LƯU Ý• Không yêu cầu bệnh nhân cử động vùng bị tổn thương để xác định có gãy xương không • Nếu không thể chắc có gãy xương hay không hãy sử trí như gãy xương • Nên hỏi xác địn
Trang 1202 0
Bác sĩ: Huỳnh Văn Tiến
SƠ CẤP CỨU
CHẤN THƯƠNG
Trang 2Mục tiêu
1 Biết các bước tiếp cận ban đầu trong sơ cấp cứu
2 Nhận biết và xử trí chấn thương cột sống cổ
3 Tiếp cận và xử trí một số loại gãy xương thường
gặp
Trang 3SƠ CỨU
Định nghĩa:
Tiếp cận ban đầu và giải quyết các nhu cầu khẩn cấp về y tế
Cho phép sơ cứu viên nhanh chóng xác định tình trạng của nạn nhân
và tiến hành sơ cứu
Giúp nạn nhân hồi phục và có thể cứu sống ho
Trang 4MỤC ĐÍCH SƠ CỨU
Duy trì sự sống
Giảm đau
Ngăn ngừa biến chứng
Thúc đẩy hồi phục
Trang 5NGUYÊN TẮC SƠ CỨU DRSABCD
Trang 6DANGER
Trang 7Response
Trang 9NGUYÊN TẮC SƠ CỨU DRSABCD
Trang 10CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG CỔ
Đưa đầu về tư thế trung tính
Giữ tư thế bệnh nhân thẳng trục
Chon nẹp cổ phù hợp
Trang 11CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG CỔ
Trang 12NẸP CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG CỔ
Nẹp cố định cột sống cổ
Trang 13Xử trí gãy xương
Dấu hiệu chắc chắn NHÌN:
• Biến dạng chi
• Cử động bất thường
• Máu có váng mỡ chảy
ra từ nơi gãy xương
• Thấy xương lòi ra bên
ngoài (gãy xương hở)
SỜ:
• Tiếng lạo xạo xương
NHẬN BIÊT GÃY XƯƠNG
Trang 14Dấu hiệu nghi
Xử trí gãy xương
Trang 15NGUYÊN TẮC CỐ ĐỊNH
1 Đặt bệnh nhân nằm tư thế trung gian
2 Phải có đệm lót tại các vị trí tì đe
3 Cố định trên và dưới ổ gãy
4 Gãy hở: Đặt một miếng gạc hoặc miếng vải sạch lên trên đầu xương
chồi ra KHÔNG được kéo ấn đầu xương vào trong
Xử trí gãy xương
Trang 16NGUYÊN TẮC NẸP BẤT ĐỘNG Ổ GÃY
1 Nẹp phải đủ DÀI : đi qua 2 khớp
2 Nẹp phải đủ RỘNG : tối thiểu 2/3 bề rộng chi
3 Cột cố định CHẮC , lót tốt nơi tì đe
4 Băng cố định tại 4 chỗ (2 trên – 2 dưới chỗ gãy) để cố đinh
Trang 17NHỮNG VIỆC KHÔNG NÊN LÀM
• Sờ, nắn vùng nghi gãy.
• Mát-xa vùng nghi gãy.
• Di chuyển nạn nhân khi chưa cố định
• Ăn, uống khi chưa có ý kiến của bác sĩ.
Trang 18BẤT ĐỘNG XƯƠNG CÁNH TAY
Trang 19BẤT ĐỘNG XƯƠNG CẲNG TAY
Trang 20BẤT ĐỘNG XƯƠNG ĐÙI VÀ XƯƠNG CẲNG CHÂN
Trang 21NẸP CỐ ĐỊNH XƯƠNG GÃY
Nẹp cố định xương cẳng chân
Trang 22LƯU Ý
• Không yêu cầu bệnh nhân cử động vùng bị tổn
thương để xác định có gãy xương không
• Nếu không thể chắc có gãy xương hay không hãy
sử trí như gãy xương
• Nên hỏi xác định cơ chế chấn thương và vị trí tổn thương Như vậy bạn sẽ có thông tin cho nhóm cấp cứu khi ho tới hiện trường, giúp tiết kiệm thời gian.
Trang 23TIẾP CẬN VÀ KIỂM SOÁT
VẾT THƯƠNG CHẢY MÁU
Trình bày:
Bs Huỳnh Văn Tiến Trung tâm Cấp Cứu 115 Tp.HCM
Trang 24MỤC TIÊU
1 Biết được khái niệm và mục đích sơ cứu
2 Tiếp cận, kiểm soát chảy máu
3 Xử trí các loại vết thương đặc biệt
Trang 25TIẾP CẬN CÁC VẾT THƯƠNG HỞ
VẾT THƯƠNG MẠCH MÁU
Trang 26KIỂM SOÁT CHẢY MÁU
Bất kể mức độ, vết thương chảy máu cần được kiểm soát
Hầu hết vết thương chảy máu có thể tự cầm trước khi xe cấp cứu đến hiện trường
Khi thực hiện các bước cầm máu, hãy luôn nhớ goi EMS (115)
Chảy máu là nguyên nhân chính gây tử vong sau chấn thương có thể
phòng ngừa
Trang 274/13/21
Trang 28Gọi 115 và các bước băng ép cầm máu
1 Đeo găng tay (nếu có)
2 Boc lộ vết thương, rửa sạch vết thương (nếu có thể)
3 Không lấy dị vật ra
4 Garô hoặc băng ép cầm máu
5 Kiểm tra ngon chi sau băng ép (mỗi 10 phút)
6 Nếu máu còn chảy Băng ép đè lần 2
7 Giúp nạn nhân ở tư thế nằm, kê cao chân
8 Giữ ấm cơ thể cho nạn nhân
Các bước sơ cứu ngoài cộng đồng
Trang 29XỬ TRÍ CÁC VẾT THƯƠNG ĐẶC BIỆT
4/13/21
Trang 30Những việc nên và không nên trong sơ cứu
Triệu chứng
Chảy máu cam • Không ngữa ra sau
• Ngữa ra sau có thể gây hại do máu chèn vào gây tắt khí quản, gây dị
v t đương thơ â
• Ngồi tư thế thằng đứng thoải mái
và hơi nghiêng về phía trước
• Véo mũi của bạn ngay dưới xương sống mũi và giữ cho đến khi ngưng chảy máu
• Sau khi kiểm soát chảy máu, đừng
xì mũi vì có thể se đánh b t cục â máu đông và khiến chảy máu lần nữa
Trang 32• First Aid Bleeding.mp4
Trang 33• Băng ép vết thương có dị vật.mp4
Trang 34Phương pháp garo cầm máu
Chỉ định đặt garo:
Vết thương có tổn thương mạch máu đã áp dụng những biện pháp cầm máu tạm thời nhưng không hiệu quả
Vết thương chảy máu ồ ạt
Nguyên tắc đặt garo:
Đặt garo trên vết thương #2-3cm
Nguyên tắc 5-1-1
Phiếu garo : màu đỏ, ho tên, thời gian
Trang 354/13/21
Trang 36Vết thương hơ vùng cổ
1 Dùng gạc hoặc vải sạch đè lên vết thương để kiểm soát chảy máu
3 Nếu có nghi ngờ chấn thương cột sống -> giữ thẳng, cố định cổ
4 Di chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất
Trang 374/13/21
Trang 38Vết thương đứt lìa - cắt cụt
Tiếp cận và sơ cứu các bước như 1 vết thương thông thường
Bảo quản phần chi đứt lìa:
1 Rửa nhẹ ngón tay khỏi bụi đất
2 Dùng gạc ẩm/khăn sạch boc lấy phần đứt lìa
3 Đặt phần chi vào túi nilon sạch cột chặt
4 Tạo túi đá hoặc xô nước đá, đặt túi có phần đứt lìa vào
5 Chuyển viện nhanh chóng (6-18h)
4/13/21
Trang 39• Băng vết thương cắt cụt.mp4
Trang 40Vết thương thấu bụng
Không cố gắng đặt lại vị trí của các tạng thoát vị ra từ vết thương
Dùng gạc sạch, đủ lớn, thấm nước muối sinh lý che phủ kín hoàn
toàn vùng tạng
Dùng vật liệu không thấm cố định che đậy vết thương
Co chân cong đầu gối để giảm áp lực ổ bụng
4/13/21
Trang 41Vết thương thấu ngực
Băng kín vết thương tạo van 1 chiều
Vật liệu tạo van 1 chiều: boc nhựa hoặc túi nilon, đảm bảo băng kín
3 cạnh
Ngăn ngừa tràn khí màng phổi áp lực => gây ra tình trạng xẹp phổi
=> suy hô hấp
Tạo tư thế nằm thoải mái nhất cho bệnh nhân, để lồng ngực dễ nở ra nhất
4/13/21
Trang 42• Băng ép vết thương ngực hở - không dị vật.mp4
Trang 43• Băng ép vết thương vùng đỉnh.mp4
Trang 44Sơ cứu rắn cắn
Trang 45Mục tiêu bài
1 Biết phân loại các nhóm rắn độc thường gặp ở VN
2 Phân biệt vết cắn do rắn độc và rắn thường
3 Nắm được triệu chứng lâm sàng do rắn độc cắn
4 Biết được động hoc của các loại độc tố rắn lên cơ
quan
5 Biết được mục tiêu sơ cứu rắn cắn và cách sơ
cứu đúng khi bị rắn độc cắn
Trang 46• Ước tính mỗi năm có 138.000 người tử vong do rắn cắn (WHO)
• Đặc biệt là các vùng nông thôn, vùng nhiệt đới
• Có khoảng 20% loài rắn độc Phần lớn thuộc 2 ho Elapidae và Viperidae
• Việt Nam thuộc khu vực có số người bị rắn độc cắn và tử vong cao nhất trong 4 khu vực (WHO)
• Bệnh viện Bạch Mai và BV Chợ Rẫy ghi nhận rắn độc cắn là
nguyên nhân ngộ độc nhập viện hàng đầu
Sơ lược
Trang 47Sơ lược
• Ước tính mỗi năm nước ta có khoảng 30.000 người bị rắn độc cắn
• Tỷ lệ tử vong và nguy kịch tính mạng rất cao
• 13-14% số người sống sót phải đoạn chi
• Tốn kém chi phí cấp cứu, chữa trị
Trang 48Rắn độc và rắn không độc
Trang 49Phân loại rắn
Ho rắn hổ (Naja)
Hổ mang chúa (Ophiophagus)
Cạp nong, cạp nia (Bungarus spp)
Rắn mamba
Rắn biển (Hydrophis spp)
Russell’s Viper
Ho rắn lục Rắn lục xanh Rắn choàm quạp
Trang 50Các loại độc tố
NEUROTOXIC VASCULOTOXIC MYOTOXIC
Độc tố với điểm nối TK
cơ tiền synape
Tác dụng chủ yếu lên
cơ vân
Liệt cơ hoành
Suy hô hấp
Elapidae
Độc tố ảnh hưởng lên quá trình đông – cầm máu
Chảy máu tại vị trí vết cắn, chảy máu nội tạng, xuất huyết não
Viperidae
Độc tố ly giải cơ: 3-8h sau vết cắn
Do hoại tử, tiêu cơ vân
tăng Kali, tiểu huyết sắc tố, AKI.
Hổ mang, rắn lục
Trang 52Triệu chứng chung
• Dấu rang nanh
• Đau, chảy máu, viêm cục bộ
• Xuất huyết
• Phồng rộp, nhiễm trùng tại chỗ
• Abcess – hoại tử
Trang 53Triệu chứng rắn hổ cắn
• Buồn ngủ, dị cảm
• Bất thường về vị giác và khứu giác
• Sụp mi, liệt mặt
• Liệt cơ hô hấp – khó thở
• Cứng hàm - nuốt khó
Trang 54Triệu chứng lục cắn
• Rối loạn thị giác
Trang 55Mục tiêu sơ cứu
• Làm chậm sự hấp thụ của noc độc về tuần hoàn hệ thống
• Bảo vệ tính mạng của bệnh nhân, kiểm soát các triệu chứng nguy hiểm xuất hiện sớm và ngăn chặn các biến chứng trước khi bệnh nhân đến được cơ sở y tế
• Vận chuyển bệnh nhân một cách nhanh nhất, an toàn nhất đến cơ sở y tế có điều kiện điều trị
• Mục tiêu trên hết: Không làm gì có hại thêm cho bệnh nhân
Trang 56Các bước sơ cứu
Nên làm Không nên làm
Trấn an nạn nhân Không cố gắng bắt rắn
Không để nạn nhân tự đi lại, bất động chi,
giữ vết thương thấp hơn tim
Không Garo, không rạch, hút, chườm đá Cởi bỏ trang sức ở chi bị cắn Không sử dụng Alcohol để giảm đau
Lập tức rửa vết thương bằng xà phòng +
nước ấm Không uống caffeine
Giữ vết thương sạch và khô Không đắp thuốc thầy lang thuốc lá
Băng ép bất động chi (Không sử dụng với
vết thương do rắn lục cắn)
Trang 57Vận chuyển bệnh nhân
• Nhanh chóng đưa tới BV Chợ Rẫy, BV Nhiệt đới , BV Trưng Vương, BV
Nhân dân 115, BV quận Thủ Đức, Trại rắn Đồng Tâm Riêng trẻ em bị rắn độc cắn thì đưa đến BV Nhi đồng 1 hoặc BV Nhi đồng 2
• Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y tế IVAC (Nha Trang) chỉ sản xuất được huyết thanh đơn giá, tức chỉ đặc hiệu với một loại rắn, là huyết thanh kháng rắn lục, rắn hổ đất IVAC chưa làm được huyết thanh đa giá kháng nhóm rắn
hổ, huyết thanh kháng rắn chàm quạp, nên phải nhập từ Thái Lan
Trang 58Các biện pháp sơ cứu
Nên làm Không nên làm
Nhìn, nhớ màu sắc, hình dáng, đặc điểm rắn Không cố gắng bắt rắn
Goi giúp đỡ - goi 115 (EMS) Không Garo, không rạch, hút, chườm đá
Trấn an, đặt bệnh nhân tư thế nằm hoặc
ngồi giữ vết thương thấp hơn tim
Không sử dụng Alcohol để giảm đau Cởi bỏ trang sức ở chi bị cắn
Lập tức rửa vết thương bằng xà phòng +
nước ấm Không uống caffeine
Giữ vết thương sạch và khô
Băng ép bất động chi (Không sử dụng với
vết thương do rắn lục cắn)
Trang 59Pressure-immobilization and pressure pad
Phương pháp cố định áp lực (Pressure-immobilization
method)
• Nên sử dụng băng thun rộng 5-10cm và dài 4,5 metres
• Băng toàn bộ chi bị cắn, bắt đầu từ xa đến gần, qua vị trí vết cắn #20cm
• Băng áp lực 50-70mmHg, không làm tắt mạch chi
Trang 60BĂNG ÁP LỰC
Trang 61Pressure-immobilization and pressure pad
Phương pháp băng áp lực (Pressure pad)
dày đặt trực tiếp lên vị trí vết cắn và buộc tại chỗ với bang không đàn hồi, áp lực 70cmHg
Trang 63Huyết thanh kháng nọc rắn
• Bản chất là IgG được chiết tách từ huyết thanh động vật (ngựa) đã được gây miễn dịch với noc rắn
• Huyết thanh đơn giá
• Huyết thanh đa giá
• Chỉ định dùng huyết thanh kháng noc rắn: Theo WHO
Trang 64Huyết thanh kháng nọc rắn
Rào cản đối với việc tiếp cận sớm với Antivenom
• Khoảng cách
• Văn hóa
• Thiếu phương tiện di chuyển an toàn
• Chi phí cao
Trang 65Những loại rắn thương gặp
Trang 66Chủ yếu ở Nam Trung Bộ và miền nam
Khả năng phun nộc độc xa 1m,
gây mù vĩnh viễn
Độc thần kinh – hoại tử cơ
Rắn hổ mang
Elapidae
Trang 69Phân bố khắp cả nước
Thường sống trên cây
Rối loạn đông máu – hoại
tử cơ
Rắn lục đuôi đỏ
Viperidae
Trang 70Rắn chàm quạp
Xuất hiện ở rừng cao su Đông Nam Bộ Thường nằm cuộn tròn trong lá cây khô Có nhiều nhất ở Ninh Thuận, Tây Ninh, Đồng Nai, An Giang, Vũng Tàu
Rối loạn đông máu
Crotalinae
Trang 71Kết luận
Phòng tránh rắn cắn:
đêm tối
khép kín
ban đêm
Trang 72Kết luận
Các bước sơ cứu:
• Trấn an nạn nhân
• Không để nạn nhân tự đi lại, bất động chi bị cắn
• Cởi bỏ đồ trang sức
• Rửa sạch
• Băng ép bất động
• Vận chuyển
Trang 73Tài liệu tham khảo
• Vũ Văn Đính và CS (2004), “Rắn độc”, hồi sức cấp cứu toàn tập, Tr 433-437, Nhà xuất bản
Y hoc Hà Nội.
• Nguyễn Kim Sơn (2007) “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị bệnh nhân bị một số rắn độc trên cạn cắn thuộc ho rắn hổ (elapidae) ở miền Bắc Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ Y hoc - Đại hoc y Hà Nội.
• World health organization (2005) “Guidelines Forthe Chinical Management of Snabte bites
in the south - East Asia Region”, WHo - South - East Asia, Regiosal office, Neu Delli.
• World health organization (2010) “Guidelines for the management of snake-bites in the
South-East Asia Region”
• Bradeley (2006) “Snakes and other reptiles”, Goldfranks toxicologic Emergency, 8 th edition,
Mc Gran Hill PP, 1643 - 1656.
• Richard F (2007), “Snake bite”, Poisoning and Drug overdose, 5 th edition, Mc Gran Hill -
Lawge, electronic version.