Nhà ở là nhu cầu cần thiết cho mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đối với các đối tượng là người nghèo, người có thu nhập thấp. Thực hiện tốt vấn đề về nhà ở là tiền đề quan trọng góp phần nâng cao mức sống của nhân dân, ổn định an sinh xã hội, tác động tích cực đến việc xây dựng và phát triển của mỗi thành phố nói riêng và toàn xã hội nói chung. Trong những năm qua Chính phủ và các Bộ, Ngành đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách và các hành lang cơ chế khuyến khích phát triển đầu tư xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội, cụ thể ngày 20 tháng 4 năm 2009 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 18NQCP về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, tiếp theo đó ngày 24 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định số 65, 66, 672009QĐTTg và Bộ Xây dựng cũng đã ban hành các Thông tư hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện Nghị quyết số 18NQCP của Chính phủ. Xác định tầm quan trọng của mục tiêu trên và hưởng ứng tinh thần chỉ đạo chung của Chính phủ, trong thời gian qua bằng nhiều nỗ lực, quyết tâm của mình, chính quyền thành phố Đà Nẵng đã tập trung đẩy mạnh chương trình xây dựng nhà ở xã hội cùng với chương trình 3 có, trong đó “có nhà ở” với nhiều cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện để các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân tạo lập nhà ở, đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội. Một số đề án về nhà ở đã được ban hành như ‘‘Đề án có nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố giai đoạn 20052010’’; ‘‘Đề án 7000 căn hộ chung cư’’; ‘‘Đề án xây dựng ký túc xá sinh viên tập trung tại thành phố Đà Nẵng’’. Cho đến nay thành phố đã cho xây dựng nhiều khu nhà ở chung cư, dần từng bước giải quyết về cơ bản nhu cầu chỗ ở cho các đối tượng thuộc diện chính sách, các hộ gia đình thuộc diện giải toả, các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước (cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang) và người có thu nhập thấp đang sinh sống tại khu vực đô thị.... Điều kiện về nhà ở của phần lớn tầng lớp nhân dân dần được cải thiện. Ước vọng có một nơi an cư của hàng ngàn người thu nhập trung bình và thấp đang dần trở thành hiện thực. Quỹ nhà ở nói chung, trong đó thể loại nhà ở dạng chung cư nhà ở xã hội ngày càng nhiều, dự kiến hết năm 2012 sẽ có trên 10.000 căn hộ chung cư được đưa vào sử dụng. Để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, quản lý sử dụng Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố, Nhóm nghiên cứu đề xuất đề tài ‘‘Xây dựng Chương trình quản lý dữ liệu thông tin về Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ’’. Đề tài là nguồn cung cấp thông tin tình hình triển khai, tình hình quản lý, sử dụng, hiện trạng,… nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố. Đồng thời Chương trình là cầu nối thông tin giữa người quản lý, người sử dụng và người có nhu cầu tìm hiểu nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố.
Trang 1MỞ ĐẦU
Nhà ở là nhu cầu cần thiết cho mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đối với cácđối tượng là người nghèo, người có thu nhập thấp Thực hiện tốt vấn đề về nhà ở làtiền đề quan trọng góp phần nâng cao mức sống của nhân dân, ổn định an sinh xãhội, tác động tích cực đến việc xây dựng và phát triển của mỗi thành phố nói riêng
và toàn xã hội nói chung
Trong những năm qua Chính phủ và các Bộ, Ngành đã ban hành nhiều cơchế, chính sách và các hành lang cơ chế khuyến khích phát triển đầu tư xây dựngnhà ở cho các đối tượng xã hội, cụ thể ngày 20 tháng 4 năm 2009 Chính phủ ban
hành Nghị quyết số 18/NQ-CP về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị,
tiếp theo đó ngày 24 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành cácQuyết định số 65, 66, 67/2009/QĐ-TTg và Bộ Xây dựng cũng đã ban hành cácThông tư hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP củaChính phủ
Xác định tầm quan trọng của mục tiêu trên và hưởng ứng tinh thần chỉ đạochung của Chính phủ, trong thời gian qua bằng nhiều nỗ lực, quyết tâm của mình,chính quyền thành phố Đà Nẵng đã tập trung đẩy mạnh chương trình xây dựng nhà
ở xã hội cùng với chương trình 3 có, trong đó “có nhà ở” với nhiều cơ chế, chínhsách nhằm tạo điều kiện để các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân tạo lập nhà
