1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

vat ly8 da chinh sua

69 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 113,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B»ng träng lîng cña phÇn vËt ch×m trong níc B.. b»ng träng lîng cña thÓ tÝch níc bÞ vËt chiÕm chç C.[r]

Trang 1

Tiết 1:

Chuyển động cơ học

I, Mục tiêu:

1.Kiến thức

- Nêu đợc dấu hiệu nhận biết chuyển động cơ.Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ

- Nêu đợc những ví dụ về tính tơng đối của chuyển động cơ

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập-PP động não

Mục tiêu : Bớc đầu tiếp cận với khái niệm chuyển động ,đứng yên.

Thời gian :7p

Đồ dùng : Tranh vẽ 1.1

Cách tiến hành :

* Giới thiệu CTVL8: - Gồm 2 chơng: Cơ học, nhiệt học

- Nêu mục tiêu của chơng

* Tổ chức THHT: Mặt trời mọc đằng nào? lặn đằng nào? vậy mặt trời

chuyển động hay đứng yên? và trái đất chuyển động hay đứng yên ( cho học sinh quan sát tranh, hình 1.1)

Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên-Nhóm,cá nhân

Mục tiêu : - Nêu đợc dấu hiệu nhận biết chuyển động cơ Nêu đợc ví dụ về chuyển động cơ

Thời gian :10p

Đồ dùng :

Cách tiến hành

Y/c học sinh thảo luận: Làm thế nào

để biết 1 vật đứng yên hay chuyển

động để trả lời câu hỏi 1

-Động viên khuyến khích học sinh nêu

từ các cách khác nhau, từ khái niệm đã

có.

-(Lấy ví dụ cụ thể phân tích)

-Yêu cầu trả lời câu hỏi 1

- Cho học sinh đọc thông tin SGK

- Thông báo: Để nhận biết 1 vật

chuyển động hay đứng yên ngời ta dựa

vào vị trí của vật đó so với vật khác đợc

chọn làm mốc.

Cho học sinh độc phần in đậm SGK và

ghi vở

Tiếp tục cho học sinh trả lời câu2, câu3

- Thảo luận về câu hỏi của giáo viên

- Trên cơ sở nhận thức về cách nhận biết để trả lời câu hỏi và tìm ví dụ về vật đứng yên, vật chuyển động so với mốc

- Trả lời câu hỏi 1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mây với 1 vật nào đó đứng yên bên đờng, bên bờ sông.

- Đọc SGK  ghi vở

Đọc SGK  ghi vở

- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học hay chuyển động

- Trả lời câu2, câu3

Kết luận:

- Để nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên ngời ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác

Trang 2

đợc chọn làm mốc.

-Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác đợc gọi là chuyển động cơ học Hoạt động 3: Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên-Nhóm,cá nhân,nêu và giải quyết vấn

đề.

Mục tiêu : - Nêu đợc những ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên đặc

biệt biết xác định trạng thái của vật đối những vật đợc chọn làm mốc.

Thời gian :11p

Đồ dùng :Tranh vẽ 1.2

Cách tiến hành

- Cho học sinh quan sát hình 1.2

- Yêu cầu học sinh trả lời C 4, C5

-Gọi học sinh trả lời câu 4, câu 5

- Chú ý cho học sinh: Đối với từng

tr-ờng hợp khi nhận xét 1 vật chuyển

động hay đứng yên nhất thiết phải chỉ

rõ nó chuyển động so với vật nào hay

đứng yên so với vật nào?

- Cho học sinh thảo luận câu 6 và trả

lời.

- Gọi học sinh trả lời câu 6

Gọi học sinh nhắc lại và lấy ví dụ(câu

7)

Cho học sinh đọc thông báo SGK

Yêu cấu học sinh trả lời câu 8

Quan sát tranh vẽ 1.2 thảo luận và trả lời câu hỏi: Câu 4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí của ngời này thay đổi so với nhà ga.

Câu 5: So với toa tầu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tầu là không đổi

- Thảo luận để điền từ thích hợp C6: (1) đối với vật này; (2) đứng yên

lấy ví dụ

Đọc thông tin SGK và ghi vở:Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tơng đối

Trả lời câu 8

Kết luận: Chuyển động và đứng yên có tính tơng đối tùy thuộc vào vật đợc chọn làm mốc.Ngời

ta thờng chọn những vật gắn với trái đất làm vật mốc.

Hoạt động 4: Một số chuyển động thờng gặp

Mục tiêu: - Nêu đợc ví dụ các chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng,

cong, tròn.

Thời gian :5p

Đồ dùng :Tranh vẽ H1.3

Cách tiến hành

- Cho học sinh đọc thông tin SGK và

treo tranh hình 1.3 a,b,c

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ thực tế về

các loại chuyển động thẳng, cong, tròn.

Lấy 1 vài ví dụ khác cho học sinh rõ

- Đọc thông tin SGK và quan sát tranh vẽ

- Trả lời câu 9

- Chuyển động thẳng: mũi tên, đạn, máy bay

- Chuyển động cong: bóng bàn, cầu lông

- Chuyển động tròn: cánh quạt, kim đồng hồ

Kết luận:Các dạng chuyển động cơ thờng gặp là: chuyển động thẳng,cong,tròn.

Hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi

Trả lời câu hỏi câu 10, câu11 Câu 10

- Ô tô: Đứng yên so với ngời lái xe, chuyển động so với ngời đứng bên đờng, và cột điện

- Ngời lái xe: Đứng yên so với ô tô, chuyển động so với ngời đứng bên đờng, và cột điện

- Ngời đứng bên đờng: Đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ô tô và ngời lái xe

Trang 3

Câu 11: Không phải lúc nào cũng đúng

Hoạt động 1: KTBC - Tổ chức THHT-nêu và giải quyết vấn dề

Mục tiêu : Bớc đầu tiếp cận khái niệm vận tốc.

Thời gian :6p

Đồ dùng :

Cách tiến hành :

* KT: Thế nào là chuyển động cơ học? Lấy VD về vật chuyển động và vật đứng yên

* Tổ chức THHT: GV hỏi : Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động nhanh hay chậm

- Treo bảng phụ 2.1 cho học sinh tìm hiểu và

yêu cầu học sinh hđ nhóỏmtả lời c1,

- Vậy ai chạnh nhanh nhất? Ai chậm chậm

nhất?

- Thảo luận nhóm trả lời câu 1

Trang 4

Tiếp tục cho học sinh trả lời câu 2

- Yêu cầu học sinh hãy nghĩ câu 3 và trả lời

- Gọi học sinh trả lời

- Uốn nắn cho học sinh dùng từ đúng

- Câu 1: cùng chạy 1 quãng đờng 60m nh nhau bạn nào mất ít thời gian hơn sẽ nhanh hơn

- Thảo luận trả lời câu 2

Ghi vở

- Nghiên cứu câu 3 để có câu trả lờicâu 3: (1) nhanh, (2) chậm, (3) quãng đờng đo đợc, (4)

đơn vị.

Kết luân: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và đợc xác

định bằng độ dài quãng đờng di đợc trong một đơn vị thời gian

- Thông báo đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đợn

vị chiều dài và đơn vị thời gian

- Treo bảng 2.2 yêu cầu học sinh trả lời câu4

- Hớng dẫn học sinh điền

- Thông báo đơn vị hợp pháp của vận tốc là

m/s và km/h

- Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế

- Cho học sinh quan sát tranh vẽ tốc kế giới

thiệu sơ bộ về tốc kế

- Hớng dẫn học sinh đổi 1km/h=0.28 m/s

- Lắng nghe, ghi vở V= s/t

trong đó: v: vận tốc s: quãng đờng đi đợc t: thời gian đi quãng đờng đó Biến đổi

Đọc thông tin SGK Lắng nghe giáo viên thông báo

Điền vào bảng 2.2

Lắng nghe, ghi vở Quan sát tranh 1km/h = 1000m/3600s=0.28m/s

Kết luận:Công thức tính vận tốc: V = S

t là thời gian đi hết QĐ đó

Đơn vị hợp pháp là:m/s và km/h

Trang 5

- Yêu cầu học sinh đọc và suy nghĩ để

trả lời câu hỏi câu 5,6,7,8

- Hớng dẫn học sinh trả lời

- HĐ cá nhâấnuy nghĩ trả lời câu hỏi -3HS lên bảng chữ bài tập

Trang 6

-Phân biệt đợc chuyển động đều chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ

- Nêu đợc vận tốc trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình

Thời gian :5p

Đồ dùng : Cách tiến hành :

* KT: Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc nh thế nào? Đơn vị vận tốc là gì?

* Tổ chứcTHHT: GV Cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển

động đều, chuyển động không đều để học sinh rút ra đủ về mỗi loại

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động

không đều-nhóm,trực quan Mục tiêu : -Phân biệt đợc chuyển động đều chuyển động không

đều dựa vào khái niệm tốc độ

Thời gian : 15p

Đồ dùng : Tranh vẽ 3.1, máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ bấm giây.

Cách tiến hành :

- Yêu cầu đọc thông tin SGK

về chuyển động đều và chuyển

? Trong câu 2 chuyển động nào

là chuyển động đêu, chuyển

động nào không đều

- Đọc thông tin SGK và ghi vở

- Chuyển động đều là chuyển

động mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

- Làm thí nghiệm 2 theo nhóm

và trả lời câu 1, câu 2

Kết luận: - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ

lớn không đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc

Trang 7

không đều-cá nhân Mục tiêu : - Nêu đợc vận tốc trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình

-Tính đợc tốc độ trung bình của chuyển động không

đều.

Thời gian :10p

Đồ dùng : Cách tiến hành

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

- Yêu cầu học sinh tính vận tốc của bánh xe trong các đoạn

AB, BC, CD

- Tổ chức cho học sinh tính toán ghi kết quả và giải đáp câu 3

trên đoạn AD trục bánh xe chuyển động nh thế nào, chuyển động này là chuyển

động đều hay không đều

- Nêu rõ khái niệm vận tốc trung bình: Trong chuyển động không đều trung bình mỗi giây vật chuyển động đợc bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình chuyển động này là bấy nhiêu m/s

- Chú ý cho học sinh vận tốc trung bình trên quãng đờng chuyển động không đều thờng khác nhau Vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng thờng khác trung bình cộng của các vận tốc trung bình trên các quãng

đờng liên tiếp của cả đoạn ờng đó

Kết luận:

-Trong chuyển động không đều trung bình mỗi giây vật chuyển

động đợc bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình chuyển

động này là bấy nhiêu m/s

QĐ đi đợc

t là thời gian đi hết QĐ dó

Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố-cá nhân Mục tiêu : Vận dụng đợc các kiến thức dã học vào giải bài tập

Thời gian :13p

Trang 9

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc-Trực quan,cá nhân

Mục tiêu : - Nêu đợc thí dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc,và hớng của vật.

- Nếu học sinh không trả lời đợc giáo viên có thể

nhắc lại: Lực có thể làm biến dạng hoặc thay đổi

chuyển động(thay đổi vận tốc)

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về lực làm vận tốc và

làm vật bị biến dạng.

- Làm thí nghiệm hình4.1 cho học sinh quan sát

sau đó mô tả lại thí nghiệm hình 4.1, 4.2

- Gợi ý cho học sinh trả lời trong hình 4.2

- Có thể nhắc lại

- Thảo luận và đa ra ví dụ

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm và mô tả

- Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng théplàm tăng vận tốc của xe lăn nên

x lăn chuyển động nhanh hơn.

- Hình 4.2: Lực tác dụng của vật lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.

Kết luận: Lực có thể làm biến dạng hoặc thay đổi chuyển động(thay đổi vận tốc)

Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ

Mục tiêu : -Nêu đợc lực là dại lợng véc tơ

Thời gian : 10p

Đồ dùng :

Cách tiến hành :

- Thông báo lực là 1 đại lợng vectơ

- Lấy VD về 1 vật khi có lực tác dụng

và cho học sinh chỉ ra phơng, chiều và

- Lắng nghe, ghi vở

- Để biểu diễn vectơ lực ngời ta dùng 1 mũi tên có: + Điểm đặt lực

+ Phơng và chiều của lực + Độ dài của mũi tên biểu diễn cờng độ của lực theo tỷ xích cho trớc

Trang 10

- Cùng học sinh tóm tắt lại nội dung

- Yêu cầu học sinh trả lời câu2, câu 3

- Hớng dẫn học sinh trả lời

- Hợp thức hoá câu trả lời của học sinh

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Vận dụng trả lời câu2, câu3 + Câu 2: 5kg = 50N

Trang 11

- Máy Atút, xe lăn, 1 quả pin tiểu

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT

Mục tiêu Thời gian

Đồ dùng Cách tiến hành

* KT: Nêu cách biểu diễn lực, vận dụng biểu diễn trọng lực của vật có độ lớn 100N tỉ xích1cm ứng 20N

* Tổ chức: Dựa vào hình 5.2 SGK nhận xét đặc điểm của 2 lực P , Q khi vật đứng yên

từ đó đặt vấn đề: Lực tác dụng cân bằng lên vật đứng yên thì vật sẽ đứng yên Vậy nếu 1 vật chuyển động và chịu tác dụng của 2 lực cân bằng vật sẽ nh thế nào

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân bằng

Mục tiêu Thời gian

Đồ dùng Cách tiến hành

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.2 SGK

h-ớng dẫn học sinh tìm đợc 2 lực tác dụng lên

mỗi vật và chỉ ra cặp lực cân bằng

- Yêu cầu học sinh nhận xét về cặp lực này về

phơng, chiều, độ lớn và điểm đặt lực

- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu tiếp về tác dụng

của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển

động

- Dẫn dắt học sinh dự đoán

- Làm thí nghiệm KT, hớng dẫn học sinh theo

dõi quan sát và ghi kết quả thí nghiệm

- Chú ý hớng dẫn học sinh quan sát qua 3 giai

đoạn: 5.3a,b,c

- Cho học sinh nhận xét về kết quả (vận tốc

của chúnh nh thế nào qua 3 kết quả)

- Vậy 1 vật chuyển động có V không đổi

gọi là chuyển động gì?

-Vậy 1 vật đang chuyển độngmà chịu tác

dụng của 2 lực cân bằng thì vật sẽ nh thế nào?

- Giáo viên nhắc lại

- Đọc SGK và quan sát tranh vẽ 5.2 để trảlời câu 1

+ Câu 1: a, P và Q

b, P và T

c, P và Q

* Nhận xét: Cặp lực này là 2 lực cân bằng chúng cùng phơng, ngợc chiều cùng

điểm đặt và cùng độ lớn

- Nêu dự đoán

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- Theo dõi suy nghĩ trả lời câu2, 3, 4

- Điền bảng và làm câu 5tính vận tốc qua 3 lần đo

Thờigian t(s)

Quãng

đờng đIS(cm)

Vận tốccm/s

Trang 12

Hoạt động 3; Tìm hiểu về quán tính

Mục tiêu Thời gian

Đồ dùng Cách tiến hành

- Đa ra 1 số hiện tợng về quán tính

mà học sinh thờng gặp

- Hớng cho học sinh đi đến nhận xét

khi có lực tác dụng mọi vật không

- Khi có lực tác dụng mọi vật không thẻ thay đỏivận tốc 1 cách đột ngột đợc vì mọi vật đều có quán

tính

Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng

Mục tiêu Thời gian

Đồ dùng Cách tiến hành

- Kết luận những chính của bài

- Cho học sinh lấy 1 vài VD khác

- Cho học sinh làm câu hỏi câu 6,7,8 SGK

- Hớng dẫn và cùng học sinh thảo luận câu trả lời

Trang 13

Lực kế, miếng gỗ, quả cân, xe lăn, viên bi

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT

Mục tiêu Thời gian

Đồ dùng Cách tiến hành

* KT: - Thế nào là 2 lực cân bằng Khi 2 lực cân bằng tác dụng lên 1 vật thì vật đó sẽ nh thế nào?

- Tại sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc 1 cách đột ngột đợc

* Tổ chức: Lấy 1 VD về vật đang chuyển động sau đó rồi chậm dần và dừng lại cho học sinh dự đoán nguyên nhận

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát Mục tiêu

Thời gian

Đồ dùng Cách tiến hành

- Thông qua VD thực tế về lực cản trở chuyển

động để học sinh nhận biết đặc điểm của lực

ma sát trợt

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và sau đó

cho học sinh lấy VD thực tế

- Cho 1 viên bi lăn trên mặt bàn yêu cầu học

sinh quan sát và nhận xét về chuyển động của

viên bi

? Vận tốc của viên bi thay đổi nh thế nào?

? Khi nào vận tốc của vật thay đổi?

Thông báo lực ngăn cản chuyển động lăn của

viên bi gọi là lực ma sát lăn

- Yêu cầu HS lấy VD để trả lời câu2

- Tiếp tục cho học sinh trả lời câu 3 Từ đó cho

học sinh nhận xét về cờng độ lực của ma sát lăn

- Cung cấp thêm VD và phân tích về sự suất

hiện đặc điểm của lực ma sát nghỉ: + Cờng độ

lực v tuỳ theo lực tác dụng lên vật có xu hớng

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệmTrả lời câu 4

- Ghi vở

- Thảo luận về thông tin do giáo viên cung cấp qua các VD

Trang 14

Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của ma sát trong đời sống

và kỹ thuật Mục tiêu

Thời gian

Đồ dùng Cách tiến hành

- Từ những hình 6.3 a,b,c gợi mở

cho học sinh phát hiện những tác hại

và nêu biện pháp làm giảm tác hại

của ma sát

- Trong mỗi hình yêu cầu học sinh

kể tên lực ma sát và cách khắc phục

- Tiếp tục cho học sinh quan sát

hình 6.4 a,b,c giúp học sinh biết 1

Đồ dùng Cách tiến hành

- Yêu cầu học sinh trả lời câu8, câu 9

- Nêu câu hỏi gợi mở để học sinh nêu đợc 3 loại lực ma sát

- Yêu cầu học sinh nêu đợc tác hại của lực ma sát, và lợi ích

- Cho học sinh đọc mục “có thể em cha biết”

Trang 15

áp suất

I, Mục tiêu

- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực, áp suất

- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên, đơn vị các đại lợng trong công thức

- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để GBT đơn giản về áp lực, áp suất

- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suẩttong đời sống và dùng nó để giảI thích đợc 1 số hiện tợng đơn giản thờng gặp

II, Chuẩn bị

1 chậu đựng cát nhỏ, 3 khối sắt nh nhau

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu học sinh trả lời câu1

- Cho học sinh lấy 1 vài VD khác

- Đọc thông tin SGK

- Ghi vở

- Trả lời câu 1:

- Lực F của máy kéo tác dụng lên mặt đờng

- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về áp suất

- Yêu cầu học sinh đọc SGK

- Đề nghị học sinh cho biết đơn vị các đại

- Đọc SGK, ghi vở

P = F/ S P: áp suất F: áp lực S: diện tích bị ép

Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng

- áp lực là gì?

áp suất là gì? nó phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu 4, 5+ Câu 4: nguyên tắc để làm áp suất

Trang 16

- Máy kéo nặng hơn ô to nhng lại đi đợc trên đất mền vì

áp suất xe tăng nhỏ hơn ô tô

Trang 17

áp suất chất lỏng – bình thông nhau

I, Mục tiêu

- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết đợc công thức tính áp suất chất long, nêu đợc tên và đơn vịo các đại lợng có mặt trong công thức

- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải bài tập đơn giản

- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích 1 số hiện tợng thờng gặp

II, Các hoạt động dạy và học

- 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B

- 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D

- 1 bình thông nhau

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- Tổ chức THHT

* KT: - áp lực là gì? tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Viết công thức tính áp suất đơn vị của áp sất?

* Tổ chức: Ta đã tìm hiểu về áp suất của chất rắn vậy chất lỏng có gây ra áp suất không?

Hoạt động 2: Tìm hiểu áp suất lên đáy bình và thành bình

Hoạt động 3: Tìm hiểu về áp suất chất lỏng tác dụng lên các vật ở trong lòng chất

lỏng

? Chất lỏng có gây ra áp suất ở trong lòng

nó không?

- Làm thí nghiệm cho học sinh quan sát và

yêu cầu học sinh trả lời câu 3

- Qua thí nghiệm 1 và 2 yêu cầu học sinh rút

ra kết luận

- Treo bảng phụ và gọi học sinh lên bảng

điền vào chỗ trống

- Gọi 1, 2 học sinh nhân xét câu trả lời

- Cho học sinh thảo luận về câu trả lời đó

- Tham gia thảo luận chung

Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng

Trang 18

- Yêu cầ học sinh chứng minh công

Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau

- Giới thiệu về bình thông nhau và

cho học sinh quan sát

- Yêu cầu học sinh đọc câu 5 và dự

đoán

- Làm thí nghiệm cho học sinh quan

sát và yêu cầu học sinh điền kết luận

G: treo bảng phụ cho học sinh điền

- Đọc thông tin SGK

- Dự đoán và thảo luận

- Quan sát thí nghiệm và thảo luận Tham gia thảo luận chung

Hoạt động 6; vận dụng- củng cố

- cho học sinh trả lời câu 6,7,8,9 SGK Nừu hết thời gian thì cho về nhà

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Yêu cầu học sinh về nhà chuẩn bị bài

Trang 19

áp suất khí quyển

I, Mục tiêu

- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích đợc thí nghiệm Torixenli và 1 số hiện tợng đơn giản thờng gặp

- Hiểu đợc vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thờng đợc tính theo đọ cao cột thuỷ ngân và biết cách biết đổi từ đơn vị mmHg sang N/m2

II, Chuẩn bị

Vỏ chai nhựa mỏng, ống thuỷ tinh dài 15cm, S = 2mm2, 1 cốc nớc

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- Tổ chức THHT

* KT: - Chất lỏng gây ra áp suất nh thế nào?

- Công thức tính áp suất chất lỏng là gỉ? Giải thích các đại lợng

* Tổ chức: Giới thiệu nh mở bài SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Giới thiệu về lớp khí quyển của trái đất

- Hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã

học để giải thích sự tồn tại của khí quyển

- Cho học sinh đọc SGK về thí nghiệm 1 và

sau đó giáo vciên tiến hành theo yêu cầu của

SGK cho học sinh quan sát hiện tợng và giải

thích

- Gọi học sinh giải thích

- Làm tiếp thí nghiệm 2 cho học sinh quan sát

và trả lời câu 2

- Gợi y cho học sinh

- Nếu thêm cột nớc càng cao không quá

10,33m

- Thả ngón tay cột đầu trên của ống

Yêu cầu học sinh quan sát hiện tợng trong

- Lắng nghe phần trình bày của giáo viên

- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Đọc SGK

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- GiảI thích câu 1

- Khi không khí trong vỏ hộp đợc hút ra thì áp suất ở không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất bên ngoài vỏ hộp nên vỏ hộp chọn tác dụng của áp suất kk từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phơng

- Câu 2; nớc không chảy ra khỏi ống vì

áp lực của kk tác dụng vào nớc từ dới lên

> trọng lợng của cột nớc

- Câu 3; nếu bỏ ngón tay bịt ống ra thì

n-ớc sẽ chảy ra khỏi ống vì khi đó K2 trong ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống

- Với cột nớc > áp suất khí quyển nên

Trang 20

Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí quyển

- Yêu cầu học sinh dựa vào thí

nghiệm tính độ lớn của áp suất khí

quyển

- Yêu cầu học sinh trả lời câu 5,6,7

- Gợi y cho học sinh câu7:

- Giải thích ý nghĩa cách nói áp suất

Câu 6: áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển,

áp suất tác dụng lên B là áp suất gây ra bởi trọng ợng cột chất lỏng ( thuỷ ngân ) cao 76cm

l-Câu 7: áp suất gây ra với trọng lợng cột Hg cao 76cm tác dụng lên B

F = d.h= 0.76.136.000= 103360 N

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Có thể cho học sinh đọc mục “có thể em cha biết”

- Dặn dó học sinh về nhà chẩn bị bài tập

Trang 21

kiểm tra 1 tiết

đề bài

I/ khoanh tròn câu nói đúng

Câu 1/ “Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây” Câu giải thích nào dới đây là

đúng?

A Vì Trái Đất quay xung quanh mặt trời

B Vì Mặt Trời đứng yên so với trái đất

C Vì Mặt Trời chuyển động xung quanh trái đất

D Vì Mặt Trời chuyển động ngày càng xa mặt trời

Câu 2/ Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động không đều ?

A Chuyển động của ôtô khi khởi hành

B Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc

C Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga

D Cả 3 Chuyển động trên đều là những chuyển động không đều

Câu 3/ Trong các trờng hợp sau đây trờng hợp nào áp lực của ngời lên mặt sàn là lớn

nhất

A Ngời đứng cả hai chân

B Ngời đứng co một chân

C Ngời đứng cả hai chân nhng tay cầm quả tạ

D Ngời đứng cả hai chân nhng cúi gập ngời xuống

II/ điền từ thích hợp vào chỗ trống

Câu 4/ - Khi thả rơi vật, do lực thì vận tốc của vật

- Khi quả bóng lăn vào bãi cát do lực cát nên vân tốc cuả bóng

- là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật -Lực và vận tốc là 2 đại lợng

Câu 5/ So sánh áp suất chất lỏng ở 5 điểm A, B, C, D, E —A trong một bình đựng cùng một chất lỏng ở hình —B vẽ bên —C

—D —E

Câu 6/ Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 h đến Hải Phòng lúc 10h Biết rằng quãng đ-ờng Hà Nội - Hải Phòng dài 100 Km Tính vận tốc của ôtô theo Km/h và m/s

Đáp án Biểu điểm

Câu 1: đến câu 8 mỗi ý 0,5 điểm (5 điểm)

Câu 9: 2 điểm

Câu 10 3 điểm

Trang 22

Đáp án:

I, Khoanh tròn câu nói đúng

Câu 1: ý C: 0,5 điểm Câu 3: ý D: 0,5 điểm Câu 2: ý B: 0,5 điểm Câu 4: ý A: 0,5 điểm

II, Điền từ vào chỗ trống

Câu 5: - hút của trái đất: 0,5 điểm Câu 7: - lực : 0,5 điểm

Trang 23

lực đẩy ácsimét

I, Mục tiêu

- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại củ lực đẩy Acsimét chỉ rõ các đặc điểm của lực này

- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy ác si mét, nêu tên các đại lợng và đơn vị đo các

đại lợng có trong công thức

- Giải thích đợc các hiện tợng đơn giản thờng gặp có liên quan

- Vận dụng đợc công thức tính lực đẩy Acsimét đẻ giải các bài tập đơn giản

II, Chuẩn bị

Lực kế, , , cốc treo

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tổ chức THHT

Khi kéo nớc từ giếng lên ta thấy khi gáo nớc còn ngập dới nớc nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nớc tại sao?

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm theo

? Lực đẩy này hớng từ đâu đến đâu

- Gọi học sinh trả lời và nhận xét

- Lắng nghe giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

- Quan sát giáo viên tiến hành và đọc kết quả thí nghiệm

- Trả lời câu1,2Câu 1: P1<P chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vậtnặng 1 lực đẩy hớng từ dới lên

Câu2: hớng từ dới lên theo phơng thẳng đứng

Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn lực đẩy Acsimét

- Kể cho học sinh nghe về truyền thuyết của

ác si mét và nói rõ Acsimét đã dự đoán độ

lớn của lực đẩy Acsimét

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ thí

nghiệm hình 10.3 a,b,c

- Yêu cầu học sinh mô tả thí nghiệm kiểm

chứng dự đoán của Acsimét trong SGK

- Làm thí nghiệm cho học sinh quan sát theo

Trang 24

khi đó nớc từ cốc B vào cốc A

- Nhắc lại dự đoán của ác si mét ( có thể gọi

học sinh nhắc )

- Cho học sinh đọc thông tin SGK Sau đó

yêu cầu viết công thức tính độ lớn lực đẩy

Acsimét và nêu tên các đơn vị đo các đại

d: TLR của chất lỏng (N/m3)

Hoạt động 4: Củng cố - nhận xét

- Yêu cầu học sinh nêu lại các kết luận về tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm nó

- Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét

- Cho học sinh đọc mục ghi nhớ SGK

- Hớng dẫn học sinh trả lời và thảo luận các câu hỏi câu 4,5,6

- Nếu còn thời gian cho học sinh đọc phần “ có thể em cha biết”

Trang 25

thực hành: nghiệm lại lực đẩy Acsimét

I, Mục tiêu

- Viết đợc công thức tính độ lớn lực đẩy ác si mét, nêu đợc đúng tên và đơn vị đo các đại ợng trong công thức

l Tập đề suất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có

- Sử dụng đợc học kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Acsimét

II, Chuẩn bị

Lực kế, vật nặng, bình chia độ, giá đỡ, bình nớc

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC và chuẩn bị của học sinh

KT:- Viết công thức tính lực đẩy ác si mét, giải thích viết tên các đơn vị của đại lợng có mặt trong công thức

KT chuẩn bị:

- Yêu cầu học sinh nêu sự chuẩn bị

báo cáo thí nghiệm của mình

- Gọi học sinh trả lời câu 4, 5

- Nêu rõ mục tiêu của bài thực hành

và giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh nêu phơng án thí

nghiệm kiểm chứng

- Trình bày và trả lời câu 4,5

- Nêu phơng án

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm kiểm chứng

- Phát dụng cụ cho các nhóm

- Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

theo phơng án đã cho

- Yêu cầu học sinh tự làm thí

nghiệm theo SGK và lần lợt trả lời

các câu hỏi và mẫu báo cáo

- Theo dõi các nhóm học sinh làm

thí nghiệm

- Giúp đỡ các nhóm làm

- Nhắc nhở học sinh trả lời đầy đủ

các câu hỏi theo yêu cầu của báo

cáo

- Nhận dụng cụ thí nghiệm

- Quan sát giáo viên làmLàm thí nghiệm quan sát và trả lời câu hỏi

Tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 3 : Thu báo cáo- nhận xét

- Yêu cầu các nhóm học sinh nộp bài báo cáo

- Nhận xét các nhóm học sinh về sự chuẩn bị và y thức làm thí nghiệm thực hành

- Nhắc nhở học sinh về nhà chuẩn bị bài sau:

Trang 26

+ Mét miÕng gç

+ Mét chiÕc ®inh

+ Mét cèc to kh«ng quai+Mét Ýt c¸t kh«

Trang 27

sự nổi

I, Mục tiêu

- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật rõ hớng

- Nêu đợc điều kiện nổi của vật

- Giải thích đợc 1 số hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống

II, Chuẩn bị

- Cốc thuỷ tinh to không quai, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ nhỏ, ống nghiệm nhỏ đựng cát có nớc đậy kín

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tổ chức THHT

- Thả 1 miếng gỗ và 1 miếng thép vào nớc miếng nào nổi, miếng nào chìm? tại sao miếng

gỗ nổi, sắt chìm

Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào vật chìm

- Yêu cầu học sinh đọc và nghiên cứu câu 1

để trả lời

- Hớng dẫn giúp đỡ học sinh:

+ Các lực này có phơng chiều nh thế nào

- Đọc câu 2 và yêu cầu học sinh trả lời

- Tổ chức cho cả lớp thảo luận về câu trả lời

? Khi vật nổi, vật chìm tác dụng của những

lực nào? phơng chiều của chúng nh thế nào?

độ lớn của chúng nh thế nào?

? Khi vật chìm thì vật nh thế nào(nt) Gợi y

cho học sinh

? Khi vật đứng yên vật chịu tác dụng của

những lực nào? phơng chiều và độ lớn của

chúng nh thế nào?

- Biểu diễn bằng mũi tên trên hình vẽ

- Đọc câu 1 để trả lời Một vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụngcủa trọng lực P và lực đẩy Acsimét FA 2 lực này cùng phơng ngợc chiều Trọng lực

P hớng từ trên xuống, lực đẩy FA hớng từ dới lên

- Thảo luận để có câu trả lời

- Khi vật nổi P = FA trong đó

- Làm thí nghiệm: thả 1 miếng gỗ vào

trong nớc, nhấn cho miếng gỗ chìm xuống

rồi thả tay ra

- Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét

kết quả sau đó lần lợt trả lời câu hỏi câu

3,4,5

- Gọi học sinh trả lời

- Gợi y khi cho dần vào nớc thì chất nào

nổi lên? vì sao?

? Khi vật đứng yên thì vật chịu tác dụng

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- Nêu kết quả và trả lời các câu hỏi câu 3,4,5

Câu 3: Miếng gỗ thả vào nớc nổi vì TLR của

gỗ nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớcCâu 4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nớc trọng lợng của nó và lực đẩy Acsimét cân bằng nhau Vì vật đứng yên thì 2 lực này là cân bằng

Trang 28

của những kực náo? lực này có phơng

- Điều kiện để vật nổi, vật chìm là gì?

- Độ lớn của lực đẩy FA khi vật nổi trên

mặt thoáng của đất là bao nhiêu?

- Nhắc lại

- Yêu cầu học sinh trả lời câu 6,7,8

- Trả lời câu hỏi

Trả lời câu hỏiCâu 6: Ta có F= dV * V1

-Nêu đợc các thí dụ khác SGK vê các trờng hợp có công cơ học và không có công cơ học, chỉ ra đợc sự khác biệt giữa 2 trờng hợp đó

- Phát biểu đợc công thức tính công, nêu đợc tên đơn vị các đại lợng

- Biết vận dụng công thức công thức A = F * s để tính công trong trờng hợp phơng của lực trùng với phơng của vật chuyển dời

II, Chuẩn bị

Tranh vẽ hình 13.1,13.2

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT

* KT: - Điều kiện vật nổi, vật chìm là gì?

- Khi vật nổi trên bề mặt chất lỏng thì độ lớn lực đẩy Acsimét đợc tính

nh thế nào?

* Tổ chức : Giáo viên đa vấn đề đa ra ở đầu bài

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm công cơ học

- Treo tranh vẽ có con bò kéo xe, vận

động viên nâng tạ ở t thế thẳng đứng để

học sing quan sát

- Nói rõ cho học sinh: + Con bò đang

kéo xe đI đợc 1 quãng đờng

Trang 29

- Gợi y cho học sinh trả lời câu 1

- Lần lợt nêu các câu hỏi câu3,4 cho

học sinh thảo luận theo nhóm

- Giáo viên đaị diện học sinh trả lời

- Thảo luận chung cả lớp để đI đến

câu trả lời đúng

- Làm việc theo nhóm và trả lời câu 3,4

- Tham gia thảo luận chungCâu 3: a,

b, c,Câu 4:

a, Lực kéo đầu tầu hoả

- Đơn vị công là Jun(J)1J = 1N/m

Hoạt động 5: Vận dụng - củng cố

- Cho học sinh làm các bầi tập câu

5,6

- Gợi y cho học sinh đổi từ m P

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

A = F s = 5000.1000 = 5000000JCâu 6:

m = 2kg  P = 20N

h = 6m GiảiCông của trọng lực

A = F s = 20.6 = 120 J

Trang 30

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu để đI đến định luật về công

- Yêu cầu học sinh đọc SGK và quan sát hình

- Tiếp tục làm thí nghiệm với ròng rọc động

- Gọi học sinh lên quan sát và đọc số chỉ của

lực kế

- Cho học sinh điền bảng 14.1

- Từ kết quă bảng 14.1 cho học sinh nhận xét về

lực kéo và quãng đờng dịch chuyển trong 2

tr-ờng hợp

- Yêu cầu trả lời câu hỏi câu 1,2,3,4

- Gọi học sinh trả lời

- Qua 3 câu trả lời câu 1,2,3 em có rút ra kết

luận gì?

- Đoc SGK và quan sát tranh vẽ

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- Đọc chỉ số

- Điền bảng 14.1

- Quan sát và đọc chỉ số và điền bảng 14.1

- Nhận xét và trả lời câu hỏiTrả lời câu 1: F1 = 2 F2

Câu 2:S,2 = 2S1

Câu 3: A1 = A2

Câu 4: (1) lực (2) đờng đi (3) công

Hoạt động 3: Thông báo định luật về công

Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố

- Nêu câu hỏi câu 5,6 và yêu cầu

học sinh trả lời

- Cho cả lớp thảo luận về câu trả lời

và hợp thức hoá câu trả lời

- Suy nghĩ để trả lời

- Thảo luậnCâu 5:

a, dùng tấm ván 4m ngời ta chỉ dùng lực nhỏ hơn 4lần

Trang 31

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Nhắc nhở học sinh về nhà học bài

và chuẩn bị bài sau

A = P * h = 500*1 = 500JCâu 6:

F = P/2 = 420/2 = 210N

Độ cao l = 2h h = l/2 = 8/2 = 4mCông nâng vật A = F*s = 420*4 = 1680J

Trang 32

III, Các hoạt động dạy và học

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- Tổ chức THHT

* KT – Phát biểu định luật về công

* Tổ chức cùng 1 công việc nh nhau, ngời thứ 1 làm trong 1h Ngời thứ 2 làm trong 1h30 vậy ai làm việc nhanh hơn

- Để biết mức độ làm việc nhanh hay chậm ngời ta đa ra khái niệm công suất

Hoạt động 2: Tìm hiểu ai làm việc khoẻ hơn

- Nêu bài toán nh SGK Chia học sinh

thành các nhóm yêu cầu giải bài toán

- Gọi học sinh trả lời kết quả

- Cho học sinh tiếp tục thảo luận câu2

- Theo em vậy ai làm việc khoẻ hơn ai?

- Gợi y cho học sinh tính trong mỗi

giây mỗi ngời làm đợc công là bao

- Cho học sinh so sánh thời gian

- Nếu xét thời gian cùng 1s thì:

Công của anh An : A1 = 640/50 = 12,8J

Công của anh Dũng: A2 = 960/60 = 16J

Vậy ai làm việc khoẻ hơn ai

- Giải bài tập theo yêu cầu định hớng câu 1,2 Câu 1: Công của anh An

A1 = 10.16.4 = 640JCông của anh Dũng

Hoạt động 3: Thông báo kháI niệm công suất

- Yêu cầu học sinh đọc SGK

- Công suất là gì? nêu tên các đại lợng

Trang 33

Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố

- Cho học sinh tính câu 4

- Hớng dẫn cho học sinh về nhà câu 5

làm cho học sinh câu 6

Hãy chọn một trong các chữ cái A,B,C,D đứng trớc câu trải lời đúng và ghi vào bài làm:

1) Trong các cách sau đây, cách nào làm giảm đợc lực ma sát ?

A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc

B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

C Tăng độ nhăn giữa các mặt tiếp xúc

D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

2) Càng lên cao áp suất khí quyển :

A Càng giảm C Không thay đổi

B Càng tăng D Có thể tăng và cũng có thể giảm 3) Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Acsimet đợc tính nh thế nào ?

A Bằng trọng lợng của phần vật chìm trong nớc

B bằng trọng lợng của thể tích nớc bị vật chiếm chỗ

C Bằng trọng lợng của vật

D Bằng trọng lợng riêng của nớc nhân với thể tích vật

4) Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị của vận tốc ?

6) Trong các trờng hợp sau đây trờng hợp nào ngọn gió không thực hiện công ?

A Gió thổi làm tốc mái nhà lên

B Gió thổi vào bức tờng thành

C Gió xoáy hút nớc đa lên cao

Trang 34

D Gió thổi mạnh làm tàu, bè dạt vào bờ

7) Công suất của máy bơm nớc là 1000W Trong 1 giờ máy thực hiện một công là:

A 3600000J B 600000J C 3600J D 1000J

8) Kéo trực tiếp một vật nặng lên thì thấy khó hơn dùng ròng rọc cố đinh vì vậy dùng ròng rọc cố đinh có tác dụng gì ?

A Giúp ta tiết kiệm công C Giúp ta lợi về đờng đi

B Giúp ta lợi về lực D Giúp ta có t thế thuận lợi để nâng vật lên

Một ống nghiệm chứa đầy thuỷ ngân có độ cao h= 30 cm

Biết rằng trọng lợng riêng của thuỷ ngân là : 136000N/m3

Tính áp suất của thuỷ ngân lên đáy ống nghiệm

Ngày đăng: 13/04/2021, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w