1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu 1-18

42 184 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Đầu Năm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức : -Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học , cụ thể: + Nguyên tử và thành phần của nguyên tử + Hoá trị của các nguyên tố + Định luật bảo toàn khối lợng + Mol

Trang 1

X

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt

B1

Tiết 1: ễN TẬP ĐẦU NĂM

I - Mục tiêu b i h ài h ọ c :

1 Về kiến thức :

-Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học , cụ thể:

+ Nguyên tử và thành phần của nguyên tử

+ Hoá trị của các nguyên tố

+ Định luật bảo toàn khối lợng

+ Mol và tỉ khối của chất khí

+ Dung dịch và nồng độ dung dịch

+ Sự phân loại các hợp chất vô cơ theo tính chất hoá học

+ Khái quát bảng tuần hoàn hoá học

1 GV : Cõu hỏi v b i à bài à bài tập

2 HS : Xem lại phần tính chât hoá học của các hợp chất vô cơ, nguyên tử

III Tiến trỡnh lờn lớp :

1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Nờu cõu hỏi

-Nguyên tử có cấu tạo nh thế nào ?

- Các thành phần này nằm bất kỳ ở

đâu trong nguyên tử hay là chúng có

những vị trí nhất định trong nguyên

tử ?

- Hai thành phần này có mối quan hệ

gì với nhau hay không ?

1.Nguyên tử là những hạt vô cùngnhỏ bé, trung hoà về điện

- Có, đó là các hạt proton, electron vànotron

2.Hoỏ trị

- Xác định thông qua nguyên tố trunggian, quy ớc hiđro có hoá trị I, mộtnguyên tử của nguyên tố khác có thểliên kết với bao nhiêu nguyên tửhiđro thì nó có hoá trị bấy nhiêu

Trang 2

GV: Nờu cõu hỏi

- Các loại hợp chất vô cơ nào các em đã

học ?

Trình bày tính chất hoá học của oxit và

lấy ví dụ minh hoạ ?

Trình bày tính chất hoá học của axit và

lấy ví dụ minh hoạ ?

Trình bày tính chất hoá học của bazơ

và lấy ví dụ minh hoạ ?

Trình bày tính chất hoá học của muối

và lấyví dụ minh hoạ

HS: Lấy vớ dụ và viết PTHH

- Tích chỉ số và hoá trị của nguyên tốnày bằng tích của chỉ số và hoá trịcủa nguyên tố kia

- Biết hầu hết giá trị các đại lợng ta

sẽ tính đợc giá trị của đại lợng còn lại

3 Hợp chất

Tính chất hoá học của oxit : Oxit axit :

+ Tác dụng với oxit bazơ  Muối

Oxit bazơ :

+ Tác dụng với oxit axit  Muối

- Tính chất hoá học của axit :

+ Làm đổi màu chất chỉ thị + Tác dụng với kim loại  Muối +

H2

+ Tác dụng với oxit bazơ,

+ Tác dụng với muối  Muối + axit

-Tính chất hoá học của bazơ

+ Làm đổi màu chất chỉ thị+ Tác dụng với oxit axit, axit 

+ Tác dụng với muối  Muối +Bazơ

- Tính chất hoá học của muối

+ Tác dụng với axit  Muối + Axit + Tác dụng với bazơ  Muối +Bazơ

+ Tác dụng với muối  2 Muối

3 Củng cố:

Tính hoá trị của sắt trong các hợp chất sau : FeO Fe2O3 ?

Hãy tính khối lợng của hỗn hợp chất rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu ?

4 H ướng dẫn về nhà : Làm cỏc bài cũn lại

Trang 3

- Ôn tập tính chất vật lí và tính chất hóa học của đơn chất và hợp chất của các nguyên tố nhóm halogen, nhóm oxi,lưu huỳnh.