ở, đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội Một số đề án về nhà ở đã được ban hành như
‘‘Đề án có nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố giai đoạn 2005-2010’’; ‘‘Đề
án 7000 căn hộ chung cư’’; ‘‘Đề án xây dựng ký túc xá sinh viên tập trung tại thànhphố Đà Nẵng’’ Cho đến nay thành phố đã cho xây dựng nhiều khu nhà ở chung cư,dần từng bước giải quyết về cơ bản nhu cầu chỗ ở cho các đối tượng thuộc diệnchính sách, các hộ gia đình thuộc diện giải toả, các đối tượng hưởng lương từ ngânsách nhà nước (cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang) và người có thunhập thấp đang sinh sống tại khu vực đô thị Điều kiện về nhà ở của phần lớntầng lớp nhân dân dần được cải thiện Ước vọng có một nơi an cư của hàng ngànngười thu nhập trung bình và thấp đang dần trở thành hiện thực
Quỹ nhà ở nói chung, trong đó thể loại nhà ở dạng chung cư - nhà ở xã hộingày càng nhiều, dự kiến hết năm 2012 sẽ có trên 10.000 căn hộ chung cư đượcđưa vào sử dụng Để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, quản lý sử dụng Nhà ở
chung cư trên địa bàn thành phố, Nhóm nghiên cứu đề xuất đề tài ‘‘Xây dựng Chương trình quản lý dữ liệu thông tin về Nhà ở chung cư trên địa bàn thành
Trang 2phố Đà Nẵng ’’ Đề tài là nguồn cung cấp thông tin tình hình triển khai, tình hình
quản lý, sử dụng, hiện trạng,… nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đồng thờiChương trình là cầu nối thông tin giữa người quản lý, người sử dụng và người cónhu cầu tìm hiểu nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố
Trang 3PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Tổng quan đề tài
Đề tài “Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu thông tin về nhà ở chung
cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” là nguồn cung cấp thông tin về tình hình
triển khai, tình hình quản lý, sử dụng và các thông tin liên quan đến nhà ở chung cưtrên địa bàn thành phố Từ bản đồ quy hoạch tổng thể thành phố có gắn các điểmxây dựng chung cư nhà ở xã hội, người sử dụng có thể thu thập đầy đủ, kịp thời,chính xác toàn bộ thông tin liên quan nhà ở chung cư thông qua “Chương trình”
2 Mục đích của đề tài
Đề tài “Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu thông tin về nhà ở chung
cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” nhằm mục đích:
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý: Thông tin, hồ sơ, chất lượng côngtrình, công tác bảo trì, duy tu sửa chữa, quản lý sử dụng các khu chung cư trên địabàn thành phố
- Tham mưu kịp thời, đầy đủ cho Lãnh đạo Sở Xây dựng, Lãnh đạo thành phốcác thông tin liên quan đến tình hình triển khai xây dựng nhà ở chung cư thuộcchương trình nhà ở xã hội, đề án 7000 căn hộ của thành phố; thực trạng các chung
cư trên địa bàn thành phố
- Phục vụ công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết chương trình nhà ở xã hội, đề án
Trang 44 Đánh giá việc thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt
Lý do phải kéo dài …
b Thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề ra:
Thực hiện được các mục tiêu đề ra nhưng không hoàn chỉnh
Chỉ thực hiện được một số mục tiêu đề ra
Những mục tiêu không thực hiện được (ghi rõ)
c Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến trong bản đề cương:
Tạo ra đầy đủ các sản phẩm đã dự kiến trong đề cương √
Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu như đã ghi trong đề cương √
Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng chất lượng có sản phẩm chưa
đạt
Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng tất cả các sản phẩm đều chưa
đạt chất lượng
Tạo ra được một số sản phẩm đạt chất lượng
Những sản phẩm chưa thực hiện được (ghi rõ)
d Đánh giá việc sử dụng kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 27.000.000 đồng.Trong đó: Kinh phí sự nghiệp khoa học: 27.000.000 đồng
Kinh phí từ nguồn khác: 0 đồng
5 Sản phẩm của đề tài
- Sản phẩm của đề tài là một “Chương trình quản lý dữ liệu thông tin về nhà
ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” (nay viết tắt là Chương trình) đượcxây dựng trên nền phầm mềm NetBeans IDE [4] bằng ngôn ngữ lập trình Java [5]
Trang 5và tạo báo cáo bằng Jasper report với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, có một sốlượng rất lớn các module cho phép mở rộng khi có nhu cầu.
