1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bai giang cong dan 9

69 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân Chủ Và Kỷ Luật
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 83,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nhiệm vụ xây dựng đất nước trong gđ hiện nay; vai trò của thanh niên trong sự nghiệp CNH, HĐH; việc làm cụ thể của thanh niên nói chung, học sinh nói riêng?. - Chuyển từ n[r]

Trang 1

- GV: Câu chuyện, gương về tự chủ.

- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần gợi ý

C Phương pháp:

Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Chí công vô tư là gì? Cho ví dụ?

III Bài mới:

* Các hoạt động:

a Hoạt Động 1:

Tìm hiểu các câu chuyện của phần đặt vấn đề:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Gọi HS đọc 2 câu chuyện trong SGK

Học sinh thảo luận nhóm

Nhóm 1: Nỗi bất hạnh đến với gia đình

bà Tâm và bà đã làm gì trước nỗi bất

hạnh đó?

Nhóm 2: Trước đây N như thế nào, sau

này N có những hành vi như thế nào?

- Con trai bà bị nghiện ma tuý, bị nhiễm HIV/AIDS

- Bà nén chặt nỗi đau để chăm sóc con,

và tích cực giúp đỡ những người bị nhiễm HIV/AIDS khác;vận động các gia đình khác quan tâm, chăm sóc, gần gũi họ

- N là học sinh ngoan và khá

- Tập hút thuốc, uống bia, đua xe máy, trốn học, thi trượt tốt nghiệp, trộm

Trang 2

Nhóm 3: Vì sao N lại có một kết cục

xấu như vậy?

Nhóm 4: Qua 2 câu chuyện về bà Tâm

2 Ý nghĩa:

* Là đức tính quý giá

* Con người sống đúng đắn, cư

xử có đạo đức, có văn hoá.

* Giúp con người vượt qua khó khăn, thủ thách và cám dỗ.

* Biết rút kinh nghiệm và sữa chữa.

- Câu đúng: a, b, d, e

IV Củng cố:

Giải thích câu ca dao: Dù ai nói ngã nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 3, 4 SGK trang 8

Trang 3

- Chuẩn bị trước bài 3: Dân chủ và kỷ luật.

Trang 4

II Kiểm tra bài cũ:

Tự chủ là gì? Thế nào là một người biết tự chủ?

III Bài mới:

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu phần đặt vấn đề:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Gọi HS đọc 2 tình huống trong SGK

- Nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát

huy dân chủ và thiếu dân chủ trong tình

huống trên?

- Việc làm của ông giám đốc cho thấy

ông là người như thế nào?

- Dân chủ: * Thảo luận sôi nổi

- Độc đoán, chuyên quyền, gia trưởng

Trang 5

- Rút ra bài học gì qua 2 tình huống trên?

b Hoạt động 2: tìm hiểu nội dung bài học

- Dân chủ là gì?

- Kỷ luật là gì?

- Tác dụng của dân chủ, kỷ luật?

- Chúng ta cần rèn luyện dân chủ, kỷ luật

- Những việc làm thiếu dân chủ hiện nay

của một số cơ quan quản lý nhà nước?

d Hoạt động 4: Luyện tập làm bài tập

SGK

- Bài tập 1 SGK trg 11

- Phát huy tính dân chủ, kỷ luật của thầy giáo và tập thể lớp 9a, phê phán thiếu dân chủ của ông giám đốc đã gâyhậu quả xấu cho công ty

1.Thế nào là dân chủ, kỷ luật?

a Dân chủ:

* Mọi người làm chủ công việc.

* Mọi người được biết, được cùng tham gia.

* Mọi người góp phần thực hiện kiểm tra, giám sát.

b Kỷ luật:

* Tuân theo quy định của cộng đồng.

* Hành động thống nhất để đạt chất lượng cao.

2 Tác dụng:

* Tạo ra sự thống nhất về nhận thức, ý chí và hành động.

* Tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi cá nhân.

* Xây dựng xã hội phát triển về mọi mặt.

3 Rèn luyện:

* Tự giác chấp hành kỷ luật.

