- Cường độ và độ cứng được kiểm tra bằng tính toán khả năng chịu tải và biến dạng của các cấu kiện sàn khi chịu uốn.. - Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang bởi vì tron
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH:KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUYÊN
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CHUNG CƯ TÂN THỊNH LỢI
Người hướng dẫn: Th.S LÊ CAO TUẤN Sinh viên thực hiện: HUỲNH VĂN THỌ
Số thẻ sinh viên: 110140144
Lớp: 14X1B
Đà Nẵng,6./2019
Trang 2MỞ ĐẦU
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, ngày càng nhiều nên công trình chung cư mọc lên như một sự phát triển tất yếu Theo đó trình độ kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi người làm xây dựng không ngừng tìm hiểu, nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Sau năm năm học tại nhà trường, đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết
để em hệ thống lại kiến thức đã được học Đồng thời giúp em làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, dần trở thành một người kỹ sư thực thụ
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, em được giao đề tài: “CHUNG CƯ TÂN THỊNH LỢI” Trong giới hạn đồ án em được giao thiết kế:
Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn
Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn
Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Quang Vinh
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Địa điểm:
Số 93 đường Nguyễn Văn Siêu,Quận Sơn Trà,Thành phố Đà Nẵng
1.1 Mục đích-yêu cầu của sự đầu tư:
Trong những năm gần đây, dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng nhà sinh sống đặc biệt là Cán bộ công nhân viên chức nhà nước và người có thu nhập thấp
Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các Chung cư cao tầng là hợp lý nhất
Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo
nên một bộ mặt mới cho Thành phố xứng đáng với khẩu hiệu : “Thành phố Đà Nẵng hiện
đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của khu vực miền trung và Tây nguyên”
Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…Cao ốc Tân Thịnh Lợi là một chung cư cao cấp ra đời đúng lúc để đáp
ứng nhu cầu đó
1.2 Phân khu chức năng:
Công trình bao gồm 1 tầng hầm,14 tầng lầu,1 tầng sân thượng và 1 tầng mái:
- Tầng hầm: là nơi đậu xe máy và xe hơi
- Tầng trệt: là nơi dành cho các hộ kinh doanh và sinh hoạt cộng đồng, và cũng là nơi
để xe
- Tầng lửng: Phòng quản lý và nhà trẻ của cao ốc
Trang 4- Các tầng từ tầng 1 – 12: Khu nhà ở cho các hộ dân cư
- Tầng sân thượng và tầng mái bố trí hệ thống nước phục vụ sinh hoạt cho toàn công trình và hệ thống chống sét
1.3 Đặc điểm khí hậu của thành phố Đà Nẵng:
- Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới xavan ở miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài -Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,8 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình 28-30 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23 °C Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20 °C Độ ẩm không khí trung bình là 83,4% Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.153 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 9, 10, 11, trung bình 465 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 2, 3, 4, trung bình 27 mm/tháng.[31] Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.182 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, 7, trung bình 246 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, 1, trung bình 121 giờ/tháng
