1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

59 357 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Nông Nghiệp Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả Võ Khánh Thanh, Nguyễn Thị Thu Hà, Trần Lê Vinh, Lê Quốc Vương, Nguyễn Phước Lộc, Võ Thị Anh Tâm, Trần Thị Huế, Thạch Văn Hùng, Trần Thị Vân, Đỗ Thị Vương Lan
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Văn Hiền
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.1.2 Hệ thống nông nghiệp ở ĐBSCL+ Nuôi trồng thủy sản: với diện tích khoảng 700 ngàn ha.. Hệ thống cây lúa ở ĐBSCLII.2.1 Thực trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL - Từ một nước bị đói phải nhập

Trang 2

HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP

HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG

BẰNG SÔNG CỬU LONG

Giảng viên: PGS TS Phạm Văn Hiền Học viên: Nhóm 4

Trang 4

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

PHẦN I: GIỚI THIỆU PHẦN II: NỘI DUNG PHẦN III: KẾT LUẬN

Trang 5

PHẦN I: GIỚI THIỆU

I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (ĐBSCL)

I.1 Đặc điểm tự nhiên

Trang 6

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một

bộ phận của châu thổ sông Mê Kông, với:

* Diện tích tự nhiên gần 4 triệu ha,

* Diện tích đất nông nghiệp là 2,97

* Phía Bắc giáp Campuchia

* Phía Tây Nam là vịnh Thái Lan

* Phía Đông Nam là Biển Đông.

Trang 7

Bản đồ vùng ĐBSCL

Trang 8

- Đất đai tương đối bằng phẳng

- Đất phù sa ngọt chiếm 1,2 triệu ha.

- Đất phèn và đất mặn chiếm 2,5

triệu ha.

I.1 Đặc điểm tự nhiên

Trang 9

- Mạng lưới sông ngòi chằng chịt

- Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho nông nghiệp phát triển.

- Hệ sinh thái đa dạng: ngọt, lợ, mặn đan xen nhau

I.1 Đặc điểm tự nhiên

Trang 10

Kênh nội đồng Đường vào rừng Tràm

Trang 11

- Đặc điểm nổi bật của ĐBSCL là mùa lũ Nước lũ bắt đầu từ tháng 7 đến tháng

10 thì rút nước dần

- Lũ ĐBSCL hàng năm cung cấp cho ĐBSCL hàng trăm triệu tấn phù sa làm cho giải đất ven sông Tiền sông Hậu thêm màu mỡ.

I.1 Đặc điểm tự nhiên

Trang 12

Mùa lũ Rừng ngập mặn

Cầu Mỹ Thuận Cầu khỉ

Trang 13

- Những năm lũ nhỏ có khoảng 1,4 triệu

I.1 Đặc điểm tự nhiên

Trang 14

Cánh đồng mùa lũ

Hoạt động mùa lũ

Trang 15

I.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

- Dân số gần 18 triệu người, trong đó 58%

số người trong độ tuổi lao động,

- ĐBSCL có trên 10,3 triệu lao động Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 78,2%

Trang 16

- Dân tộc chủ yếu: Kinh, Khơme, Hoa, Chăm…

- Trình độ dân trí còn thấp.

- Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.

- Công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển tương xứng với tiềm năng.

I.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trang 17

70% sản lượng trái

cây

52% sản lượng thủy

sản

90% sản lượng gạo xuất khẩu

Khoảng 70% kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước I.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trang 18

II.1 Hệ thống nông nghiệp ở ĐBSCL

II.1.1 Các vùng sinh thái ĐBSCL

- Vùng chịu ảnh hưởng của lũ lụt hàng năm:

+ Vùng Đồng Tháp Mười (LA, ĐT, TG): Diện tích (DT) 629 ngàn ha (17% ĐBSCL).

+ Vùng Tứ Giác Long Xuyên (AG, KG): DT 400 ngàn

ha (10% ĐBSCL).

PHẦN II: NỘI DUNG

Trang 19

II.1.1 Các vùng sinh thái ĐBSCL

+ Vùng phù sa ngọt có tưới tiêu chủ động: đất phù sa ít phèn dọc sông Tiền

và sông Hậu (AG, ĐT, CT, VL): DT 900 ngàn ha (22% ĐBSCL)

Trang 20

- Vùng chịu ảnh hưởng của mặn ven biển

và bán đảo Cà Mau: DT 1,4 triệu ha (35%

DT ĐBSCL)

- Vùng chịu ảnh hưởng của phèn (nằm ở phía Tây Nam sông hậu): DT 600 ngàn ha (15% DT ĐBSCL)

