b- Tính quần chúng: + BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi ngời tham gia lao động sản xuất vì họ là những ngời trực tiếp vận hành và sửdụng các dụng cụ, thiết bị máy móc và nguyên, nhiên vật
Trang 1a – Mục đích: Thông qua các biện pháp khoa học, kỹ
thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội Nhằm hạn chế loại trừ nhữngyếu tố nguy hiểm, độc hại trong sản xuất Tạo ra điều kiệnlao động thuận lợi cho ngời lao động, ngăn ngừa TNLĐ, bảo vệsức khoẻ ngời lao động nhằm phát triển lực lợng sản xuất, tăngnăng suất lao động
b – ý nghĩa: BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà
Nớc ta, nó mang ý nghĩa về chính trị, xã hộivà kinh tế
- Chính trị: BHLĐ phản ánh một phần về bản chất của xã
hội
- Xã hội: BHLĐ luôn củng cố , hoàn thiện quan hệ xã hội.
Mặt khác nó mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đìnhngời lao động, cho nên nó mang ý nghĩa xã hội và nhân đạosâu sắc
- Kinh tế: Làm cho ngời lao động an tâm công tác, tăng
năng suất lao động, đồng thời làm giảm các chi phí phục vụhậu quả do tai nạn, ốm đau xảy ra Cho nên việc làm tốtcông tác BHLĐ là tạo điều kiện để sản xuất phát triển và
đem lại hiệu quả kinh tế cao
2 – Tính chất của công tác BHLĐ:
a- Tính pháp luật: Thể hiện qua các chế độ, chính
sách, luật lao động, các thông t, chỉ thị, điều lệ, quy phạm,tiêu chuẩn ( Luật lao động 1995, quy phạm kỹ thuật an toàntrong xây dựng TCVN 5308 – 91 ) Bắt buộc tất cả các tổ
Trang 2chức Nhà Nớc ( chính trị , xã hội , kinh tế )và mọi ngời thamgia lao động sản xuất phải thực hiện nghiêm chỉnh.
b- Tính quần chúng:
+ BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi ngời tham gia lao
động sản xuất vì họ là những ngời trực tiếp vận hành và sửdụng các dụng cụ, thiết bị máy móc và nguyên, nhiên vật liệu.Nên họ có thể phát hiện ra những thiếu sót trong công tácBHLĐ, họ có thể tham gia đóng góp ý kiến cho việc xây dựngquy trình, quy phạm về an toàn và vệ sinh lao động
+ Nhng dù các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn quyphạm về BHLĐ có hoàn chỉnh đến đâu, nhng những ngời cóliên quan đến lao động sản xuất cha thấy rõ đợc lợi ích thiếtthực, cha tự giác chấp hành thì công tác BHLĐ cũng không thể
đạt đợc những kết quả nh mong muốn
c- Tính khoa học kỹ thuật:
Là tính chất quan trọng đối với mọi ngời, đặc biệt là cán bộ
kỹ thuật Muốn làm tốt công tác BHLĐ để loại trừ tai nan lao
động, trớc hết phải hiểu đợc tính nguy hiểm trong công
nghiệp nh ở các thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật
liệu Trình độ nghiệp vụ của công nhân, những biến đổi tâm sinh lý của con ngời trong quá trình lao động Nh vậy nó
đòi hỏi ngời cán bộ kỹ thuật phải có những kiến thức nhất
định của nhiều môn học.( Cơ, lý, hoá, công trình, kiến trúc, công nghệ vật liệu, tâm sinh lý, y học )
3 - Đối tợng – Nội dung và phơng pháp nghiên cứu:
a- Đối tợng: Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong
xây dựng là một bộ phận của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao
động, nghiên cứu các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn về antoàn và vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ,nguyên nhân và các biện pháp đề phòng TNLĐ, BNN, các yếu
tố độc hại, các sự cố xảy ra trong xây dựng, bảo vệ sức khoẻ
và tính mạng cho ngời lao động
b - Nội dung: Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong
xây dựng, thờng nghiên cứu ở 4 vấn đề chính:
Trang 3- Pháp luật BHLĐ: Bao gồm những văn bản pháp luật,
những chính sách của Nhà nớc về con ngời trong quá trình lao
động sản xuất
- Vệ sinh lao động: Nghiên cứu về môi trờng sản xuất,
những ảnh hởng của nó và điều kiện lao động đến sức khoẻcon ngời, những biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc,bảo vệ sức khoẻ, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cho ngời lao
động
- Kỹ thuật an toàn trong xây dựng: Nghiên cứu những
nguyên nhân gây chấn thơng và TNLĐ trong sản xuất xâydựng, những biện pháp về tổ chức và kỹ thuật để hạn chế vàloại trừ những nguyên nhân gây chấn thơng và TNLĐ đó
- Kỹ thuật phòng chống cháy nổ: Nghiên cứu những
nguyên nhân gây cháy nổ trong sản xuất, những biện pháp
về tổ chức và kỹ thuật để phòng cháy và chữa cháy một cách
có hiệu quả
c – Phơng pháp nghiên cứu:
Xem xét những yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra trênquy trình công nghệ: máy móc thiết bị, nguyên, nhiên vậtliệu, trình độ nghiệp vụ của công nhân Đề ra những biệnpháp phòng tránh những yếu tố nguy hiểm đó Nh vậy việcnghiên cứu môn kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trongxây dựng là dựa vào các môn học công nghệ và tổ chức xâydựng, các môn kết cấu công trình, vật liệu xây dựng, cácmôn về cơ, lý, hoá
II: công tác bảo hộ lao động ở việt nam
1 - Đờng lối chính sách của Đảng và Nhà Nớc về công tác BHLĐ:
Đợc thể hiện ở các văn bản về BHLĐ đã đợc Nhà Nớc banhành, nhằm không ngừng cải thiện điều kiện lao động, giảmnhẹ sức lao động, tăng năng suất lao động, bảo vệ sức khoẻ
và tính mạng cho ngời lao động
- Ngày 12/3/1947: Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh 29 –
SL ban hành bộ luật lao động đầu tiên ở nớc ta, trong đó có
điều 113,114,140 quy định về công tác bảo hộ lao động
Trang 4- Trong kháng chiến chống Pháp, Chính phủ đã ban hànhsắc lệnh 77- SL,trong đó có điều quy định về thời gian làmviệc trong ngày, chế độ lơng và phụ cấp, chế độ nghỉ phépnăm
- Trong kháng chiến chống Mĩ, chính phủ ra nghị định181- CP (18/12/1964) ban hành điều lệ tạm thời về BHLĐ,
đây là một văn bản tơng đối hoàn chỉnh về công tác BHLĐ ởnớc ta
- Tháng 9 năm 1991, chủ tịch hội đồng Nhà Nớc ban hànhpháp lệnh BHLĐ Trong đó điều 32 quy định tất cả các trờng
đại học, cao đẳng kỹ thuật và dạy nghề phải đa môn họcBHLĐ thành một môn học chính trong chơng trình đào tạo
- Ngày 23/4/1994 tại kỳ họp thứ V Quốc Hội Khoá IX, bộ luậtlao động đợc thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/1995,trong đó có nhiều chơng, nhiều điều về BHLĐ
Bên cạnh những văn bản kể trên, còn có rất nhiều các thông
t, chỉ thị của chính phủ, bộ, Liên bộ về công tác BHLĐ từ nhànớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà ra đời đến nay
2 Trách nhiệm của các nghành, các cấp và tổ chức công đoàn trong công tác bảo hộ lao động:
a Trách nhiệm của tổ chức cơ sở:
Theo pháp lệnh BHLĐ, quyền hạn và nghĩa vụ của ngời
sử dụng lao động trong công tác BHLĐ gồm những nội dungchủ yếu:
- Nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản phápluật, chế độ chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn về BHLĐ Giáodục, tuyên chuyền, huấn luyện ngời lao động hiểu biết vàchấp hành
- Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, đẩm bảo an toàn
và vệ sinh lao động cho ngời lao động, thực hiện đầy đủ cácyêu cầu BHLĐ (phơng tiện phòng hộ cá nhân, bồi dỡng độchại )
- Ký thoả thuận với tổ chức công đoàn hoặc đại diện ngờilao động về lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp về BHLĐ,
kể cả kinh phí để hoàn thành
Trang 5- Thực hiện chế độ khám tuyển, khám định kỳ, theo dõitình hình sức khoẻ cho ngời lao động Chịu trách nhiệm choviệc xảy ra TNLĐ và BNN, giải quyết hậu quả gây ra, tuân thủcác chế độ điều tra, thống kê, khai báo về TNLĐ và BNN.