Mặt bằng công trình ít thay đổi theo chiều cao tạo sự đơn giản trong kiến trúc Biện pháp lấy sáng tự nhiên cho khu vực hành lang và cầu thang là bố trí giếng trời Các căn hộ được bố trí nhiều cửa sổ và vách kính nên ánh sáng tràn ngập trong nhà tạo sự sảng khoái
và khỏe mạnh cho người ở
1.5 Giao thông trong công trình:
Trang 5khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 30m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người
và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố
1.5.2 Giao thông ngang:
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ Ngoài ra còn có sảnh, hiên dùng làm mối liên hệ giao thông giữa các phòng trong một căn hộ
1.6.3 Hệ thống thoát nước:
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính =140mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó công trình còn
có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Ở tầng thương mại sử dụng hệ thống thông thoáng nhân tạo bằng hệ thống máy lạnh trung tâm, quạt hút
1.6.6 An toàn phòng cháy chữa cháy:
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy
ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy
Trang 6CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2
Các bước tính toán sàn:
1 Mặt bằng phương án dầm và đánh số thứ tự các ô sàn
2 Chọn sơ bộ chiều dày sàn
3 Cấu tạo sàn tùy theo yêu cầu sử dụng
4 Xác định tải trọng theo TCVN 2737- 1995
5 Sơ đồ tính toán của từng ô bản
6 Xác định nội lực
7 Tính toán và bố trí cốt thép
Những khái niệm chung về sàn bê tông cốt thép
- Sàn là kết cấu chịu lực, đồng thời lại là vách cứng làm cho ngôi nhà có đủ độ cứng và
độ ổn định cần thiết theo phương ngang Sàn và mái phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu
về độ cứng, cường độ của nhà phải thoả mãn những đòi hỏi kiến trúc và công năng
- Cường độ và độ cứng được kiểm tra bằng tính toán khả năng chịu tải và biến dạng của các cấu kiện sàn khi chịu uốn
- Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang bởi vì trong mặt phẳng ngang sàn có độ cứng khá lớn ( xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang)
Trang 72.2 Chọn sơ bộ kích thước sàn:
Quan niệm tính toán của nhà cao tầng là xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng
ngang , trong đó bề dày sàn phải đủ lớn để đảm bảo các điều kiện sau:
Tải trọng ngang truyền vào vách cứng thông qua sàn
Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang ảnh hưởng đến công năng của công trình
Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn
l1 : chiều dài phương cạnh ngắn
D = 0,8 1,4: hệ số phụ thuộc hoạt tải sử dụng
2.3 Tải trọng sàn:
Tỉnh tải sàn gồm trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo sàn
gi = . : trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thứ i
ni : hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i
Tỉnh tải: g = gi ni
Hoạt tải :
ptc : hoạt tải tiêu chuẩn (TCVN2737-1995)
npi : hệ số độ tin cậy hoạt tải
2.3.1 Tĩnh tải:
Khi tính tải trọng tính toán cho từng lớp vật liệu, ta áp dụng công thức sau:
gi = γi δi ni
Trong đó:
gi : trọng lượng tính toán tải bản thân lớp i
γi : trọng lượng thể tích của vật liệu thứ i
δi : chiều dày của lớp vật liệu thứ i
ni : hệ số độ tin cậy lớp thứ i
Trang 82.3.2 Tải trọng do tường truyền lên sàn:
Tải trọng tường truyền lên sàn xem như là phân bố đều trên diện tích sàn, tính gần đúng theo công thức sau:
gtường=
2
1
.
l l
n h
l t t t
(daN/m²)
Trong đó:
lt : chiều dài tường (m)
ht : chiều cao tường (m)
γt: trọng lượng riêng quy đổi của tường
Tường 200: γt = 330 (daN/m²)
Tường 100: γt = 180 (daN/m²)
n: hệ số vượt tải
* Kết quả: Nếu gt < 75 (daN/m2) thì lấy gt = 75 (daN/m2) để tính toán
Nếu gt >75 (daN/m2) thì lấy giá trị tính được để tính toán
Bảng 2.1 Tải trọng do tường truyền lên sàn
Ô Sàn
Kích Thước Tường Tải Quy Đổi
Hê Số Vượt Tải Tải Truyền Lên Sàn
Trang 9Thép AI (Ø 6và Ø 8, tròn trơn) có cường độ Ra = 2250 (daN/cm²)
AII (Ø ≥ 10, có gờ) có cường độ Ra = 2800 (daN/cm²)
l
l >2) và ô bản kê bốn cạnh ( 2
Trang 11b g
M
R = 2250 * 0, 982 *825836
= 1,46 (cm²)
Kết quả tính toán thể hiện đầy đủ ở bảng 1.1 phụ lục 1
2.5.2 Bản làm việc hai phương:
< 2, thì xem bản sàn làm việc theo hai phương
Các ô bản kê được tính như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô lân cận
Tính ô bản kê theo sơ đồ đàn hồi
- Cắt bản theo phương cạnh ngắn với dãy có bề rộng b= 1(m) để tính
- Tính là bản kê bốn cạnh đơn làm việc theo sơ đồ đàn hồi
- Điều kiện liên kết ở 4 cạnh bản mà ta chọn ô bản tương ứng
==> Các hệ số : mi1, mi2, ki1, ki2
Trong đó:
mi1, mi2,ki1, ki2, phụ thuộc vào tỉ số l1/l2 và sơ đồ làm việc của sàn,ta thấy sàn làm
việc theo sơ đồ 9(4 cạnh ngàm) Các hệ số được tra trong sách Kết cấu BTCT phần cấu kiện nhà cửa của thầy Võ Bá Tầm
q =(gtt+ptt +gt)
P = q.l1.l2(kGm)
gtt,ptt:gt là tĩnh tải , hoạt tải và tải trọng tường qui đổi(kg/m2)
l1,l2:chiều dài cạnh theo phương cạnh ngắn,cạnh dài(m)
i:số thứ tự của ô bản(trường hợp này i=9)
Tải trọng gồm: Tỉnh tải: g = 371,8 (daN/m²)
Tải trọng tường: gtường = 185,1 (daN/m²) Hoạt tải: p = 195 (daN/m²)
Tải toàn phần: q = (g + gt + p)l1.l2 = (371,8 + 185,1 + 195)*6,2*4,2
Trang 12h b R
M b
nh
Chọn a = 2 (cm) => h0 = 10 – 2 = 8 (cm); b = 100 (cm)
h b R
M b
R = 2250 * 0, 9331*891827,8 = 5,47 (cm²)
Trang 13+ Tại nhịp: αm = 2
0
2
h b R
M b
Chọn a = 2 (cm) => h0 = 10 – 2 = 8 (cm); b = 100(cm)
h b R
M b
II Chọn a = 2 (cm) => h0 = 10 – 2 = 8 (cm); b = 100 (cm)
Trang 14CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC B’
3.1 Sơ đồ truyền tải:
3.1.1 Mặt bằng kết cấu dầm trục B’:
Hình 3.1 Vị trí dầm B’
3.1.2 Sơ đồ truyền tải:
Hình 3.2 Sơ đồ truyền tải lên dầm B'
3.1.3 Sơ đồ tính:
- Dầm trục B’ là dầm liên tục 5 nhịp,được kê lên các dầm chính nên liên kết tại đó
xem như các liên kết khớp
- Sơ đồ tính toán như sau:
Trang 153.2 Xác định kích thước tiết diện dầm và vật liệu:
3.2.1 Xác định kích thước tiết diện:
Chọn sơ bộ tiết diện dầm:
Thép AI: < 10 có:Rs =Rsc =225MPa ;Rsw = 175MPa
- Môđun đàn hồi: Es = 21x104MPa Thép AII: 10 có: Rs =Rsc =280MPa; Rsw = 225MPa
- Môđun đàn hồi: Es = 21x104MPa
3.3 Xác định tải trọng truyền lên dầm:
3.3.1 Nguyên tắc truyền tải:
- Nếu 2 bên đều có sàn thì tải trọng truyền lên dầm được cộng dồn
- Để đơn giản hoá việc qui tải, mặt khác, thiên về an toàn, ta không trừ phần lỗ cửa khi tính toán tải trọng tường
3.3.2 Tải trọng phân bố:
• Với ô loại bản kê 4 cạnh
Tải trọng thẳng đứng từ sàn truyền vào dầm được xác định gần đúng theo diện truyền tải như trên mặt bằng truyền tải (đường phân giác) Như vậy, tải trọng truyền từ bản sàn vào dầm theo phương cạnh ngắn có dạng hình tam giác, theo phương cạnh dài có dạng hình thang
Trang 16Hình 3.4 Tải trọng từ sàn truyền vào dầm (bản 4 cạnh)
- Tải trọng hình tam giác: max 1 1
=
• Với ô sàn loại bản dầm
Tải trọng truyền về cạnh dài của ô bản, diện truyền tải hình chữ nhật
Hình 3.5 Tải trọng từ sàn truyền vào dầm (bản dầm)
- Tải trọng truyền lên dầm
L
=
Trong đó:
lt: chiều dài đoạn tường trên dầm
ht: chiều cao tường
n: hệ số vượt tải
t: trọng lượng bản thân tường
Ld: chiều dài của dầm đang xét
1425.6 7.1
Trang 17( )
1 5
l h n g
=
+Ô S5(1.8x7.1m):có lt=3.7m
3.7 3.6 1.2 180
225.131.8 7.1
t t t t
t t t t
- Hoạt tải trên ô sàn S5(bản dầm)
Hoạt tải trên ô sàn S5 là Ps= 360 kG/m2
- Hoạt tải trên ô sàn S2(bản kê bốn cạnh)
Hoạt tải trên ô sàn S2 là Ps= 195 kG/m2
1 max
Trang 18( ) 6.2 3.6 1.2 330 ( )
1425.6 6.2
l h n g
=
+Ô S6(1.8x6.2m):không có tường
t t t t
- Hoạt tải trên ô sàn S6(bản dầm)
Hoạt tải trên ô sàn S6 là Ps= 360 kG/m2
- Hoạt tải trên ô sàn S3(bản kê bốn cạnh)
Hoạt tải trên ô sàn S3 là Ps= 195 kG/m2
1 max
Trang 19- Trọng lượng tường trên dầm: không có tường
l h n g
=
+Ô S7(1.8x2.5m):không có tường
t t t t
- Hoạt tải trên ô sàn S7(bản kê bốn cạnh)
Hoạt tải trên ô sàn S7 là Ps= 360 kG/m2
1 max
- Hoạt tải trên ô sàn S4(bản kê bốn cạnh)
Hoạt tải trên ô sàn S4 là Ps= 360 kG/m2
1 max
Trang 203.4 Sơ đồ tải trọng tổ hợp nội lực:
- Do hoạt tải có tính chất bất kỳ (xuất hiện theo các quy luật khác nhau) => cần
tổ hợp để tìm ra những giá trị nguy hiểm nhất của nội lực do hoạt tải gây ra Từ đó ta
tính toán tiết diện
• Trường hợp 1 (Tĩnh tải chất đầy)
Hình 3.8 Tĩnh tải chất đầy (đơn vị :kN/m)
• Trường hợp 2 (Hoạt tải 1)
Hình 3.9 Hoạt tải nhịp 1 (đơn vị:kN/m)
Trang 21• Trường hợp 3 (Hoạt tải 2)
Hình 3.10 Hoạt tải nhịp 2 (đơn vị:kN/m)
• Trường hợp 4 (Hoạt tải 3)
Hình 3.11 Hoạt tải nhịp 3(đơn vị:kN/m)
• Trường hợp 5 (Hoạt tải 4)
Hình 3.12 Hoạt tải nhịp 4 (đơn vị:kN/m)
• Trường hợp 6 (Hoạt tải 5)
Trang 22Hình 3.13 Hoạt tải nhịp 5 (đơn vị:kN/m)
- Tải trọng được tổ hợp bằng cách cộng tĩnh tải và các trường hợp hoạt tải Từ đó
ta tìm được biểu đồ bao nội lực của dầm trục C
- Dùng phần mếm Sap 2000 để tính toán ta có biểu đồ bao như sau:
Hình 3.14 Biểu đồ bao momen
Hình 3.15 Biểu đồ bao lực cắt
• Ta có bảng tổ hợp momen dầm:
Bảng 3.1 Bảng tổ hợp nội lực momen dầm
TT HT1 HT2 HT3 HT4 HT5 M min M max M ttoán
Trang 23Giả sử chọn a=5cm, ho=h-a=50-5=45cm
Tính theo tiết diện hình chữ nhật