1 GV : bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ.

2 HS : ôn lại kiến thức hóa học cơ bản của lớp 10

III- Tiến trình lên lớp :

1.Kiểm tra bài cũ:

trình bày kết qủa vào bảng kẻ

của giáo viên và nhóm nhận

Nhóm VIIA, từ chu kì 2 đến chu

kì 6

O:nhóm VIA, chu kì 2,

ô thứ 8

S: nhóm VIA, chu kì 3, ô thứ 16

3 Lớp e ngoài cùng

Có 7e lớp ngoài

ns2np4

4 Tính chất của các đơn chất

2 So sánh tính chất của axit clohidric và axit sunfuric:

Axit Tính chất

Axit clohidric (HCl)

Axit sunfuric (H2SO4)

Tính chất

-Chất lỏng;

không màu;

-Chất lỏng sánh tan nhiều trong

Trang 4

a.Khối lượng muối tạo thành

sau phản ứng là bao nhiêu

gam?

A 50,0g B 55,5 g

C 60,0g D 60,5g

b.Tính % về khối lượng của

mỗi kim loại trong hỗn hợp

nước, không màu

-Nặng hơn nước

-Nồng độ đậm đặc nhất:98%

Tính chất hóa học

Axit thông thường

* Axit đặc: có tính OXH mạnh

* Axit loãng: axit thôngthường

- Làm đổi màu chất chỉ thị

- Tác dụng với kim loại (trước H):

- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ:

+ Tăng nồng độ hay V của SO2, O2

+ Tăng áp suất chung của hệ

+ Giảm nhiệt độ của hệ xuống mức vừa phải

Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, Fe trong hỗn hợp ban đầu

Theo (1), (2) ta có hệ:

11,2 0,5 22,4

Trang 5

3 Xác định nguyên tố

Hòa tan hoàn toàn 1,12 g kim

loại hóa trị II vào dd HCl dư

3 Củng cố :

* Làm các bài tập :

1 Viết và cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng e:

a Cho mangan đioxit tác dụng với dd axit clohidric đặc thu được khí clo, nước và mangan(II) clorua

b Cho magiê tác dụng với dd axit sunfuric đặc, nóng thu được magiê sunfat, lưu huỳnh

và nước

4.Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập phần điện li

Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt

B1

Tiết 3: SỰ ĐIỆN LI AXIT- BAZƠ, MUỐI

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức :

-Học sinh hiểu được các khái niệm :

+ Sự điện li , chất điện li, chất điện li mạnh , chất điện li yếu, cân bằng điện li

2 Về kĩ năng :

- Học sinh phân biệt được chất điện li, chất điện li mạnh , chất điện li yếu, ,

- Viết đúng phương trình điện li và giải được bài tập có liên quan

3 Về thái độ:

- Học sinh có ý thức vươn lên trong học tập

II Chuẩn bị :

1.GV: Câu hỏi và bài tập

2 HS: Xem lại các dạng và ôn lại nôi dung đã học ở lớp 10

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ

Trang 6

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

Giáo viên cho bài tập:

Cho các chất sau: H2SO4, NaCl,

Giáo viên yêu cầu HS viết phương

trình điện li của các chất sau

mol của ion H+ và ion SO4

2-c, Ch 2 g một kim loại nhóm IIA tác

2   ( ) 

[Ba2+] = 0 , 10mol / l

1

10 , 0

n

nNO3  2 Ba(NO3)2 = 0,20 mol[NO3-]] = 0,120 = 0,20 mol/l

n n

SO H SO

SO H H

05 , 0

1, 0 05 , 0 2

2

4 2

2 4

4 2

1

05 , 0

c, Phương trình hoá học :

Trang 7

A + 2HCl  ACl2 + H2

71

55 , 5 2

2  

A A ACl

A n M M

n

 MA = 40 vậy là Ca

3 Củng cố :

dịch thu đựoc có nồng độ mol là bao nhiêu?

- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trongcác điều kiện : Có kết tủa hoặc chất điện li yếu , chất dễ bay hơi

2 Về kĩ năng :

- Tính pH của dung dịch axit mạnh , bazơ mạnh.Xác định được môi trường của dung dịch

- Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của phản ứng

- Giải bài tập có liên quan đến pH và [H+]

3 Về thái độ :

- Học sinh rèn luyện ý thức trong học tập , tính cần cù, chịu khó

II Chuẩn bị :

1 GV : Câu hỏi và bài tập

2 HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà và làm bài tập

Trang 8

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ : Nêu công thức tính pH liên quan đến [H+]

H+, Cl-, OH- trong dung dịch là bao

nhiêu và xác định môi trường của

dung dịch

Học sinh thảo luận và làm bài

Hoạt động 3:

Giáo viên cho bài tập

độ ion H+ hay OH- trong 1 lít dung dịchhoặc ngược lại

= 1,5.10-2 lítb,

4

Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + H2O

Trang 9

0,0008mol 0,0008mol

Hoạt động 4:

Giáo viên yêu cầu học sinh viết

phương trình ion rút gọn của các

phản ứng sau:

a, Pb(OH)2 + HNO3

c, Na2CO3 + Ca(NO3)2

Học sinh viết phương trình hoá học

và kết luận vì sao phản ứng xảy ra

Phưong trình ion rút gọn:

a, Ca2+ + CO32-  CaCO3

b, Fe2+ + 2OH-  Fe(OH)2

c, Pb(OH)2 + 2H+  Pb2+ + 2H2Od,H2PbO2 + 2OH-  PbO22-+ 2H2O

Trang 10

Tiết 5 : LUYỆN TẬP VỀ AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI.PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION

TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI.

1.GV : bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ.

2 HS : ôn lại bài tập về PT điện li, các khái niệm về axit, bazơ, muối và pH theo nội dung

CO , Có thể có bao nhiêu dung dịch chỉ

I/- Sự điện li, axit, bazơ, muối:

II/- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li:

Bài 3:

Ba(OH)2, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3,

Trang 11

chứa một chất tan duy nhất (một cặp

cation và anion)? Đó là những dung

dd có pH = 4 ?

A 2 & 11,7 B 2 & 2,3 C 3 & 2 D 3 & 12 Câu 4: Để pha chế 250ml dd NaOH có pH = 10, cần số (g) NaOH là

Củng cố kiến thức về :+ Tính chất hoá học của nitơ

+ Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu và tính khử, tính chất của muối amoni

2 Về kĩ năng :

- Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của phản ứng xảy ra giữa các chất

- Vận dụng lí thuyết giải bài tập có liên quan nitơ, amoniac, muối amoni

- Giải được một số dạng bài tập có liên quan

Trang 12

3 Về thái độ :

- Học sinh rèn luyện ý thức trong học tập , tính cần cù, chịu khó

II Chuẩn bị :

1 GV : Câu hỏi và bài tập

2 HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà và làm bài tập

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ

2 Bài mới :

Hoạt động 1:

Giáo viên yêu cầu HS thực hiện làm bài 1:

Cho dãy chuyển hoá sau:

4NH3 + 5O2 t , 0xt 4NO + 6H2O2NO + O2  2NO2

4NO2 +O2 + 2H2O  4HNO3

HNO3 + NH3  NH4NO3

Hoạt động 2:

Giáo viên cho bài tập :

Nhận biết các dung dịch sau bằng phương

pháp hoá học:

a.NH4NO3,NH4Cl, (NH4)2CO3, KNO3

b NH4(SO4)2 BaCl2 NH4Cl AgNO3

NH4NO3 Chỉ được dùng thêm một thuốc

thử

Học sinh trình bầy cách nhận biết

Hoạt động 2:

Giáo viên cho bài tập :

a Cho dd NaOH dư vào 150 ml dd

NH3 + H2O  Dung dịch NH3

NH3 + HCl NH4Cl

NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2OHNO3 + NH3  NH4NO3

NH4NO3  t0 N2O + 2H2O

Bài 2: Nhận biết dung dịch các chất

+ Kết tủa xuất hiện và có khí thoát ra mùi khai

là (NH4)2CO3

+ Hai dung dịch có mùi khai không có kết tủa

là NH4NO3,NH4Cl+ Dung dịch không có hiện tượng xảy ra làKNO3

+ Hai dung dịch NH4NO3,NH4Cl cho dungdịch AgNO3 xuất hiện kết tủa trắnglà NH4Cl

Bài 3:

a.Phương trình hoá học :2NaOH + (NH4)2SO4  t0 Na2SO4 + NH3 

Trang 13

(NH4)2SO4 1,00 M, đun nóng nhẹ.Thể tích

khí (đktc) thu được là bao nhiêu?

b Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10

lít hiđro ở nhiệt độ 00C, áp suất 10atm Sau

phản ứng tổng hợp amoniac, đưa nhiệt độ

bình về 00C:

+ Áp suất trong bình sau phản ứng là bao

nhiêu biết có 60% hiđro tham gia phản ứng

+ Tính thành phần trăm mỗi khí tham gia

biết áp suất trong bình là 9atm sau phản ứng

+ H2O

mol

4 2

4 )

4,22.15,

Vì ở nhiệt độ 00C nên :

2

1 2

1

V

V p

p

V

V p

10

8 10

1

2 1

3 Củng cố :

Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Cho dd KOH dư

rồi thêm tiếp dd NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là bao nhiêu?

4 Hướng dẫn về nhà :

- Làm các bài tập trong sách bài tập nâng cao

- Ôn tập axit HNO3 và muối nitrat

Trang 14

- Hiểu được : + Tính chất hoá học của axit nitric: Tính axit và tính oxi hoá mạnh.

+ Tính chất của muối nitrat

2 Về kĩ năng :

-Viết phương trình phân tử ,ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng

- Giải được một số dạng bài tập có liên quan

3 Về thái độ :

- Học sinh rèn luyện ý thức trong học tập và tư duy sáng tạo

II Chuẩn bị :

1 GV : Câu hỏi và bài tập

2 HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà và làm bài tập

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ

2 Bài mới :

GV yêu cầu HS nhận xét chung và

GV bổ sung kiến thức trọng tâm

Trang 15

- TrongCN

Hoạt động 1:

Giáo viên cho bài tập

Cân bằng phương trình phản ứng sau:

1,Al+HNO3 Al(NO3)3+NO +NO2 +H2O

2,FeS+Cu2S+HNO3 Fe2(SO4)3+

CuSO4+Fe(NO3)3+ NO+ H2O+ Cu(NO3)2

3, M + HNO3 M(NO3)2 +NO +H2O

Học sinh làm

Hoạt động 2:

Giáo viên cho bài tập và yêu cầu HS trình

bầy cách làm

Hoà tan hết 10,8 g Al trong dung dịch

NO và NO2 có tỉ khối hơi so với H2 là

19.Tính thể tích của mỗi khí trong X là

GV yêu cầu HS nêu các trường hợp khi

nhiệt phân muối nitrat

Học sinh nhận xét

GV bổ sung và kết luận

Bài 1:

Phương trình phản ứng 2Al + 10HNO3  2Al(NO3)3 + NO + 3NO2 +

H2O3FeS+3Cu2S+28HNO3 Fe2(SO4)3+

3CuSO4+Fe(NO3)3+19NO+14H2O+3Cu(NO3)2

3M + 8HNO3  3M(NO3)2 +2NO +4H2O Bài 2 : Phương trình hoá học

Al + 6HNO3  Al(NO3)3 + 3NO2 +3H2O

a 3a

Al + 4HNO3  Al(NO3)3 + NO + 2H2O

b bGọi số mol của Al ở hai phản ứng lần lượt là a,b

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

30 3

46

8 , 10 27 ).

(

b a

xb a

x b a

Giải hệ phương trình :

a = 0,1 mol, b = 0,3 mol

VNO = 3a x 22,4 = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít

VNO = b x 22,4 = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít

II- Muối nitrat:

1, Phản ứng nhiệt phân muối nitrat

K, Na, Ca : M(NO3)n  t0 M(NO2)n + 2n O2

Riêng : 2Ba(NO3)2  t0 2BaO + 4NO2 +O2

Mg, Al, Mn, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb:

Trang 16

của muối nitrat khi nhiệt phân nên vận dụng giả sử 3 trườg hợp.

GV cho bài tập và yêu cầu HS làm bài

Nung 9,4 g muối M(NO3)n trong bình

kín , sau khi nung thu được 4g oxit M2On

Xác định công thức của muối

Học sinh làm bài

n M xn

8 62

4 , 9

3 Củng cố :

hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 21 Xác định kim loại M

4 Hướng dẫn về nhà :

- Hoàn thiện các bài tập

Trang 17

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, viết phản ứng và cân bằng phản ứng oxi hóa khử.

- Suy luận tính chất hóa học theo cấu tạo chất

3, Về thái độ:

- Tích cực, siêng năng, ôn tập thường xuyên các kiến thức cũ.Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, khoa học

II- Chuẩn bị:

1 GV : bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ

2.HS: : ôn lại bài tập về PT điện li, các khái niệm về axit, bazơ, muối và pH theo nội dung

BT SGK và SBT

III- Tiến trình lên lớp.

1.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

2.Bài mới:

Hoạt động 1

- GV yêu cầu HS trao đổi về t/c của N2

HNO3, muối nitrat

- HS trao đổi và trả lời

a 4Zn + 10HNO3  4Zn(NO3)2 + N2O + 5H2O

b Ag + 2HNO3  AgNO3 + NO2 + H2O

c 3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

Trang 18

Học sinh lên bảng làm

Hoạt động 3

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

1, Cho 14,4 g hỗn hợp Cu và CuO tác

ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lit

NO (đktc) Tính khối lượng mỗi chất

trong hỗn hợp

2, Cho 11 g hỗn hợp 2 KL Al, Fe tác

ứng thu được 6,72 lit NO (đktc) Tính

% mỗi Kl trong hỗn hợp

HS làm bài tập

Hoạt động 4

GV giao bài tập

Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 g hỗn hợp

rắn X gồm NaNO3, Cu(NO3)2 thu được

GV hướng dẫn HS làm bài tập nhận biết

Bài 1 .Nhận biết các chất sau đây :

NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na3PO4

Bài 2 Chỉ dùng 1 thuốc thử nào để

nhận biết các dung dịch sau: NH4NO3,

NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2, FeCl3

* Dạng 1 : Hỗn hợp KL và oxit KL cùng

- Viết PTHH

- Từ số mol khí tính số mol KL và tính khối lượng mỗi chấ

* Dạng 2 : Hỗn hợp 2 Kl cùng phản ứng với axit HNO3

- Viết PTHH của 2 KL với axit

- Lập hệ phương trình, giải hệ PT đóDạng bài về muối nitrat

Phương trình hoá học

2 NaNO3  2NaNO2 + O2

x mol 0,5 mol

2 Cu(NO3)2  2CuO + 4NO2 + O2

y mol 2y mol 0,5 mol

ta có hệ PT :

85 x + 188 y =27,3 0,5x + 0,5y + 2y =0,3Giải hệ PT ta được x=y =0,1

% của Cu(NO3)2 = 68.9%

Bài tập nhận biết Nhận biết ion NH4+ : Dùng OH-

NH4+ + OH -  NH3 + H2O

ẩm

xanh và có khí màu nâu đỏ thoát ra

3 Củng cố :

GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Chỉ dùng 1 hoá chất nào sau đây để phân biệt 3 dung dịch : (NH4)2SO4, NH4Cl,

Na2SO4

A BaCl2 B Ba(OH)2 C NaOH D AgNO3

Câu 2 HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với

A Fe B FeO C Fe(OH)2 D Fe2O3

Trang 19

A H2 B NH3 C H2, NH3 D không thu được khí nào

nitơ (đktc) Kim loại X là:

A Zn B Cu C Mg D Al

NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19 Thể tích hỗn hợp khí đó ở ĐKTC là :

A 1,12lit B 2,24lit C 4,48lit D 0,448lit

trong phản ứng oxi hoá -khử là :

lit NO (đktc) Tính khối lượng hỗn hợp

thu được 4,48 lit NO (đktc) Tính khối lượng hỗn hợp trên

Trang 20

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, viết phản ứng và cân bằng phản ứng oxi hóa khử.

- Suy luận tính chất hóa học theo cấu tạo chất

3.Về thái độ :

-Tích cực, siêng năng, ôn tập thường xuyên các kiến thức cũ.Rèn luyện tính cẩn thận,

nghiêm túc, khoa học

II- Chuẩn bị :

1 GV : bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ.

2 HS : ôn lại kiến thức hóa học cơ bản của lớp 10

ôn lại bài tập về PT điện li, các khái niệm về axit, bazơ, muối và pH theo nội dung

BT SGK và SBT

III- Tiến trình lên lớp :

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về tính chất

hoá học của P, H3PO4, muối photphat

-GV lưu ý với HS về cách làm bài tập

H3PO4

I/- KIẾN THỨCMột số lưu ý khi làm bài tập cho dung

Trang 21

Hoạt động 2

GV giao bài tập về P –HS làm

Bài 1 đốt cháy hoàn toàn 6,2 g P trong oxi

dư Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với

150ml dung dịch NaOH 2 M, sau phản ứng

thu được muối nào?

Học sinh lên bảng làm bài

Hoạt động 3

Gv yêu cầu HS làm bài tập về H3PO4

Bài 1 Cho dung dịch chứa 5,88g H3PO4 vào

dung dịch chứa 8,4g KOH Sau phản ứng

thu được muối nào và số mol ?

Bài 2 Cho 44g dung dịch NaOH 10% tác

dụng với dung dịch H3PO4 39,2% Tính khối

lượng muối tạo thành

Học sinh làm bài

2 Khi cho Ba(OH)2 tác dụng với H3PO4

Ba(OH)2+ 2H3PO4 Ba(H2PO4)2 +2H2OBa(OH)2 + H3PO4 BaHPO4 + 2H2O3Ba(OH)2 + H3PO4 Ba3(PO4)2 +6 H2ONếu 0,5< a <1 tạo 2 muối Ba(H2PO4),

1< a <1,5 tạo 2 muối BaHPO4,

Ba3(PO4)2

II/- BÀI TẬP Bài 1

Vậy có phản ứng3KOH + H3PO4 K3PO4 + 3H2O 3x x x

2KOH + H3PO4 K2HPO4 + 2H2O 2y y y

3x + 2y = 0,15

x + y = 0,06suy ra x = y = 0,03 mol

Và sau phản ứng thu được K3PO4 0,03 mol và K2HPO4 0,03 mol

b trong nhóm VA,đi từ trên xuống P xếp sau N

c liên kết giữa các ngtử trong phân tử P kém bền hơn liên kết giữa các ngtử N

d ng tử P có 3 obitan trống còn N không có

dung dịch có các muối

Ngày đăng: 28/11/2013, 07:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. GV: bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học dạng nhỏ. - Tài liệu 1-18
1. GV: bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học dạng nhỏ (Trang 3)
Học sinh lờn bảng làm - Tài liệu 1-18
c sinh lờn bảng làm (Trang 8)
1.GV: bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học dạng nhỏ. - Tài liệu 1-18
1. GV: bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học dạng nhỏ (Trang 10)
1.GV: bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học dạng nhỏ. - Tài liệu 1-18
1. GV: bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học dạng nhỏ (Trang 17)
1. GV: bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học dạng nhỏ. - Tài liệu 1-18
1. GV: bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học dạng nhỏ (Trang 23)
HS: Lờn bảng trỡnh bày, cỏc HS cũn lại lấy nhỏp làm bài  - Tài liệu 1-18
n bảng trỡnh bày, cỏc HS cũn lại lấy nhỏp làm bài (Trang 29)
Học sinh lên bảng làm - Tài liệu 1-18
c sinh lên bảng làm (Trang 34)
w