểu não có chức năng điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp của cơ thể (cử động phức tạp)
4 Củng cố: (5’)
- Chỉ định 1 trò nêu tóm tắt vị trí chức năng của trụ não, tiểu não, não trung gian qua mô hình
5 Dặn dò: (1’)
- Tập vẽ và chú thích thuộc lòng hình 46.1
- Hướng dẫn lập bảng so sánh theo SGV/199 đối với câu hỏi 1/ SGK/ 146
- Giải thích câu hỏi 2: Người say bị ức chế sự dẫn truyền qua xináp giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não làm ảnh hưởng đến sự phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Bổ sung:
Tuần :26 Ngày soạn: 02/02/2010 Tiết PPCT:49 Ngày dạy: 22/02/2010 KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài 47: ĐẠI NÃO I/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức : + Nêu được đặc điểm cấu tạo của não ở người, đặc biệt là vỏ đại não (thể hiện sự tiến hoá so với các động vật thuộc lớp thú) + Xác định được các vùng chức năng của vỏ não người 2/ Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, quan sát và mô tả 3/ Thái độ : Tuân thủ pháp lệnh đội nón bảo hiểm khi ngồi trên xe máy (không thấy đây là ép buộc như nhiều người đang nghĩ và không tuân.)
II/ PHƯƠNG TIỆN
GV: Tranh hình liên quan 47.2, 47.4 Mô hình não lắp ráp, phiếu học tập 1,2 SGK
HS: Kiến thức về não thú.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 201/ Ổn định lớp : (1’) Nhắc nhở trật tự
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Yêu cầu trò xác định vị trí và các thành phần não bộ (hình 46.1 câm)
3/ Giới thiệu bài : (5’) 1 trò đọc mục em có biết SGK trang 146, Thầy đưa ra pháp lệnh v/v đội nón bảo hiểm
và những người bị chấn thương não bị liệt, mù …không làm gì được như bình thường Vậy đại não có cấu tạo và chức năng như thế nào? Ta sẽ nghiên cứu qua bài 47
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đại não
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt - Treo các hình 47.1 47.3 Hướng dẫn quan sát (vị trí rãnh, thuỳ, chất trắng, chất xám, nhân nền) - Cho đối chiếu với mô hình lắp ráp - Yêu cầu trò lên mô tả thro hình - Yêu cầu đọc về chất trắng - Hướng dẫn chia nhóm, phát phiếu học tập - Điều chỉnh đúng (Đ/án SGV/200) Đưa thông tin bằng câu hỏi ngược ? Chỉ có 2 rãng làm sao chia được 4 thuỳ? - Nêu cấu tạo của đại não? * Liên hệ thực tế : Về các khúc cụôn, khe gấp làm diện tích tiếp xúc của não nhiều - Chú ý độc lập quan sát xác định vị trí các phần, bộ phận - Đối chiếu trên mô hình - Mô tả lại trên hình - Nhận xét, bổ sung - Tự nghiên cứu SGK/148 - Các nhóm nhận nhiệm vụ - Đại diện lên báo cáo - Các nhóm lên điền bảng - Bổ sung kiến thức (rãnh vuông góc) - Được tương đồng trước sau - Cá nhân hoàn chỉnh, bổ sung I/ Cấu tạo của đại não Đại não gồm hai nửa (BCNL) Mỗi nửa gồm 3 rãnh (đỉnh, thuỳ dương, vuông góc), 4 thuỳ và các khe Cấu tạo gồm chất xám bọc ngoài chất trắng *Hoạt động 2: Xác định vị trí các vùng chức năng trên vỏ não Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt - Treo hình 47.4 - Hướng dẫn phát phiếu học tập 2 (Có thêm vùng nào khác động vật) - Treo bảng phụ cho trò điền - Chỉnh theo đáp án ? Có 1 vùng dưới vùng 4 chưa có số, nó thuộc vùng nào? -Tự nghiên cứu mục II SGK/ 148 - Quan sát các vùng theo số thứ tự trên hình - Thảo luận - Nhận xét, bổ sung - (Vận động ngôn ngữ nói và viết (vùng nói)) II/ Sự phân vùng chức năng trên vỏ não Đại não phân thành nhiều vùng chức năng: vùng thính giác, vùng vị giác, vùng thị giác, vùng vận động, vùng cảm giác, vùng vận động ngôn ngữ,… 4 Củng cố : (5’) kiểm tra đánh giá