Trang 6PHẦN II XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU THÔNG TIN VỀ
NHÀ Ở CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
I Đặt vấn đề
1 Tình hình dân cư tại Đà Nẵng
Theo số liệu thống kê từ Cục thống kê thành phố Đà Nẵng[1]: Dân số Đà Nẵng từ trước đến nay luôn luôn tăng Cụ thể trong 30 năm qua dân số
Đà Nẵng tăng trưởng như sau:
Tính từ Tổng điều tra dân số 1979 đến Tổng điều tra dân số tháng 4 năm
2009 thì trong vòng 30 năm qua dân số Đà Nẵng đã tăng gấp đôi đạt 887.070
người, tổng hộ dân là 227.150 hộ trong đó thành thị 197.229 hộ và nông thôn 29.921 hộ So với kết quả Tổng điều tra dân số năm 1999, trong giai đoạn 10 năm
qua dân số Đà Nẵng đã tăng 1,3 lần Tính bình quân tăng 20,2 nghìn người mỗinăm; tương đương tốc độ tăng bình quân hàng năm là 2,62% (so với cả nước1,2%) Mỗi năm tại Đà Nẵng tăng cơ học khoảng 1 vạn người Nếu không cónhững tác động đột biến trong tương lai thì với tốc độ tăng trưởng dân số nhưnhững năm gần đây, Đà Nẵng sẽ đạt 1 triệu dân vào đầu năm 2014 và 1,1 triệu dânvào đầu năm 2018
2 Thực trạng, nhu cầu nhà ở tại Đà Nẵng
Bảng thống kê về nhà ở tại Đà Nẵng
Khu vực
Tổng số
hộ có nhà ở
Chia theo loại nhà Nhà kiên
cố
Nhà bán kiên cố
Nhà thiếu kiên cố
Nhà đơn sơ
Không xác định
Toàn
Trang 7Như vậy tính đến thời điểm điều tra gần nhất thì Đà Nẵng có đến 21.877 hộ chưa có nhà ở (trong đó khu vực thành thị có 20.591 hộ và nông thôn có 1.286 hộ), ngoài ra còn có hộ nhà ở thiếu kiên cố, thô sơ.
3 Tình hình triển khai nhà ở tại Đà Nẵng
Theo [2,3], tính đến thời điểm tháng 03 năm 2012, thì thành phố Đà Nẵng đã
đưa vào sử dụng, đang triển khai xây dựng và chuẩn bị đầu tư xây dựng 238 nhà chung cư với tổng số 20.049 căn hộ.
Trong đó:
3.1 Phân theo tiến độ triển khai:
- Chung cư đã hoàn thành đưa vào sử dụng : 134 nhà với 6.331 căn hộ.
- Chung cư đang triển khai xây dựng: 45 nhà với 5.157 căn hộ dự kiến sẽ
hoàn thành trong năm 2012
- Chung cư đã hoàn tất các thủ tục chuẩn bị triển khai thi công xây dựng : 02 nhà với 756 căn hộ
- Chung cư đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (phê duyệt tổng mặt bằng
và chuẩn bị hồ sơ thiết kế): 57 nhà với 7.805 căn hộ.
3.2 Phân theo nguồn vốn đầu tư :
- Chung cư đầu tư từ vốn ngân sách: 220 nhà với 15.894 căn hộ (trong đó có
12 nhà với 1.308 căn hộ tại KDC Tây Trường Chinh đã phê duyệt quy hoạch chitiết, tạm xác định nguồn vốn đầu tư từ ngân sách)
- Chung cư do các nhà đầu tư triển khai : 18 nhà với 4.155 căn hộ.