- Tổ chức tự kiểm tra công tác BHLĐ, tôn trọng sự kiểm tracủa cấp trên, của thanh tra và thanh tra nhà nớc hoặc sự kiểm
ta giám sát về BHLĐ của công đoàn theo quy định của pháp
sử dụng đúng các phơng tiện phòng hộ cá nhân, phơng tiện
kỹ thuật an toàn và cấp cứu y tế
+ Tổ chức nơi làm việc đảm bảo an toàn, tự kiểmtra phát hiện và đề nghị xử lý kịp thời các nguy cơ gâyTNLĐ
+ Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tợng thiếu antoàn và vệ sinh lao động, các trờng hợp tai nạn để xử lý kịpthời
+ Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn và vệ sinhlao động, về việc chấp hành các quy định về BHLĐ trong cácbuổi họp và kiểm điểm tình hình sản xuất
- Quyền hạn:
+ Từ chối nhận ngời lao động không đủ trình độnghề nghiệp và kiến thức về an toàn và bảo hộ lao động
+ Từ chối nhận công việc hoặc ngừng công việc của
tổ nếu thấy có nguy cơ đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ của
tổ viên, báo cáo kịp thời để cấp trên xử lý
c Trách nhiệm của cơ quan quản lý:
Theo điều 33 của pháp lệnh BHLĐ, cấp địa phơng,nghành có trách nhiệm trong công tác BHLĐ nh sau:
-Thi hành và hớng dẫn đơn vị cấp dới chấp hành nghiêmchỉnh pháp luật, chế độ chính sách, hớng dẫn quy định vềBHLĐ
- Ban hành các chỉ thị hớng dẫn quy định về BHLĐ chongành hoặc địa phơng mình, song không đợc trái với pháp
Trang 6luật và quy định chung của Nhà Nớc: chỉ đạo thực hiện các
kế hoạch, biện pháp đầu t, đào tạo, huấn luyện, sơ tổng kết
về BHLĐ, tiến hành khen thởng thành tích, xử lý vi phạm kỷluật về BHLĐ trong phạm vi nghành và địa phơng mình
- Điều tra, phân tích, thống kê, báo cáo về TNLĐ và BNN,hớng dẫn các đơn vị và tiến hành kiểm tra việc thực hiệncông tác BHLĐ trong nghành và địa phơng mình
- Thực hiện các biện pháp về tổ chức, bố trí cán bộ vàphân cấp trách nhiệm hợp lý cho các cấp dới để đảm bảo tốtviệc quản lý chỉ đạo công tác BHLĐ trong nghành và địa ph-
ơng
d Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức công đoàn:
Điều 6 luật công đoàn: Điều 40, 41, 42 chơng 8 của pháp lệnh BHLĐ; Điều 95 của bộ luật lao động có quy định
nh sau:
- Thay mặt ngời lao động của cơ sở, ký thoả thuận vớingời sử dụng lao động về các biện pháp cải thiện điều kiệnlàm việc đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các chế độ chínhsách về BHLĐ Yêu cầu ngời sử dụng lao động tạm ngừng làmviệc ở những nơi có nguy cơ gây TNLĐ
- Tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục ngời lao
động, tự giác chấp hành tốt các luật, chế độ, chính sách, tiêuchuẩn quy định về BHLĐ
- Tổ chức phong chào quần chúng “ Bảo đảm an toàn và
vệ sinh lao động”, quản lý và tổ chức chỉ đạo tốt mạng lới antoàn và vệ sinh cơ sở
- Tham gia với các cơ quan nhà nớc , các cấp chính quyền
để xây dựng các văn bản pháp luật, chế dộ chính sách, tiêuchuẩn, quy định về BHLĐ, ở cơ sở, công đoàn tham gia tíchcực vào việc xây dựng kế hoạch BHLĐ
- Cử đại diện tham gia vào các đoàn điều tra TNLĐ
- Tham gia với chính quyền xét khen thởng và kỷ luật vềBHLĐ
- Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học về BHLĐ
Trang 73 Khai báo- Điều tra- Thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động:
a.Cơ sở pháp lý:
- Khai báo điều tra TNLĐ đợc thực hiện theo thông t liêntịch 03/TTLT ngày 26/3/1998 của Bộ lao động TBXH- Y tế-Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
- Thống kê báo cáo định kỳ về TNLĐ thực hiện theothông t 23 lao động TBXH- TT ngày 18/11/1996
b Khai báo về tai nạn lao động:
- Tai nạn giao thông nhẹ: không thuộc 2 loại trên
* Nguyên tắc khai báo TNLĐ:
- Tất cả các tai nạn chết ngời (trừ cơ sở lực lợng vũtrang) đều phải khai báo bằng cách nhanh nhất ( điện thoại )với thanh tra nhà nớc về ATLĐ, liên đoàn lao động, cơ quancông an gần nhất, cơ quan quản lý cấp trên (Với cơ quan cấptrên)
- Tai nạn xảy ra ở địa phơng nào, phải khai báo ở địaphơng đó
- Tai nạn xảy ra ở cơ sở nào thì ở cơ sở đó phải cótrách nhiệm khai báo (có thể ngời bị tai nạn không thuộc đơn
vị sử dụng lao động quản lý)
c Điều tra tai nạn lao động:
- Mục đích:
+ Xác định nguyên nhân gây ra tai nạn
+ Quy trách nhiệm để xử lý và giáo dục
+ Đề ra biện pháp ngăn ngừa tái diễn
Trang 8- Yêu cầu:
+ Phản ánh chính xác, đúng thực tế tai nạn
+ Đúng thủ tục kiểm tra ( hồ sơ, trách nhiệm, chi phí )+ Tìm ra các biện pháp xử lý
- Nguyên tắc điều tra:
+ Tất cả các vụ TNLĐ đều phải điều tra theo quy định + Thanh tra nhà nớc về ATLĐ - VS LĐ, Liên đoàn độngcấp tỉnh có nhiệm vụ điều tra gồm có:
*Ngời sử dụng lao động
*Đại diện công đoàn cơ sở
*Cán bộ ATLĐ chuyên trách
d Trách nhiệm của ngời sử dụng:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu ngời bị tai nạn lao động
- Khai báo bằng cách nhanh nhất với cơ quan cấp trên
- Giữ nguyên hiện trờng (tai nạn chết ngời hoặc nặng)