Giả sử chọn a=5cm, ho=h-a=50-5=45cm
Tính theo tiết diện hình chữ nhật
≥µmin= 0.1%
Trang 2414.50.623 3, 23%
Trang 25• Bêtông: Cấp độ bền B25 có Rbt = 1,05 MPa; Eb = 27×103 MPa
Hệ số điều kiện làm việc b = 0,9 ;
• Thép: Nhóm CI có Rsw = 175 MPa; Es = 21×104 MPa
• Tính toán:
Từ Sap2000,tiến hành xuất nội lực lực cắt và tổ hợp ta có được bảng sau:
Bảng 3.3 Bảng tổ hợp lực cắt dầm
N1
-103,35 -19,89 1,38 -0,05 0,09 -0,04
123,32
101,88 123,32
127,06 151,39
156,00 184,17
-102,58 -86,81 102,58
Trang 263/4N 34,17 0,04 -0,09 0,05 -1,38 7,49 32,70 41,74 41,74
GP 103,35 0,04 -0,09 0,05 -1,38 19,89 101,88 123,32 123,32
• Kiểm tra điều kiện tính toán: với Qmax = 18417 daN
0 3
= 0,6 x (1+0+0) x 0,9 x 1,05 x 105 x 0,3 x 0,45 = 6561daN Q = 18417daN >Qbmin= 6561 daN Cần tính đai chịu lực cắt
Giả sử chọn cốt đai 8 asw = 0,503 cm2 số nhánh đai n = 2
=
s
A n R
Không cần tính cốt xiên chịu cắt
Kết luận :Chọn đai 6s150 hai nhánh gần gối tựa đoạn
4
l
Chọn đai 6a200 hai nhánh đoạn giữa nhịp
Trang 27CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 3
4.1 Mặt bằng cầu thang:
Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng 3-4
4.2 Tính toán bản thang và chiếu nghỉ:
Mác bê tông chọn B25 có cường độ kéo nén như sau:
Rbt = 10,5 (daN/cm²)
Rb = 145 (daN/cm²)
Thép AI (Þ 6và Þ 8, tròn trơn) có cường độ Ra = 2250 (daN/cm²)
AII (Þ ≥ 10, có gờ) có cường độ Ra = 2800 (daN/cm²)
Trang 28Hình 4.2 Cấu tạo kiến trúc cầu thang bộ
• Chiếu nghỉ:
- Tĩnh tải:
g1 = i
n i
n : hệ số tin cậy lớp vật liệu thứ i
Bảng 4.1 Bảng tính toán tĩnh tải chiếu nghỉ
(mm)
g 1 (daN/m²)
Vua lót dày 20mm Ban BTCT dày 120mm Vua trát dày 15mm
Trang 29n : hệ số tin cậy lớp vật liệu thứ i
Chiều dày tương đương của lớp vữa, đá hoa cương xác định theo công thức:
tdi
b
i b b l
h
l ) cos ( +
Bảng 4.2 Bảng xác định chiều dày tương đương
Bảng 4.3 Bảng tính toán tĩnh tải bản thang
STT Vật liệu Chiều dày d
Tải trọng do lan can tay vịn:
glc = 50 (daN/m), quy đổi về diện tích glc = 50 (daN/m²)
- Tương tự như tính toán cho sàn, cắt một dãy rộng 1 mét và tính toán
- Do kích thước dầm chiếu nghỉ sơ bộ chọn b*h = 200*300 (mm)
- Ta có sơ đồ tính toán bản thang và chiếu nghỉ như sau:
Trang 30• Vế 1: Vế 2:
Hình 4.3 Sơ đồ tính vế thang bộ
4.2.3 Tính toán nội lực:
Tương tự như tính toán cho sàn, cắt một dãy rộng 1 mét và tính toán
Dùng phần mềm tính kết cấu Sap 2000 để tính toán cho kết quả như sau:
Trang 31Hình 4.7 Biểu đồ momen vế 2 Hình 4.8 Biểu đồ lực cắt vế 2
Trang 32daNm cm (%)
Chiếu tới 2523 13 0.114
8 0.939 7.38 0.568 Ø10a100 7.85 Bản
nghiêng 4990 13 0.2271 0.869 12.77 1.21 Ø 12a100 16.76 Chiếu nghỉ 3181 13 0.1448 0.921 9.48 0.729 Ø 12a150 10.17 Gối 1996 13 0.091 0.952 5.76 0.443 Ø 10a130 6.04
4.3 Tính toán dầm thang:
4.3.1 Dầm chiếu nghỉ:
• Sơ đồ tính toán:
Dầm chiếu nghỉ được tính toán như một dầm đơn giản 2 đầu là gối tựa
Hình 4.10 Sơ đồ tính toán dầm chiếu nghỉ
Tổng tải trọng truyền vào chiếu nghỉ:
Trang 33Sơ bộ chọn cốt đai theo cấu tạo:
+Đoạn gần gối tựa : h≤450 thì sct≤min(h/2,150)=150
+Đoạn giữa nhịp lực cắt Q bé có thể không cần tính cốt đai
h>300 thì sct≤min(3h/4,500)=225mm.Chọn s=200mm Chọn a=4cm => ho=30-4=26 (cm)