- Phát phiếu cho các nhóm thực hiện trò chơi dán các thông tin chú thích vào hình 47.4 câm Chuẩn bị đủ các rãnh, các thuỳ, các vùng - Đếm 1,2,3 nhóm nào giơ tay trước lên dán theo vị trí em xác định được - Đánh giá kết quả cũng như thái độ của các nhóm 5 Dặn dò : (1’) - Hướng dẫn vẽ hình 47.2 và 4 (Thuộc chú thích) - So sánh não người và não thú đặc điểm cấu tạo nào thoái hoá - Chuẩn bị bài 48: Nghiên cứu lại cung phản xạ bài 6 và nổn thần kinh IV RÚT KINH NGHIỆM - Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Bổ sung:
Tuần :26 Ngày soạn: 02/02/2010 Tiết PPCT:50 Ngày dạy: 26/02/2010
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG I/ MỤC TIÊU
Trang 211/ Kiến thức : + Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động về cấu trúc và chức năng
+ Phân biệt được bộ phận giao cảm đối với giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấu trúc và chức năng
2/ Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh và nhóm
3/ Thái độ : Xây dựng ý thức bảo vệ hệ thần kinh
II/ PHƯƠNG TIỆN
GV: Tranh, bảng phụ SGK.
HS: Kiến thức về phản xa.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1/ Ổn định lớp : (1’) Nhắc nhở trật tự
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) Mô tả, xác định vị trí cấu tạo các vùng vỏ não (hình câm 47.2 và 47 7)
3/ Giới thiệu bài : (1’) Xét về cấu tạo hệ thần kinh gồm 2 bộ phận (TW, ngoại biên) Xét về chức năng nó
gồm hai p- hệ: sinh dưỡng và vận động Làm thế nào để nhận biết và so sánh được 2 p- hệ trên Ta nghiên cứu bài 48
*Hoạt động 1: So sánh phân biệt cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt-Hướng dẫn, theo dõi hoạt động
+Trung khu phản xạ sinh dưỡng nằm trong sừng bên của tuỷ sống và trong trụ não
I/ Cung phản xạ sinh dưỡng
* Giống: Đường li tâm
Có
Từ cơ quan thụ cảm đến TWChuyển giao ở hạch thần kinh qua sợi trước, sợi sau hạch
Chất xám Đại não Tuỷ sống Không
Từ cơ quan thụ cảm đến TWĐến thẳêng cơ quan phản ứng
Chức năng Điều khiển hoạt động nội quan
(không ý thức)
Điều khiển hoạt động cơ vân (có ý thức)
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu, so sánh cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng
- Hướng dẫn nghiên cứu qua bảng 48
- Hướng dẫn quan sát: ghi nhớ, chú
thích
- Hướng dẫn xử lí SGK về ,
- Hướng dẫn hoạt động nhóm
- Nhận xét đưa đáp án hoàn chỉnh, bảng
48.1 hoặc sơ đồ thay tiểu kết
- Nghiên cứu cá nhân
- Quan sát hình liên quan ghi nhớ chú thích
- Xử lí cá nhân (sai khác giữa 2 p-hệ) rồi chuẩn bị nhóm hoạt động
Trang 22TW : nhân xám (sừng bên tuỷ sống)
PHGC Chuỗi hạch gần cột sống, xa cơ quan phụ trách
Nhân bên Nơron trước hạch sợi trục có bao miêlin ngắn
Nơron sau hạch (không có bao miêlin ) dài
TW : nhân xám ở trụ não và đoạn cùng tuỷ sống
Nơron trước hạch sợi trục có bao miêlin dài
PHĐGC
Nhân bên Nơron sau hạch sợi trục không có bao miêlin ngắn
Chuỗi hạch gần cơ quan phụ trách
*Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của PHGC và đối GC
- Định hướng làm bài tập
- 2 P- hệ tác dộng // hay đối nhau?