II.1.1 Các vùng sinh thái ĐBSCL

Trang 21

II.1.2 Hệ thống nông nghiệp ở ĐBSCL

+ Cây ăn trái rất

Trang 22

Trái cây Ở ĐBSCL

Trang 23

II.1.2 Hệ thống nông nghiệp ở ĐBSCL

+ Nuôi trồng thủy sản: với diện tích khoảng

700 ngàn ha Chủ lực là cá tra, cá basa,

tôm

Trang 24

II.1.2 Hệ thống nông nghiệp ở ĐBSCL

Trang 25

II.1 Hệ thống nông nghiệp ở ĐBSCL

+ Chăn nuôi gia

Trang 26

II 2 Hệ thống cây lúa ở ĐBSCL

II.2.1 Thực trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL

- Từ một nước bị đói phải nhập khẩu lương thực, hiện nay chúng ta đã trở thành nước xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới Mỗi năm xuất khẩu khoảng 4-5 triệu tấn gạo mà chủ yếu là lượng gạo của ĐBSCL.

Trang 27

II.2.1 Thực trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL

- Năm 2007 sản lượng lúa của ĐBSCL là khoảng 19 triệu tấn trên 1,9 triệu ha đất

- Năm 2008 cả nước đạt 39,6 triệu tấn lúa riêng ĐBSCL ước đạt 20,5 triệu tấn Năng suất trung bình 6-8 tấn/ha.

Trang 28

Sản xuất lúa với sản lượng lớn nhưng tỉ lệ gạo thơm thấp Toàn vùng sử dụng trên

100 giống

II.2.1 Thực trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL

Những giống được trồng chủ yếu như là:

Trang 29

Giống trồng chủ yếu

Jasmine

85

VNĐ 95-20

MTL 250

OM

1490

OMCS 2000

OM 3536

IR

50404 VĐ 20

Trang 31

- Tình hình dịch bệnh hết sức phức tạp, nhất là dịch rầy nâu truyền bệnh vàng lùn xoắn lá

II.2.1 Thực trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL

Trang 32

- Khâu bảo quản sau thu hoạch còn yếu kém, tỉ lệ thất thoát cao.

-> Công bố của Viện Ngiên cứu lúa ĐBSCL, ước tính mỗi năm nông dân trồng lúa ở ĐBSCL mất từ 3.200- 3.600

tỷ đồng vì thất thoát sau thu hoạch, chiếm gần 12 % ( trong tổng sản lượng bình quân dao động 17 - 18 triệu tấn)

II.2.1 Thực trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL

Trang 33

- Cơ giới hóa nông nghiệp còn thấp trong sản xuất cũng như trong thu hoạch Tỷ lệ cơ giới hoá trong:

+ Khâu làm đất trồng lúa mới đạt 69% + Chủ động tưới tiêu được 60%

+ Thu hoạch lúa, khâu quan trọng nhất chỉ đạt 8,2%

II.2.1 Thực trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL

Trang 34

- Giá cả vật tư nông nghiệp liên tục tăng, giá lúa không ổn định, nhân công thiếu… -> làm cho nông dân gặp nhiều khó khăn trong sản xuất.

II.2.1 Thực trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL

Trang 35

- Quỷ đất nông nghiệp liên tục bị giảm

do công nghiệp hóa, đô thị hóa.

II.2.1 Thực trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL

Trang 36

- Tính đến ngày 1.1.2007 diện tích đất trồng lúa giảm 34.330 ha so với ngày 1.1.2005 tập trung vào vùng lúa:

Trang 37

- Sản xuất chủ yếu manh mún, nhỏ lẻ với diện tích canh tác nhỏ

- Nông dân khó tiếp cận nhiều nguồn vốn ưu đãi.

II.2.1 Thực trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL

Trang 38

Làm đất

Cấy lúa

Trang 39

Bón phân

Xịt thuốc

Trang 40

Thu hoạch

Phơi-sấy lúa

Trang 41

II.2.2 Các mô hình trồng lúa

Do đặc điểm tự nhiên sinh thái của khu vực nên hệ thống canh tác cây lúa ở đây rất đa dạng

