B/ Phương tiện thực hiện: sgk, sgv , các tài liệu tham khảo về tập thơ “Nhật ký trong tù”; sử dụng bảng phụ hoặc maý chiếu.. C/ Phương pháp dạy - học : Thuyết trình - vấn đáp- bình giảng[r]
Trang 1Tiế t 87 - Đọc văn
( Mộ “ ” - Hồ chí Minh)
- A/ Mục tiờu bài dạy:
Giỳp học sinh :
- Cảm nhận được vẻ đẹp tõm hồn và nghị lực của người tự Cộng sản Hồ Chớ Minh :
dự trong hoàn cảnh khắc nghiệt đến đõu, Người luụn hướng về sự sống và ỏnh sang
- Cảm nhận được bỳt phỏp tả cảnh ngụ tỡnh, vừa cổ điển, vừa hiện đại của nhà thơ
B/ Phương tiện thực hiện: sgk, sgv , cỏc tài liệu tham khảo về tập thơ “Nhật ký trong tự”; sử dụng bảng phụ
hoặc maý chiếu
C/ Phương phỏp dạy - học: Thuyết trỡnh - vấn đỏp- bỡnh giảng.
D/Tiến trỡnh lờn lớp :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị bài của học sinh.
2 Bài cũ : Kiểm tra kiến thức bài “Đõy thụn Vĩ Dạ” bằng tự luận.( 5-7 phỳt).
3 Bài mới :
@/ Hoạt động 1: GV hướng dẫn
học sinh tỡm hiểu khỏi quỏt về bài
thơ :
1 Nhắc lại hoàn cảnh ra đời
của tập thơ “Nhật ký trong tự”?
2 Nêu xuất xứ v à hoàn cảnh ra
đời của bài thơ?
Trong chùm 5 bài : Đi đờng,
chiều tối, Đêm ngủ ở Long Tuyền,
Điền đông, Mới đến nhà lao Thiên
Bảo.
3 Nhận xột về đề tài của bài thơ?
-@/ Ho ạ t đ ộng 2 :
- HS đọc phiên âm, dịch nghĩa và dịch
thơ Nhận xét về bản dịch thơ (có điểm
nào cha phù hợp với nguyên tác)?
- GV hướng dẫn học sinh chia bố
cục của bài thơ ( theo nội dung 2
phần)
1.Bức tranh thiên nhiên buổi chiều tối
đợc phác hoạ bằng mấy hình ảnh? (gợi,
không tả)
Cánh chim bạt gió lạc loài kêu sơng (Đoàn Thị
Điểm)
Chim hôm thoi thót về rừng (ND)
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi (BHTQ)
Chúng điểu cao phi tận (LB)
So sánh sự cảm nhận về hình ảnh cánh
chim trong thơ xa và trong thơ Bác?
2.So sánh nguyên tác câu thơ thứ hai với
bản dịch thơ?
Mây trắng ngàn năm bay chơi vơi –
Thôi Hiệu
cô vân độc khứ nhàn (Lí Bạch - Độc tọa Kính
Đình sơn)
2.Cảm nhận của em về tâm hồn của
nhà thơ (trong hoàn cảnh khắc
nghiệt)?
-1.Bức tranh đời sống đợc Bác cảm nhận
trong hai câu thơ sau nh thế nào?
I Tìm hiểu chung:
1 Xu t x v ho n c nh sang tỏc c a b i th : ấ ứ à à ả ủ à ơ
Nguyễn ái Quốc (1890 – 1969)
1 Xuất xứ :
- Đây là bài thơ thứ 31 của tập thơ, sáng tác trên chặng đờng chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo vào cuối thu năm 1942.
-“Chiều tối” là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ
trữ tình HCM (không trực tiếp bộc lộ cảm xúc
mà biểu hiện qua cách cảm nhận hình ảnh, hiện thực khách quan)
2 Đề tài: quen thuộc (vãn, vãn cảnh, Chiều hôm nhớ
nhà … ), bài thơ h ớng về miêu tả cảnh thiên nhiên, cuộc sống
bình dị của con ngời Tình cảm yêu thơng bao la của Bác dành cho mọi sự sống chân chính trên đời.
-II Đọc hiểu bài thơ
1 Đọc và giải nghĩa từ khú:
2.Phõn tớch:
a Bức tranh thiên nhiên
Chim mỏi về rừng tìm cây ngủ.
Chòm mây trôi nhẹ giữa từng không
- cánh chim:
+hình ảnh quen thuộc trong thi ca cổ điển (thơ xa là cánh chim vô
định, xa xăm, phiêu bạt)
+chim đang bay về tổ, với nhịp sống thờng ngày cảm giác sự sống gần gũi, yên bình
+cánh chim mỏi Cái nhìn tinh tế (không chỉ thấy sự chuyển
động bên ngoài mà còn cảm nhận đợc trạng thái ở bên trong) Hình
ảnh thơ có hồn và nhuốm màu tâm trạng; có sự hoà hợp, cảm thông giữa tâm hồn nhà thơ với cảnh vật thiên nhiên
- Chòm mây:
+lẻ loi, cô đơn gợi cảm giác buồn vắng
+ trôi chậm rãi giữa bầu trời mở ra không gian cao rộng, êm ả + gợi sự ung dung th thái trong tâm hồn
Bằng vài nét chấm phá đơn sơ, tác giả đã khắc hoạ bức tranh thiên nhiên buổi chiều tối miền sơn cớc bao la, tĩnh lặng, buồn vắng Nhà thơ không chỉ tả cảnh mà còn gợi đợc hồn của cảnh ẩn sau bức tranh thiên nhiên là tâm hồn cao rộng, thiết tha yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của Bác (không gian trời chiều miền sơn cớc +
không gian tâm hồn)
-2 Bức tranh sự sống
Cô em xóm núi xay ngô tối
Xay hết lò than đã rực hồng.
Trang 22 Hình ảnh ngời lao động được cảm
nhận có gì khác với thơ xa? (Lom
khom… (QĐN), Gác mái ng ông…
(CHNN)
3.Trong nguyên tác, ở hai câu thơ cuối
nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào? có hiệu quả gì ? Em có nhận
xét gì về hình ảnh thơ, nhịp thơ, từ ngữ
trong hai câu cuối?
4.Trong nguyên tác không nói tối mà
ngời đọc vẫn cảm nhận đợc trời đã về
đêm là nhờ vào hình ảnh nào ?
5.lò than hồng ngoài tác dụng báo hiệu
thời gian, còn có giá trị thẩm mĩ gì ?
(Qua đèo Ngang- Bà HTQ - Có bóng ngời
nh-ng cành-ng làm cho cảnh hoanh-ng vắnh-ng quạnh hiu,
không nồng nàn ấm áp nh thơ Bác).
6.Em thử so sánh chủ thể trữ tình trong
bài thơ này với một vài bài thơ cổ?
Dừng chân ngoảnh lại … (QĐN)
Kẻ chốn … hàn ôn (CHNN)
-Nhận xét chung về bức tranh
chiều tối trong bài thơ? Xác
định hình ảnh trung tâm của bài?
*Bỡnh :Tình yêu cuộc sống, yêu con ngời tha
thiết của Bác Nếu không có tình yêu thơng tha
thiết dành cho cuộc sống thì làm sao Bác có
đ-ợc cái nhìn tin yêu ấm áp nh vậy giữa đất ngời
xa lạ.
Cả bài thơ là một bức tranh vừa bao la,
phóng khoáng (trời, mây, núi), vừa thân mật,
ấm áp (cô thiếu nữ, lò than hồng) Trung tâm
của bài thơ là con ngời với ngọn lửa của sự
sống, ngọn lửa ấy toả ra từ cuộc sống bình dị
của ngời lao động và từ tâm hồn ấm nóng lạc
quan của Bác (khác thơ cổ).
*Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
thơ ?
*Qua bài thơ em có cảm nhận gì về
con ngời Bác, tâm hồn Bác?
HS đọc ghi nhớ SGK.
-@/ Ho ạ t đ ộng3 :Hớng dẫn học
sinh làm bài tập ở nh à
- “cô gái xay ngô” / hình ảnh đời thờng chân thực, giản dị tạo nên
bức tranh lao động trẻ trung, khoẻ khoắn, đầy sức sống
- điệp ngữ liên hoàn + đảo từ (ma bao túc – bao túc ma) diễn tả vòng quay liên tục, nhịp nhàng của cỗi xay ngô Nhịp điệu, hơi thở cuộc sống đời thờng đi vào thơ Bác hết sức tự nhiên Sự gắn bó thiết tha với ngời lao động.
- “hồng” + sự vận động của thời gian từ chiều đến tối.
+ đem lại ánh sáng, hơi ấm cho cảnh vật, đem lại niềm vui bình dị cho ngời lao động, dờng nh xoá tan nỗi mệt nhọc của công việc xay ngô nặng nề, vất vả
+ làm ấm lòng, làm vơi nỗi cô đơn của ngời đi trên đờng xa
Từ hồng“ ” – nhãn tự của bài thơ, mang lại thần sắc cho bức tranh buổi chiều tối nơi miền sơn cớc heo hút, quạnh vắng.
*Túm: - Sự vận động bất ngờ của tứ thơ (buổi chiều buồn vắng
lò lửa rực hồng, ấm áp).
- Vẻ đẹp tâm hồn của Bác: vợt qua hoàn cảnh khắc nghiệt để cảm thông, chia sẻ niềm vui bình dị ngời lao động
-II Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Bút pháp trữ tình tinh tế
- Kết hợp hài hoà màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại
Màu sắc cổ điển
- Bức tranh thiên nhiên
- Bút pháp chấm phá, tả cảnh ngụ tình
- Sự hoà hợp giữa con ngời với thiên nhiên
Tinh thần hiện đại
- Hình tợng thơ có sự vận động theo hớng ánh sáng, sự sống
- Con ngời là trung tâm của bức tranh
2 Nội dung: Vẻ đẹp con ngời Bác:
- Tinh thần kiên cờng, lạc quan; phong thái ung dung, tự tại trong mọi hoàn cảnh
- Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, yêu con ngời thiết tha
Sự thống nhất, hoà quyện giữa chất thép và chất tình trong con ngời Hồ Chí Minh.
=> Ghi nhớ: SGK/42
-III Luyện tập
1/Bài tập 1: Cảm quan biện chứng của ngời chiến sĩ cách mạng biểu
hiện ở cách nhìn cuộc sống trong sự vận động tất yếu hớng tới cái tốt
đẹp, sự sống, ánh sáng cho thấy niềm lạc quan yêu đời, niềm tin vào tơng lai tơi sáng của ngời chiến sĩ cách mạng
2/ Bài 2: Học sinh tự chọn, tuy nhiên phải thấy hình ảnh đẹp nhất
trong bài thơ là hình ảnh thiếu nữ xay ngô và bếp lửa hồng.
3/ Bài tập 3 : Phân tích hai câu thơ của Hoàng Trung Thông để thấy
những bài thơ trong NKTT của bác luôn có sự hài hòa giữa chất thép
và chất tình (dũng khí kiên cờng, tình cảm dào dạt trớc thiên nhiên và con ngời)
4 Hớng dẫn tự học ở nhà: Làm tiếp bài tập, tìm đọc thêm Nhật Ký trong tù của Bác
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài Từ ấy (Tố Hữu)