-Giả sử chọn cốt đai Ø6 có n=2,Rsw=175 Mpa
Vậy +Tại vùng gần gối tựa :chọn Ø6a150
+Tại giữa nhịp:chọn Ø6a200
Trang 34CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2
5.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng:
Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)
5.2 Giải pháp kết cấu cho công trình:
Công trình sử dụng giải pháp kết cấu hệ khung giằng (khung và vách cứng) làm
hệ chịu lực cho công trình
Diện tích tiết diện cột A0 được chọn sơ bộ theo công thức: A0 =
b
t R
N
k
Trong đó:
Rb: cường độ chịu nén của bêtông
Với bê tông có cấp độ bền B25 thì Rb=14500(kN/m2)
kt: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột
Với cột biên ta lấy kt = 1,3
Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,2
Với cột góc nhà ta lấy kt = 1,5
Trang 35Hình 5.0 Diện tích truyền tải từ sàn lên cột
N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:
N = mS.q.FS
Trong đó:
mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét
FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế q = 10÷12 (kN/m2)
Bảng 5.1 Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột C6
trệt 15 19,9 1000 298200 1,3 0,27 0,5 0,5 0,25 Tầng
lửng 14 19,9 1000 278320 1,3 0,25 0,5 0,5 0,25
Kết quả tính toán thể hiện đầy đủ ở bảng 2.1 Phục lục 2
Trang 36C3(400X400) C4(500X500)
C5(500X500)
C6(500X500) C7(600X600)
C8(400X400) C9(500X500)
C1 0(500X500)
C1 1 (400X400) C1 2(400X400)
C6(500X500) C7(600X600)
C8(400X400) C9(500X500) C1 0(500X500)
C1 1 (400X400) C1 2(400X400)E
4 3
Trang 37Nhịp dầm Ld (m)
Chiều cao
h (m)
Chiều rộng b (m)
Chọn tiết diện h x b (cm)
Trang 38Dầm Phụ
D350x700 D350x700 D350x700 D350x700
D350x700 D350x700
D350x700
D350x700
D350x700 D350x700
D350x700 D350x700 D350x700 D350x700
D350x700 D350x700
D350x700
D350x700
D350x700 D350x700
Trang 39Hình 5.4 Mặt bằng dầm tầng điển hình (tầng 1-12)
Hình 5.5 Mặt bằng dầm tầng sân thượng
5.2.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy:
Theo TCVN 1998 (TCXD 198-1997) quy định độ dày vách không nhỏ hơn một trong hai giá trị sau: 150mm
D350x700 D350x700 D350x700 D350x700
D350x700 D350x700
D350x700
D350x700
D350x700 D350x700
D350x700
D350x700
D350x700 D350x700
D300x500
Trang 40= = với ht: là chiều cao tầng điển hình
Sơ bộ chọn tiết vách dày 250mm
5.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực:
5.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng:
Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình căn cứ Tiêu chuẩn về tải trọng
và tác động 2737-1995:
Tĩnh tải: Giải pháp kiến trúc đã lập, cấu tạo các lớp vật liệu
Hoạt tải sử dụng dựa vào tiêu chuẩn
Hoạt tải gió tính cho tải trọng gió tĩnh và gió động
5.3.2 Trình tự xác định tải trọng:
• Tĩnh tải tác dụng lên sàn:
− Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn Trọng lượng bản thân phân
bố đều các lớp sàn cho trong bảng sau:
Bảng 5.3 Tải trọng bản thân sàn
Cấu tạo các lớp sàn
Chiều dày Trọng lượng riêng chuẩn Tiêu Hệ số Tính toán
(Khi tính tải trọng không cộng Bản BTCT vào vì ETAB đã tính)
− Tường trên sàn (tương tự chương 2):
2
t c t t t v v v c c c t
(m) (m) (m2) (daN/m3) (daN/m2)