- Mục đích tác động đó?(Ý nghĩa)
- Nhận xét
* Liên hệ: Tim khi gặp hồi hộp, lao động
nặng, Td nhiều tập nhanh nhưng sau đó
giàm chậm (nghỉ ngơi)
- Độc lập nghiên cứu hình 48.3 và bảng 48.2, hoàn thành bài tập
/153
- Trình bày kết luận (Đối lập điều hòa hoạt động cơ quan )
- Điều chỉnh cho đúng
III/ Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡngHai p- hệ có tác dụng đối lập nhau Nhờ đó điều hòa hoạt động của cac cơ quan nội tạng (cơ trơn,
cơ tim, các tuyến)
- Giải thích nguyên nhân sợi trục có bao miêlin dẫn nhanh
- Nhìn vào mắt bạn để xem hình của mình ở trong đó như thế nào?
- Tìm hiểu kính lão và kính cận so sánh độ dày, độ lõm
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Bổ sung:
Tuần :27 Ngày soạn: 24/02/2010
Tiết PPCT:51 Ngày dạy: 01/03/2010
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Trang 23Bài 49: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : + Nêu được ý nghĩa của cácc cơ quan phân tích đối với cơ thể
+ Xác định rõ các thành phần của một cơ quan phân tích Từ đó phân biệt được cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích
+ Mô tả, xác định được các thành phần chính của cơ quan phân tích thị giác Nêu được cấu tạo của màng lưới trong cầu mắt
+ Giải thích được cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật
2/ Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và mô ta.û
3/ Thái độ : Giữ gìn mắt, tránh được những tật dễ mắc ở tuổi trò.
II/ PHƯƠNG TIỆN
GV: Mô hình cấu tạo mắt, sơ đồ sự tạo ảnh ở màng lưới.
HS: Xem bài trước ở nhà.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1/ Ổn định lớp : (1’) Nhắc nhở trật tự Kiểm tra sỉ số.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Phân biệt cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động
-Phân biệt cấu tạo hệ thần kinh sinh dưỡng
-Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng và cho ví dụ
3/ Giới thiệu bài : (5’ ) Em hiểu như thế nào về cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng và cơ quan phân tích
Thế nào là cơ quan phân tích thị giác? Ta nghiên cứu bài 49
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần của 1 cơ quan phân tích
? Cơ quan phân tích có ý nghĩa gì đối
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo cầu mắt
- (Vận động ngôn ngữ nói và viết (vùng nói))
II/ Cơ quan phân tích thị giác
1/ Cầu mắt
* Cầu mắt gồm 3 lớp:+ Màng cứng: bảo vệ + Màng giác: trong suốt
để ánh sáng đi qua+ Màng lưới: mạch máu +
tế bào sắc tố
Trong cung là tế bào thụ cảm thị giác(TB nón, TB que)
*Hoạt động 3: Tìm hiểu vì sao ảnh rơi vào điểm vàng lại nhìn rõ nhất
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt
- Đưa mục 2 SGV/ 206, đưa kính lão,
kính cận giới thiệu gom vật vào ngay
2/ Cấu tạo màng lưới
- Ở điểm vàng, mỗi tế bào nón liên hệ với 1 tế bào thần kinh thị giác Nên mỗi chi tiết của ảnh được
Trang 24- Nhận xét đúng
* Tiểu kết:
* Chuyển ý: Vậy màng lưới tạo ảnh như
thế nào?
- Tự điều chỉnh cá nhân tế bào nón thu nhận
truyền về não qua từng tế bào thần kinh riêng quan sát vật rõ nhất
*Hoạt động 4:: Tìm hiểu ý nghĩa của sự điều tiết độ dày thể thuỷ tinh
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt
- Đưa liên hệ những động vật ăn đêm,
ta nhìn rõ trong bóng tối nhờ tế bào que,
thể thuỷ tinh … bảo vệ mắt tránh các
+ Lỗ đồng tử ở móng mắt (lòng đen) điều tiết ánh sáng
+ Thể thuỷ tinh có khảõ năng điều tiết để nhìn rõ vật ở xa hay gần
4/ Củng cố :(5’)
- Một trò trình bày trên mô hình cấu tạo của cầu mắt
- Trả lời câu 2, 3 phần bài tập cuối bài
5/ Dặn dò : (1’)
- Học mục II
- Trả lời câu 2, 3 đã sửa
- Vì sao có bệnh mắt ( Nguyên nhân, cách phòng và chữa)
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Bổ sung:
Tuần :27 Ngày soạn: 24/02/2010
Tiết PPCT:52 Ngày dạy: 05/03/2010
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài 50: VỆ SINH MẮTI/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : + Trình bày được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và khắc phục
+ Nêu được nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đường lây và phòng tránh
2/ Kỹ năng : Vận dụng vốn hiểu biết vào cuộc sống và học tập (phòng cận)
3/ Thái độ : Xây dựng thái độ tự giác giữ gìn mắt
II/ PHƯƠNG TIỆN
Trang 25GV: Thơng tin bổ sung về mợt số bệnh đau mắt thường gặp ở địa phương (đau mắt đỏ) Bảng đáp án (bảng 50/ SGK/ 160).