Bảng tổng hợp số liệu chung cư phân bố trên địa bàn thành phố (Tính cho chung cư đã đưa vào sử dụng và đang triển khai xây dựng)
dựng
Số đơn nguyên
Số căn hộ
Đã đưa vào sử dụng
hộ)
2 Quận Sơn Trà 68 5.165 46 nhà (2.448 căn
hộ)
Trang 83 Quận Liên Chiểu 25 1.639 20 nhà (1.094 căn
căn hộ)
4 Tình hình quản lý sử dụng Nhà ở chung cư
Quản lý sử dụng Nhà ở chung cư thuộc thẩm quyền của Công ty Quản lýnhà chung cư Đà Nẵng Hiện tại Công ty đang sở hữu và áp dụng một “Chươngtrình quản lý nhà chung cư và nhà liền kề” Tuy nhiên, Chương trình quản lý nàychỉ dừng lại ở việc quản lý hợp đồng thuê, mua bán căn hộ chung cư; tình trạng sửdụng căn hộ (trống hay đang được sử dụng) Các thông tin liên quan đến vị trí xâydựng, quy mô đầu tư, thông tin đầu tư xây dựng, thông tin bảo trì,…liên quan đếnnhà ở chung cư phục vụ công tác quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý chấtlượng chung cư, quản lý sử dụng chung cư chưa được đề cập
5 Sự cần thiết xây dựng Đề tài
Trước tình hình triển khai xây dựng các khu chung cư trong chương trình nhà
ở xã hội, đề án 7000 căn hộ chung cư của thành phố ngày càng nhiều, phân bố trênhầu hết địa bàn các quận, huyện Tuy nhiên, trong thời gian qua việc quản lý thôngtin, quản lý hồ sơ, quản lý chất lượng, quản lý bảo trì, quản lý sử dụng các khuchung cư vẫn còn những bất cập, việc cập nhật thông tin gặp nhiều khó khăn, tốnkém thời gian, nhân lực và chưa được liên tục, đầy đủ Vì vậy cần thiết xây dựngmột ‘‘Chương trình’’ quản lý cơ sở dữ liệu thông tin về nhà ở chung cư đã, đang và
sẽ triển khai trên địa bàn thành phố Bao gồm dữ liệu thông tin về:
- Vị trí Nhà chung cư trên bản đồ quy hoạch tổng thể thành phố;
- Mặt bằng quy hoạch tổng thể Khu chung cư;
- Số lượng nhà chung cư/Khu, mẫu chung cư, số lượng tầng, số lượng căn hộ,diện tích sàn, diện tích căn hộ tại từng vị trí cụ thể, phối cảnh công trình, mặt bằngcăn hộ mẫu;
Trang 9- Xuất vốn đầu tư từng căn hộ, giá cho thuê, bán, thuê mua, cơ chế thuê muanhà ở chung cư;
- Thông tin liên quan đến dự án : Các văn bản pháp lý, các đơn vị liên quantriển khai dự án (Chủ đầu tư, điều hành dự án, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhàthầu thi công, tư vấn khảo sát, tư vấn kiểm định, chứng nhận), đơn vị quản lý sửdụng; giá trị đầu tư, thời gian khởi công, thời gian hoàn thành, thời gian đưa vào sửdụng, tình trạng ban đầu chung cư
- Thông tin công tác bảo trì hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà, bảo trì đơn nguyên(nội dung bảo trì, ngày bảo trì, số lần bảo trì, kinh phí bảo trì,…)
- Thông tin công tác bảo trì từng căn hộ trong đơn nguyên (nội dung bảo trì,ngày bảo trì, số lần bảo trì, kinh phí bảo trì,…)
- Các thông tin khác liên quan đến nhà ở chung cư
II Mục tiêu Đề tài
Với việc cung cấp nguồn dữ liệu thông tin về nhà ở chung cư đã, đang và sẽ
triển khai trên địa bàn thành phố, Đề tài “Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu thông tin về nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” hướng tới mục
tiêu:
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý: Thông tin, hồ sơ, chất lượng côngtrình, công tác bảo trì, duy tu sửa chữa, quản lý sử dụng các khu chung cư trên địabàn thành phố
- Tham mưu kịp thời, đầy đủ cho Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo thành phố các thôngtin liên quan đến tình hình triển khai xây dựng nhà ở chung cư thuộc chương trìnhnhà ở xã hội, đề án 7000 căn hộ của thành phố; thực trạng các chung cư trên địabàn thành phố
- Phục vụ công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết chương trình nhà ở xã hội, đề án
Trang 10Đề tài sau khi hoàn thành, nghiệm thu, Giao Công ty Quản lý nhà chung cưđăng ký bản quyền và quản lý áp dụng đề tài vào thực tiễn, công khai trên trang