* Cán bộ lãnh đạo, tổ chức xã hội tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy dân chủ, kỷ luật.

* Học sinh phải vâng lời bố mẹ, thực hiện nội quy của trường, lớp, tham gia dân chủ, có ý thức kỷ luật.

- Bầu cử HĐND các cấp.

- Hòm thư góp ý.

- Hoạt động thể hiện dân chủ: a, c, d

- Thiếu dân chủ: b

Trang 7

Ngày soạn: 18.9.2008

Ngày dạy: 22.9.2008

Tiết 4: BẢO VỆ HOÀ BÌNH

A Mục tiêu: HS hiểu được

3 Thái độ:

- Quan hệ tốt với bạn bè và mọi người xung quanh

- Biết yêu hoà bình, ghét chiến tranh; góp phần bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

B Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh, báo, thơ, bài hát về chiến tranh và hoà bình

- HS: Đọc và chuẩn bị bài trước

C Phương pháp:

Thảo luận nhóm, tìm hiểu thực tế, tự liên hệ điều tra

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là dân chủ và kỷ luật? Cho ví dụ

III Bài mới:

* Đặt vấn đề:

Chiến tranh gây ra bao nhiêu đau thương và chết chóc, nhiều gia đình vợ phải lìa chồng, cha con ly tán Có người gặp lại nhau, nhưng cũng có gia đình mãi mãi không bao giờ gặp lại bảo vệ hòa bình và chống chiến tranh rất quan trọng Để hiểu

rõ vấn đề này, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1:

Phân tích thông tin của phần đặt vấn đề:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt được

- Cuộc chiến tranh TG lần thứ nhất

Trang 8

Nhóm 2: Vì sao phải ngăn chặn chiến

tranh?

Nhóm 3: Em hãy phân biệt chiến tranh

chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa?

Nhóm 4: Rút ra bài học qua thông tin và

ảnh?

b Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài

học

- Hoà bình là gì?

- Biểu hiện của lòng yêu hoà bình?

- Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói

riêng phải làm gì để bảo vệ hoà bình?

làm 10triệu người chết; chiến tranh

TG lần thứ hai có 62triệu người chết

- Đem lại cuộc sống bình yên, tự do; nhân dân được no ấm, hạnh phúc; là khát vọng của loài người

- Chiến tranh chính nghĩa:

* Chống xâm lược

* Bảo vệ độc, tự do

* Bảo vệ hoà bình

- Chiến tranh phi nghĩa:

* Gây CT giết người, cướp của

* Xâm lược đất nước khác

- Là thảm hoạ của loài người

Do đó phải bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

- Là khát vọng của toàn nhân loại.

2 Biểu hiện:

- Giữ gìn cuộc sống bình yên.

- Dùng thương lượng, đàm phán

để giải quyết mâu thuẩn.

- Không để xảy ra chiến tranh, xung đột.

3 Chúng ta phải làm gì?

- Toàn nhân loại cần ngăn chặn

Trang 9

c Hoạt động 3: Rèn luyện kỹ năng làm

bài tập trong SGK

- Bài tập 1 SGK trg 16

chiến tranh, bảo vệ hoà bình Lòng yêu hoà bình thể hiện mọi nơi, mọi lúc, giữa con người với con người.

- Thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị, bình đẳng, hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới.

Câu đúng: a, b, d, e, g, h, i

IV Củng cố:

- Là HS em phải làm gì để bảo vệ hoà bình?

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 2, 3 SGK trang 17

- Chuẩn bị trước bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

  

Trang 10

2 GV: Bài báo, câu chuyện về tình đoàn kết, hữu nghị.

3 HS: Đọc, Chuẩn bị bài, tranh ảnh có nội dung liên quan đến bài học

C Phương pháp:

Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Chúng ta phải làm gì để bảo vệ hoà bình?

III Bài mới:

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1:

Phân tích thông tin của phần đặt vấn đề

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Nhóm 3, 4: Nêu ví dụ về mối quan hệ

giữa nước ta với các nước mà em được

- Đến tháng 3/2003 có quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia, trao đổi ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới

- Hội nghị cấp cao Á-Âu lần thứ 5 tổ chức ở Việt Nam

1 Khái niệm tình hữu nghị:

Trang 11

trên thế giới?

- Ý nghĩa của tình hữu nghị hợp tác?

- Chính sách của Đảng ta đối với hoà

2 Ý nghĩa:

* Tạo cơ hội, điều kiện để các nước,các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về kinh tế, văn háo, giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật.

* Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh.

Trang 12

Tiết 6:

HỢP TÂC CÙNG PHÂT TRIỂN

A Mục tiíu: Giúp HS

1 Về kiến thức:

- Hiểu thế năo lă hợp tâc,câc nguyín tắc, sự cần thiết phải hợp tâc

- Đường lối của Đảng vă nhă nước; trâch nhiệm của HS trong việc rỉn luyện tinh thần hợp tâc cùng phât triển

- GV: Băi bâo, cđu chuyện về sự hợp tâc giữa nước ta vă câc nước khâc

- HS: Đọc vă chuẩn bị băi trước

C Phương phâp: Thảo luận nhóm, đăm thoại

D Tiến trình lín lớp:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra băi cũ:

HS phải lăm gì để góp phần xđy dựng tình hữu nghị?

III Băi mới:

* Câc hoạt động:

a Hoạt động 1:

Phđn tích câc thông tin của phần đặt vấn đề:

Hoạt động của GV vă HS Nội dung cần đạt

Gọi HS đọc thông tin trong SGK

HS thảo luận nhóm

Nhóm 1: Qua thông tin về VN tham gia

câc tổ chức quốc tế, em có suy nghĩ gì?

Nhóm 2: Bức ảnh về trung tướng phi

công Phạm Tuđnnói lín điều gì?

Nhóm 3: Bức ảnh cầu Mỹ Thuận lă biểu

tượng nói lín điều gì?

Nhóm 4: Bức ảnh câc bâc sỹ VN vă Mỹ

đang lăm gì vă có ý nghĩa như thế năo?

- VN tham gia văo câc tổ chức quốc tế trín câc lĩnh vực: thương mại, y tế, giâo dục Đó lă sự hợp tâc toăn diện thúc đẩy sự phât triển của đất nước

- Trung tướng Phạm Tuđn lă người VNđầu tiín bay văo vũ trụ với sự giúp đỡ của nước Liín Xô cũ

- Lă biểu tượng sự hợp tâc giữa VN văÔxtrđylia về lĩnh vực giao thông vận tải

- Đang “phẫu thuật nụ cười” cho trẻ em

VN, thể hiện sự hợp tâc về y tế vă nhđn

Trang 13

b Hoạt động 2: Trao đổi về thành quả

Ý nghĩa của sự hợp tác cùg phát triển?

Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta

trong công tác đối ngoại?

Trách nhiệm của bản thân em trong việc

rèn luyện tinh thần hợp tác?

đạo

- Cầu Mỹ Thuận Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình Khai thác dầu Vũng Tàu Bệnh viện Việt- Nhật

- Hiểu biết rộng Tiếp cận với KHKT của các nước

Bổ sung thêm nhận thức

1 Thế nào là hợp tác?

* Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung.

2 Ý nghĩa của sự hợp tác cùng phát triển:

Trang 14

IV Củng cố:

- Làm bài tập 1, 2 SGK trang 22, 23

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 3, 4 SGK trang 23

- Chuẩn bị trước bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

  

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 7:

KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC

A Mục tiêu: HS hiểu được

Trang 15

1 Về kiến thức:

- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

2 Kỹ năng:

- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục, tập quán

- Tích cực học tập và tham giacác hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thốngdân tộc

3 Thái độ:

- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc; phê phán thái độ và việc làm thiếu tôn trọng truyền thống dân tộc

B Chuẩn bị:

- GV: Tình huống, ca dao, tục ngữ về bài học

- HS: Đọc và chuẩn bị bài trước

C Phương pháp: Thảo luận, phân tích tình huống

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác?

III Bài mới:

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1:

Tìm hiểu phần đặt vấn đề:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Gọi HS đọc chuyện trong SGK trang 23

- Lòng yêu nước của dân tộc ta thể hiện

như thế nào qua lời của Bác?

- Tình cảm và việc làm trên là biểu hiện

của truyền thống gì?

- Cụ Chu Văn An là người như thế nào?

- Qua 2 câu chuyện trên em có suy

nghĩ gì?

b Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống

mang yếu tố tích cực-tiêu cực và kế thừa,

phát huy truyền thống như thế nào?

- Nêu những truyền thống, thói quen, lối

- Là một nhà nho nổi tiếng đời Trần, cụ

có công đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước Học trò của cụ nhiều người là những nhân vật nổi tiếng

- Lòng yêu nước của dân tộc ta là một truyền thống quý báu là truyền thống yêu nước còn giữ mãi ngày nay

- Tập quán lạc hậu

- Nếp nghĩ, lối sống tuỳ tiện

- Coi thường pháp luật

Trang 16

Những yếu tố truyền thống tốt thể hiện

sự lành mạnh Còn những phong tục

ngược lại gọi là hủ tục

c Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài

học

?

- Tục lệ ma chay, cưới xin, lễ hội lãng phí, mê tín dị đoan

1 Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

* Những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế

hệ khác.

IV Củng cố:

- Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

- Làm bài tập 1 SGK trang 25

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 2, 3, 5 SGK trang 26

- Đọc tiếp phần còn lại

 

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 8:

KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC

A Mục tiêu: HS hiểu được

1 Về kiến thức:

Trang 17

- Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy; trách nhiệm của công dân-học sinh.

- GV: Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- HS: Chuẩn bị trò chơi sắm vai

C Phương pháp: Sắm vai, thảo luận

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

III Bài mới:

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1:

Tìm hiểu nội dung bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Dân tộc VN có những truyền thống gì?

- Chúng ta cần làm gì và không nên làm

gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc?

- Có ý kiến cho rằng ngoài truyền thống

đánh giặc ra, dân tộc ta không có truyền

thống gì đáng tự hào? Em có đồng ý với

ý kiến đó không? Vì sao?

b Hoạt động 2: Luyện tập, làm bài tập

2 Những truyền thống của dân tộc ta :

3 Trách nhiệm của chúng ta:

* Bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc.

* Tự hào truyền thống dân tộc, phê phán, ngăn chặn tư tưởng, việc làm phá

hoại đến truyền thốngdân tộc.

Trang 18

trong SGK

- Bài tập 1 SGK trang 25

d Câu đúng: a, c, e, g, h, i, l

IV Củng cố:

- Hãy kể 1 vài việc mà em và các bạn đã và sẽ làm để phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

- Thi hát về làn điệu dân ca Việt Nam

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 4 SGK trang 26

- Học các bài còn lại, tiết sau kiểm tra 1 tiết

 

Ngày soạn:

Ngày kiểm tra:

Tiết 9: KIỂM TRA MỘT TIẾT

A Mục tiêu: Giúp HS

1 Về kiến thức:

- Nắm vững nội dung các bài đã học

2 Kỹ năng:

Trang 19

- Vận dụng được kiến thức đã học vào bài làm.

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau.

Câu 1: Chí công vô tư là:

a Công bằng, không thiên vị, chăm lo cho lợi ích chung

b Dùng tiền bạc, của cải của nhà nước cho việc cá nhân

c Đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội

a Tuân theo những quy định chung của cộng đồng

b Tạo sự thống nhất trong hành động để đạt chất lượng, hiệu quả chung

c Câu a+b đúng

Câu 4: Tục ngữ về kỷ luật.

a Nhập gia tùy tục c Đất có quê, lề có thói

b Nước có vua, chùa có bụt d Câu a+c đúng

Câu 5: Chúng ta phải làm gì để bảo vệ hoà bình?

a Ngăn chặn chiến tranh

b Xâm lược đất nước khác để họ không xâm chiếm mình

c Cả 2 câu trên

Câu 6: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là:

a Quan hệ bạn bè thân thiện giữa người này với người khác

b Quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác

c Tất cả đều đúng

* PHẦN TỰ LUẬN (7đ):

Câu 1(2,5đ): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và điều kiện để các nươc

cùng ,

Trang 20

về mọi mặt, tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây , dẫn đến nguycơ

Câu 2(1,5đ): Học sinh phải làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

Câu 3(3đ): Theo em, việc tiếp xúc, giao lưu với các nền văn noá của các dân tộc khác có làm mai một nền văn hoá truyền thống của dân tộc ta hay không? vì sao?

Trang 21

- GV: Tranh ảnh, tấm gương, tục ngữ về tính năng động, sáng tạo.

- HS: Đọc, chuẩn bị bài trước, sưu tầm gương tốt về năng động, sáng tạo

C Phương pháp:

Nêu gương, thảo luận nhóm, đàm thoại

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra 1 tiết

III Bài mới:

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Thảo luận, phân tích câu chuyện phần đặt vấn đề:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS đọc câu chuyện trong SGK

HS thảo luận nhóm:

- Nhóm 1: Em có nhận xét gì về việc

làm của Êđisơn và Lê Thái Hoàng ?

- Nhóm 2: Những việc làm năng động,

sáng tạo đã đem lại thành quả gì cho

Êđisơn và Lê Thái Hoàng?

- Nhóm 3: Em học tập được gì qua việc

làm năng động, sáng tạo của Êđisơn và

Lê Thái Hoàng?

- Nhóm 4: Tìm những tấm gương về

năng động, sáng tạo?

- Êđisơn tìm ra cách nghĩ để gương xung quanh giường mẹ và đặt các ngọn nến, đèn dầu trước gương rồi điều chỉnh vị trí để có ánh sáng tập trung vào một chỗ để thầy thuốc mổ cho mẹ mình

- Lê Thái Hoàng nghiên cứu, tìm ra cáchgiải toán nhanh hơn

-  Là người làm việc năng động, sáng tạo

- Êđisơn cứu sống được mẹ và sau này trở thành nhà phát minh vĩ đại trên thế giới

- Lê Thái Hoàng đạt huy chương đồng

kỳ thi toán quốc tế lần 39 và huy chương vàng quốc tế lần 40

Trang 22

b Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài

* Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra gái trị mới

về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới.

b Biểu hiện:

* Say mê, tìm tòi, phát hiện và linh hoặc xử lý các tình huống trong học tập, lao động, cuộc sống

IV Củng cố:

Nêu những hình thức năng động, sáng tạo và ngược lại trong học tập và sinh hoạthàng ngày?

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 1, 2 SGK trang 30

- Chuẩn bị tiếp phần còn lại

Trang 23

3 Thái độ:

- Có ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

B Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh, tấm gương, tục ngữ về năng động, sáng tạo

- HS: Chuẩn bị bài trước, sưu tầm gương tốt về năng động, sáng tạo

C Phương pháp:

Thảo luận, nêu gương, giảng giải

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là năng động, sáng tạo và biểu hiện của nó?

III Bài mới:

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Ý nghĩa của năng động, sáng tạo trong

* Con người làm nên thàmh công,

kỳ tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và đất nước.

3 Rèn luyện:

* Siêng năng, cần cù, chăm chỉ.

* Biết vượt qua khó khăn, thử thách.

* Tìm ra cái tốt nhất, khoa học để đạt mục đích.

Trang 24

- Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn luyện tính

đó cần phải làm gì?

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 3, 4 SGK trang 30

- Chuẩn bị trước bài 9: “Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu qủa.”

LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ.

A Mục tiêu: HS hiểu được

3 Thái độ:

Trang 25

- HS có ý thức tự rèn luyện để có thểlàm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.

- Ủng hộ, tôn trọng thành quả lao động của gia đình và mọi người

B Chuẩn bị:

- GV: Gương tốt, ca dao, tục ngữ về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

- HS: Đọc và trả lời câu hỏi ở phần đặt vấn đề

C Phương pháp:

Nêu gương, phân tích, giải quyết vấn đề, thảo luận

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn luyện đức tính

đó cần phải làm gì?

III Bài mới:

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Phân tích câu chuyện phần đặt vấn đề

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

giáo sư Lê Thế Trung là người làm việc

có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

- Nhóm 3: Việc làm của ông được nhà

nước ghi nhận như thế nào?

- Nhóm 4: Em học tập được gì ở giáo sư

Lê Thế Trung?

b Hoạt động 2: Liên hệ thực tế về việc

làm có năng suất, chất lượng, hiệu quả

- Tìm hiểu những tấm gương tốt về lao

động có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

- Là người có chí quyết tâm cao, có sức làm việc phi thường, có ý thức tráchnhiệm, say mê, sáng tạo trong công việc

- Tốt nghiệp bác sĩ loại xuất sắc ở Liên xô (cũ) về ngành bỏng, chế tạo ra thuốc b76, tìm da ếch thay thế da người trong điều trị bỏng

- Được Đảng và nhà nước ta tặng nhiều danh hiệu cao quý Giờ đây ông làthiếu tướng, giáo sư, tiến sĩ

y khoa, thầy thuốc nhân dân, anh hùng quân đội, nhà khoa hcọ xuất sắc của Việt nam

- Đó là tinh thần ý chí vươn lên của giáo sư Lê Thế Trung, tinh thần học tập

và sự say mê nghiên cứu khoa học của ông là tấm gương sáng để em noi theo

và phấn đấu

- Ông Bùi Hữu Nghĩa nông dân tỉnh Long An

- Ông Nguyễn Cẩm Lũ “thần đèn” thành phố HCM

- Thầy giáo Hà Công Văn trường tiểu

Trang 26

c Hoạt động3: Tìm hiểu nội dung bài

học

- Thế nào là làm việc có năng suất, chất

lượng, hiệu quả?

- Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất

lượng, hiệu quả?

- Mỗi người có trách nhiệm như thế nào

để làm việc có năng suất, chất lượng,

2 Ý nghĩa:

* Yêu cầu cần thiết của người lao độngtrong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

* Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình và xã hội.

3 Trách nhiệm của mỗi người:

* Nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ.

* Luôn năng động, sáng tạo.

* Có lối sống lành mạnh, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, tránh xa tệ nạn xã hội.

Trang 27

- Có thái độ đúng đắn trước những biểu hiện sống có lý tưởng, biết phê phán, lên

án những hiện tượng sinh hoạt thiếu lành mạnh, sống gấp

B Chuẩn bị:

GV: Gương học tập lao động sáng tạo của thanh niên trong thời kỳ đổi mới HS: Đọc và chuẩn bị bài trước

C Phương pháp:

Trang 28

Trao đổi, thảo luận, nêu gương

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả và trách nhiệm của mỗi người?

III Bài mới:

* Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin của phần đặt vấn đề:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Gọi HS đọc thông tin trong SGK

HS thảo luận nhóm

Nhóm 1: Trong cuộc cách mạng giải

phóng dân tộc, thế hệ trẻ thanh niên đã

làm gì? Lý tưởng của thanh niên trong

giai đoạn đó là gì?

Nhóm 2: Trong thời kỳ đổi mới đất nước

hiện nay, thanh niên đã đóng góp những

gì? Lý tưởng sống trong giai đoạn này là

gì?

Nhóm 3: Suy nghĩ của em về lý tưởng

sống của thanh niên qua 2 giai đoạn trên?

- Lý tưởng sống là: Dân giàu, nước mạnh, tiến lên CNXH

- Tinh thần yêu nước, xả thân vì độc lập,dân tộc

- Em thấy rằng: việc làm đúng đắn có ý nghĩa đó là nhờ thế hệ thanh niên trước xác định đúng lí tưởng sống của mình

- Pháp: Lí Tự Trong: “Con đường thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng

và không thể là con đường nào khác

- Mĩ: Nguyễn Văn Trỗi: “Hồ Chí Minh muôn năm”

- Thời kì đổi mới: Công an nhân dân Nguyễn Văn Thịnh(QNinh), liệt sĩ Lê Thanh Á(HPhòng) đã hi sinh vì sự bình yên của nhân dân

1 Lí tưởng sống là gì?

Là cái đích của cuộc sống mà mỗi

Trang 29

người khát khao muốn đạt được.

IV Củng cố:

- Làm bài tập 1/SGK trang 35

V Dặn dò

- Học bài, làm bài tập 2/SGK trang 36

- Chuẩn bị tiếp phần còn lại

- Phấn đấu học tập, rèn luyện, h/đ để thực hiện ước mơ, dự định kệ hoạch cá nhân

- Tôn trọng, học hỏi những người sống và hành động vì lí tưởng cao đẹp; góp ý kiến, phê bình, tự đánh giá, kiểm điểm để thực hiện tốt lí tưởng

B Chuẩn bị: Như tiết 1

C Phương pháp:

Thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Lí tưởng sống là gì? Nêu những biểu hiện của người thực hiện sống có lí tưởng?

Trang 30

III Bài mới:

*Các hoạt động:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

? Ý nghĩa của việc xác định lí tưởng

sống

? Lí tưởng của thanh niên ngày nay?

Học sinh phải rèn luyện ntn?

b Hoạt động 2: Liên hệ thực tế th.h lí

tưởng sống và thiếu lí tưởng của một số

thanh niên

- Học sinh thảo luận

? Nêu những biểu hiện sống có lí tưởng

của thanh niên

? Những biểu hiện sống thiếu lí tưởng

của thanh niên

IV.Củng cố:

? Sưu tầm những câu nói, lời dạy của

Bác Hồ với thanh niên Việt nam

? Lý tưởng của em là gì? Tại sao em xác

định lý tưởng như vậy?

2.Ý nghĩa:

- Góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chung.

- Xã hội sẽ tạo diều kiện để họ thực hiện lí tưởng.

- Được mọi người tôn trọng.

3 Lí tưởng của thanh niên ngày na y:

- Xây dựng nước Việt Nam độc lập dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh.

- Học sinh phải ra sức học tập, rèn luyện để có đủ tri thức,phẩm chất và năng lực để thực hiện lí tưởng.

- Vượt khó trong học tập, vận dụng kiếnthức đã học vào thực tiễn, năng động, sáng tạo trong công việc, làm giàu chính đáng, chống tiêu cực, bảo vệ Tổ Quốc

- Ỷ lại, thực dụng, không có hoài bão, ước mơ, sống vì tiền tài, danh vọng, ăn chơi, nghiện ngập, cờ bạc, đua xe, sống thờ ơ với mọi người, lãng quên qúa khứ

- Trong thư gửi thn và nhi đồngnăm

1946 BH viết: “Một năm khởi đầu là mùa xuân, 1 đời khởi đầu từ tuổi trẻ, tuổitrẻ là mùa xuân của XH.”

- “Không có việc gì khó

… ắt làm nên”

Trang 31

Tiết 15: NGOẠI KHOÁ: PHÒNG CHỐNG MA TUÝ.

A Mục tiêu: Giúp HS hiểu:

- Ma túy là gì? đặc điểm và phân loại ma túy.

- Nhận dạng ma túy qua tranh, ảnh minh họa

- Biết tác hại của ma túy để phòng tránh.

B Chuẩn bị:

- GV * Tài liệu về tệ nạn xã hội, tư liệu về phòng chống ma túy.

* Tranh ảnh minh họa 1 số cây thuốc phiện

- HS: Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến bài học

C Phương pháp:

Thảo luận, thuyết trình…

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Lý tưởng sống của thn ngày nay là gì? Muốn thực hiện được lý tưởng sống

em phải làm gì?

III Bài mới:

* Các hoạt động:

Trang 32

a Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, phân loại ma túy:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

? Qua sách báo, truyền hình…người ta

nói nhiều về ma túy, theo em ma túy là gì

? Thế nào gọi là nghiện ma túy

b Hoạt động 2: Đặc điểm của ma túy

? Ma túy có đặc điểm như thế nào

c Hoạt động 3: Phân loại ma túy

? Ma túy có mấy loại? Có nguồn gốc từ

đâu?

Các loại thuốc: Seluxen, amphetamine…

làm giảm đau…nhưng dùng nhiều sẽ gây

nghiện, gây ngộ độc tử vong

1 Khái niệm

a Ma túy là gì?

- Là 1 số chất tự nhiên hay tổng (hóa học) khi đưa vào cơ thể người dưới bất cứ hình thức nào

sẽ gây ức chế hoặc kích thích hệ thần kinh, làm giảm đau hoặc có thể gây ảo giác.

b Nghiện ma túy là gì?

- Là trạng thái nhiễm độc chu

kỳ hay mạn tính, có hại cho cá nhân và XH do sử dụnh nhiều lần 1 chất tự nhiên hay tổng hợp (hóa học).

2 Đặc điểm:

- Người sử dụng dễ quen thuốc, ham muốn dùng tiếp và phải dùng.

- Tăng liều lượng và tăng thời gian sử dụng.

- Lệ thuộc về tinh thần và vật chất.

3 Phân loại ma túy:

a Ma túy có nguồn gốc tự nhiên:

- Cây thuốc phiện(anh túc): Sống, chín, xái.

Trang 33

- Học bài, tiết sau học tiếp.

NGOẠI KHÓA : PHÒNG CHỐNG MA TÚY (tiết 2).

A Mục tiêu: Giúp HS hiểu:

- Tác hại của việc lạm dụng ma túy đối với con người biết cách phòng ngừa cho

mình, cho gia đình và cộng đồng

- Nhận biết người nghiện ma túy và cách cai nghiện.

- Phòng chống ma túy là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi cd, không phải riêng ai 

xóa bỏ ma túy

B Chuẩn bị: Như tiết 1

C Phương pháp: Thảo luận, nêu vấn đề

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Ma túy là gì? Ma túy có nguồn gốc từ đâu:

III Bài mới:

Trang 34

? Ma túy đưa vào cơ thể người bằng

những con đường nào

VD:Sgk

? Sử dụng ma túy với liều lượng nhiều /1

lần, đó có phải lạm dụng ma túy không?

? Tác hại của nghiện ma túy đ/v cá nhân,

gia đình và XH

b Hoạt động 2:Nhận biết người nghiện

ma túy và cách cai nghiện

? Làm thế nào để biết được 1 người nào

đó nghiện ma túy

? Nêu cách cai nghiện

- Qua hệ hô hấp: Hút, ngửi, hít

- Qua hệ tuần hoàn: tiêm, chích

- Qua đường tiêu hóa: Uống, nuốt, nhai.

b Tác hại của việc lạm dụng ma túy:

- Lạm dụng ma túy: Sử dụng ma túy tùy ý với liều lượng cao.

- Tác hại:

* Đối với người nghiện: Rối loạn tâm-sinh lý; tai biến khi tiêm chích, gây nhiễm khuẩn

* Đối với gia đình: Bất hạnh

* Đối với XH: Trật tự ATXH bị đedọa

a Nhận biết người nghiện ma túy:

- Gồm 5 g/đ:

* Giai đoạn 1: người lâng lâng,

dễ chịu,khoái cảm, thèm muốn.

* Giai đoạn 2: Nhu cầu

* Giai đoạn 3: Liều lượng ngày càng tăng.

* Giai đoạn 4: Cai, không cai được, lại cai.

* Giai đoạn 5: Khủng hoảng tinh thần, thiếu lý trí, nguy hiểm.

b Cách cai nghiện:

- Điều trị hội chứng sau cai

- Phục hồi các chức năng của cơ thể

- Đề phòng dùng ma túy trở lại

IV Củng cố:

- Nếu không may người thân của em bị nghiện ma túy thì em sẽ làm gì?

V Dặn dò:

- Ma túy rất có hại cho bản thân, gia đình và XH tránh xa ở mọi nơi, mọi lúc

- Chuẩn bị tiết sau ôn tập

  

Ngày đăng: 13/04/2021, 16:50

w