HS: kẻ sẵn bagr 50, xem bài trước ở nhà
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1/ Ổn định lớp : (1’) Nhắc nhở trật tự, chu ý học tập
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Mơ tả, xác định các thành phần chính của cầu mắt, màng lưới
-Chức năng tế bào nĩn, tế bào que và sự tạo ảnh ở màng lưới
3/ Giới thiệu bài :
Giới thiệu bài: (1’) Vì sao tuổi trẻ 1 số trị đeo kính cận, cịn ở người lớn tuổi trung niên lại đeo kính lão?
Tác dụng của kính? Người đau mắt đỏ cĩ nên đi vào nơi đơng người? Để giải đáp được những vấn đề trên ta nghiên cứu bài 50
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục các tật của mắt
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Kiến thức cần đạt
- H dẫn quan sát hình 50- 1,2
- H dẫn quan sát hình 50- 3,4
- Đưa cho trị quan sát 2 loại kính so
sánh, nhận định
? Nguyên nhân và cách khắc phục từng loại
trên như thế nào?
? Vì sao nhà trường luơn kêu gọi trị ngồi
ngay ngắn? Em đã thực hiện hưởng ứng ra
- Nhĩm 2: báo cáo khắc phục
- Các nhĩm nhận xét, bổ sung
- Tự điều chỉnh đúng
I/ Các tật của mắt1/ Cận thị Chỉ cĩ khả năng nhìn gần
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các bệnh và xác định những cách phịng tránh các bệnh về mắt
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt
- Chỉ định vài trị nêu lên những cách
để tăng vitamin A cho mắt
4/ Củng cố : (5’)
Trang 26- 1 2 trò nêu được các tật về mắt, nguyên nhân và khắc phục
- 1 2 trò nêu được các bệnh về mắt, nguyên nhân và cách phòng, chữa
- Đọc khung ghi nhớ và phần em có biết
5) Dặn dò: (1’)
- Xác định cách phòng tránh tật cận thị
- Lập khẩu phần ăn tăng lượng vitamin A mỗi ngày (Đối với rau, quả)
- Thử bịt mũi thở ra bằng tai (ghi kết quả sau 2 lần, điều kiện phải hít thâït sâu)
- Nghiên cứu trước các hình và bài tập của bài Cơ quan phân tích thính giác, hình dung ống bán khuyên ở tai ngươi
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Bổ sung:
Tuần :28 Ngày soạn: 28/02/2010
Tiết PPCT:53 Ngày dạy: 08/03/2010
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Bài51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : + Xác định được các thành phần của cơ quan phân tích thính giác (tai, dây thần kinh thính
giác, vùng thính giác não)
+ Mô tả cấu tạo tai, cơ quan coocti trên mô hình
+ Trình bày được quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh (cao, thấp, to, nhỏ)
2/ Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích cấu tạo của 1 cơ quan qua tranh, mô hình
3/ Thái độ : Xây dựng thái độ tự giác tuân thủ cách giữ gìn vệ sinh tai
II/ PHƯƠNG TIỆN
GV: Mô hình cấu tạo tai Tranh phóng to cấu tạo tai
HS: đọc bài ở nhà, trả lời các lệnh tam giác trong sách
IV/ TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
1/ Ổn định lớp : (1’) Nhắc nhở trật tự, Kiểm tra sỉ số.
