1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SINH lý THỊ GIÁC (SINH lý SLIDE)

24 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 753,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cận thị: trục mắt quá dài, tiêu cự nằm trước võng mạc  không nhìn được vật ở xa phải đeo kính fân kì.. * Viễn thị: trục mắt quá ngắn, ảnh tập trung fía sau võng mạc fải đeo kính hội

Trang 1

Bài 3CẢM GIÁC ÁNH SÁNG

Trang 2

1.1- Các diện khúc xạ

Tia sáng qua các diện k/x sau:

- Giác mạc (diện k/x trước và sau)

- Nhân mắt

- Thuỷ tinh dịch

Trang 4

Đường đi của tia sáng phụ thuộc vào chỉ số k/x,

đường kính, độ cong của giác mạc, nhân mắt và thuỷ dịch.

Lực k/x biểu thị bằng Dioptri (D):

D= Chỉ số kx (kkhí=1) / Tiêu cự (=1m)

Khi lực k/x tăng thì tiêu cự giảm.

Lực k/x quang học của mắt bình thường là 59 D- khi nhìn vật ở xa và 70,5 D- khi nhìn vật ở gần (t/cự mắt=15mm).

Trang 5

1.2- Điều tiết khúc xạ

Muốn nhìn rõ vật, thì tia sáng từ mỗi

điểm của vật phải tập trung vào tiêu điểm và hình ảnh gom đúng võng mạc.

Trang 6

Người trẻ, mắt nhìn vật xa vô cực, không cần điều tiết.

Trang 7

1.3- Rối loạn k/x mắt:

là do trục mắt không bình thường.

* Cận thị: trục mắt quá dài, tiêu cự nằm trước

võng mạc  không nhìn được vật ở xa (phải đeo kính fân kì).

* Viễn thị: trục mắt quá ngắn, ảnh tập trung fía sau võng mạc (fải đeo kính hội tụ)

* Loạn thị: do rối loạn k/x -chỉ số k/x của giác

mạc không đều)

Trang 8

Rối loạn k/x mắt

Trang 9

1.4- Đồng tử và fx đồng tử.

Đồng tử là cửa sổ của màng tia (mống mắt), hình ảnh qua đây vào võng mạc Nó chỉ cho tia trung tâm

đi qua, ngăn tia ngoại biên.

Cơ của màng tia có k/năng làm thay đổi độ lớn

đồng tử đ hoà a/s vào đ là fx đồng tử.

Màng tia có 2 loại cơ: vòng và dọc (TKTV điều

hoà).

Trang 10

Mỗi TB thụ cảm có 2 phần:

+ Phần ngoài chứa sắc tố (rodopsin và

iodopsin) nhậy cảm với a/s.

Trang 12

+ Phần trong chứa hạt, ti lạp thể để cung cấp

năng lượng trong QT thụ cảm.

Phần trong cùng thon lại thành nhánh tiếp xúc với

TB lưỡng cực.

TB nón: 6-7 triệu tập trung ở ttâm võng mạc.

TB gậy: 110-125 triệu- ở ngoại biên.

* Lớp TB lưỡng cực:

Phía ngoài, tiếp xúc với TB thụ cảm (không rõ

CTGHH), phía trong txúc với TB hạch (qua

Acetylcholin)

Trang 13

* Lớp trong cùng là TB hạch  sợi trục gom

thành dây TK thị giác (dây II)- điểm mù.

Vùng trung tâm là điẻm vàng: 1 TB nón tiếp xúc

Trang 14

2.2- Khả năng nhận cảm quang học của TB thụ cảm

TB nón nhận cảm a/s ban ngày, và màu sắc, nhưng

Khi a/s tác động vào TB thụ cảm, ở fía ngoài TB

nón và gậy xẩy ra QT biến đổi sắc tố gây hưng phấn

TCT

Trang 15

TB thụ cảm bị khử cực tạo điện thế Hf.

Như vậy quang năng hoá năng đ năng

TB gậy của người, đ/v chứa rodopsin bị fgiải bởi ánh sáng có  = 500nm

TB nón có chứa iodopsin (ở chim câu) bị fgiải bởi

Trang 16

Khi có a/s chiếu vào, Retinen chuyển thành dạng đồng phân (trans-retinen) làm cho mối liên kết với opsin bị phá vỡ.

Dưới t/d men khử: retinen-reductase, retinen

Vit.A Vt.A từ ngoài vào trong TB thụ cảm

Tổng hợp rodopsin diễn ra trong tối, có sự tham gia của Vt.A và hệ thống men oxy hoá

Iodopsin cũng được tạo ra tương tự như rodopsin nhưng opsin ở đây là protein khác

Trang 17

AS Opsin (protein)

Rodopsin

Trans-Retinen Retinen-

Trang 18

2.4- Thị lực

Là khả năng nhận cảm của TB quang học

Diện nhận cảm gồm có TB nón và TB gậy cùng tiếp xúc với TB lưỡng cực, cuối cùng tiếp xúc với TB hạch Bình đ thu nhận được 2 điểm riêng biệt của vật, 2 điểm đó phải in trên 2 diện nhận cảm, tạo 1 góc nhìn 

là 60 phút (1o):

Thị lực = 1/ 

Do đó góc nhìn càng hẹp, thị lực càng cao

Trang 19

II- tổ chức trung ương của cơ quan phân tích thị giác

1- Đường dần truyền

Sợi trục TB hạch gom thành dây TK thị giác (dây II).Dây

II có 2 bó:

- Bó ngoài tới thể gối ngoài cùng bên.

- Bó trong bắt chéo, tạo chéo thị giác tới thể gối ngoài bên đối diện.

Sau chéo thị là giải thị

Trên đường đi, các sợi TK có nhánh đến củ não sinh tư trên tham gia vào fx định hướng,

Trang 20

Một số sợi tới nhân TKTV fx đồng tử và đ/hoà độ

cong nhân mắt, 1số sợi nhân vận nhãn VĐ nhãn

cầu.

Thể gối ngoài coi là TKhu thị giác dưới vỏ.

Sợi trục NR từ thể gối ngoài tạo tia thị lên vỏ

Trang 22

Diện 18, 19 (quanh khe cựa) trung khu cấp

II, diện 18 fân tích tinh tế Diện 19 ức chế

không cho xung TK lan toả, giúp hình ảnh

được rõ nét.

3- Một số rối loạn thị giác:

RL dẫn truyền thị đ bằng thị trường kế Tuỳ vị trí tthương mất hoàn toàn (tổn

thương dây II), hoặc 1 phần (bán manh đồng bên, đối bên)- hình

Trang 23

III- thị giác màu Mắt người fân biệt màu sắc là nhờ TB nón

nhận cảm a/s có bước sóng: 400-800nm.

Theo thuyết Lomonoxop: TB nón thu nhận

3 màu CB là: đỏ, lục, tím Màu sắc ta thu nhận được là do sự đ của 3 loại TB nón nhận cảm

màu sắc khác nhau:

Tím-lục-lam-vàng-da đ Cực tím < 400nm  800nm <hồng ngoại.

Trang 24

Mù màu là do thiếu hụt gen trong cặp NST sinh dục nam (nam bị: 8%, nữ: 0,5%)

Có thể mù hoàn toàn, mù1 màu, 2 màu.

Mù màu đỏ gọi là Protanopie.

Mù màu lục - Deiteranopie.

Mù màu tím - Tritanopie.

Thường gặp là giảm thị giác màu.

Xác định thị giác màu bằng bảng Rapkin

Ngày đăng: 16/04/2021, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN