Về kiến thức : -Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học , cụ thể: + Nguyên tử và thành phần của nguyên tử + Hoá trị của các nguyên tố + Định luật bảo toàn khối lợng + Mol
Trang 1X
Ngày giảng Lớp Sĩ số Tờn học sinh vắng mặt
B1
Tiết 1: ễN TẬP ĐẦU NĂM
I - Mục tiêu b i h ài h ọ c :
1 Về kiến thức :
-Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học , cụ thể:
+ Nguyên tử và thành phần của nguyên tử
+ Hoá trị của các nguyên tố
+ Định luật bảo toàn khối lợng
+ Mol và tỉ khối của chất khí
+ Dung dịch và nồng độ dung dịch
+ Sự phân loại các hợp chất vô cơ theo tính chất hoá học
+ Khái quát bảng tuần hoàn hoá học
1 GV : Cõu hỏi v b i à bài à bài tập
2 HS : Xem lại phần tính chât hoá học của các hợp chất vô cơ, nguyên tử
III Tiến trỡnh lờn lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Nờu cõu hỏi
-Nguyên tử có cấu tạo nh thế nào ?
- Các thành phần này nằm bất kỳ ở
đâu trong nguyên tử hay là chúng có
những vị trí nhất định trong nguyên
tử ?
- Hai thành phần này có mối quan hệ
gì với nhau hay không ?
1.Nguyên tử là những hạt vô cùngnhỏ bé, trung hoà về điện
- Có, đó là các hạt proton, electron vànotron
2.Hoỏ trị
- Xác định thông qua nguyên tố trunggian, quy ớc hiđro có hoá trị I, mộtnguyên tử của nguyên tố khác có thểliên kết với bao nhiêu nguyên tửhiđro thì nó có hoá trị bấy nhiêu
Trang 2GV: Nờu cõu hỏi
- Các loại hợp chất vô cơ nào các em đã
học ?
Trình bày tính chất hoá học của oxit và
lấy ví dụ minh hoạ ?
Trình bày tính chất hoá học của axit và
lấy ví dụ minh hoạ ?
Trình bày tính chất hoá học của bazơ
và lấy ví dụ minh hoạ ?
Trình bày tính chất hoá học của muối
và lấyví dụ minh hoạ
HS: Lấy vớ dụ và viết PTHH
- Tích chỉ số và hoá trị của nguyên tốnày bằng tích của chỉ số và hoá trịcủa nguyên tố kia
- Biết hầu hết giá trị các đại lợng ta
sẽ tính đợc giá trị của đại lợng còn lại
3 Hợp chất
Tính chất hoá học của oxit : Oxit axit :
+ Tác dụng với oxit bazơ Muối
Oxit bazơ :
+ Tác dụng với oxit axit Muối
- Tính chất hoá học của axit :
+ Làm đổi màu chất chỉ thị + Tác dụng với kim loại Muối +
H2
+ Tác dụng với oxit bazơ,
+ Tác dụng với muối Muối + axit
-Tính chất hoá học của bazơ
+ Làm đổi màu chất chỉ thị+ Tác dụng với oxit axit, axit
+ Tác dụng với muối Muối +Bazơ
- Tính chất hoá học của muối
+ Tác dụng với axit Muối + Axit + Tác dụng với bazơ Muối +Bazơ
+ Tác dụng với muối 2 Muối
3 Củng cố:
Tính hoá trị của sắt trong các hợp chất sau : FeO Fe2O3 ?
Hãy tính khối lợng của hỗn hợp chất rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu ?
4 H ướng dẫn về nhà : Làm cỏc bài cũn lại
Trang 3- Ôn tập tính chất vật lí và tính chất hóa học của đơn chất và hợp chất của các nguyên tố nhóm halogen, nhóm oxi,lưu huỳnh.
1 GV : bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ.
2 HS : ôn lại kiến thức hóa học cơ bản của lớp 10
III- Tiến trình lên lớp :
1.Kiểm tra bài cũ:
trình bày kết qủa vào bảng kẻ
của giáo viên và nhóm nhận
Nhóm VIIA, từ chu kì 2 đến chu
kì 6
O:nhóm VIA, chu kì 2,
ô thứ 8
S: nhóm VIA, chu kì 3, ô thứ 16
3 Lớp e ngoài cùng
Có 7e lớp ngoài
ns2np4
4 Tính chất của các đơn chất
2 So sánh tính chất của axit clohidric và axit sunfuric:
Axit Tính chất
Axit clohidric (HCl)
Axit sunfuric (H2SO4)
Tính chất
-Chất lỏng;
không màu;
-Chất lỏng sánh tan nhiều trong
Trang 4a.Khối lượng muối tạo thành
sau phản ứng là bao nhiêu
gam?
A 50,0g B 55,5 g
C 60,0g D 60,5g
b.Tính % về khối lượng của
mỗi kim loại trong hỗn hợp
nước, không màu
-Nặng hơn nước
-Nồng độ đậm đặc nhất:98%
Tính chất hóa học
Axit thông thường
* Axit đặc: có tính OXH mạnh
* Axit loãng: axit thôngthường
- Làm đổi màu chất chỉ thị
- Tác dụng với kim loại (trước H):
- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ:
+ Tăng nồng độ hay V của SO2, O2
+ Tăng áp suất chung của hệ
+ Giảm nhiệt độ của hệ xuống mức vừa phải
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, Fe trong hỗn hợp ban đầu
Theo (1), (2) ta có hệ:
11,2 0,5 22,4
Trang 53 Xác định nguyên tố
Hòa tan hoàn toàn 1,12 g kim
loại hóa trị II vào dd HCl dư
3 Củng cố :
* Làm các bài tập :
1 Viết và cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng e:
a Cho mangan đioxit tác dụng với dd axit clohidric đặc thu được khí clo, nước và mangan(II) clorua
b Cho magiê tác dụng với dd axit sunfuric đặc, nóng thu được magiê sunfat, lưu huỳnh
và nước
4.Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập phần điện li
Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt
B1
Tiết 3: SỰ ĐIỆN LI AXIT- BAZƠ, MUỐI
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
-Học sinh hiểu được các khái niệm :
+ Sự điện li , chất điện li, chất điện li mạnh , chất điện li yếu, cân bằng điện li
2 Về kĩ năng :
- Học sinh phân biệt được chất điện li, chất điện li mạnh , chất điện li yếu, ,
- Viết đúng phương trình điện li và giải được bài tập có liên quan
3 Về thái độ:
- Học sinh có ý thức vươn lên trong học tập
II Chuẩn bị :
1.GV: Câu hỏi và bài tập
2 HS: Xem lại các dạng và ôn lại nôi dung đã học ở lớp 10
III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
Trang 62 Bài mới:
Hoạt động 1:
Giáo viên cho bài tập:
Cho các chất sau: H2SO4, NaCl,
Giáo viên yêu cầu HS viết phương
trình điện li của các chất sau
mol của ion H+ và ion SO4
2-c, Ch 2 g một kim loại nhóm IIA tác
2 ( )
[Ba2+] = 0 , 10mol / l
1
10 , 0
n
nNO3 2 Ba(NO3)2 = 0,20 mol[NO3-]] = 0,120 = 0,20 mol/l
n n
SO H SO
SO H H
05 , 0
1, 0 05 , 0 2
2
4 2
2 4
4 2
1
05 , 0
c, Phương trình hoá học :
Trang 7A + 2HCl ACl2 + H2
71
55 , 5 2
2
A A ACl
A n M M
n
MA = 40 vậy là Ca
3 Củng cố :
dịch thu đựoc có nồng độ mol là bao nhiêu?
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trongcác điều kiện : Có kết tủa hoặc chất điện li yếu , chất dễ bay hơi
2 Về kĩ năng :
- Tính pH của dung dịch axit mạnh , bazơ mạnh.Xác định được môi trường của dung dịch
- Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của phản ứng
- Giải bài tập có liên quan đến pH và [H+]
3 Về thái độ :
- Học sinh rèn luyện ý thức trong học tập , tính cần cù, chịu khó
II Chuẩn bị :
1 GV : Câu hỏi và bài tập
2 HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà và làm bài tập
Trang 8III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu công thức tính pH liên quan đến [H+]
H+, Cl-, OH- trong dung dịch là bao
nhiêu và xác định môi trường của
dung dịch
Học sinh thảo luận và làm bài
Hoạt động 3:
Giáo viên cho bài tập
độ ion H+ hay OH- trong 1 lít dung dịchhoặc ngược lại
= 1,5.10-2 lítb,
4
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + H2O
Trang 90,0008mol 0,0008mol
Hoạt động 4:
Giáo viên yêu cầu học sinh viết
phương trình ion rút gọn của các
phản ứng sau:
a, Pb(OH)2 + HNO3
c, Na2CO3 + Ca(NO3)2
Học sinh viết phương trình hoá học
và kết luận vì sao phản ứng xảy ra
Phưong trình ion rút gọn:
a, Ca2+ + CO32- CaCO3
b, Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2
c, Pb(OH)2 + 2H+ Pb2+ + 2H2Od,H2PbO2 + 2OH- PbO22-+ 2H2O
Trang 10Tiết 5 : LUYỆN TẬP VỀ AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI.PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI.
1.GV : bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ.
2 HS : ôn lại bài tập về PT điện li, các khái niệm về axit, bazơ, muối và pH theo nội dung
CO , Có thể có bao nhiêu dung dịch chỉ
I/- Sự điện li, axit, bazơ, muối:
II/- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li:
Bài 3:
Ba(OH)2, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3,
Trang 11chứa một chất tan duy nhất (một cặp
cation và anion)? Đó là những dung
dd có pH = 4 ?
A 2 & 11,7 B 2 & 2,3 C 3 & 2 D 3 & 12 Câu 4: Để pha chế 250ml dd NaOH có pH = 10, cần số (g) NaOH là
Củng cố kiến thức về :+ Tính chất hoá học của nitơ
+ Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu và tính khử, tính chất của muối amoni
2 Về kĩ năng :
- Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của phản ứng xảy ra giữa các chất
- Vận dụng lí thuyết giải bài tập có liên quan nitơ, amoniac, muối amoni
- Giải được một số dạng bài tập có liên quan
Trang 123 Về thái độ :
- Học sinh rèn luyện ý thức trong học tập , tính cần cù, chịu khó
II Chuẩn bị :
1 GV : Câu hỏi và bài tập
2 HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
2 Bài mới :
Hoạt động 1:
Giáo viên yêu cầu HS thực hiện làm bài 1:
Cho dãy chuyển hoá sau:
4NH3 + 5O2 t , 0xt 4NO + 6H2O2NO + O2 2NO2
4NO2 +O2 + 2H2O 4HNO3
HNO3 + NH3 NH4NO3
Hoạt động 2:
Giáo viên cho bài tập :
Nhận biết các dung dịch sau bằng phương
pháp hoá học:
a.NH4NO3,NH4Cl, (NH4)2CO3, KNO3
b NH4(SO4)2 BaCl2 NH4Cl AgNO3
NH4NO3 Chỉ được dùng thêm một thuốc
thử
Học sinh trình bầy cách nhận biết
Hoạt động 2:
Giáo viên cho bài tập :
a Cho dd NaOH dư vào 150 ml dd
NH3 + H2O Dung dịch NH3
NH3 + HCl NH4Cl
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2OHNO3 + NH3 NH4NO3
NH4NO3 t0 N2O + 2H2O
Bài 2: Nhận biết dung dịch các chất
+ Kết tủa xuất hiện và có khí thoát ra mùi khai
là (NH4)2CO3
+ Hai dung dịch có mùi khai không có kết tủa
là NH4NO3,NH4Cl+ Dung dịch không có hiện tượng xảy ra làKNO3
+ Hai dung dịch NH4NO3,NH4Cl cho dungdịch AgNO3 xuất hiện kết tủa trắnglà NH4Cl
Bài 3:
a.Phương trình hoá học :2NaOH + (NH4)2SO4 t0 Na2SO4 + NH3
Trang 13(NH4)2SO4 1,00 M, đun nóng nhẹ.Thể tích
khí (đktc) thu được là bao nhiêu?
b Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10
lít hiđro ở nhiệt độ 00C, áp suất 10atm Sau
phản ứng tổng hợp amoniac, đưa nhiệt độ
bình về 00C:
+ Áp suất trong bình sau phản ứng là bao
nhiêu biết có 60% hiđro tham gia phản ứng
+ Tính thành phần trăm mỗi khí tham gia
biết áp suất trong bình là 9atm sau phản ứng
+ H2O
mol
4 2
4 )
4,22.15,
Vì ở nhiệt độ 00C nên :
2
1 2
1
V
V p
p
V
V p
10
8 10
1
2 1
3 Củng cố :
Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Cho dd KOH dư
rồi thêm tiếp dd NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là bao nhiêu?
4 Hướng dẫn về nhà :
- Làm các bài tập trong sách bài tập nâng cao
- Ôn tập axit HNO3 và muối nitrat
Trang 14- Hiểu được : + Tính chất hoá học của axit nitric: Tính axit và tính oxi hoá mạnh.
+ Tính chất của muối nitrat
2 Về kĩ năng :
-Viết phương trình phân tử ,ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng
- Giải được một số dạng bài tập có liên quan
3 Về thái độ :
- Học sinh rèn luyện ý thức trong học tập và tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị :
1 GV : Câu hỏi và bài tập
2 HS : Chuẩn bị bài trước ở nhà và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
2 Bài mới :
GV yêu cầu HS nhận xét chung và
GV bổ sung kiến thức trọng tâm
Trang 15- TrongCN
Hoạt động 1:
Giáo viên cho bài tập
Cân bằng phương trình phản ứng sau:
1,Al+HNO3 Al(NO3)3+NO +NO2 +H2O
2,FeS+Cu2S+HNO3 Fe2(SO4)3+
CuSO4+Fe(NO3)3+ NO+ H2O+ Cu(NO3)2
3, M + HNO3 M(NO3)2 +NO +H2O
Học sinh làm
Hoạt động 2:
Giáo viên cho bài tập và yêu cầu HS trình
bầy cách làm
Hoà tan hết 10,8 g Al trong dung dịch
NO và NO2 có tỉ khối hơi so với H2 là
19.Tính thể tích của mỗi khí trong X là
GV yêu cầu HS nêu các trường hợp khi
nhiệt phân muối nitrat
Học sinh nhận xét
GV bổ sung và kết luận
Bài 1:
Phương trình phản ứng 2Al + 10HNO3 2Al(NO3)3 + NO + 3NO2 +
H2O3FeS+3Cu2S+28HNO3 Fe2(SO4)3+
3CuSO4+Fe(NO3)3+19NO+14H2O+3Cu(NO3)2
3M + 8HNO3 3M(NO3)2 +2NO +4H2O Bài 2 : Phương trình hoá học
Al + 6HNO3 Al(NO3)3 + 3NO2 +3H2O
a 3a
Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O
b bGọi số mol của Al ở hai phản ứng lần lượt là a,b
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
30 3
46
8 , 10 27 ).
(
b a
xb a
x b a
Giải hệ phương trình :
a = 0,1 mol, b = 0,3 mol
VNO = 3a x 22,4 = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít
VNO = b x 22,4 = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít
II- Muối nitrat:
1, Phản ứng nhiệt phân muối nitrat
K, Na, Ca : M(NO3)n t0 M(NO2)n + 2n O2
Riêng : 2Ba(NO3)2 t0 2BaO + 4NO2 +O2
Mg, Al, Mn, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb:
Trang 16của muối nitrat khi nhiệt phân nên vận dụng giả sử 3 trườg hợp.
GV cho bài tập và yêu cầu HS làm bài
Nung 9,4 g muối M(NO3)n trong bình
kín , sau khi nung thu được 4g oxit M2On
Xác định công thức của muối
Học sinh làm bài
n M xn
8 62
4 , 9
3 Củng cố :
hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 21 Xác định kim loại M
4 Hướng dẫn về nhà :
- Hoàn thiện các bài tập
Trang 17- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, viết phản ứng và cân bằng phản ứng oxi hóa khử.
- Suy luận tính chất hóa học theo cấu tạo chất
3, Về thái độ:
- Tích cực, siêng năng, ôn tập thường xuyên các kiến thức cũ.Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, khoa học
II- Chuẩn bị:
1 GV : bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ
2.HS: : ôn lại bài tập về PT điện li, các khái niệm về axit, bazơ, muối và pH theo nội dung
BT SGK và SBT
III- Tiến trình lên lớp.
1.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2.Bài mới:
Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS trao đổi về t/c của N2
HNO3, muối nitrat
- HS trao đổi và trả lời
a 4Zn + 10HNO3 4Zn(NO3)2 + N2O + 5H2O
b Ag + 2HNO3 AgNO3 + NO2 + H2O
c 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Trang 18Học sinh lên bảng làm
Hoạt động 3
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
1, Cho 14,4 g hỗn hợp Cu và CuO tác
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lit
NO (đktc) Tính khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp
2, Cho 11 g hỗn hợp 2 KL Al, Fe tác
ứng thu được 6,72 lit NO (đktc) Tính
% mỗi Kl trong hỗn hợp
HS làm bài tập
Hoạt động 4
GV giao bài tập
Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 g hỗn hợp
rắn X gồm NaNO3, Cu(NO3)2 thu được
GV hướng dẫn HS làm bài tập nhận biết
Bài 1 .Nhận biết các chất sau đây :
NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na3PO4
Bài 2 Chỉ dùng 1 thuốc thử nào để
nhận biết các dung dịch sau: NH4NO3,
NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2, FeCl3
* Dạng 1 : Hỗn hợp KL và oxit KL cùng
- Viết PTHH
- Từ số mol khí tính số mol KL và tính khối lượng mỗi chấ
* Dạng 2 : Hỗn hợp 2 Kl cùng phản ứng với axit HNO3
- Viết PTHH của 2 KL với axit
- Lập hệ phương trình, giải hệ PT đóDạng bài về muối nitrat
Phương trình hoá học
2 NaNO3 2NaNO2 + O2
x mol 0,5 mol
2 Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
y mol 2y mol 0,5 mol
ta có hệ PT :
85 x + 188 y =27,3 0,5x + 0,5y + 2y =0,3Giải hệ PT ta được x=y =0,1
% của Cu(NO3)2 = 68.9%
Bài tập nhận biết Nhận biết ion NH4+ : Dùng OH-
NH4+ + OH - NH3 + H2O
ẩm
xanh và có khí màu nâu đỏ thoát ra
3 Củng cố :
GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1 Chỉ dùng 1 hoá chất nào sau đây để phân biệt 3 dung dịch : (NH4)2SO4, NH4Cl,
Na2SO4
A BaCl2 B Ba(OH)2 C NaOH D AgNO3
Câu 2 HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với
A Fe B FeO C Fe(OH)2 D Fe2O3
Trang 19A H2 B NH3 C H2, NH3 D không thu được khí nào
nitơ (đktc) Kim loại X là:
A Zn B Cu C Mg D Al
NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19 Thể tích hỗn hợp khí đó ở ĐKTC là :
A 1,12lit B 2,24lit C 4,48lit D 0,448lit
trong phản ứng oxi hoá -khử là :
lit NO (đktc) Tính khối lượng hỗn hợp
thu được 4,48 lit NO (đktc) Tính khối lượng hỗn hợp trên
Trang 20- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, viết phản ứng và cân bằng phản ứng oxi hóa khử.
- Suy luận tính chất hóa học theo cấu tạo chất
3.Về thái độ :
-Tích cực, siêng năng, ôn tập thường xuyên các kiến thức cũ.Rèn luyện tính cẩn thận,
nghiêm túc, khoa học
II- Chuẩn bị :
1 GV : bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ.
2 HS : ôn lại kiến thức hóa học cơ bản của lớp 10
ôn lại bài tập về PT điện li, các khái niệm về axit, bazơ, muối và pH theo nội dung
BT SGK và SBT
III- Tiến trình lên lớp :
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về tính chất
hoá học của P, H3PO4, muối photphat
-GV lưu ý với HS về cách làm bài tập
H3PO4
I/- KIẾN THỨCMột số lưu ý khi làm bài tập cho dung
Trang 21Hoạt động 2
GV giao bài tập về P –HS làm
Bài 1 đốt cháy hoàn toàn 6,2 g P trong oxi
dư Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với
150ml dung dịch NaOH 2 M, sau phản ứng
thu được muối nào?
Học sinh lên bảng làm bài
Hoạt động 3
Gv yêu cầu HS làm bài tập về H3PO4
Bài 1 Cho dung dịch chứa 5,88g H3PO4 vào
dung dịch chứa 8,4g KOH Sau phản ứng
thu được muối nào và số mol ?
Bài 2 Cho 44g dung dịch NaOH 10% tác
dụng với dung dịch H3PO4 39,2% Tính khối
lượng muối tạo thành
Học sinh làm bài
2 Khi cho Ba(OH)2 tác dụng với H3PO4
Ba(OH)2+ 2H3PO4 Ba(H2PO4)2 +2H2OBa(OH)2 + H3PO4 BaHPO4 + 2H2O3Ba(OH)2 + H3PO4 Ba3(PO4)2 +6 H2ONếu 0,5< a <1 tạo 2 muối Ba(H2PO4),
1< a <1,5 tạo 2 muối BaHPO4,
Ba3(PO4)2
II/- BÀI TẬP Bài 1
Vậy có phản ứng3KOH + H3PO4 K3PO4 + 3H2O 3x x x
2KOH + H3PO4 K2HPO4 + 2H2O 2y y y
3x + 2y = 0,15
x + y = 0,06suy ra x = y = 0,03 mol
Và sau phản ứng thu được K3PO4 0,03 mol và K2HPO4 0,03 mol
b trong nhóm VA,đi từ trên xuống P xếp sau N
c liên kết giữa các ngtử trong phân tử P kém bền hơn liên kết giữa các ngtử N
d ng tử P có 3 obitan trống còn N không có
dung dịch có các muối