Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1Sinh lý thị giác
Bs-Ts Phạm Trọng Văn sưu tầm và giới thiệu
-Các nhà triết học cổ đại (Plato và Euclid) cho rằng Thị giác không phải là do ánh sáng
đi vào mắt tạo thành mà do mắt bắn ra các hạt để tìm các đồ vật xung quanh
-Cảm thụ thị giác bắt đầu khi ánh sáng đi vào trong mắt Giác mạc và thể thủy tinh hội
tụ ánh sáng lên trên võng mạc (có chứa nhiều tế bào cảm quang) Võng mạc chuyển ánh
tụ ánh sáng lên trên võng mạc (có chứa nhiều tế bào cảm quang) Võng mạc chuyển ánh
sáng thành các xung thần kinh và truyền lên não
Trang 2-Có rất nhiều loại Mắt khác nhau tùy theo yêu cầu sống còn và hoàn cảnh môi
trường của mỗi loài sinh vật
-Thú rừng có hai mắt hai bên để có thể quan sát được phía sau Thú ăn thịt thì lại
có mắt ở phía trước
Con thỏ có hai mắt xa nhau để có thể quan sát được 360 độ
-Con thỏ có hai mắt xa nhau để có thể quan sát được 360 độ
-Cá voi có hai mắt nằm hai bên đầu nên không nhìn thấy khi đầu thẳng phía trước
-Chim diều hâu có thị lực tốt gấp 8 lần con người
-Làm thế nào để có thị lực tốt Dùng kính lỗ Lỗ to thì ảnh mờ Lỗ nhỏ có thể quan
sát được khi ánh sáng yếu
-ánh sáng là gì? Là sóng hay hạt? Là cả hai Đơn vị nhỏ nhất của ánh sáng gọi
là photon (do Einstain đề ra) Photon phát ra khi điện tử trong nguyên tử nhảy
từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác
-Photon di chuyển với tốc độ 300,000 km/ giây-tốc độ ánh sáng Photon phát
ra từ một vì sao có thể phải di chuyển cả triệu hay tỷ năm mới đến các tế bào
cảm thụ của mắt chúng ta.ụ g
-Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh của sóng ánh sáng có dạng hình sin
-Chúng ta chỉ có thể nhìn thấy phổ phát xạ trong khoảng 400-700 nm, tức là
một phần rất nhỏ của phổ phát xạ
-Một số loài vật có thể nhìn thấy những vật mà ta không thấy như: Bướm nhìn
thấy tia tử ngoại trên hoa để hạ cánh Rắn nhìn thấy tia hồng ngoại nên có thể
săn mồi trong bóng tối
Trang 3Ba đặc tính của ánh sáng: Khúc xạ, phan xạ, hấp thụ và tán xạ Khi nhin qua lỗ, nếu lỗ quá
to, anh bị mờ Nếu lỗ quá nhỏ sẽ có tán xạ
Sơ lược giải phẫu con mắt
y -Củng mạc là phần trắng của mắt
y -Đồng tử đóng vai trò như cái kính lỗ
y -Mống mắt như cái đóng mở trong máy ảnh Có màu sắc khác nhau theo
y Mống mắt như cái đóng mở trong máy ảnh Có màu sắc khác nhau theo
chủng tộc Người bạch tạng có mống mắt không đủ xẫm màu để ngăn ánh
sáng cho nên thị lực của họ kém.
