1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

dung cho nam sau nhe rat hay

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bieát vaän duïng caùc coâng thöùc vaø tính chaát ñeå giaûi ñöôïc caùc baøi toaùn cô baûn veà 2 ñaïi löôïng tæ leä thuaän, 2 ñaïi löôïng tæ leä nghòch, bieát veõ heä truïc toaï ñoä, xa[r]

Trang 1

Chương II : HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

- Học sinh hiểu được công thức đặc trưng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, của 2 đại lượng tỉ lệnghịch, có hiểu biết ban đầu về khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

- Biết vận dụng các công thức và tính chất để giải được các bài toán cơ bản về 2 đại lượng

tỉ lệ thuận, 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, biết vẽ hệ trục toạ độ, xác định toạ độ của 1 điểm chotrước và xác định được 1 điểm theo toạ độ của nó, biết vẽ đồ thị hàm số y = ax ( a0 ),biết tìm trên đồ thị giá trị của biến số và hàm số

- Giáo dục học sinh tính nhạy bén, cẩn thận, chính xác

_

Trang 2

Tiết:23 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

1 Mục tiêu :

a) Kiến thức : Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.

b) Kĩ năng : Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không Hiểu được các tính chất

của hai đại lược tỉ lệ thuận

c) Thái độ : Biết các tìm hệ số số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ

lệ thuận, tìm giá trị một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia một cách chính xác

2 Chuẩn bị :

a) Giáo viên : SGK , SBT , SGV , thước thẳng

b) Học sinh : SGK , SBT , bảng nhóm

3 Các phương pháp dạy học :

Vấn đáp , thảo luận nhóm , đặt và giải quyết vấn đề

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : kiểm tra sỉ số HS

4.2 Kiểm tra bài cũ :

GV giới thiệu chương mới

4.3 Giảng bài mới :

HS: Có điểm giống nhau là đại lượng này bằng

đại lượng kia nhân với một số khác 0

GV : giới thiệu định nghĩa SGK/122

GV: khi đại lượng x tăng (hay giảm) bao nhiêu

lần thì đại lựơng y cũng tăng (hay giảm) bấy

?3 b = 8 tấn , c = 50 tấn , d = 30 tấn

GV: cho hs làm BT ? 4

GV: Em hãy cho biết đại lượng y, x quan hệ với

nhau như thế nào?

1 Định nghĩa:

Hai đại lượng tỉ lệ thuận x, y liên hệ với nhau bởi công thức:

y= k.xvới k là một hằng số khác 0

Chú ý: khi có y = k.x thì ta nói y tỉ lệ thuận với

x, theo hệ số k hoặc k là hệ số tỉ lệ của y đối với x

2 Tính chất:

- Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì: + Tỉ số giá trị tương ứng luôn luôn không đổi

Trang 3

HS: y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

GV: Hai đại lựơng liên hệ với nhau theo công

thức như thế nào?

HS: công thức: y= k x

k= y: x

GV : - Ở cột 1 có y = 6, x= 3 ta có xác định được

hệ số k không?

HS:  k = 6:3 = 2

GV: Em có nhận xét gì về các tỉ số?

HS: Hs xác định y còn lại

Các tỉ số đều bằng nhau

+ Tỉ số bất kì của hai đại lượng này bằng tỉ số giá trị tương ứng của đại lượng kia

4.4/ Cũng cố và luyện tập:

GV: hày phát biểu định nghỉa về hai đại lượng tỉ lệ thuận

4.5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà

_ về nhà học bài

_ Làm BT 1 , 4/53, 54 SGK

_ Xem bài : một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

5./ Rút kinh nghiệm:

Nội dung:

Phương pháp:

Hình thức:

Trang 4

Tiết:24 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

ND :

a) Kiến thức : nắm vững hai bài toán về đại lượmh tỉ lệ thuận

b) Kĩ năng : HS biết cách làm các bài toán cơ bản về tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.

c)Thái độ : hs suy luận tính toán một cách cẩn thận , chính xác

a) Giáo viên : : SGK , SBT , SGV , thước thẳng

b) Học sinh : : SGK , SBT , bảng nhóm

Vấn đáp , thảo luận nhóm , đặt và giải quyết vấn đề

4.1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ:

Hs 1: Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận? Cho y

và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận:

a) Xác định hệ số tỉ lệ

b) Điền số thích hợp và ô trống

Nhận xét gì về tỉ số hai giá trị tương ứng

GV: cho Hs tóm tắt đề

- Tóm tắt

+ Hai thanh chì có thể tích: 12 cm3, 17cm3

+ Thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5 (g)

Tính m1, m2 ?