Trang 42

II.2.2 Các mô hình trồng lúa

- Những vùng đất phù sa ngọt và

chủ động nước vào mùa khô

Trang 43

II.2.2 Các mô hình trồng lúa

đậu , cho hiệu

quả kinh tế cao

Trang 44

II.2.2 Các mô hình trồng lúa

Trang 45

- Vừa trồng lúa vừa nuôi cá áp dụng IPM giảm sử dụng thuốc trừ sâu

II.2.2 Các mô hình trồng lúa

Trồng lúa và nuôi cá

Mô hình 4: Lúa + cá

Trang 46

- Mô hình mới được áp dụng nhiều vùng bán đảo Cà Mau

II.2.2 Các mô hình trồng lúa

Lúa - Tôm

Mô hình 5: Lúa + tôm càng xanh

Trang 47

Mô hình 6: Lúa + cá đồng + màu II.2.2 Các mô hình trồng lúa

Lúa- cá - màu

Trang 48

Bảng: Hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác

(triệu đồng/ha) tại Tiền Giang

Trang 49

II.2.3 Thuận lợi và khó khăn

- Trình độ canh tác và áp dụng khoa học

kỹ thuật của nông dân tiến bộ cao.

Trang 50

* Khó khăn

- Dịch bệnh liên tục diễn biến phức tạp

như dịch rầy nâu, vàng lùn xoắn lá…

- Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu -> bị xâm mặn, hạn hán, lũ không theo định kỳ…

- Nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp đang thiếu

Trang 51

* Khó khăn

- Đất đai bạc màu, đa dạng sinh học giảm

do thâm canh liên tục cũng như việc sử dụng không đúng thuốc BVTV, phân bón.

- Giá vật tư nông nghiệp liên tục tăng cao.

- Đầu ra sản phẩm không ổn định

Trang 52

- Đất canh tác đang bị thu hẹp: đô thị hóa,

công nghiệp hóa.

- Cơ giới hóa trong sản xuất còn hạn chế

từ khâu sản xuất đến khâu thu hoạch và sau thu hoạch

- Công tác giống chưa đáp ứng đủ yêu cầu sản xuất

* Khó khăn

Trang 53

II.2.4 Giải pháp phát triển bền vững cây lúa

- Xây dựng cơ cấu cây trồng hợp lý

- Phát triển đội ngũ cán bộ, nhân lực chất lượng đáp ứng nhu cầu của ngành nông nghiệp.

- Tăng cường đầu tư nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ, gắn nghiên cứu với thực tiễn.

- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi.

Trang 54

- Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp nhất là khâu chế biến bảo quản.

- Nghiên cứu cung cấp các giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt cho sản xuất lúa theo hướng xuất khẩu.

- Tổ chức lại hệ thống thu mua có lợi cho người nông dân

- Sản xuất lúa theo tiêu chuẩn Viet GAP, Global GAP  tạo thương hiệu cho lúa Viêt Nam

II.2.4 Giải pháp phát triển bền vững cây lúa

Trang 55

PHẦ III: KẾT LUẬN

- Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO

- Thế giới đã mở rộng cánh cửa thị trường nông sản đầy cơ hội và thách thức.

- ĐBSCL đang chuyển mình vươn ra thế giới

Trang 56

Muốn thành công, Nhà nước nên có chiến lược phát triển nông nghiệp dài hạn để giúp cho ĐBSCL phát triển xứng tầm với tiềm lực sẵn có trên cơ sở giữ vững và phát triển các thế mạnh của vùng như:

Thủy sản Cây lúa Cây ăn quả

Trang 57

Làm sao để người

nông dân ở đây không còn nghèo trên vựa lúa của nước ta cũng như

của thế giới.

Trang 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

2 Nguyễn Văn Khang, 2009 Một số hệ thống canh tác bền vững ở Đồng bằng Sông cửu long Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

3 http://www.khuyennongvn.gov.vn/f1-nn-the-gioi

4 http://www.clrri.org/

5 http://www.nea.gov.vn/ThongTinMT/NoiDung/sggp_23-10.htm 6.

http://vinhlong.agroviet.gov.vn/index.asp?cat=2&con=1&page=1

&layID=1760

7.

http://www.mdec.vn/index.php?cgi===AR31GbUBXTn1DNtZSP z0mJ1ADMwQ3Z9ITbmM3dl52X3VWa21TMtZSbh5Gdllmd9A Tb

8.

http://www.agroviet.gov.vn/pls/portal/PORTAL.wwv_media.sho w?p_id=286399&p_settingssetid=1&p_settingssiteid=35&p_sitei d=35&p_type=basetext&p_textid=286400

Trang 59

Hiện gạo loại 5% tấm của Thái Lan giá trong khoảng 500 - 560 USD/tấn, loại 25% tấm dao động từ 430 - 470 USD/tấn

Gạo 5% tấm của Việt Nam đang dao động trong khoảng 390 - 470 USD/tấn loại 25% tấm Giá hiện dao động trong khoảng 330 -

410 USD/tấn

Ngày đăng: 28/11/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w