- Cung cấp thông tin có liên quan đến vụ tai nạn, cungcấp thông tin cho
đoàn điều tra
- Tổ chức điều tra các vụ tai nạn lao động nhẹ, TNLĐnặng theo quy định
- Thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do TNLĐ,chịu các khoản chi phí phục vụ điều tra TNLĐ
- Gửi báo cáo, kết quả thực hiện các kiến nghị ghitrong biên bản điều tra với cơ quan tham gia điều tra TNLĐ
- Lu giữ hồ sơ ( chết ngời lu 15 năm, TNLĐ khác lu cho
đến khi ngời bị tai nạn nghỉ hu)
III: Phân tích điều kiện lao động, nguyên nhân gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
1 Một số khái niệm: (Thuật ngữ đợc luật pháp hoá theo TCVN: 3153-79-685/ TC- QĐ ngày 27/ 12/ 1979)
a Tai nạn lao động: Tai nạn xảy ra gây tác hại đến cơ thể
ngời lao động do tác động của các yếu tố nguy hiểm và cóhại trong lao động sản xuất
Trang 9b.Chấn thơng: Chấn thơng xảy ra đối với ngời lao động
trong sản xuất do không tuân theo các yêu cầu về ATLĐ
c Bệnh nghề nghiệp: Bệnh phát sinh do tác động một
cách từ từ của các yếu tố và điều kiện lao động độc hại tạo
ra trong sản xuất đối với ngời lao động
d An toàn lao động: Tình trạng lao động không gây nguy
hiểm trong sản xuất
e Kỹ thuật an toàn: Hệ thống các biện pháp và phơng tiện
về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy
hiểm trong sản xuất đối với ngời lao động
g Vệ sinh lao động: Hệ thống các biện pháp và phơng
tiện về tổ chức và kỹ thuật, vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác
động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với ngời lao
động
h Bảo hộ lao động: Hệ thống các văn bản về luật pháp và
các biện pháp tơng ứng về tổ chức, kinh tế, xã hội, kỹ thuật
và vệ sinh, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ và khả
năng lao động cho ngời công nhân trong quá trình lao động
sản xuất
i Điều kiện lao động: Là một tập hợp tổng thể các yếu tố
về kinh tế, xã hội, tổ chức kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua
quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tợng lao động,
môi trờng lao động, con ngời lao động và sự tác động qua lại
giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con
ngời trong quá trình lao động sản xuất
→Đánh giá phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánh
giá, phân tích đồng
thời trong mối quan hệ, tác động qua lại của tất cả các yếu tố nóitrên
2 Phân tích điều kiện lao động:
a Điều kiện lao động nói chung:
Trang 10Từ định nghĩa (1.8) có thể thấy điều kiện lao động đợc
đánh giá bởi một mặt là quá trình lao động, mặt khác làtình trạng vệ sinh của môi trờng, trong đó quá trình lao
động đợc thực hiện:
- Quá trình lao động: Là tập hợp một số động tác nhằmtạo ra một sản phẩm nào đó Khi thực hiện các động tác màcơ thể con ngời có những căng thẳng nhất định về mặtthần kinh, cơ bắp, thể lực Sự căng thẳng này tuỳ thuộcvào tính chất của công việc, mức độ di chuyển, t thế làmviệc, mức độ tập chung và các công cụ hỗ trợ ( Dụng cụ cầmtay, máy móc mà ngời lao động điều khiển )
- Tình trạng vệ sinh môi trờng: Các hoạt động của ngờilao động đặt trong một môi trờng mà trong đó có các yếutố:
+ Vi khí hậu: ( Nhiệt độ, gió, độ ẩm, bức xạ nhiệt )
+ Nồng độ bụi độc hại: ( Bụi và chất độc từ vật liệu vàsản phẩm )
+ Tiếng ồn và rung động: ( Tiếng ồn của máy móc hoặc
sự va đập giữa các máy móc, thiết bị và vật liệu, sảnphẩm, )
+ Tình trạng chiếu sáng: ( ánh sáng do thiết kế nhà ởng, do thiết kế
x-chiếu sáng nhân tạo )
→Các yếu tố trên có thể xảy ra đồng thời hoặc dới dạng tổhợp, trong những điều kiện nhất định sẽ ảnh hởng xấu đếnngời lao động có thể dẫn đến TNLĐ, BNN, hoặc làm giảmnăng suất lao động
VD: - Tiếng ồn có thể là nguyên nhân dẫn đến TNLĐ
- Bụi dẫn đến bậnh nghề nghiệp, nhiễm bụi phổi
- Chiếu sáng không tốt làm ảnh hởng đến mắt, gây ảnhhởng đến năng suất lao động
b Điều kiện lao động của công nhân ngành xây dựng:
Căn cứ điều kiện lao đông nói chung thấy rằng công nhânxây dựng có nhiều đặc thù sau:
Trang 11- Có nhiều công việc nặng nhọc nhng cha đợc cơ giới hoá,hoặc cơ giới hoá ở mức độ thấp ( bốc xếp vật t, vật liệu vàonơi tập kết trên công trờng )
- Di chuyển trên địa hình phức tạp ( khi trên cao, khi dới
đờng hầm ) t thế làm của nhiều công việc là gò bó )
- Các công việc chủ yếu làm ở ngoài trời, phụ thuộc vàothời tiết ( mùa hè, mùa đông, nắng, ma, gió rét, )
- Có nhiều công việc độc hại ( bụi- có thành phần silicchủ yếu trong phần lớn các vật liệu xây dựng)
- Công nhân xây dựng Việt Nam cha đợc đào tạo mộtcách bài bản, có hệ thống ( hiểu biết về công nghệ, về antoàn lao động thấp )
3 Các nguyên nhân gây tai nạn lao động:
a Tai nạn lao động nói chung:
Cho đến nay cha có phơng pháp phân loại nguyên nhân tainạn lao động cho các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất Tuynhiên ngời ta có thể phân thành các nhóm:
- Nguyên nhân kỹ thuật: có thể chia nh sau:
+ Dụng cụ, phơng tiện, thiết bị máy móc không hoànchỉnh ( h hỏng, thiếu thiết bị phòng ngừa )
+ Vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn ( trình tự tháo dỡkhông đúng, sử dụng phơng tiện chở vâtk liệu để chở ng-ời )
+ Thao tác làm việc không đúng, vi phạm nguyên tắc antoàn (hãm phanh đột ngột khi nâng hạ cẩu, lấy tay làm cữ khi
ca và cắt )
- Nguyên nhân tổ chức:
+ Bố trí mặt bằng không gian sản xuất không lý ( chậthẹp, máy móc không đủ khoảng cách để thao tác )
+ Tuyển dụng, sử dụng công nhân không đúng yêu cầu( ngời có bệnh tim làm việc trên cao, không đợc đào tạo lái xe
mà vẫn đợc bố trí lai xe, thiếu huấn luyện an toàn lao
động, )
+ Thiếu kiểm tra, giám sát thờng xuyên, để phát hiện và
sử lý kịp thời những vi phạm về an toàn lao động
Trang 12+ Thực hiện không nghiêm chỉnh chế độ BHLĐ ( giờnghỉ ngơi, phơng tiện bảo vệ cá nhân, chế độ lao độngnữ )
- Nguyên nhân vệ sinh lao động:
+ Khí hậu, vi khi shậu không tiện nghi, phòng khôngthông thoáng
+ Các yếu tố độc hại vợt quá tiêu chuẩn ( bui, ồn, rung
động, )
+ áp suất cao hoặc thấp hơn bình thờng
+ Không phù hợp tiêu chuẩn ( t thế gò bó, công việc đơn
điệu, buồn tẻ hoặc nhịp độ lao động quá khẩn chơng, dụng
- Nguyên nhân do chủ quan (do bản thân):
+ Tuổi tác, sức khoẻ, giới tính,tâm lý không phù hợp
+ Trạng thái thần kinh bất ổn
+ Vi phạm kỷ luật lao động ( nô đùa, uống rợu trong giờlàm việc, không chịu sử dụng phơng tiện bao hộ lao động cánhân )
b Tai nạn trong xây dựng cơ bản:
Trong xây dựng cơ bản có thể nhìn nhận về các nguyênnhân từ các yếu tố sau:
- Thiết kế công trình ( sơ đồ kết cấu, tổ hợp tải trọng,lựa chọn vật liệu, )
- Thiết kế biện pháp thi công ( thiết kế ván vuông, biệnpháp đào đất )
- Tổ chức thi công ( mặt bằng thi công chồng chéo, thicông trên cao cùng một phơng đứng không có tấm chắn )
- Kỹ thuật thi công ( nghiệp vụ thấp không đợc học biệnpháp an toàn lao động )
4 Phơng pháp phân tích nguyên nhân tai nạn lao
động:
a Phơng pháp thống kê:
Trang 13*Nội dung của phơng pháp: Dựa vào số liệu ghi tai nạn lao
động và các biên bản tai nạn lao động, tiến hành phân nhómcác tai nạn theo những quy ớc nhất định ( nghề nghiệp, tuổi
đời, tuổi nghề, giới tính, đặc ính chấn thơng ) xác địnhnhóm nào xảy ra tai nạn nhiều nhất Trên cơ sở đó có kếhoạch tập chung chỉ đạo, nghiên cứu biện pháp thích hợp đểphòng ngừa
* Điều kiện để thực hiện phơng pháp này: là phải có đầy
đủ các dữ liệu thống kê về ATLĐ
b Phơng pháp địa hình:
* Nội dung phơng pháp: Xem xét loại địa hình nơi thờngxảy ra tai nạn, trên cơ sở nơi đó đánh dấu ( vẽ, chụp ảnh, )một cách chính xác, kịp thời, để phân tích nguyên nhân tainạn và đa ra dấu hiệu cảnh báo có tính trực quan nhằm ngănngừa tái diễn
* Điều kiện của phơng pháp: Phải đánh dấu ngay, đầy
đủ và có hệ thống các trờng hợp tai nạn
c Phơng pháp chuyên khảo:
* Nội dung: gồm khảo sát toàn bộ tình hình sản xuất:Công nghệ, máy móc thiết bị, sản phẩm, nguyên vật liệu,trình độ nghiệp vụ và sự biến động về số lợng công nhân,tiến độ, mặt bằng sản xuất, Phân tích, đánh giá ( để chỉ
ra thời gian và địa điểm có thể xảy ra tai nạn nhiều nhất)
* Ưu điểm: cho phép xác định khá đầy đủ các nguyênnhân gây tai nạn để từ đó quyết định biện pháp loại trừnhững tai nạn đó
Trang 14Chơng 2: Vệ sinh lao động
I: Những vấn đề chung về vệ sinh lao động
1 Khái niệm chung:
a Khái niệm: Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu
ảnh hởng của những yếu tố có hại trong lao động sản xuất
đối với sức khoẻ ngời lao động, các biện pháp cải thiện điềukiện lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, nhằm nângcao khả năng lao động cho ngời lao động
b Nội dung lao động của vệ sinh lao động:
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của môi trờng mà trong
đó các quá trình lao động đợc thực hiện
- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hoá cơ thể
- Tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý
Trang 15- Các biện pháp chống mệt mỏi trong lao động, hạn chế
ảnh hởng của các yếu tố nghề nghiệp
- Quy định tiêu chuẩn, chế độ vệ sinh xí nghiệp, vệsinh cá nhân, chế độ BHLĐ
- Khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân làm việc ởcác bộ phận khác nhau trong đơn vị
- Quản lý, theo dõi tình hình sức khoẻ, khám sức khoẻ
2 Bệnh bụi phổi amiăng
3 Bệnh bụi phổi bông
4 Nhiễm độc chì và các chất chì
5 Nhiễm độc bengen và đồng đẳng của bengen
6 Nhiễm độc thuỷ ngân và hợp chất của thuỷ ngân
7 Nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan
8 Nhiễm độc trinitrôluen (TNT)
9 Nhiễm độc tia phóng xạ và tia X
10.Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
11.Rung động nghề nghiệp
12.Bệnh sạm da nghề nghiệp ( do tia hồng ngoại)
13.Loét da, loét vắch ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc
Trang 1614.Lao nghề nghiệp.
15.Viêm gan do virut nghề nghiệp
16.Bệnh do leptospira nghề nghiệp
17.Bệnh nhiễm độc ansen và các hợp chất ansen
18.Nhiễm độc incotin nghề nghiệp
19.Nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp
20.Bệnh giảm áp nghề nghiệp
21.Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
Nhng trong quá trình thi công và lao động sản xuất trêncác công trờng, xí nghiệp Công nhân xây dựng nói chung cónhiều yếu tố bất lợi tác dụng lên cơ thể con ngời trong một thờigian ngắn, hoặc lâu dài gây ảnh hởng xấu đến sức khoẻ ng-
về mùa hè và lạnh về mùa đông
2- Sự chênh lệch áp suất cao hoặc thấp hơn áp suất khíquyển: dẫn đến bệnh sng huyết Do làm việc trên vùng núicao, làm việc ở hầm mỏ, lặn dới nớc sâu
3- Tiếng ồn, những âm thanh quá lớn: Dẫn đến làmgiảm thính giác, nếu lâu ngày có thể bị điếc Do làm việc ởnhững nơi nh: gia công gỗ, cơ khí trong xởng, đóng cọc bằngbúa lớn, nổ mìn
4- Rung động tác dụng thờng xuyên: dẫn đến đau
x-ơng, thấp khớp Do làm việc nh: Đầm bê tông, rung động
điện, dụng cụ nén khí
5- Tác hại của bụi sản xuất ( bụi độc): dẫn đến huỷ hoạicơ quan hô hấp, bệnh bụi phổi, bệnh lao Do làm việc ởnhững nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng
6- Tác hại của chất độc: dẫn đến bị nhiễm độc cấptính, mãn tính, phồng rộp da Do tiếp xúc với các công việc ch-
ng cất hoá chất, sơn, chất dung môi
Trang 177- Tác hại của tia phóng xạ: Dẫn đến bệnh da cấp tính,mãn tính, bệnh lở loét, bệnh quang tuyến Do khuyết tậttrong các kết cấu kim loại, kiểm tra mối hàn bằng tia phóngxạ
8- Tác hại thờng xuyên của tia năng lợng cờng độ lớn: Dẫn
đến bệnh đau mắt, viêm mắt, Do làm việc nh hàn điện,hàn hơi,
9- Nhìn căng thẳng thờng xuyên khi chiếu sáng không
đủ: Làm giảm thị lực, cận thị, Do làm ở những nơi không
đủ ánh sáng, không đủ độ rọi
10- Làm việc căng thẳng của các bắp thịt, đứng ngồilâu, t thế gò bó: Dẫn đến bị khuyếch đại tĩnh mạch, đauthần kinh, Do bốc dỡ vật nặng bằng thủ công, rèn rũa, ca xẻ
gỗ bằng thủ công
3 Biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp:
a Biện pháp kỹ thuật công nghệ: Cơ giới hoá, tự động hoá
b Biện pháp kỹ thuật vệ sinh:
- Sử dụng các thiết bị thông gió, hút thải hơi khí bụi độc
để loại trừ tác dụng có hại của các chất độc và nhiệt độ caolên cơ thể ngời lao động
- Tổ chức chiếu sáng nhân tạo, tự nhiên ở nơi làm việc,
đảm bảo chiếu sáng theo tiêu chuẩn yêu cầu
- Đề phòng bệnh phóng xạ có liên quan đến việc sử dụngcác chất phóng xạ và đồng vị
c Biện pháp phòng hộ cá nhân: Quần áo, mũ, kính, mặt
nạ
Sử dụng các phơng tiện phòng hộ cá nhân để bảo vệ cáccơ quan thị giác, hô hấp, bề mặt da
Trang 18d Biện pháp tổ chức lao động khoa học: Bố trí giờ làm
việc hợp lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân và côngviệc
Có chế độ lao động riêng đối với một số công việc nặngnhọc, trong môi trờng độc hại Nh rút ngắn thời gian côngviệc trong ngày, tổ chức các đợt nghỉ ngắn sau vài giờ làmviệc
e Biện pháp ytế bảo vệ sức khoẻ:
- Khám tuyển và khám định kỳ sức khoẻ cho công nhân,
để phát hiện kịp thời các bệnh có nguy cơ đến sức khoẻ conngời và để bố trí hợp lý công việc cho công nhân
- Ngoài ra còn phải tiến hành giám định khả năng lao
động và hớng dẫn tập luyện, hồi phục lại khả năng lao độngcho một số công nhân mắc TNLĐ, BNN và các bệnh mãn tínhkhác đã đợc điều trị
- Thờng xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn lao động và cungcấp đầy đủ thức ăn, nớc uống đảm bảo chất lợng cho côngnhân làm việc trong môi trờng độc hại
II: Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất
1 Khái niệm chung:
a Định nghĩa:
Vi khí hậu là trạng thái không khí trong khoảng không gianthu hẹp gồm các yếu tố: Nhiệt độ ( t- oC), độ ẩm ( vv - %),bức xạ nhiệt ( y- calo/ cm2 ph) và tốc độ chuyển động củakhông khí ( V- m/s) Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụthuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địaphơng
- Về mặt vệ sinh, khí hậu ảnh hởng đến sức khoẻ vàbệnh tật của công nhân
- Theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất Ngời tachia ra làm ba loại vi khí hậu:
+Vi khí hậu tơng đối ổn định: Nhiệt lợng toả rakhoảng 20Kcal/ m3.h (nhà máy cơ khí hoặc nhà máy dệt)
+Vi khí hậu tơng đối nóng: Nhiệt lợng toả ra > 20Kcal/m3.h (nhà máy đúc, luyện kim )
Trang 19+Vi khí hậu tơng đối lạnh: Nhiệt lợng toả ra < 20Kcal/m3.h ( nhà máy rợu, bia, nhà máy thuỷ sản đông lạnh ).
Điều lệ vệ sinh quy định tối đa cho phép ở nơi làm việc
về mùa hè là 30 oC và không vợt quá nhiệt độ này 5oC
- Bức xạ nhiệt: ( y- Calo/cm2.ph) là những sóng điện từ,bao gồm những tia hồng ngoại, tử ngoại và ánh sáng thờng
Điều lệ vệ sinh quy định cờng độ bức xạ nhỏ hơn hoặc bằng
1 Calo/cm2.ph
- Độ ẩm: (w -%) Về mặt vệ sinh, độ ẩm thờng lấy là độ
ẩm tơng đối, tức là tỉ lệ % giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩmtối đa
+Độ ẩm làm ảnh hởng đến khả năng bay hơi mồ hôicủa cơ thể
+ Điều lệ vệ sinh quy định độ ẩm tơng đối ở nơi sảnxuất khoảng 75 đến 85%
* Vận tốc chuyển động của không khí: ( gió) ( V- m/s) ảnhhởng đến khả năng thải nhiệt của cơ thể dới hình thức đối l-
u
- Giới hạn trên của gió V nhỏ hơn hoặc bằng 3m/s, vìkhi đạt đến 5m/s sẽ gây ra kích thích bất lợi cho cơ thể
2 ảnh hởng của vi khí hậu đến cơ thể con ngời:
a Điều hoà thân nhiệt ở ngời:
Cơ thể ngời có nhiệt độ khoảng 37oC ( +- ) 0,5oC.Việcduy trì nhiệt độ này là nhờ vào 2 quá trình điều nhiệt :
- Điều nhiệt hoá học: là quá trình biến đổi sinh nhiệt
do sự ôxy hoá các chất dinh dỡng.Biến đổi này thay đổi theonhiệt độ không khí bên ngoài và trạng thái làm việc
- Điều nhiệt lý học: là quá trình biến đổi thải nhiệtthông qua các quá trình sau:
- Truyền nhiệt: Khi thân nhiệt lớn hơn nhiệt độ tiếpxúc và môi trờng xung quanh
Trang 20- Đối lu: khi nhiệt độ không khí thay thế nhỏ hơnnhiệt độ không khí thải ra từ cơ thể (khoảng 34oC )
- Bay hơi mồ hôi: Bay hơi trên bề mặt da – làm mát
bề mặt da Hình thức này mạnh khi nhiệt độ không khí
37oC (+ -) 0,5oC
Thân nhiệt ở 38,5oC đợc gọi là báođộng, sinh ra chứngsay nóng
Chuyển hoá nớc: Cơ thể có sự cân bằng giữa lợng nớc
vào và lợng nớc thải ra
- Với ngời bình thờng lợng nớc vào cơ thể khoảng 2,5lít đén 3 lít/ 24h, lợng nớc thải qua tiểu tiện khoảng1,5lít, đại tiện 0,2lít, còn lại qua mồ hôi và hơi thở.a- Vi khí hậu nóng:
- Khi làm việc trong điều kiện nóng bức, cơ thể bịmất nớc qua mồ hôi từ 5 đến 7lít/ca làm việc Khi mất nớc sẽkèm theo mất một lợng muối ăn ( khoảng 20g), một số khoáng:
Na, K, Ca, Một số sinh tố: C, B1, PP Do mất nhiều nớc, tỷtrọng máu tăng, độ nhớt giảm dần, dẫn đến tim phải làm việcnhiều Do mất nớc, dịch vị ở khoang miệng và dạ dày giảmdẫn đến có cảm giác ăn không ngon, khả năng diệt trùng ở dạdày giảm
Trang 21- Do bị mất nớc làm chậm phản xạ thần kinh, dẫn đếngây tai nạn Lợng nớc qua thận giảm có khi chỉ còn 10% so vớilúc bình thờng, dẫn đến chức năng của thận bị giảm.
- Đặc biệt mất nớc nhiều dẫn đến mất thăng bằng nớc
điện giải trong cơ thể, làm nạn nhân choáng váng, ngất, cogiật, đau đớn toàn thân
* Cấp cứu: Đối với trờng hợp say nóng và mất nớc điện giải, dấuhiệu là thân nhiệt tăng có thể lên đến 39 – 40oC, mạchnhanh, nhỏ, nhịp thở nhanh Cần đa nạn nhân ra nơi thoángmát, nới lỏng quần áo, cho uống nớc có cho thêm ít muối vàvitamin, chờm nớc lạnh để làm giảm thân nhiệt từ từ, xoa bópngoài lồng ngực, báo cho y tế hoặc gọi cấp cứu 115
- Lạnh dễ xuất hiện các bệnh viên dây thần kinh,viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh khác do máukém lu thông
* Bức xạ tử ngoại: Xuất hiện nhiều ở ngọn lửa hàn, nó có thểlàm bỏng da độ II, làm đau mắt
* Tia la de: Có thể gây ra bỏng da, bỏng võng mạc và một sốbệnh khác
3 Biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu:
a Vi khí hậu nóng và bức xạ:
* Biện pháp kỹ thuật:
Trang 22- Tự động hoá để công nhận hạn chế tiếp xúc trực tiếp vớinguồn nhiệt.
- Với các lò nung cần phải sử dụng một lớp vật liệu cách nhiệt
- Sắp xếp các nhà xởng nóng trên mặt bằng xí nghiệp saocho sự thông gió tốt nhất
- Thiết kế và bố trí hệ thống thông gió hợp lý cho các nhà ởng, sử dụng các qụat công nghiệp, vòi tắm khí cục bộ chonhững nơi quá nóng
* Biện pháp tổ chức và phòng hộ cá nhân:
- Tổ chức lao động hợp lý về mặt ca kíp trên công trờng(vào mùa hè, tránh ánh nắng từ 11h- 13h, cần nghỉ các đợtngắn 10- 15’ sau 1-2h làm việc…)
- Bố trí các phòng nghỉ đặc biệt ( tránh nắng) có nhiệt độ
từ 27-30oC
- Có chế độ uống nớc hợp lý: khoảng 20ml/ 1 lần uống và nêncách nhau ít nhất là 20’ Trong nớc chú ý bổ sung muối vàvitamin, sinh tố
- Trang bị các dụng cụ phòng hộ cá nhân nh quần áo cáchnhiệt từ bên ngoài - thoát nhiệt từ cơ thể, kính và mũ đểngăn những tia bức xạ
- Khám tuyển thờng xuyên và định kì để phát hiện cácbệnh do vi khí hậu nóng và lạnh gây ra
b.Vi khí hậu lạnh :
Với ngành xây dựng cần lu ý trang bị quần áo đủ ấm nhngtiện lợi trong thao tác của công nhân , bảo vệ chân bằng giầy,ủng, găng tay ấm phù hợp với công việc và cố gắng giữ khô cơthể, hết sức tránh gió lùa Khẩu phần thức ăn cần tăng thêmdầu, mỡ các thức ăn giàu năng lợng
III Phòng chống bụi trong sản xuất xây dựng
1 Khái niệm chung:
a.Định nghĩa: Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thớc nhỏ, bé tồn
tại lâu trong không khí dới dạng bụi bay, bụi lắng và hệ khídung nhiều pha gồm: hơi, khói, mù Khi những hạt bụi bay lơlửng trong không khí gọi là aerozon, khi chúng đọng lại trêncác bề mặt vật thể gọi là aerogen
b Phân loại và nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng:
Trang 23* Phân loại: Có thể phân loại theo các cách sau:
- Theo nguồn gốc phát sinh: bụi vô cơ, bụi hữu cơ
- Theo tác hại cơ thể phân ra:
Bụi gây nhiều độc chung: Pb, Hg, Benzen
Bụi gây dị ứng, viêm mũi, hen, viêm hang: Bông, len, gai,tinh dầu, phân hoá học
Bụi gây sơ hoá phổi: Silic, Amiăng
Bụi gây nhiễm trùng: lông, xơng, tóc
Nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng:
- Khi sản xuất vật liệu: Nghiền xi măng, nghiền đá, sản xuấtgạch, vôi
- Khi phá dỡ công trình cũ: Khoan đục bê tông, phá dỡ tờngcũ
- Khi vận chuyển vật liệu rời: Xi măng, vôi bột, cát
- Khi phun sơn, phun cát làm sạch bề mặt tờng nhà
- Khi trộn các loại vữa
- Khi cháy, bụi phát sinh dới dạng sản phẩm cháy không hoàntoàn
2 Tác hại của bụi:
a Bệnh nhiễm bụi phổi: Khi ta thở có lông mũi và màng niên
dịch của đờng hô hấp nên phần lớn các hạt bụi có kích thớc lớn
bị ngăn lại ( 5 Mm) ở hốc mũi ( tới 90%) Các hạt bụi nhỏ hơntheo không khí vào tận phế nang, ở đây bụi đợc các lớp thựcbào bao vây và tiêu diệt ( khoảng 90% nữa), số còn lại đọng ởphổi gây ra một số bệnh bụi phổi
- Silicose ( nhiễm bụi silic) : Thờng gặp rất nhiều ở côngnhân ngành xây dựng trong các việc nh : Sản xuất thép,gốm, sành, sứ, đánh bóng mài nhẵn làm sạch bằng cát, sảnxuất vật liệu từ đá, gạch, ngói chiếm 40- 70% trong tổng sốcác bệnh phổi, mà không có khả năng phục hồi, ngời bệnh khóthở khi gắng sức và dễ biến chứng sang lao
Trang 24- Bệnh Aluminose ( bụi bôxit, đất sét), Athracosse ( bụithan), siderôse (bụi ôxit).
b Các bệnh khác:
- Bệnh đờng hô hấp trên: Viêm mũi, viêm mũi thể teo, viêmhọng, viêm phế quản
- Bệnh ngoài da: bụi gây kích thích trên da sinh mụn nhọt,
lở loét nh ( bụi vôi, thiếc, thuốc trừ mối, mọt, bụi nhựa, thangây sng tấy da
- Chấn thơng ở mắt: Bụi vào mắt gây kích thích màng tiếphợp, viêm mi mắt, sinh nhài quạt, mộng thị ( bụi axit, kiềmgây bỏng mắt và có thể dẫn đến mù)
- Bệnh ở đờng tiêu hoá: bụi đờng, đọng lại ở răng gây sâurăng, kim loại sắc nhọn vào dạ dày gây rối loạn chức nănglàm việc
3 Các biện pháp phòng chống bụi:
a Biện pháp kỹ thuật:
- Ngăn chặn bụi ngay từ nơi phát sinh, bằng cách tự độnghoá, cách ly công nghệ với ngời điều khiển sản xuất, cảitiến quy trình công nghệ và thiết bị máy móc, thay thế( điều kiện có thể) vật liệu nhiều bụi bằng vật liệu ít bụihơn
- Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi tự nhiên, nhân tạo, hútcục bộ trực tiếp ở nơi phát sinh nhiều bụi
- Những nơi trực tiếp phát sinh nhiều bụi ( trạm trộn, trạmnghiền đá, xẻ đá, ) bố trí xa nơi làm việc đông và phải ởcuối hớng gió
- Vận chuyển các vật liệu rời có nhiều bụi, phải đợc chứatrong thùng kín ( téc, đờng ống ), tuỳ theo chiều dài đoạn
đờng
b Biện pháp tổ chức, vệ sinh y tế và phòng hộ cá nhân:
- ở công trờng cũng nh nhà máy phải có đầy đủ các phòng
ăn, phòng tắm, phòng thay quần áo,
- Trang bị các quần áo chống bụi, khẩu trang, đặc biệt nơi
có nhiều bụi nguy hiểm, phải trang bị bình thở, mặt nạphòng ngạt
Trang 25- Khẩu phần thức ăn của ngời làm việc với bụi, cần tăng sinh
tố C
- Khám tuyển thờng xuyên, định kỳ để phát hiện các trờnghợp mắc bệnh do bụi
IV Phòng chống tiếng ồn trong xây dựng
1 Khái niệm chung:
a Định nghĩa: Tiếng ồn nói chung, là những âm thanh gây
cảm giác khó chịu, quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của conngời
b Phân loại và nguồn gốc phát sinh:
- Tiếng ồn cơ học: Sinh ra do va đập của các vật rắn ( cácmáy móc dơ mòn, búa máy đóng cọc, khi đóng ghép, tháován khuôn )
- Tiếng ồn khí động: sinh khi luồng khí chuyển động với vậntốc cao ( các máy nén khí bơm phun vữa, sơn, nén khí épcọc
- Tiếng ồn của các máy điện sinh ra do điện hoặc từ trờngthay đổi ( các máy phát điện, các động cơ )
- Tiếng ồn do nổ hoặc rung động( nổ mìn, các động cơ
đốt trong )
2 Tác hại của tiếng ồn đối với cơ thể ngời:
- Đối với thính giác: Làm độ nhạy cảm của thính giác bị giảm,ngỡng nghe tăng lên Nếu mức ồn càng cao, thời gian càngkéo dài, độ nhạy cảm giảm rõ rệt, có thể dẫn đến nặngtai hoặc điếc ( tuy nhiên còn phải phụ thuộc vào mỗi ngời)
- Tiếng ồn làm ảnh hởng lớn đến hệ thống thần kinh, đặcbiệt là thần kinh trung ơng ( gây rối loạn hệ thống thầnkinh và qua đó làm ảnh hởng đến các bộ phận khác trongcơ thể con ngời)
- Gây rối loạn hệ thống tim mạch, làm cho chứng bệnh caohuyết áp tăng
- Làm rối loạn chức năng làm việc của dạ dày, giảm bớt sự tiếtdịch vị, ảnh hởng đến sự co bóp của dạ dày
- Do tiếng ồn làm tín hiệu liên lạc trong sản xuất không rõràng, dễ gây tai nạn và ảnh hởng xấu đến tâm lý ngời lao
động
3 Biện pháp phòng chống tác hại của tiếng ồn:
Trang 26a Biệnpháp về kỹ thuật:
- Giảm tiếng ồn tại nơi phát sinh: cải tiến phơng pháp côngnghệ ( thay tán đinh cơ khí bằng ép thuỷ lực, thay đóngcọc bằng ép cọc )
- Cải tiến thiết bị máy móc ( các máy quá cũ có thể thayhoặc nếu sử dụng thì nên thay bộ phận chuyền độngbằng dây cô roa)
- Bảo quản tốt thiết bị máy móc ( bôi dầu mỡ chống dơ mòn,rung, sóc )
- Thực hiện điều khiển từ xa ( tự động hóa), cách ly nguồn
ồn với ngời sản xuất
- Đặt các thiết bị cách âm, hút âm trong xởng có tiếng ồnlớn
- Về mặt quy hoạch, phải bố trí tơng hỗ giữa các nhà theokhoảng cách nhất định Trong xởng nên quy gọn các máygây ồn vào một chỗ, hoặc đặt ở cuối hớng gió và đặt cácthiết bị cách âm, hút âm
b Biện pháp tổ chức, vệ sinh y tế và phòng hộ cá nhân:
- Bố trí những đợt nghỉ ngắn trong mỗi ca làm việc ( 5-10phút nghỉ sau 1-2 giờ làm việc) trong các phòng nghỉ đặcbiệt ( yên tĩnh và nhiệt độ phù hợp để tạo điều kiện cho
bộ phận thính giác phục hồi, thần kinh ổn định
- Sử dụng nút bịt tai, bao ốp tai ( có thể giảm mức độ ồn từ100dB – 110dB xuống 80dB – 85dB)
- Khám tuyển định kỳ để phát hiện ngời mắc bệnh dotiếng ồn gây ra và bố trí công việc hợp lý
V Phòng chống rung động trong xây dựng
1 Khái niệm chung:
a Định nghĩa: Rung động là sự dao động của các vật thể
đàn hồi, sinh ra khi trọng tâm hoặc trục đối xứng của chúng
xê dịch trong không gian, hoặc sự thay đổi tính chất chu kỳ,hình dạng của chúng có ở trạng thái tĩnh (Hầu nh các máymóc trong sản xuất đều có đặc điểm này)
b Nguồn gốc của rung động trong xây dựng:
- Trong xây dựng sản xuất sử dụng rất nhiều thiết bị máymóc có công suất lớn ( các ô tô vận tải cỡ lớn, cần trục tựhành, máy khoan ) Về cơ bản, khi máy có công suất càng
Trang 27lớn, thì độ rung càng lớn, máy cũ mà độ dơ mòn lớn thì
độ rung động và ồn càng nhiều
- Có nhiều máy móc trong xây dựng đợc thiết kế để tạo racác rung động có ích ( hiệu dụng) nh các máy đầm, máykhoan đá và bê tông, máy đóng cọc dạng rung động
2 Tác hại của rung động đối với cơ thể con ngời:
- Theo đờng truyền dẫn vào cơ thể qua chân và tay, rung
động tác động mạnh đến hệ thống khớp, có thể viêm baokhớp dẫn đến viêm khớp, biến dạng khớp
- Tác hại cho hệ thống thần kinh và hệ thống tim mạch Một
số nghiên cứu cho rằng khi rung động nhẹ và ngắn hạn, sựrung động gây ảnh hởng tốt cho cơ thể, làm tăng lực bắpthịt và làm giảm mệt mỏi Khi cờng độ rung động lớn, tácdụng lâu dài sẽ gây khó chịu cho cơ thể, làm thay đổitrong hoạt động của tim, rối loạn dinh dỡng, thay đổi cácchức năng của tuyến giáp trạng, rối loạn trong hoạt động củatuyến sinh dục
- Rung động ảnh hởng đến chức năng tiết dịch vị dạ dày,
làm ảnh hởng đến tiêu hoá
- Tác động đến hệ thống phân tích, làm thu hẹp trờng
nhìn, gây cảm giác loạn sắc
* Khi nghiên cứu tác hại của rung động, ngời ta đặc biệt chú
ý đến hiện tợng cộng hởng sinh ra khi tần số rung độngtrùng với tần số dao động riêng của cơ thể dẫn đến mộtbệnh lý bền vững
- Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép khi làm việc nơi có rung động
Lv nhỏ hơn hoặc bằng 75dB
3 Biện pháp phòng chống rung động:
a.Biện pháp kỹ thuật:
* Hạn chế các rung động từ nơi phát sinh:
- Cải tiến thiết bị máy móc
- Bảo quản tốt thiết bị máy móc để tránh dơ mòn, gây rung
động vô ích
- Cải tiến phơng pháp công nghệ ( ép cọc thay cho đóngcọc )
Trang 28- Sử dụng các đệm đàn hồi dới móng máy ( gối tựa lò xo dớimáy, đệm cao su dới máy )
- Sử dụng đệm cát và đệm không khí ( đệm cát làm tắtdần rung động, quạt công suất lớn làm giảm rung động )
* Tự động hoá điều khiển từ xa để cách ly ngời sản xuất vớinguồn rung động
b Biện pháp tổ chức, vệ sinh y tế và phòng hộ cá nhân:
- Tổ chức ca kíp hợp lý, cho nghỉ nhiều đợt ngắn trong mỗi
ca làm việc Sau giờ làm việc, sử dụng nớc ấm từ 34- 36oC
để ngâm tay ( chân), thời gian ngâm khoảng 30 phút
- Khám tuyển định kỳ để phát hiện các trờng hợp mắc bệnh
do rung động gây ra, bố trí công việc hợp lý
- Sử dụng đệm lót tay đàn hồi, dầy giảm chấn
VI.Phòng chống nhiễm độc trong xây dựn
1 Khái niệm chung:
a Khái niệm: Chất độc là chất hóa học có tác dụng xấu lên cơ
thể con ngời và gây ra sự phá huỷ các quá trình của sự sốngbình thờng
b Nguồn gốc và phân loại:
* Nguồn gốc: Nhiễm độc của công nhân xây dựng thờnggặp khi làm công tác trang trí ( sơn bả matít ), Khi sản xuấtmột số loại vật liệu xây dựng sơn, dung môi , khi thi công
đất đá, khi làm việc với một số loại gỗ ( gỗ lim, gỗ sơn )
- Các chất độc phá huỷ lớp da và niêm mạc: HCL, H2S04, Cr03
- Các chất độc phá huỷ cơ quan hô hấp: Si02, NH3, S02
- Các chất tác dụng đến máu: C0 ( phản ứng với huyết sắc tốcủa máu làm mất khả năng chuyển ôxi từ phổi vào tế bào)
- Các chất tác dụng lên hệ thống thần kinh: cồn, ête,
sunfuahyđrô
Trang 29c Tác hại của nhiễm độc:
Các chất độc trong công nghiệp và xây dựng có thể gây tácdụng có hại lên cơ thể con ngời dới dạng nhiễm độc hoặc tácdụng gây mê:
- Nhiễm độc có thể là cấp tính ( coi là chấn thơng), thờngxảy ra khi một lợng lớn chất độc xâm nhập vào cơ thể conngời trong khoảng thời gian ngắn
- Nhiễm độc có thể là mãn tính, khi lợng chất dộc xâm nhậpvào cơ thể con ngời một cách từ từ, lâu dài với số lợng ít
- Tính chất của chất độc phụ thuộc vào thành phần cấu tạohoá học, trạng thái lý học, nồng độ và đờng xâm nhập,trạng thái lao động và tình trạng sức khoẻ của cơ thể conngời
- Các chất độc trong sản xuất xây dựng xâm nhập vào cơthể con ngời chủ yếu qua đờng hô hấp ( đờng thở), tiêuhoá và da Trong đó qua đờng thở là nguy hiểm nhất
2 Các biện pháp phòng chống nhiễm độc trong xây dựng:
- Trong quá trình thi công, không để cho ngời lao độngkhông phải trực tiếp xúc với hơi, khí độc toả ra trong khôngkhí ở nơi làm việc, bằng cách cơ giới hoá ở mức độ cao,hoặc tự động hoá ( sử dụng các máy móc kín để pha chếsơn và các loại hoá chất )
- Thay thế vật liệu độc bằng vật liệu ít hoặc không độc( thay chì trắng bằng kẽm )
- Sử dụng các thiết bị thông gió dới hình thức trao đổichung để thải chất độc ra khỏi phòng hoặc làm giảm nồng
độ của chúng xuống dới mức cho phép Biện pháp hút thảicục bộ từ nơi sinh ra là cách hiệu quả nhất để cải thiện
điều kiện làm việc
- Khi làm việc với chất độc phải sử dụng các dụng cụ phòng
hộ cá nhân nh: mặt nạ phòng độc, bình thở, kính đểngăn cách cơ quan hô hấp và mắt với tác dụng của các chất
độc dạng hơi, khí và lỏng Để phòng nhiễm độc ngoài dabằng cách dùng găng tay, ủng cao su, quần áo bảo hộ lao
động ( khi thi công sơn, vôi, tiếp xúc với các dung dịch clo
và Axít các loại
Trang 30Chơng 3: Kỹ thuật an toàn lao động
I Những quy định chung về an toàn lao động
1 Tiêu chuẩn đối với ngời lao động:
Ngời lao động làm việc trên công trờng phải đầy đủ các tiêuchuẩn sau:
a Đủ 18 tuổi trở lên
b Có giấy chứng nhận bảo đảm sức khoẻ theo yêu cầungành nghề do cơ quan ytế cấp, hàng năm phải đợc kiểmtra sức khoẻ định kỳ ít nhất là 1 lần/năm Những ngờilàm việc trên cao, dới nớc sâu, trong hầm kín, ở nhữngnơi có nhiệt độ cao, bụi, hơi khí độc hại, tiếng ồn vàrung động lớn thì cứ 6 tháng phải kiểm tra sức khoẻ mộtlần Phụ nữ có thai, có con nhỏ dới 9 tháng, ngời có cácbệnh nh: tim, huyết áp, thần kinh, tai điếc, mắt kém Không đợc làm các việc nói trên
Trang 31c Có giấy chứng nhận đã học và đã qua kiểm tra đạt yêucầu về an toàn lao động phù hợp với nghành nghề, do giám
d Không uống rợu bia trớc và trong khi làm việc
e Không đùa nghịch, tung ném dụng cụ, vật liệu hay bất cứvật gì trong khu vực làm việc từ trên cao xuống
f Không đợc hút thuốc lá, dùng lửa trong khu vực cấm lửa
g Chỉ sử dụng dụng cụ, đồ nghề, máy móc thiết bị đúngchủng loại, tốt và không bị h, hỏng
h Khi sử dụng xong phải vệ sinh sạch sẽ, cất giữ bảo quảncẩn thận vào nơi quy định
i Khi phát hiện thấy có sự cố nguy cơ gây tai nạn, cháy nổ,phải báo ngay cho ngời trực tiếp phụ trách biết
j Khi bản thân hoặc biết có ngời bị tai nạn, cần khai báongay để có biện pháp sử lý ( không đợc giấu)
3 Những quy định về biện pháp ATLĐ:
a ATLĐ trong thiết bị kỹ thuật thi công:
Trong điều kiện phát triển của nghành xây dựng hiện nay.Khi các biện pháp thi công xây lắp không ngừng phát triển,cải tiến, hoàn chỉnh, thì những vấn đề ATLĐ phải đợc nghiêncứu, để đề ra những biện pháp tối u trong thiết kế thi công,