GV: Em hãy cho biết thể tích và khối lượng của

hai thanh chì là hai đại lượng như thế nào?

HS: - Là hai đại lượng tỉ lệ thuận

GV: Nếu gọi khối lượng của hai thanh chì lần

lượt là m1 ,m2 thì ta có tỉ lệ thức nào?

Trang 5

GV: cho Hs tóm tắt đề.

- Tóm tắt:

+ ^A , \{ ^ B , \{ ^ C lần lượt tỉ lệ với: 1; 2; 3

+ Tính số đo các góc

GV: A; B; C   lần lượt tỉ lệ với: 1; 2; 3 thì ta có

dãy tỉ số như thế nào?

HS: - Ta có dãy tỉ số:

^

A

1=

^

B

2=

^

C

3

GV: Trong ABC tổng ba góc như thế nào?

HS: ^A +^B+^ C=1800

GV: Vậy từ đây ta tính được số đo các góc

HS: Gv cho Hs lên bảng trình bày

Bài toán 2:

^

A , \{ ^B , \{ ^ C lần lượt tỉ lệ với: 1; 2; 3 ta có dãy tỉ số:

và ^A

1=

^

B

2=

^

C

3

^

A +^B+^ C=1800

- Aùp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

^

A

1=

^

B

2=

^

C

3=

^

A +^B+^ C

1+2+3 =30 Vậy:

4.4 Cũng cố và luyện tập:

GV: cho hs làm BT 7 , 8 /

4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :

Bài tập về nhà: 8, 10 SGK/ 56

5 Rút kinh nghiệm:

Nội dung:

Phương pháp:

Hình thức:

Tiết:25

5 Mục tiêu :

a) Kiến thức : Hs làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lựơng tỉ lệ thuận và chi tỉ lệ b) Kĩ năng : Sử dụng thành thạo tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau.

c) Thái độ : giáo dục hs tính cẩn thận , chính xác khi làm bài tập

6 Chuẩn bị :

a) Giáo viên : bảng phụ , thước thẳng , phấn màu

b) Học sinh : bảng nhóm , SGK , làm bài tập về nhà

7 Các phương pháp dạy học :

Vấn đáp , thảo luận nhóm , đặt và giải quyết vấn đề

8 Tiến trình :

8.1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp

8.2 Bài tập cũ:

Trang 6

HS1: làm Bài 5 SGK/ 55 ( 10

điểm )

GV: Muốn kiểm tra hai đại lượng x, y có tỉ lệ

thuận với nhau hay không ta phải làm như thế

nào? Từ đó ta sẽ kết luận được điều gì?

HS: Ta kiểm tra xem các tỉ số của chúng có bằng

nhau hay không

HS: a x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận

HS: b x, y không là hai đại lượng tỉ lệ thuận

HS2: làm Bài 7 SGK 56

Hs: tóm tắt đề

Từ đề bài ta có:

+ 2 kg dâu thì cần 3 kg đường

+ 2,5 kg dâu thì cần x kg đừơng

GV: Để tìm được khối lượng đường ta làm như thế

nào?

GV: Ta áp dụng qui tắc: Nhân chéo chia ngang

GV: gọi hs nhận xét , gv đánh giá và ghi điểm

Bài 5 SGK/ 55

a

y 9 18 27 36 45b

y 12 24 60 72 90

Bài 7 SGK 56

GiảiKhối lượng đường cần:

2,5.32

x 

=3,75 (kg) Hạnh bảo đúng

8.3 Bài tập mới :

Hoạt đông của giáo viên và

học sinh

Nội dung bài học

GV: cho hs làm BT 8SGK /56

GV: Em hãy cho biết số học sinh và số cây xanh

là hai tỉ lệ như thế nào?

HS: tóm tắt đề

GV : Học sinh và số cây xanh là hai tỉ lệ thuận

thì ta lập được dãy tỉ số như thế nào?

HS: Hai đại lượng tỉ lệ thuận

HS: Dãy tỉ số:

32 28 36

 

GV: Ngoài ra tổng số cây xanh như thế nào?

HS: Tổng số cây xanh:

x+y+z= 24

GV: : cho hs làm BT 9 SGK /56

GV: Khối lượng của Niken, kẽm và đồng lần lượt

tỉ lệ thuận với những số nào?