y -Giác mạc là phần trước mắt trong suốt, tham gia hội tụ ánh sáng Chiếm 2/3
công suất quang học của mắt
y -Thể thủy tinh để điều chỉnh nhìn xa, nhìn gần
y -Điểm vàng, hoàng điểm là phần lõm của võng mạc, tương ứng phần trung
Trang 4Điểm mù là nơi các sợi trục đi ra
khỏi nhãn cầu
Cách xác định điểm mù
-Nhắm mắt bên phải và nhìn vào chữ thập Di chuyển trang giấy cho đến khi chấm
đen biến mất vào điểm mù
-Nhắm mắt phải và nhìn vào chữ thập nh− trên Diều gì xảy ra khi trung tâm bánh xe
rơi vào điểm mù
Võng mạc có màu hồng nh−ng ta không quan sát thấy võng mạc Muốn khám
võng mạc ta phải dùng máy soi đáy mắt Một số loài vật ăn đêm nh− mèo, võng
mạc có phủ lớp phản quang cho nên phát sáng trong bóng tối Nhờ lớp phản
quang này mà loài vật nhìn rõ trong điều kiện thiếu ánh sáng
Trang 5-Vật có thể có cùng kích thước nhưng nằm cách mắt ở các khoảng cách khác nhau
nên góc nhìn khác nhau
-Vật có thể có kích thước khác nhau nhưng nằm ở các khoảng cách khác nhau có
cùng một góc nhìn
Điều tiết là hiện tượng thể thủy tinh thay đổi với các góc nhìn khác nhau Giác mạc
chiếm 70% công suất quang học của mắt, nhưng giác mạc không điều tiết được
Thể thủy tinh thay đổi được hình dạng là nhờ cơ thể mi thông qua các dây chằng
Zinn
-Nhìn xa, cơ giãn và thể thủy tinh dẹt
-Nhìn gần, cơ co và thể thủy tinh có hình cầu
Nhìn xa-mắt không
điều tiết-ảnh rơi lên hoàng điểm
Nhìn gần-mắt
Trang 6tụ được đầy đủ các vật ở xa, nên phải dùng thêm kính
Người già thể thủy tinh cứng do tuổi tác nên khi đọc sách phải bổ xung kính
Điều tiết giảm theo tuổi tác
Võng mạc
Các tế bào cảm quang (tế bào que và nón)
Tế bào que cảm nhận thị lực đen trắng
Tế bào nón chỉ hoạt động tốt khi chiếu sáng tốt Có 3 loại tế bào nón: S phụ trách bước sóng
ngắn; M sóng trung và L sóng dài
Mỗi loại tế bào nón đảm nhiệm một
bước sóng ánh sáng
Trang 7que Có nghĩa là võng mạc trung tâm có thị giác màu tốt nhất, võng mạc ngoại vi không
cảm nhận được sắc giác Ban đêm, không phải hoàng điểm có thị lực tốt nhất mà lại là
võng mạc ngoại vi Các sinh vật ăn đêm có chủ yếu là thị giác tế bào que đảm nhiệm
ánh sáng phải đi qua nhiều tế bào khác trước khi đến tế bào cảm quan Tại sao tế bào
cảm quan lại nằm ở lớp sau cùng Đơn giản vì nó cần các tế bào biểu mô sắc tố để phối
cảm quan lại nằm ở lớp sau cùng Đơn giản vì nó cần các tế bào biểu mô sắc tố để phối
hợp các hoạt động sinh lý
Tỷ lệ phân bố tế bào nón (cone) và que (rod) ở các vùng võng mạc khác nhau
Vấn đề chuyển đổi là chức năng quan trọng nhất của võng mạc Năng lượng ánh sáng bị chuyển
thành năng lượng thần kinh (xung điện) để não phân tích
Khi một photon được phân tử Rhodopsin hấp thụ, nó sẽ chuyển sang tạng thái quang sắc tố Hai
phần của phân tử tách rời ra Thay đổi trạng thái này gọi là đồng phân quang sắc tố Hiện tượng
đồng phân làm phát sinh chuỗi phản ứng hóa sinh tạo ra dòng điện qua màng tế bào Dòng điện
đồ g p â à p át s c uỗ p ả ứ g óa s tạo a dò g đ ệ qua à g tế bào ò g đ ệ
sinh ra từ lớp tế bào cảm quang truyền qua các tế bào hai cực và tế bào hạch lên não.
Trang 8Từ năm 1940, Hecht, Schlar và Perrine thấy chỉ cần một photon trong tế bào que là
đủ để khởi phát dòng điện
Rhodopsin có thể thay đổi màu sắc khi tiếp xúc với ánh sáng gọi là Mất màu
Khi chiếu đèn vào mắt bướm ta thấy chất quang sắc của tế bào nón Vì lượng
rhodopsin ở mắt người ít nên không thấy được hiện tượng này
Khác biệt về độ sáng giữa ngày và đêm là hàng tỷ lần, thay đổi kích thước đồng tử là
cách để nhìn Nhưng quan trọng hơn là võng mạc có khả năng bật/ tắt các tế bào nón
và que trong các điều kiện chiếu sáng khác nhau Ví dụ điều này là khi đi vào rạp
chiếu phim, lúc đầu khó nhìn, sau đó bạn sẽ nhìn rõ dần
Tế bào que phân biệt được các photon riêng lẻ Các tế bào nón không bao giờ bão hòa
khi sáng chói
Đáp ứng sáng/ tối là chức năng quan trọng của võng mạc