thông tin điện tử chuyên ngành Sở Xây dựng (http://sxd.danang.gov.vn), và được
cập nhật thông tin thường xuyên trong giai đoạn ứng dụng đề tài
III Văn bản, tài liệu liên quan đến dự án phát triển nhà ở chung cư
- Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 6 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướngChính phủ về việc Phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020;
- Quyết định số 155/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án giải quyết chỗ ở cho sinh viên các trường Đạihọc và Cao đẳng đến năm 2010;
- Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về một
số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các
cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung,người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinhviên của các Trường Đại học, Cao Đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghềthuê;
- Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho côngnhân lao động tại các khu công nghiệp thuê;
- Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người
có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Thông tư số 14/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xâydựng V/v hướng dẫn áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ởcông nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp
- Tiếp tục triển khai chương trình xây dựng “Thành phố 3 có” có nhà ở, cóviệc làm, có nếp sống văn hoá - văn minh đô thị tại Nghị quyết số 25/2005/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóaVII, kỳ họp thứ 5;
- Quyết định số 3822/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Ủy bannhân dân thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt đề án xây dựng 7000 căn hộ phục
vụ chương trình có nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
IV Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu thông tin về nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Trang 111 Tổng quan về Chương trình.
- Tất cả các dữ liệu thông tin về nhà ở chung cư được tổng hợp trong cơ
sở dữ liệu chung Bao gồm:
+ Bản đồ quy hoạch tổng thể thành phố có gắn vị trí Nhà chung cư;
+ Mặt bằng quy hoạch tổng thể Khu chung cư;
+ Mẫu chung cư: số lượng tầng, số lượng căn hộ, diện tích sàn, diện tích căn
hộ tại từng vị trí cụ thể, phối cảnh công trình, mặt bằng căn hộ mẫu;
+ Thông tin liên quan đến dự án: Các văn bản pháp lý, các đơn vị liên quantriển khai dự án (Chủ đầu tư, điều hành dự án, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhàthầu thi công, tư vấn khảo sát, tư vấn kiểm định, chứng nhận), đơn vị quản lý sửdụng; giá trị đầu tư, thời gian khởi công, thời gian hoàn thành, thời gian đưa vào sửdụng, tình trạng ban đầu chung cư, hiện trạng các chung cư
+ Thông tin công tác bảo trì hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà, bảo trì đơn nguyên(nội dung bảo trì, ngày bảo trì, số lần bảo trì, kinh phí bảo trì,…)
+ Thông tin công tác bảo trì từng căn hộ trong đơn nguyên (nội dung bảo trì,ngày bảo trì, số lần bảo trì, kinh phí bảo trì,…)
+ Các thông tin khác liên quan đến nhà ở chung cư
- Các Khu nhà ở chung cư được quản lý trên cơ sở “Mã quận, huyện” là địa điểm xây dựng các Khu chung cư Chẳng hạn:
+ “Quận Hải Châu”
+ Chung cư Hòa Hiệp 2: “HH”
+ Chung cư Trần Cao Vân: “TCV”,…
+ Đối với các địa bàn gồm nhiều Khu chung cư: Khu TĐC Nại HiênĐông (“NHĐ-1”, “NHĐ-2”, “NHĐ-3”, “NHĐ-C2”,…)
- Đơn nguyên (Khối nhà) trong Khu chung cư được quản lý trên cơ sở
“Mã đơn nguyên” Mã đơn nguyên lấy theo ký hiệu thực tế tại mỗi khu chung
cư Chẳng hạn:
+ Chung cư Vũng Thùng gồm 06 đơn nguyên: “VT” “A1”, “A2”,
…,”A6”