HS: Lần lượt tỉ lệ thuận với 3; 4; 13

GV: Vậy ta có dãy tỉ số như thế nào?

Aùp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

Trang 7

HS: x + y + z = 150

GV: cho hs làm BT 10 SGK/ 56

( bảng phụ )

GV: yêu cầu hs thực hiện theo nhóm

HS: hoạt động nhóm trong 3 phút

GV: kiểm tra hoạy độmh nhóm củaa học sinh

HS: 2 hs đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

GV: đánh giá và ghi điểm

y= 30 z=97,5

Vậy khối lượng của Niken , kẽm , đông theo thứ tự là : 22,5 kg ;

30 kg ; 97,5 kg

Bài 10 SGK/ 56

Gọi x , y , z lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác ( x , y , z > 0 )

Ta có : x + y + z = 45 ;

2 3 4

x y z

 

Aùp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :

45 5

2 3 4 2 3 4 9

x y z x y z 

 

x= 10

y = 15

z = 20

8.4 Bài học kinh nghiệm :

GV em đã vận dụung các kiến thức nào để làm

các bài tập trên ?

_ các số a, b , c tỉ lệ với các số 2 ; 3 ; 4thì

2 3 4

a b c

 

_ Aùp dụnh tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

8.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm BT : 11 / 56 SGk ; BT 13 , 14 , 15 , 17 / 44 SBT

- Ôn tập đại lượng tỉ lệ nghịch ( đã học ở tiểu học )

5 Rút kinh nghiệm:

Nội dung:

Phương pháp:

Hình thức:

Trang 8

Tiết:26

1 Mục tiêu :

Kiến thức : Hs biết được mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Kĩ năng : Nhận biết đựơc hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hai không.

Thái độ : Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

2 Chuẩn bị :

a) Giáo viên : thước thẳng , phấn màu

b) Học sinh : bàng nhóm , SGK , Ôn tập đại lượng tỉ lệ nghịch

3 Các phương pháp dạy học :

Vấn đáp , đặt và giải quyết vấn đề

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ:

HS1:- Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ thuận ? làm BT 13 / 44 SBT ( 10 điểm )

4.3 Giảng bài mới :

Hoạt đông của giáo viên và

HS: Có điểm giống nhau là đại lượng này bằng

một hằng số chia đại lượng kia

GV: giới thiệu định nghĩa SGK/122

GV: khi đại lượng x tăng (hay giảm) bao nhiêu

lần thì đại lựơng y giảm (hay tăng) bấy nhiêu

Trang 9

lời

GV: giới thiệu chú ý

Hoạt động 2 :

GV: Em hãy cho biết đại lượng y, x quan hệ với

nhau như thế nào?

HS: y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

GV: Hai đại lựơng liên hệ với nhau theo công

thức như thế nào?

HS: công thức: y=

a x

GV: Ở cột 1 có y1 = 30, x1= 2 ta có xác định được

hệ số a không?

HS : a = y x

 a = 30.2 = 60

HS: xác định y còn lại

Các tích đều bằng nhau

GV: Em có nhận xét gì về các tích?

– 3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ

– 3, 5

Chú ý: khi có y=

a

xthì ta nói y tỉ lệ nghịch với

x theo hệ số k hoặc k là hệ số tỉ lệ Nghịch của

y đối với x

2 Tính chất:

? 3/

a) x1 y1 = a => a = 60 b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12c) x2 y2 = x3 y3 = x4 y4 = 60( bằng hệ số tỉ lệ )

- Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì: + Tích hai giá trị tương ứng luôn luôn không đổi

+ Tỉ số bất kì của hai đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

4.4 Cũng cố và luyện tập:

GV: em hãy so sánh : tính chất của hai đại lượng

tỉ lệ thuận và hai đại lượng tỉ lệ nghịch ?

GV: cho hs làm BT 12 / 58 SGK theo nhóm 3

phút

GV : kiểm tra hoạt động nhóm

HS: đại diện nhóm lên bảng trình bày

BT 12 / 58 SGK

a) vì x và y là hai d0ại lượng tỉ lệ nghịch

=>

a y x

thay x = 8 và y = 15 ,

ta có a= x y = 8.15 = 120b) y =

120

10 = 12

4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :

- Học thuộc : định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Trang 10

Phương pháp:

Hình thức:

Tiết:27 ND : 5/12/06 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH 9 Mục tiêu : b) Kiến thức : Hs cần biết cách làm bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch c) Kĩ năng : HS biết mối liên hệ giữa “bài toán đại lương tỉ lệ nghịch” và “bài toán đại lương tỉ lệ thuận ” d) Thái độ : giáo dục cho hs tính cẩn thận 10 Chuẩn bị : a) Giáo viên : thước thẳng , bảng phụ ghi nội dung bài tập b) Học sinh : thước thẳng , bảng nhóm 11 Các phương pháp dạy học : Vấn đáp , thảo luận nhóm , đặt và giải quyết vấn đề 12 Tiến trình : 12.1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp 12.2 Kiểm tra bài cũ: GV: Nêu yêu cầu kiểm tra HS1: Định nghĩa đại lương tỉ lệ thuận , Định nghĩa đại lương tỉ lệ nghịch ? Sửa BT 19/45 SGK ( 10 điểm ) BT 19 / 45 SGK a) a= xy = 7.10 = 70 b) y = 70/x c) x = 5 => y = 14 x = 14 => y = 5 12.3 Giảng bài mới : Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nội dung bài học GV: Đề bài cho ta những gì? HS: + Thời ô tô đi từ A đến B HS: + Vận tốc mới bằng 1,2 vận tốc cũ Hs tóm tắt đề - Ta có: + t1 = 6 (h) + v2 =1,2 v1 GV: Đề bài yêu cầu tính gì? HS: Thời gian t2 Gv: Em hãy cho biết v và t là hai đại lượng như thế nào? HS: v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch -GV: Vậy ta được: 2 1 1 2 v t vt -HS: Ta có: v2 =1,2 v1 

2 1, 2 1 v vBài toán 1 Gọi: Vận tốc cũ: v1 ứng với thời gian t1 Vận tốc mới : v2 ứng với thời gian t2 Ta có: 2 1 1 2 v t vt =1,2 Mà t1 = 6 

2 6 1, 2 1 2 v vt  

6

1, 2 2

t

 t2 =

6

1, 2

 t2 = 5 (h)

Trang 11

GV: cho Hs tóm tắt đề.

HS: tóm tắt đề:

Bốn đội có 36 máy cày:

Đ1 htcv trong 4 n

Đ2 htcv trong 6 n

Đ3 htcv trong 10 n

Đ4 htcv trong 12 n

Mỗi đội có bao nhiêu máy cày?

GV: Cùng một công việc như nhau giữ số mày

cày và số ngày hoàn thành công việc quan hệ

GV: Em hãy biến đổi các tích này thành dãy tỉ

số bằng nhau

HS: Aùp dụng tính chất 1 của hai đại lượng tỉ lệ

nghịch ta có các tích nào bằng nhau

GV: Vậy để giải được một bài toán tỉ lệ nghịch

ta có hai bước:

+ Đưa về dạng nghịch đảo

+ Aùp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

GV: cho hs làm BT ? theo nhóm trong 3 phút

y và z là hai đại lượng tỉ lệ nghịch => y =

b z

=> x = .

a z

b có dạng x = k z

=> x và z là hai đại lượng tỉ lệ thuận b) x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch => x =

a y

y và z là hai đại lượng tỉ lệ thuận => y = b.z

=> x =

a

b z hay x.z =

a b

x và z là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

12.4 Cũng cố và luyện tập:

GV: yêu cầu hs cả lớp làm BT 16a , 17 / SGK

HS: hai hs lên bảng làm BT BT 16 / 60 SGK a) Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với

nhau vì :1.120 = 2 60 = 4 30 = 5.24 = 8.15 (=120 )

BT 17 / 60 SGK

23

12.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :

- Xem lại cách giải bài toán tỉ lệ nghịch

- BTVN 18 ,19, 21 SGK/ 61

- Hướng dẫn BT 18

Trang 12

+ Cùng một công việc nên số người làm cỏ và số giờ phải làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

5 Rút kinh nghiệm:

Nội dung:

Phương pháp:

Hình thức:

Trang 13

a) Giáo viên : SGV , SBT , thước thẳng

b) Học sinh : SBT , bảng nhóm

3.Các phương pháp dạy học :

Vấn đáp , đặt và giải quyết vấn đề

4.Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp

4.2 Bài tập cũ:

GV: cho Hs đọc đề

HS tóm tắt đề:

3 ng là cỏ hết 6 giờ

12 ng là cỏ hết x giờ

GV: Em hãy cho biết số người và thời gian là hai

đại lượng như thế nào? (trên cùng một cánh đồng)

HS: Số người và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch

GV: chuẩn bị bảng phụ

HS đọc đề

GV: Em nào cho biết đề bài cho ta những gì?

HS: Đề bài cho biết x, y là hai đại lựơng tỉ lệ

thuận

GV: Nếu x, y là hai đại lựơng tỉ lệ thuận thì ta có

công thức như thế nào?

6.3x= 1,5

12 

Đáp số: 1 giờ 30 phút

Bài tập 1:

Cho các số –1; -2; -4; -10; -30; 1; 2; 3; 6; 10

Bảng 1: x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận:

4.3 Bài tập mới :

GV: cho Hs đọc đề.:

HS: tóm tằt đề:

Cùng khối lượng công việc như nhau

Đ1: x1 máy, 4 ngày

Đ2: x2 máy, 6 ngày

Bài 21 SGK/ 61

Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là: x1, x2, x3

Vì các máy có cùng năng suất nên số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch do đ1o ta

Trang 14

Đ3: x3 máy, 8 ngày.

Và x1 + x2 = 2

GV: Em hãy cho biết số máy và số ngày là hai

đại lượng như thế nào? (năng suất các máy như

nhau.)

HS: Số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch

HS: Từ đó ta lập đựơc dãy tỉ số bằng nhau

GV: Đưa bảng phụ có đề BT 34 / 47

GV: lưu ý : trung bình 1 phút xe thứ I đi nhanh

hơn xe thứ II là 100 m

HS: Hoạt động theo nhóm ( 5 phút )

HS: đâi diện hai nhóm trình bày lời giải trên

bảng

có:

x1 x2 x3 x1 - x2 24

4 6 8 12

Vậy:

x1 = 6

x2 = 4

x3 = 3

BT 34/ 47 SGK

Đổi 1 giờ 20 phút = 80 phút

1 giờ 30 phút = 90 phút Gọi vận tốc của 2 xe máy lẩn lượt là V1 , V2 ( m/ ph)

Theo điều kiện đề bài ta có : 80V1 = 90V2 và V1 = V2 = 100 Hay :

1 90

V

=

2 80

V

=

1 2

90 80

VV

 =

100 10

10 

Vậy :

1 90

V

= 10 => V1 = 10 90 = 900 ( m/ ph) = 54 ( km/h)

2 80 V = 10 => V2 = 10 80 = 800 (m /ph ) = 48 ( m/h) 4.4 Cũng cố và luyện tập: GV: Để giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận , đại lượng tỉ lệ nghịch ta phải chú ý điều gì ? - Xác định đúng quan hệ giữa hai đại lượng - Lập được dãy tỉ số bằng nhau ( hoặc tính bằng nhau tương ứng ) - áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải 4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà : - Xem lại các BT đã giải - Làm BT 20 , 22 , 23 / 61 , 62 SGk - Nghiên cứu trước bài 5 “ Hàm số “ 5 Rút kinh nghiệm: Nội dung:

Phương pháp:

Hình thức:

Trang 15

Tiết:29

13 Mục tiêu :

a) Kiến thức : Hs biết đựơc khái niệm hàm số.

b) Kĩ năng : Nhận biết đại lựơng này có là hàm số của đại lượng kia hay không trong

nhưng cách cho cụ thể và đơn giản bằng bảng

c) Thái độ : Tìm giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số.

14 Chuẩn bị :

a) Giáo viên : thước thẳng , SGK , SBT

b) Học sinh : SGK , SBT , bảng nhóm

15 Các phương pháp dạy học :

Vấn đáp , đặt và giải quyết vấn đề

16 Tiến trình :

16.1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp

16.2 Kiểm tra bài cũ:

GV: nêu yêu cầu kiểm tra

HS: Hai đại lượng x và y có tỉ le nghịch với nhau

không ? nếu

Hệ số tỉ lệ bằng bao nhiêu ? ( 10 điểm )

x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Vì ( -5 ).( -2 ) = ( -2 ) ( -5 ) = 2 5 = 5 2 = 10Vậy hệ số tỉ lệ a = 10

16.3 Giảng bài mới :

GV: Trong thực tiễn và trong toán hoạc ta thường

gặp các đại lượng này thay đổi phụ thuộc vào sự

thay đổi của đại lượng kia

GV: đưa bảng phụ ghi ví dụ 1 /62 SGK

GV: yêu cầu hs đọc bảng và cho biết

Vậy Nhiệt độ T (oC) phụ thuộc vào thời điểm t

(h) trong ngày Theo bảng này thì nhiệt độ cao

nhất khi nào?

HS: Theo bảng này nhiệt độ cao nhất khi 12 giờ

trưa, thấp nhất lúc 4 giờ sáng

GV: Một thanh kim loại đồng chất có lkối lượng

riêng là 7,8 có thể tích là V ( cm 3 ) hãy lập

công thức tính khối lượng m của thanh kim loại

đó ?

HS: m = 7,8 V

GV: Công thức nà y cho biết m và V là hai đại

lượng quan hệ như thế nào ?

HS: m và V là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì công

thức có dạng y = kx với k = 7,8

1 Một số ví dụ về đại lựơng tỉ lệ nghịch:

Ví du 1ï : Nhiệt độ T ( 0C) phụ thuộc vào thời điểm t ( giờ ) trong một ngày

Trang 16

GV: hãy tính các gía trị tương ứng của m khi V =

1,2,3,4,

HS: đứng tại chổ nêu kết quả

GV: giơiù thiệu nội dung ví dụ 3 trong bảng phụ

GV: công thức này cho biết với quảng đường

không đổi , thời gian và vận tốc là hai đại lượng

quan hệ như thế nào ?

HS: quãng đường không đổi thì thời gian và vận

tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch vì công thức có

HS: 4 hs lần lượt lên bảng điền ’

GV: nhìn vào kết quả các em có nhận xét gì ?

GV: Qua các ví dụ trên, hãy cho biết đại lượng y

đựoc gïọi là hàm số của đại lượng x Vậy em nào

cho biết thế nào là một hàm số ?

GV: Gv nhấn mạnh điều kiện để y là hàm số của

đại lựơng x

HS: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lựơng

thay đổi x sao cho mỗi giá trị của x cho tương ứng

một giá trị y thì y đựoc gọi là hàm số

Ví dụ 3 : SGK

? 3

50

t v

+ x, y đều nhận các giá trị số

+ Đại lựơng y phụ thuộc vào đại lượng x.+ Với mỗi giá tri tương ứng của x không thể tìm được nhiều hơn một giá trị

16.4 Cũng cố và luyện tập:

Gv cho Hs làmbài tập:

GV: Đối chiếu với 3 điều kiện của hàm số em

hãy cho biết y có là hàm số hay không ?

Đây là trường hợp hàm số được cho bằng bảng

- Hàm số đựơc cho bằng công thức

- Gv giới thiệu f(1) có nghĩa là khi x= 1 thì ta

thay vào công thức thì x= ?

- Từ công thức ta co thể chuyển sang dạng bảng

f(-5)= 3 (-5)= -15

f(0)= 3 0= 0Bảng giá tri tươn ứng:

16.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :

- Làm bài 25, 26 SGK/ 64:

- Thế nào là một hàm số?

* Hàm có thể được cho dưới hai dạng bảng và công thức Như phải luôn luôn thoả ba điều kiện

5 Rút kinh nghiệm:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 17

a)Kiến thức : Cũng cố khái niệm hàm số.

b)Kĩ năng : Rèn luyện khả năng nhận biết đại lựơng này có là hàm số đại lượng kia hay

không

c)Thái độ : Tìm giá trị tương ứng của hàn số theo biến số và ngược lại.

2 Chuẩn bị :

a) Giáo viên : thước thẳng , SGV

b) Học sinh : bảng nhóm , làm BT

3 Các phương pháp dạy học :

Vấn đáp , thảo luận nhóm

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp

4.2 Bài tập cũ:

Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại

lượng x

Làm bài tập 26 SGK/ 64

4.3 Bài tập mới :

Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Gv: Để kiểm tra đại lựơng y có là hàm số đại

lựơng x hay không thì ta kiểm tra điều kiện gì?

HS: Ta phải kiểm tra 3 điều kiện:

+ x, y đều nhận các giá trị số

+ Đl y phụ thuộc vào đl x

+ Mỗi gt x cho tương ứng gt y

GV: Với mỗi giá trị tương ứng của x chỉ có một

giá trị y Vậy hàm số đó là hàm số gì?

GV: Ta đã biết x, tính y như thế nào?

(GV là nhanh phần điền các giá trị tương ứng.)

124

Trang 18

GV: Để trả lời được câu này ta phải làm như thế

nào?

HS: Ta phải tính f(-1); f(

1

2); f(3) rồi đối chiếu với giá trị VP

Hs: đọc đề

GV: Biết y tính x như thế nào?

HS: Từ y=

2

3x

 3.y = 2.x

 x=

3

2

y

GV: Biết x tính y như thế nào?

HS: Thay giá trị x vào công thức y=

2

3x

Ta có : y = f( x) = x2 – 2

Do đó : f(2) = 22 – 2 = 4 – 2 =2 f(1) = 12 – 2 = 1 – 2 =-1 f(0) = 02 – 2 = 0 – 2 = - 2 f(-1) = ( -1 )2 – 2 = 1 – 2 =-1 f(7) = 72 – 2 = 49 – 2 = 47

Bài 30 SGK/ 64

Cho hs y=f(x)= 1-8.x f(-1)= 1- 8.(-1)= 9  a Đ f(

1

2)= 1- 8.(

1

2)= -3 b Đ f(3)= 1- 8.(3)= -23  c S

Bài 31 SGK/ 65

x -0,5 -3 0 4,5 9

3

4.4 Cũng cố và luyện tập: - Tính f( x) có nghĩa là tìm giá trị của hàm số f (x) tại x = a - y là hàm số của x cần có các điều kiện sau : + Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x + Với mỗi giá trị của x không thể tìm được nhiề hơn một giá trị 4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà : - Xem lại các bài tập đã là - GV giới thiệu cho Hs sơ đồ Ven - BTVN: 29 SGK/ 64 5 Rút kinh nghiệm: Nội dung:

Phương pháp:

Hình thức:

Tiết:31

1 Mục tiêu :

Trang 19

a) Kiến thức : Thấy được sự cần thiết phải dùng một cắp số để xác định vị trí một điểm

trong mặt phẳng

b)Kĩ năng :+ Biết vẽ hẽ trục toạ độ.

+ Biết xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ

+ Biết xác định một điểm trên mặt phẳng toa độ khi biết toạ độ của nó

e) Thái độ : giáo dục cho hs tính cẩn thận

2 Chuẩn bị :

a) Giáo viên : thước thẳng , bảng phụ vẽ mặt phẳng toạ độ

b) Học sinh : thước thẳng , bảng nhóm

3 Các phương pháp dạy học :

Vấn đáp , thảo luận nhóm , đặt và giải quyết vấn đề

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ:

HS: Cho hàm số xác định bởi công thức: y=f(x)=

155

3

f(-1)=

1515

4.3 Giảng bài mới :

Hoạt đông của giáo viên và

học sinh

Nội dung bài học

GV: đưa ra:

+ Bảng đồ địa lý

HS: xác định toạ độ điểm trên mặt phẳng toạ độ

GV: Vé xem phim

HS: Xác định vị trí ghế ngồi

HS: Để xác định vị trí của một điểm rong mặt

phẳng toạ độ ta dùng hai số

GV: Em hãy cho biết thế nào là mặt phẳng toạ

độ?

HS: thảo luận nhóm:

+ Thế mặt phẳng toa độ?

GV: Gồm mấy hệ trục, ở vị trí như thế nào ?

HS: Gồm hai trục số Ox, Oy vuông góc với nhau

và cắt với nhau tại gốc của mỗi trục số

Ox (Trục hoành) nằmm ngang

Oy (Trục tung) nằm dọc

GV: Hai trục số chia mặt phẳng thành 4 góc: góc

phần tư thứ: I; II; III; IV theo thứ tự ngược chiều

1 Đặt vấn đề:

SGK/ 65

2 Mặt phẳng tọa độ

Ox: Trục hoànhOy: Trục tung

3 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toa độ.

Trang 20

kim đồng hồ

GV: Yêu cầu Hs vẽ một hệ trục toa độ Oxy

GV: thực hiện kẻ vuông góc đến các trục Ox,

Oy rồi giới thiệu cặp số C(2; 3)

GV: Lấy điểm C ở vị trí như hình vẽ

GV: giới thiệu:

+ Số 2 gọi là hoành độ

+ Số 3 gọi là tung độ

- GV nhấn mạnh: Khi ký hiệu toạ độ điểm thì

bao giờ hoành độ viết trước tung độ viết sau

HS: làm bài tập:

vẽ các cặp điểm:

M(-3; 2) ; N(-1; -3) ; P(-3; -1) ; Q(-2; 2)

Kí hiệu: (2; 3)

4.4 Cũng cố và luyện tập:

GV: yêu cầu hS làm BT 32 , 33 / 67 SGK theo

nhóm

HS: hoạt động nhóm 5 phút

N 1_ N3 : BT32

N2 _ N4 : BT 33

GV: kiểm tra hoạt động của nhóm

HS: đại diện các nhóm trình bày trên bảng

BT 32/67SGK

a) Hình 19 / SGK xác định :

N (2, -3 ) ; M ( -3 , 2 ) ; P ( 0,-2 ) ; Q ( -2 , 0 ) b) trong mỗi cặp điểm M và N ; P và Q hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và nhược lại

BT 33/67SGK

4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :

- Học bài : Các khái niệm và quy định của mặt phẳng toạ độ , toạ độ của một điểm

- Làm BT 34, 35 / 68 SGK 44, 45 / 49 SBT

5 Rút kinh nghiệm:

Nội dung:

Phương pháp:

Hình thức:

Tiết PPCT: 32

Ngày dạy : ……….…… ÔN TẬP HỌC KỲ I ( tiết 1 )

Trang 21

I MỤC TIÊU :

-Kiến thức: Ôn tập các phép tính về số hữu tỉ, số thực.

-Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính về số hữu tỉ, số thực để tính

giá trị biểu thức, vận dụng các tính chất của đẳng thức, tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ sốbằng nhau để tìm số chưa biết

-Thái độ: Giáo dục học sinh tính hệ thống, cẩn thận, chính xác.

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

-Phươngpháp vấn đáp

-Phương pháp hoạt động nhóm

-Phương pháp gợi mở

IV TIẾN TRÌNH :

1/ Ổn định : Kiểm diện

2/ KT bài cũ : Lồng vào tiết ôn tập

3/ Bài mới :

Hoạt động 1 :

-Số hữu tỉ là gì ?

- Số hữu tỉ có biểu diễn thập phân như thế

Các qui tắc, các phép tính trong  được

áp dụng như trong 

Tính bằng cách hợp lý ( nếu có thể )

thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại

+ Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn

+ Số thực gồm số vô tỉ và số hữu tỉ

+ Trong tập  ta đã biết các phép toán + ; - ;

x ; : ; luỹ thừa ; căn bậc 2 của 1 số không âm

Luyện tập :

1/ Thực hiện phép tínha/

3 12 25 15 1 .1 7

4 5 6 2 2

Trang 22

Gọi 3 học sinh lên bảng.

-Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức ?

-Viết dạng tổng quát tính chất dãy tỉ số

Từ 7x = 3y lập tỉ lệ thức Sau đó áp

dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để

Luyện tập :

Tìm x trong tỉ lệ thứca/

8,5.0, 69

5,11,15

Ngày đăng: 15/04/2021, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức:............................................................................................................................... - dung cho nam sau nhe rat hay
Hình th ức: (Trang 5)
Hình thức:............................................................................................................................... - dung cho nam sau nhe rat hay
Hình th ức: (Trang 7)
Hình thức:............................................................................................................................... - dung cho nam sau nhe rat hay
Hình th ức: (Trang 10)
Bảng 1: x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận: - dung cho nam sau nhe rat hay
Bảng 1 x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận: (Trang 13)
Hình thức:............................................................................................................................... - dung cho nam sau nhe rat hay
Hình th ức: (Trang 17)
Hình thức:............................................................................................................................... - dung cho nam sau nhe rat hay
Hình th ức: (Trang 18)
Hình thức:............................................................................................................................... - dung cho nam sau nhe rat hay
Hình th ức: (Trang 20)
Hình thức:............................................................................................................................... - dung cho nam sau nhe rat hay
Hình th ức: (Trang 28)
Hình thức:............................................................................................................................... - dung cho nam sau nhe rat hay
Hình th ức: (Trang 33)
1/ Đồ thị của hàm số là gì? - dung cho nam sau nhe rat hay
1 Đồ thị của hàm số là gì? (Trang 36)
2/ Đồ thị của hàm số y=ax( a  0): - dung cho nam sau nhe rat hay
2 Đồ thị của hàm số y=ax( a  0): (Trang 37)
Đồ thị hàm số y=f(x) là gì? - dung cho nam sau nhe rat hay
th ị hàm số y=f(x) là gì? (Trang 39)
Đồ thị hàm số y= a ( 0) - dung cho nam sau nhe rat hay
th ị hàm số y= a ( 0) (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w