1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu de thi hsg vong 2 2011-2012

1 459 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi cấp huyện và chọn đội tuyển dự thi HSG cấp tỉnh
Tác giả Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành Chương
Chuyên ngành Vật lý 9
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD & ĐT THANH CHƯƠNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN VÀ CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG CẤP TỈNH.. Một ô tô thứ ba chuyển động từ Vinh về Dùng lần lượt gặp hai xe Buýt trong khoảng thời

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT THANH CHƯƠNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

VÀ CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG CẤP TỈNH.

NĂM HỌC: 2010 – 2011 Môn thi: Vật lý 9

Thời gian: 150 phút( không kể thời gian giao đề)

Câu 1: Trên quãng đường từ Dùng đến Vinh có hai xe Buýt khởi hành cách nhau trong khoảng

thời gian ∆t1 = 20 phút, chuyển động đều với vận tốc như nhau V1 = V2 = 60 km/h Một ô tô thứ ba chuyển động từ Vinh về Dùng lần lượt gặp hai xe Buýt trong khoảng thời gian ∆t2 = 12 phút Xác định vận tốc của xe thứ ba

Câu 2: Một khối nước đá dạng hình trụ cao 15 cm có khối lượng m1 = 0,45 kg ở nhiệt độ - 50 C, bên trong có một viên bi sắt có khối lượng m2 = 19,5 gam được thả vào một bình đựng nước cho khối nước đá nằm thẳng đứng

a Tính công tối thiểu để có thể nhấc khối nước đá rời khỏi mặt nước?

b Cần cung cấp cho khối nước đá một nhiệt lượng bằng bao nhiêu để khối nước đá chứa viên

bi bắt đầu chìm vào nước?

Cho biết: Trọng lượng riêng của nước, sắt và nước đá lần lượt là d1 = 10000 N/m3,

d2 = 78000 N/m3, d3 = 9000 N/m3, nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.k, nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.k

Câu 3: Một nguồn điện không đổi có hiệu điện thế U = 30V và một điện trở r = 6 (Hình vẽ))

Dùng nguồn trên để thắp sáng đồng thời 3 bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3 Người ta nhận thấy rằng: để cả 3 bóng đèn đều sáng bình thường thì có thể tìm được 2 cách mắc:

Cách 1: (Đ1// Đ2) nt Đ3 rồi đặt vào 2 điểm A và B

Cách 2: (Đ1 nt Đ2) // Đ3 rồi đặt vào 2 điểm A và B

a) Vẽ) sơ đồ của 2 cách mắc trên Tính hiệu điện thế và công suất định mức của các đèn.(Bỏ qua điện trở dây nối)

b) Nên chọn cách mắc nào trong 2 cách mắc trên Vì sao?

Câu 4: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ).

Khi mắc hiệu điện thế U = 4 V vào hai điểm

C,D và mắc vôn kế vào hai điểm A,B thì

vôn kế chỉ 1V, thay vôn kế bằng ampe kế thì

ampe kế chỉ 50 mA Bây giờ ta mắc hiệu điện

thế U = 4 V vào hai điểm A,B còn vôn kế mắc

vào hai điểm C,D thì vôn kế vẫn chỉ 1V

Tính R1, R2, R3

Cho rằng các vôn kế và am pe kê đo ở trên là lý tưởng

Câu 5: Cho một thanh nam châm còn tốt và một thanh kim loại Hãy trình bày cách để xác định

xem thanh kim loại kia có phải là một thanh nam châm hay không?

Hết,/.

A

C

R

1

R

2

R

3

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề gồm 1 trang)

r

U

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w