1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIỂU NĂNG MIỄN DỊCH (MIỄN DỊCH SLIDE)

21 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 423,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Các điểm đặc trưng của thiểu năng miễn dịch: 4.- Dễ bị nhiễm nhiều loại vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng do đề kháng miễn dịch giảm sút... Số lượng lympho B trong máu ngoại vi, các

Trang 1

THIỂU NĂNG MIỄN DỊCH

Trang 2

1.Đại cương

2.Thiểu năng miễn dịch là tỡnh trạng hệ

miễn dịch đáp ứng dưới mức cần thiết

trước các yếu tố gây hại (kháng nguyên) làm xuất hiện các bệnh lý.

3.Các điểm đặc trưng của thiểu năng miễn dịch:

4.- Dễ bị nhiễm nhiều loại vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng do đề kháng miễn dịch giảm sút.

5.- Dễ bị ung thư và bệnh tự miễn.

Trang 4

2 Phân loại

2.1 Thiểu năng miễn dịch bẩm sinh

Thiểu năng miễn dịch bẩm sinh dòng T Thiểu năng miễn dịch bẩm sinh dòng B Thiểu năng miễn dịch phối hợp nặng (SCID: severe combined immuno

Trang 5

3 Thiểu năng miễn dịch bẩm sinh dòng

lympho T

Hội chứng DiGeorge:

Do túi hầu thứ 3 và thứ 4 không phát triển Các túi hầu này là mầm mống để hỡnh thành tuyến ức, tuyến cận giáp, cung động mạch chủ, môi và tai

Giảm sản tuyến ức, suy giảm tuyến cận giáp (giảm canxi huyết

và gây co giật) và

Có thể kốm theo một số dị tật ở tim mạch (bất thường cung

động mạch chủ, tứ chứng Fallot), dị dạng ở mặt (hàm nhỏ, tai thấp, mắt cách nhau quá xa), đôi khi có biến đổi ở vùng 11

nhánh dài NST 22 (22q11)

Trang 6

Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm của hội chứng DiGeorge:

- Giảm hoặc không có lympho bào T ở máu ngoại vi, ở các hạch bạch huyết và lách.

- Giảm đáp ứng với các test bỡ (dùng PPD, tuberculin, DNCB), với các chất phân bào như PHA, ConA, các kháng nguyên dị gen

Số lượng lympho B trong máu ngoại vi, các tương bào, các trung tâm mầm trong các hạch bạch huyết ngoại vi

và hàm lượng Ig huyết thanh bỡnh thường

Điều trị khó khăn, thường điều trị bằng cách ghép tuyến

ức của phôi hoặc các yếu tố tuyến ức.

Trang 7

4 Thiểu năng miễn dịch bẩm sinh dòng

Trang 8

Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm

+ Giảm số lượng lympho bào B ở máu ngoại vi.

+ Giảm hàm lượng globulin miễn dịch trong huyết thanh.

+ Giảm đáp ứng sinh kháng thể của lympho bào B khi gây mẫn cảm.

+ Trẻ bị bệnh rất dễ bị nhiễm các vi khuẩn sinh mủ như phế cầu, liên cầu, , nhiễm virus và ký sinh trùng đường ruột

+ Số lượng lympho bào T máu ngoại vi vẫn bỡnh thường nên trẻ bị bệnh vẫn có đáp ứng miễn dịch tế bào.

Điều trị bằng tiêm gamma globulin.

Trang 9

5 Thiểu năng miễn dịch phối hợp nặng (SCID: severe combined immuno deficiencies)

Do sự phát triển không bỡnh thường của các tế bào gốc lympho T và B từ tủy xương là đặc trưng của SCID

Tuyến ức và các cơ quan bạch huyết ngoại vi không có hoặc có rất ít lympho bào, cả B và T.

Bệnh di truyền ở thể lặn do mất đoạn hoặc đột biến gen ở nhiễm sắc thể số 2 hoặc ở thể nhiễm sắc thể X gắn liền với tỡnh trạng thiếu enzym ADA (adenozine diaminase) và PNP (purine nucleoside phosphorylase).

Trang 10

ADA: Adenosine deaminase; PNP: Purine nucleoside phosphorylase

Trang 11

Biểu hiện lâm sàng và xột nghiệm

- Giảm globulin huyết thanh.

- Giảm hoặc không có đáp ứng của lympho T với kháng nguyên.

Bệnh nhân dễ bị nhiễm khuẩn phổi, tiêu hóa, nhiễm khuẩn máu, nhiễm nấm và virut.

Điều trị: bổ sung gen cần thiết

Đó là ghép tủy xương, ghép tế bào gan phôi hoặc tuyến ức phôi; cài gen mã cho ADA vào ADN của các tế bào tủy lấy từ bệnh nhân rồi ghép trả lại.

Trang 12

6 Thiểu năng miễn dịch mắc phải do

HIV

6.1 Đặc điểm sinh học của HIV:

HIV thuộc họ Retrovirus, là thành viên của

Trang 13

Cấu trỳc HIV

Hỡnh cầu, đường kính 80-120nm, gồm 3 lớp:

Lớp vỏ ngoài: màng lipid kép, nhú glycoprotein (gp) 120KD (HIV-1) và gp125KD (HIV-2), là những kháng nguyên dễ biến đổi Cỏc glycoprotein xuyên màng có trọng lượng phân tử 41KD (HIV-1) và 36KD và gp36 (HIV-2)

Lớp vỏ trong: 2 lớp protein: p18, p24

Lớp lõi : gồm 2 sợi ARN giống nhau có 3 gen cấu trúc: gag, env, pol Ngoài ra còn các gen mã cho các protein điều hoà Tat, Rev, Nef và các gen mã cho các protein khác vpr, vif, vpw.

Trang 15

Gắn kết Sao chép ngược Sao mã và nhân lên Nảy chồi, trưởng

thành

Genom HIV

Bào tương Nhân tế bào Bào tương

Chu kỳ tái sinh của HIV

Trang 16

Cơ chế bệnh sinh suy giảm miễn dịch do

HIV

Lympho TCD4

+ Quá trỡnh nhân lên của virus làm tăng khả năng

thẩm thấu của màng tế bào TCD4

+ Các sản phẩm của gen env như gp120 gắn với phân

tử CD4 mới tổng hợp trong bào tương tác động làm chết tế bào.

+ HIV phong bế quá trinh chín của các tế bào TCD4 + gp120 trên tế bào bị nhiễm gắn với phân tử CD4 của

tế bào TCD4 chưa bị nhiễm tạo thành hợp bào và các

tế bào nhiều nhân khổng lồ Các tế bào này có đời

sống ngắn hơn bỡnh thường.

+ Tỡnh trạng tự miễn dịch: Kháng thể chống gp41 có thể phản ứng chéo với MHC lớp II

Trang 17

Cơ chế bệnh sinh suy giảm miễn dịch do HIV

(tiếp theo)

Đối với các tế bào có thẩm quyền miễn dịch khác:

+ Các tế bào T gây độc (CTL) cũng giảm đáp ứng miễn

dịch do thiếu cytokin (IL-2) của tế bào TCD4+ để hoạt hóa + Các đại thực bào: chỳng bị nhiễm HIV nên giảm khả

năng hoá ứng động, giảm tiết IL-1, giảm khả năng diệt

khuẩn và thiếu peroxyt, giảm khả năng trỡnh diện kháng nguyên do giảm bộc lộ MHC lớp II.

+ Các lympho bào B: gp120 của virus hoặc bội nhiễm EBV

ở những người nhiễm HIV và AIDS hoạt hóa đa clon

lympho bào B nhưng kháng thể không có tác dụng loại trừ kháng nguyên.

Trang 18

7 Thiểu năng miễn dịch mắc phải do suy

dinh dưỡng

suy dinh dưỡng

Khả năng đề kháng

md

nhiễm khuẩn

Trang 19

Miễn dịch trong suy dinh dưỡng:

Thiếu các chất dinh dưỡng protid, lipid, glucid, vitamin

và chất vi lượng

+ Tuyến ức và các hạch bạch huyết bị suy thoái, teo nhỏ + Giảm số lượng lympho bào ở máu ngoại vi và mô bạch huyết, giảm khả năng thực bào của các đại thực bào và bạch cầu hạt.

+ Lympho bào T giảm rõ rệt về số lượng và chất lượng, khả năng tiết lymphokin của các lympho bào giảm

+ Số lượng lympho bào B, hàm lượng các globulin miễn dịch ít thay đổi và không điển hỡnh, nhưng lại giảm khả năng sản xuất kháng thể của các lympho bào B khi được mẫn cảm.

+ Giảm rõ rệt hàm lượng bổ thể: Các thành phần bổ thể (trừ C4) đều giảm, nhiều nhất là C3.

+ Đáp ứng với các vacxin: có thể tốt hoặc có khi vacxin lại gây nguy hiểm Khả năng tạo kháng thể cũng như

hiệu giá kháng thể của trẻ suy dinh dưỡng thấp hơn

nhiều so với các trẻ bỡnh thường.

Trang 20

Cơ chế thiểu năng miễn dịch trong suy dinh dưỡng:

+ Thiếu protein: Không có nguyên liệu tổng hợp kháng thể, bổ thể, nội tiết tố, enzym , dẫn đến giảm số lượng các loại tế bào, teo tuyến ức, các hạch bạch huyết và các cơ quan tổ chức khác.

 

+ Thay đổi một số chất trong huyết thanh: Giảm interferon làm giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào

Trang 21

virus này đều gây nhiễm cho các lympho bào; HTL V-1 tạo ra một loại tế bào T xâm lấn ác tính gọi là u bạch huyết tế bào T trưởng thành (ATL adult T cell leukemia/lymphoma) ở các bệnh nhân này có sự ức chế miễn dịch nặng nề

và hay bị nhiễm khuẩn cơ hội.

Ngày đăng: 16/04/2021, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN