1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của lysin và một số axit amin thiết yếu lên tăng trọng, chất lượng thân thịt và khả năng miễn dịch của gà ác từ 0 8 tuần tuổi

36 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 699,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG CỦA LYSIN VÀ MỘT SỐ AXIT AMIN THIẾT YẾU LÊN TĂNG TRỌNG, CHẤT LƯỢNG THÂN THỊT VÀ KHẢ NĂNG MIỄN DỊCH CỦA GÀ ÁC TỪ 0-8 TUẦN TUỔI Chủ nhiệm

Trang 1

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

ẢNH HƯỞNG CỦA LYSIN VÀ MỘT SỐ AXIT AMIN THIẾT YẾU LÊN TĂNG TRỌNG, CHẤT LƯỢNG THÂN THỊT VÀ KHẢ NĂNG MIỄN DỊCH

CỦA GÀ ÁC TỪ 0-8 TUẦN TUỔI

Chủ nhiệm đề tài: TS LÂM THÁI HÙNG

Chức danh:

Trà Vinh, ngày 26 tháng 4 năm 2017

ISO 9001 : 2008

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

ẢNH HƯỞNG CỦA LYSIN VÀ MỘT SỐ AXIT AMIN THIẾT YẾU LÊN TĂNG TRỌNG, CHẤT LƯỢNG THÂN THỊT VÀ KHẢ NĂNG MIỄN DỊCH

CỦA GÀ ÁC TỪ 0-8 TUẦN TUỔI

Xác nhận của cơ quan chủ quản

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 3

2

TÓM TẮT

Một thí nghiệm nuôi dưỡng 2 giai đoạn được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại, để xác định ảnh hưởng của lysin lên tiêu thụ thức ăn, tăng trọng, chất lượng thân thịt và khả năng đáp ứng miễn dịch của

gà Ác từ 0-8 tuần tuổi Các nghiệm thức gồm 1 đối chứng (1% và 0,9% lysine cho giai đoạn 0 - 4 và 5 -8 tuần tuổi) và 4 nghiệm thức được cộng thêm lysin tương ứng 5%, 10%, 15% và 20% so với đối chứng Gà được nuôi dưỡng và ăn uống tự do giống nhau; được lấy máu để xét nghiệm kháng thể H5N1 và Newcastle lúc 4, 6 và

8 tuần tuổi; mổ khảo sát 6 con/nghiệm thức lúc kết thúc thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu mổ khảo sát và thành phần hóa học

Kết quả cho thấy khi tăng lysin trong khẩu phần không làm thay đổi lượng thức ăn tiêu thụ nhưng tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn được cải thiện Các chỉ tiêu mổ khảo sát và thành phần hóa học thịt ức không khác biệt giữa các nghiệm thức, nhưng khả năng đáp ứng miễn dịch H5N1 của gà Ác có khuynh hướng tốt hơn khi tăng hàm lượng lysin trong khẩu phần

Trang 4

3

ABSTRACTS

A feeding experiment of two periods was designed in completely randomized designed with 5 treatments and 3 replicates to identify effects of lysine on Ac chicken’s feed intake, bodyweight gain, meat quality, and immune responses in 0 -

8 age of week Five treatments includes one control (1% and 0.9% lysine for 0 - 4 and 5 - 8 week of age, respectively) and 4 treatments with lysine to be added 5%, 10%, 15%, and 20% compared to the control Birds were fed and provided water freely; collected samples of blood to analyze H5N1 and Newcastle antibody at 4, 6, and 8 week-old; slaughtered 6 birds/treatment at the end of experiment to evaluate body carcass parameters and chemical composition

Results showed that feed consumption does not alter when increasing dietary lysine, but bodyweight gain and feed conversion ratio were improved Birds’ body carcass parameters and breast chemical composition were also not different between treatments, but immunological response ability of H5N1 to be better regarding the high lysine diets

Trang 5

4

MỤC LỤC

1 Ảnh hưởng của lysin lên tiêu thụ thức ăn, tăng trọng và hệ số

chuyển hóa thức ăn của gà Ác giai đoạn 0-4 tuần tuổi

18

2 Ảnh hưởng của lysin lên tiêu thụ thức ăn, tăng trọng và hệ số

chuyển hóa thức ăn của gà Ác giai đoạn 5-8 tuần tuổi

20

4 Ảnh hưởng của lysin lên thành phần hóa học và axit amin của thịt

ức gà Ác

24

Trang 6

Bảng 5 Ảnh hưởng của lysin lên tiêu thụ thức ăn, tăng trọng và

chuyển hóa thức ăn của gà Ác giai đoạn 0-4 tuần

19

Bảng 6: Ảnh hưởng của lysin lên tiêu thụ thức ăn, tăng trọng và hệ

số chuyển hóa thức ăn của gà Ác giai đoạn 5-8 tuần

21

Bảng 7: Ảnh hưởng của lysin lên kết quả mổ khảo sát gà Ác lúc 8

tuần tuổi

23

Bảng 8: Ảnh hưởng của lysin lên thành phần hóa học và axit amin

của thịt ức gà Ác lúc 8 tuần tuổi

24

Bảng 10: Ảnh hưởng của lysin lên khả năng tạo kháng thể cúm

(H5N1)

27

Trang 8

7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Gà Ác là giống gà thả vườn bản địa có da, thịt và xương đen và được nuôi rộng rãi tại ĐBSCL Chất lượng thịt gà Ác được đánh giá là ngon ngọt và hàm

lượng axit amin cao (Trần Thị Mai Phương et al., 2004) [1] Thông thường thịt gà

Ác được sử dụng để nấu món “gà Ác hầm thuốc bắc” để giúp bồi bổ cho cơ thể con người rất tốt

Gà rất cần axit amin để sinh trưởng và cơ thể gà chỉ tổng hợp protein cho cơ

thể từ mẫu axit amin được bổ sung cân đối (Lê Đức Ngoan et al., 2004) [2] Khi

giảm lượng protein thô và bổ sung axit amin vào khẩu phần đã hỗ trợ tốt cho tiêu

thụ thức ăn và tăng trưởng của gà thịt (Yamazaki et al., 1998 [3]; Aletor et al.,

2000 [4]) Hơn nữa, mức độ axit amin khác nhau đã ảnh hưởng trực tiếp đến sinh

trưởng và chất lượng thịt gà công nghiệp (Araújo et al., 2005 [5]; Corzo et al., 2005

[6]) Bên cạnh đó, lysin là axit amin giới hạn đầu tiên trong các axit amin thiết yếu

và được sử dụng để tính các axit amin thiết yếu còn lại trong khẩu phần theo bảng

lý tưởng của (Baker, 1997 [7]; Mack et al., 1999 [8]; Baker et al., 2002 [9]) Như

vậy, các kết quả nghiên cứu trên cho thấy lysin đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng của gà

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Đông và Nguyễn Văn Thu (2010) [10] về sử dụng protein thô trong khẩu phần gà Ác cho thấy gà Ác tiêu thụ thức ăn, tiêu hóa chất hữu cơ và tăng trọng cao nhất ở khẩu phần chứa 22% protein thô Tuy nhiên, sự tiêu hóa các mẫu protein thức ăn của gà Ác thực chất là sự tiêu hóa và hấp thu các axit amin, trong đó lysin giữ vai trò là axit amin điều khiển các axit amin thiết yếu còn lại Do đó rất cần nghiên cứu sử dụng trực tiếp số lượng axit amin thiết yếu theo lysin trong khẩu phần để xác định sự sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà Ác

Trang 9

8

Ngoài ra, gà Ác là động vật rất nhại cảm với sự thay đổi của môi trường và vi sinh vật gây bệnh, nên dễ bị bệnh khi điều kiện chăn nuôi không tốt Bệnh Newcastle nhiễm phổ biến chiếm tỉ lệ khoảng 48% trên gà thả vườn ở tỉnh Hậu Giang (Hồ Thị Việt Thu, 2012) [11]; 58% ở An Giang (Mai Hoàng Việt, 1998) [12]; 47% ở Đồng Tháp (Dương Nghĩa Quốc, 2007) [13] Ngoài ra, bệnh Newcastle là mối quan tâm hàng đầu trong chăn nuôi gà của tất cả các nước trên

thế giới (Nguyễn Vĩnh Phước et al., 1978) [14] Các dịch bệnh trên gà ngày càng

xảy ra thường xuyên hơn và kéo dài hơn, gây ra những tổn hại không nhỏ cho chăn nuôi gà thả vườn, trong đó chăn nuôi gà Ác cũng bị ảnh hưởng bởi sự khó khăn này Hơn nữa, việc tiêm ngừa cho đàn gà đôi khi chỉ bảo hộ được một phần do chế

độ nuôi dưỡng, đặc biệt là thiếu lysin trong khẩu phần Trong khi đó, lysin và methionin là 2 axit amin đã được chứng minh là có tác động đến sự điều hòa miễn

dịch (Swain và Johri, 2000 [15]; Rama Rao et al., 2003 [16]; Shini và Bryden, 2005

[17]) Ngoài ra, việc bổ sung lysin và methionin vào khẩu phần đã cải thiện được

khả năng miễn dịch của gà để chống lại bệnh tật (Rubin et al., 2007) [18] Do đó,

nghiên cứu bổ sung lysin vào khẩu phần gà Ác để xác định khả năng ảnh hưởng

đến miễn dịch là điều cần thiết Vì vậy đề tài: “Ảnh hưởng của lysin và một số

axit amin thiết yếu lên tăng trọng, chất lượng thân thịt và khả năng miễn dịch của gà Ác từ 0-8 tuần tuổi” được triển khai

2 Tổng quan nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước:

2.1.1 Tình hình nghiên cứu trong tỉnh:

Gà Ác được chăn nuôi nhiều trong tỉnh Trà Vinh, nhưng nghiên cứu trên đối tượng này vẫn chưa được tìm thấy Do đó, nghiên cứu sử dụng lysin trong khẩu phần của gà Ác để đánh giá khả năng tăng trọng, chất lượng thân thịt và khả năng đáp ứng miễn dịch là ý tưởng hoàn toàn mới trong tỉnh Trà Vinh

Trang 10

9

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài tỉnh:

Khối lượng cơ thể gà Ác lúc 1 ngày đạt 18,5 - 18,8 g, lúc 8 tuần tuổi là 309 -

370 g, hệ số chuyển hóa thức ăn là 3,23; thịt gà Ác ngon ngọt và hàm lượng axit

amin cao (Trần Thị Mai Phương et al., 2004) [1] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim

Đông và Nguyễn Văn Thu (2010) [10] cho thấy gà Ác nuôi bằng thức ăn 22% protein thô thì gà tiêu thụ protein thô cao nhất và khẩu phần chứa 13 MJ/kg và 22% protein thô thì tăng trọng, tỉ lệ tiêu hóa vật chất khô và chất hữu cơ cao nhất

Nghiên cứu của Hồ Thị Việt Thu (2012) [11]; Mai Hoàng Việt (1998) [12];

Dương Nghĩa Quốc (2007) [13]; Nguyễn Vĩnh Phước et al (1978) [14] trên bệnh

Newcastle của gà thả vườn cho thấy bệnh diễn biến rất phức tạp Tình hình nhiễm cầu trùng trên gà Ác cũng được nghiên cứu bởi Nguyễn Trung Trực (2011) [19]

Do đó việc nghiên cứu bổ sung lysin vào khẩu phần của gà Ác để xác định sự ảnh hưởng của nó lên khả năng miễn dịch, tăng trọng và chất lượng thân thịt là lĩnh vực nghiên cứu mới

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:

Lysin là axit amin giới hạn đầu tiên trong các axit amin thiết yếu của gà và nó được sử dụng để tính tỉ lệ các axit amin thiết yếu còn lại trong khẩu phần theo bảng

các axit amin lý tưởng của Baker (1997) [7], Mack et al (1999) [8] và Baker et al

(2002) [9] Khi thiếu lysin thì tăng trưởng của gà thịt giảm và hệ số chuyển hóa thức ăn tăng được nghiên cứu bởi (Leclercq, 1997) [20] Ngoài ra, Han và Baker

(1991) [21]; Tesseraud et al (1996) [22]; Kidd et al (1997) [23]; Kidd et al (2004) [24]; Corzo et al (2005) [6]; Dozier et al (2008) [25]; Bartov và Plavnik (1998) [26]; Skinner et al (1992) [27] và Lilly et al (2011) [28] cũng đã nghiên cứu ảnh

hưởng của lysin lên năng suất và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà thịt công nghiệp Trong khi đó, ảnh hưởng của axit amin lên chất lượng thân thịt gà công nghiệp cũng được nghiên cứu từ (Gous và Morris, 1985 [29]; D’Mello, 2003 [30]; Corzo

Trang 11

bằng khẩu phần có bổ sung thêm lysin của Faluyi et al (2015) [35] đã cho kết quả

với mức lysin cao hơn nhu cầu NRC (1994) [34] là có ảnh hưởng đến chỉ tiêu năng suất và đáp ứng miễn dịch đối với tiêm vắc xin Newcastle Sự tăng trưởng và khả năng miễn dịch của gà thịt khi bị ảnh hưởng bởi arginine khẩu phần theo nghiên

cứu của Kidd et al (2001) [36] cho thấy lysin trong khẩu phần theo mức đề nghị

của NRC (1994) [34] đã hỗ trợ cho hệ thống miễn dịch chuyên biệt cho gà thịt Việc cải thiện khả năng miễn dịch theo nghiên cứu của Efron và Barbul (1998) [37]

đã cho biết việc điều chỉnh khả năng chống viêm nhiễm và miễn dịch bằng cách bổ

sung thêm arginine Trong khi tác giả Swain và Johri (2000) [15]; Rama et al

(2003) [16]; Shini và Bryden (2005) [17] cho biết lysin và methionin là 2 axit amin

có tác động đến sự điều hòa miễn dịch của cơ thể Ngoài ra, việc bổ sung lysin và methionin vào khẩu phần đã cải thiện được khả năng miễn dịch của gà để chống lại

bệnh tật (Rubin et al., 2007) [18]

Eduardo et al (2009) [38] đã nghiên cứu ảnh hưởng của lysin và methionin

trong khẩu phần của gà đã cho kết quả rằng việc bổ sung lysin vào khẩu phần gà đã cải thiện được khả năng miễn dịch của gà để chống lại bệnh Newcastle Đồng thời,

Chen et al (2003) [39] cũng đã nghiên cứu ảnh hưởng của sự thiếu hụt lysin khẩu

phần lên đáp ứng miễn dịch của việc tiêm phòng bệnh Newcastle, cho thấy đáp ứng miễn dịch dịch thể đối với bệnh Newcastle bị giảm ở khẩu phần thiếu lysin và đáp

Trang 12

11

ứng miễn dịch trung gian cũng giảm do thiếu lysin Nhu cầu lysin cho đáp ứng kháng thể cao nhất lớn hơn nhu cầu lysin cho tăng trọng cao nhất của tác giả Klasing (2007) [40] từ nghiên cứu về yếu tố điều hòa của đáp ứng miễn dịch hệ

thống và cục bộ Đồng thời, Sahir et al (2006) [41] đã nghiên cứu ảnh hưởng của

bổ sung lysin lên chỉ số huyết học và sinh hóa huyết thanh của gà thịt giống, cho biết hàm lượng protein huyết thanh tổng số đã tăng khi tăng lysin khẩu phần

Các nghiên cứu trên gà thịt công nghiệp được nuôi nhốt đã cho thấy lysin và một số axit amin thiết yếu khác ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, chất lượng thân thịt, khả năng đáp ứng miễn dịch khi tiêm vắc xin và một số chỉ tiêu huyết học Do đó, việc nghiên cứu tăng hàm lượng lysin trong khẩu phần gà Ác theo nhiều mức độ để theo dõi sự ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng miễn dịch, khả năng sinh trưởng và chất lượng thân thịt là cần thiết

3 Mục tiêu

Mục tiêu chung: Xác định được mức ảnh hưởng của lysin và một số axit

amin thiết yếu lên tăng trọng, chất lượng thân thịt và khả năng đáp ứng miễn dịch của gà Ác từ 0 - 8 tuần tuổi

Mục tiêu cụ thể:

Xác định được ảnh hưởng của lysin và một số axit amin thiết yếu lên tăng

trọng của gà Ác từ 0 - 8 tuần tuổi

Xác định được ảnh hưởng của lysin và một số axit amin thiết yếu lên chất

lượng thân thịt của gà Ác từ 0 - 8 tuần tuổi

Xác định được ảnh hưởng của lysin và một số axit amin thiết yếu lên khả năng

đáp ứng miễn dịch của gà Ác từ 0 - 8 tuần tuổi

Xác định được hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà Ác khi thay đổi lysin và một số

axit amin thiết yếu khác trong khẩu phần

Trang 13

12

4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

4.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên gà Ác nuôi thịt từ 0-8 tuần tuổi

Thí nghiệm được thực hiện tại trại Thực Nghiệm Trường Đại học Trà Vinh,

Số 126, Đường Nguyễn Thiện Thành, phường 5, TP Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 02 năm 2016 đến tháng 2 năm 2017

4.2 Quy mô nghiên cứu

Quy mô đề tài được nghiên cứu trên 450 gà Ác giai đoạn 0-4 tuần tuổi và 240 con giai đoạn 5-8 tuần tuổi

4.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức

và 3 lần lặp lại cho cả 2 giai đoạn (0 - 4 và 5 - 8 tuần tuổi) Các nghiệm thức được nuôi bằng khẩu phần giống nhau về giá trị dinh dưỡng nhưng chỉ khác nhau về hàm lượng lysin (đối chứng 1% cho giai đoạn 0 - 4 tuần tuổi và 0,9% cho giai đoạn 5 - 8 tuần tuổi; các nghiệm thức còn lại có hàm lượng lysin tăng tương ứng 5%, 10%, 15% và 20% so với mức lysin của nghiệm thức đối chứng) Protein thô khẩu phần giai đoạn 0-4 tuần tuổi là 21% và giai đoạn 5 - 8 tuần tuổi là 18%; năng lượng trao đổi của khẩu phần cả 2 giai đoạn là 2.900 kcal Gà được chăm sóc nuôi dưỡng giống nhau và ăn uống tự do

Mỗi đơn vị thí nghiệm trong giai đoạn 0 - 4 tuần tuổi gồm 30 gà con đồng đều nhau Đầu giai đoạn 5 - 8 tuần, gà được tuyển chọn lại để đảm bảo khối lượng cơ thể trung bình của gà ở các đơn vị thí nghiệm đồng đều nhau, nhưng mỗi đơn vị thí nghiệm chỉ còn 16 con gồm 8 mái và 8 trống

Trang 14

13

Khẩu phần nuôi dưỡng:

Khẩu phần được phối trộn từ bắp hạt nghiền, khô dầu đậu nành, dầu nành, axit amin tổng hợp, dicalci phosphate, bột sò, muối ăn, premix vitamin và premix khoáng Tỉ lệ methionin+cystin và threonin được cân đối theo bảng axit amin lý tưởng của Baker (1997) [7]

Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của bắp và khô dầu nành

Thức ăn

Thành phần dinh dưỡng (tính theo % của thức ăn)

DM ME, kcal/kg CP Lys Met+cys Ca P

Khô dầu nành 90,96 2.500 44,96 1,289 1,967 0,63 0,67

DM: vật chất khô, ME: năng lượng trao đổi, CP: protein thô, lys: lysin, Met+cys: methionin + cystin.

Bảng 2: Khẩu phần thí nghiệm gà Ác ở giai đoạn 0 - 4 tuần tuổi

Ghi chú: Ctrl: nghiệm thức đối chứng; Ctrl+5%, Ctrl+10%, Ctrl+15% và Ctrl+20%: các nghiệm thức có

lysin được cộng thêm 5-20% so với nghiệm thức đối chứng; DCP: dicalci phosphate; DM: vật chất khô, ME: năng

lượng trao đổi, CP: protein thô, lys: lysin, Met+cys: methionin + cystin và thr: threonin.

Bắp và khô dầu nành được phân tích thành phần hóa học và axit amin trước khi phối trộn khẩu phần Phân tích thành phần hóa học của thức ăn bằng phương

Trang 15

Ghi chú: Ctrl: nghiệm thức đối chứng; Ctrl+5%, Ctrl+10%, Ctrl+15% và Ctrl+20%: các nghiệm thức có

lysin được cộng thêm 5-20% so với nghiệm thức đối chứng; DCP: dicalci phosphate; DM: vật chất khô, ME: năng

lượng trao đổi, CP: protein thô, lys: lysin, Met+cys: methionin + cystin và thr: threonin.

Thiết kế chuồng nuôi thí nghiệm:

Ở giai đoạn 0 - 4 tuần tuổi, gà được nuôi úm trên nền trấu và được ngăn riêng

nuôi trên sàn bằng lưới kẽm và được ngăn riêng biệt mỗi đơn vị thí nghiệm với

nghiệm

Phương pháp tiêm phòng:

Gà được tiêm phòng vắc xin Newcastle lúc 05 ngày tuổi và cúm gia cầm lúc

14 ngày tuổi để theo dõi khả năng đáp ứng miễn dịch đối với 2 loại bệnh này Vắc

xin gumboro và đậu gà được chủng lúc 7 ngày tuổi

Trang 16

15

Phương pháp xác định các chỉ tiêu:

+ Xác định tăng khối lượng cơ thể gà ở mỗi giai đoạn bằng cách cân tất cả gà vào lúc 6 giờ sáng trước khi cho ăn, lúc vừa đưa vào và kết thúc thí nghiệm Gà được cân chung từng đơn vị thí nghiệm lúc 0 - 4 tuần tuổi, nhưng gà từ 5 tuần tuổi

về sau được cân riêng biệt từng con bằng cân đồng hồ có phân độ tối thiểu 2 g và tối đa là 500 g Khối lượng trung bình của từng đơn vị thí nghiệm được tính từ khối

lượng gà đã cân Tăng khối lượng cơ thể của gà được tính bằng công thức:

Tăng khối lượng cơ thể cả giai đoạn (g/con) = khối lượng cơ thể cuối thí

nghiệm (g/con) - khối lượng cơ thể đầu thí nghiệm (g/con)

+ Lượng thức ăn tiêu thụ được xác định hàng ngày bằng cách cân khối lượng thức ăn đưa vào và thức ăn thừa bằng cân đồng hồ có độ phân chia nhỏ nhất là 2 g

và cao nhất là 500 g Lượng thức ăn tiêu thụ được xác định bằng công thức:

Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày (g/con) = tổng lượng thức ăn đưa vào trong

ngày (g/con) - lượng thức ăn thừa của ngày đó (g/con)

Lượng thức ăn tiêu thụ hàng tháng (g/con) = tổng lượng thức ăn tiêu thụ các

ngày trong tháng (g/con)

Lượng thức ăn tiêu thụ cả kỳ (g/con) = tổng lượng thức ăn tiêu thụ của các

Trang 17

+ Xác định ảnh hưởng của lysin khẩu phần lên chất lượng thân thịt bằng cách

mổ khảo sát Mỗi nghiệm thức mỗ 12 con (mỗi đơn vị thí nghiệm mổ 2 mái và 2 trống) lúc 8 tuần tuổi để xác định tỉ lệ thân thịt, tỉ lệ thịt ức và tỉ lệ thịt đùi; phân tích thành phần hóa học của thịt ức (vật chất khô, protein thô, hàm lượng béo và khoáng tổng số); xác định khối lượng lách, túi Fabricius, tuyến ức, tim và gan Tổng số mẫu thịt gà được phân tích thành phần hóa học và axit amin là 36 mẫu Xác định tỉ lệ thân thịt, thịt ức và thịt đùi theo phương pháp được tham khảo

từ Lê Thị Thúy et al (2010) [43]:

+ Tỉ lệ thân thịt: cân khối lượng gà trước khi giết mổ, sau đó bỏ tiết, lông,

lòng, đầu và chân gọi là thân thịt; tỉ lệ thân thịt (%) = 100*khối lượng thân thịt/khối lượng gà trước giết mổ

Tỉ lệ thịt ức: lọc bên trái thịt ức sau đó nhân đôi là khối lượng thịt ức; tỉ lệ thịt

ức (%) = 100*khối lượng thịt ức/khối lượng thân thịt

Tỉ lệ thịt đùi: lọc lấy toàn bộ thịt đùi bên trái sau đó nhân đôi là khối lượng thịt

đùi; tỉ lệ thịt đùi (%) = 100*khối lượng thịt đùi/khối lượng thân thịt

Phân tích thành phần hóa học của thịt ức gà theo phương pháp phỏng định Weende (AOAC, 1990) [42] và xác định hàm lượng axit amin của thịt ức bằng máy sắc ký lỏng cao áp

Trang 18

17

Xác định khối lượng lách, túi Fabricius và tuyến ức bằng cách tách lấy và cân riêng từng bộ phận này

Phương pháp xử lý số liệu:

Số liệu thô được tính toán và xử lý sơ bộ trên Excel và phân tích thống kê theo

mô hình tuyến tính tổng quát (General Linear Model) trên Minitab (Minitab Release 13.2, 2000) [44] Độ khác biệt ý nghĩa của các giá trị trung bình giữa các nghiệm thức được xác định theo Tukey, với α < 0,05

Ngày đăng: 23/03/2020, 18:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Yamazaki, M., H. Murakami, and M. Takemasa, 1998. Effects of ratios of essential amino acids to non-essential amino acids in low protein diet on excretion and fat deposition of broiler chicks. Japanese Poultry Science, 35:19-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Japanese "Poultry Science
[4] Aletor, V. A., I. I. Hamid, E. Niess and E. Pfeffer, 2000. Low-protein amino acid-supplemented diets in broiler chickens: effects on performance, carcass characteristics, whole-body composition and efficiencies of nutrient utilization. Journal Science Food Agriculture, 80:547-554 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal Science Food Agriculture
[5]. Araújo, L. F., O. M. Junqueira, C. S. S. Araújo, L. C. G. S. Barbosa, J. H. Ortolan, D. E. Faria, and J. H. Stringhini, 2005. Energy and lysine for broilers from 44 to 55 days of age. Brazilian Journal of Poultry Science, 4:237-241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Brazilian Journal of Poultry "Science
[6]. Corzo A., M. T. Kidd, D. J. Burnham, E. R. Miller, S. L. Branton, and R. Gonzalez-Esquerra, 2005. Dietary amino acid density effects on growth and carcass of broilers differing in strain cross and sex.Journal Applied Poultry Res, 14:1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal Applied Poultry Res
[7]. Baker, D. H., 1997. Ideal amino acid profiles for swine and poultry and their applications in feed formulation. Biokyowa Technical Review, 9:1-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biokyowa Technical Review
[8]. Mack, S., D. Bercovici, G. DeGroote, B. Leclercq, M. Lippens, M. Pack, J. B. Schutte, and S. Van Cauwenberghe, 1999. Ideal amino acid profile and dietary lysine specification for broiler chickens of 20 to 40 days of age. British Poultry Science, 40:257-265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Poultry Science
[9]. Baker, D. H., A. B. Batal, T. M. Parr, N. R. Augspurger, and C. M. Parsons, 2002. Ideal ratio (relative to lysine) of tryptophan, threoninee, isoleucine and valine for chicks during the second and third week of life. Poultry Science, 81:485-494 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poultry Science
[11]. Hồ Thị Việt Thu, 2012. Tình hình bệnh Newcastle trên các giống gà thả vườn tại tỉnh Hậu Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 22c:8-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
[13]. Dương Nghĩa Quốc, 2007. Xác định mức độ độc lực của một số chủng virut Niucatxơn phân lập từ các ổ dịch tự nhiên trên đàn gà nuôi thả ở tỉnh Đồng Tháp. Tạp Chí Khoa Học Kỹ Thuật Thú Y, số 2: 27- 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Khoa Học Kỹ Thuật Thú Y
[15]. Swain, B. K. and T. S. Johri, 2000. Effect of supplemental methionine, choline and their combination on the performance and immune response of broilers. British Poultry Science, 41:83-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Poultry Science
[20]. Leclercq, B., 1997. Specific effects of lysine on broiler production: comparison with threonine and valine. Poultry Science, 77:118-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poultry Science
[22]. Tesseraud, S., N. Maa, R. Peresson, and A. M. Chagneau, 1996. Relative responses of protein turnover in three different skeletal muscles to dietary lysine deficiency in chicks. British Poultry Science, 37:641-650 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Poultry Science
[23]. Kidd, M. T., B. J. Kerr, and N. B. Anthony, 1997. Dietary interactions between lysine and threonine in broilers. Poultry Science, 76:608-614 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poultry Science
[24]. Kidd, M. T., C. D. McDaniel, S. L. Branton, E. R. Miller, B. B. Boren, and B. L. Francher, 2004. Increasing amino acid density improves live performance and carcass yields of commercial broilers.Journal Applied Poultry Research, 13:593-604 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal Applied Poultry Research
[25]. Dozier, W. A. III, M. T. Kidd, A. Corzo, P. R. Owens, and S. L. Branton, 2008. Live performance and environmental impact of broiler chickens fed diets varying in amino acids and phytase. Animal Feed Science Technology, 141:92-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Animal Feed "Science Technology
[26]. Bartov, I. and I. Plavnik, 1998. Moderate excess of dietary protein increases breast meat yield of broiler chicks. Poultry Science, 77:680-688 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poultry Science
[27]. Skinner, J. T., A. L. Waldroup, and P. W. Waldroup, 1992. Effects of dietary amino acid level and duration of finisher period on performance and carcass content of broilers forty-nine days of age. Poultry Science, 71:1207-1214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poultry "Science
[28]. Lilly, R. A., M. W. Schilling, J. L. Silva, J. M. Martin, and A. Corzo, 2011. The effects of dietary amino acid density in broiler feed on carcass characteristics and meat quality. Applied Poultry Research, 20:56-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied Poultry Research
[29]. Gous, R. M. and T. R. Morris, 1985. Evaluation of a diet dilution technique for measuring the response of broiler chickens to increasing concentrations of lysine. British Poultry Science, 26:147-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Poultry Science
[31]. Corzo, A., M. W. Schilling, R. E. Loar II, V. Jackson, S. Kin, and V. Radhakrishnan, 2009. The effects of feeding distillers dried grains with solubles on broiler meat quality. Poultry Science, 88:432- 439 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poultry Science

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w