2/ Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3/ Giới thiệu bài : (5’) Giới thiệu tựa bài, nêy ý nghĩa cơ quan phân tích thính giác: phân biệt được các âm,
tiếng dộng, thích ứng trong đời sống
Yêu cầu trò xác định được các thành phần của cơ quan thính giác: (bộ phận thụ cảm nằm trng tai (cơ quan coocti), dây thần kinh thính giác số8, vùng thính giác ở thuỳ thái dương)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tai (10')
- Hướng dẫn trên mô hình
- Yêu cầu xác định qua mô tả trên
- Cá nhân nghiên cứu hình 51.1
- Đối chiếu mô hình
- Xác định các thành phần của tai
I/ Cấu tạo tai
* Tai gồm: tai ngoài, tai giữa, tai trong.+ Tai ngoài (vành, ống tai) nhiệm vụ hứng, hướng sóng âm
+ Tai giữa: (chuỗi xương tai) thông với nhĩ đảm bảo áp suất 2 bên màng nhĩ cân bằng
+ Tai trong: (Bộ phận tiền đình và 3 ống bán khuyên) thu nhận vị trí, sự chuyển động cơ thể trong không gian Oác tai thu nhận kích thích sóng âm)
Trang 27? Tai được cấu tạo như thế nào?
* Màng nhĩ giới hạn tai ngoài và tai giữa truyền sóng âm voà chuỗi xương tai
* Ốc tai gồm ốc tai xương chứa ốc tai màng gồm màng tiền đình và màng cơ
sở Trên màng cơ sở là cơ quan Coocti chứa tế bào thính giác
*Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của tai trong (10')
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt
- Hướng dẫn trò tìm hiểu bài
- 1 HS trình bày quá trình thu kích thích của sóng âm
- Cá nhân điều chỉnh
II/ Chức năng thu nhận sóng âm Sóng âm (kích thích) vành tai ống tai rung màng nhĩ chuỗi xương tai rung màng “cửa bầu” chuyển động ngoại, nội dịch trong ốc tai màng cơ quan Coocti vùng phân tích ở não (TW)
*Hoạt động 3: Vệ sinh tai (8')
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt
- Hãy nêu những tình huống có thể
gây ra hiện tượng thủng màng nhĩ
- Liên hệ những người đi biển hay
nói lớn
- Đề cử những biện pháp bảo vệ
tai hữu hiệu nhất đối với trò cấp 2
- Giả định // liên hệ thực tế + Lấy ráy tai = vật nhọn, cứng+ Lấy vật cứng chọc sâu vào tai+ Viêm tai giữa
- Biện pháp+ Tránh viêm họng viêm tai+ Tránh nơi có tiếng ồn lớn+ Không dùng vật nhọn lấy ráy tai hoặc chọc vào tai
III/ Vệ sinh tai
a) Bộ phận tiền đình, ốc tai b) Bộ phận tiền đình, ống bán khuyên
c) Bộ phận tiền đình, ống bán khuyên, ốc tai d) Ốc tai
5) Dặn dò: (1’)
- Chú ý đọc kỹ mục I, II của bài
- Nghiên cứu bài 52 và phân biệt những ví dụ ở bàng đâu là PXCĐK và đâu là PXKĐK
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Bổ sung:
Tuần :28 Ngày soạn: 28/02/2010
Tiết PPCT:54 Ngày dạy: 13/03/2010
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Trang 28Bài 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN (PXKĐK)
VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN (PXCĐK)
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : + Phân biệt được PXCĐK và PXKĐK (Đưa được ví dụ sát thực tế )
+ Nêu được ý nghĩa của PXCĐK đối với đời sống
+ Thấy được quá trình hình thành các phản xạ mới và kìm hãm (ức chế) phản xạ cũ
+ Nêu được các điều kiện cần khi thành lập các PXCĐK
2/ Kỹ năng : Rèn kỹ năng vận dụng vốn sống vào học tập và ngược lại
3/ Thái độ : Tôn trọng những thói quen tốt, loại bỏ những thói quen xấu (PXCĐK lỗi thời).
II/ PHƯƠNG TIỆN
GV: Bảng phụ 52 1 ,2 SGK, thông tin bổ sung
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1/ Ổn định lớp : (1’) Nhắc nhở trật tự, chú ý học tập
2/ Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3/ Giới thiệu bài :
*Giới thiệu bài: (1’) Ta lúc nhỏ bị mắng là khóc, cho quà là cười vui Khi lớn bị mắng ta tìm cơ nại lí do (hay cãi lại); Cho quà ngại khi lấy Các biểu hiện đó giống, khác nhau như thế nào? Ta nghiên cứu bài 52
*Hoạt động 1: Thử nhận dạng PXKĐK và PXCĐK (10')
- Treo bảng 52.1
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Yêu cầu tìm thêm mỗi nhóm 1 ví
* Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình hình thành PXCĐK và ức chế PXCĐK (15')
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt
+ Thời gian hình thành phản xạ có điều kiện
phải như thế nào?
Chốt lại * Tiểu kết
* Đưa ví dụ SGV “Tự tìm thức ăn của chim
và chuột”
? TN trên nếu nhiều lần liên tiếp bật đèn mà
không cho chó ăn thì kết quả sẽ ntn?
? Cho chó ăn kế đó thả chuột nhử, chó vồ
chuột quên tiết nước bọt Có gọi là PXCĐK
- Lặp đi lặp lại nhiều lần
- Hoàn thiện kiến thức
- Nghe và liên hệ thực tế để tự đưa được ví dụ đúng
kỳ (có điều kiện) với kích thích của 1 PXKĐK muốn thành lập và kích thích có điều kiện phải tác động trước kích thích của PXCĐK Pahỉ lập lại nhiều lần để tạo được đường liên hệ tạm thời và thường xuyên củng cố II/ Ức chế PXCĐKPXCĐK nếu không thường xuyên củng cố sẽ dần dần mất đi gọi là ức chế tắt dần
III/ So sánh tính chất của PXCĐK và PXKĐK
Trang 29? 2 phản xạ có liên quan nhau như
- Học bài theo phương pháp so sánh Lập ví dụ chứng minh
- Học tất cả những bài đã học để kiểm tra Có thêm chú thích tb, cung phản xạ, nơron thần kinh Chuẩn bị tiết kiểm tra
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Bổ sung:
Trang 30Tuần: 29 Ngày soạn:
09/03/2010
15/03/2010
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI I/ MỤC TIÊU
sống luôn có sự hình thành phản xạ mới thay thế cho phản xạ cũ không phù hợp
+ Nêu được vai trò của tiếng nói và chữ viết đối với đời sống con người
2/ Kỹ năng : Vận dụng xây dựng được những phản xạ tốt có ích trong đời sống hằng ngày và trong
học tập
3/ Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong việc thực hiện các thói quen tốt, tập quán lành mạnh.
II/ PHƯƠNG TIỆN:
GV: Chuẩn bị bảng các ví dụ về phản xạ mới thay thế phản xạ cũ không còn phù hợp.
HS: đọc bài trước ở nhà.
IV/ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1/ Ổn định lớp : (1') Kiểm tra sỉ số lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5')
Yêu cầu HS nêu một ví dụ về phản xạ có điều kiện và một ví dụ về phản xạ không có điều kiện
Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không có điều kiện
3/Bài mới:
* Giới thiệu bài : (1’) Như các em đã biết là phản xạ có điều kiện thì có lợi hơn so với phản xạ
không có điều kiện Vậy trong đời sống con người các phản xạ có điều kiện được hình thành và ức chế như thế nào?
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện (15')
– GV yêu cầu trò nghiên cứu thông
tin SGK trả lời câu hỏi
- Thông tin trên cho em biết những gì
GV yêu cầu trò lấy ví dụ cụ thể
Các nhân tự thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được : + Phản xạ có điều kiện hình thành
ở trẻ từ rất sớm + Bên cạnh sự thành lập , xảy ra quá trình ức chế phản xạ giúp cơ thể thích nghi vớ đời sống
+ Lấy được các ví dụ như học tập , xây dựng thói quen
+ Giống nhau về quá trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện
và ý nghiã của chúng đối với đời sống
* Hoạt động 2: Vai trò của tiếng nói và chữ viết (10')
– GV yêu cầu trò tìm hiểu thông tin
Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì