III.. - Yªu cÇu HS luyÖn ®äc theo vai.. Anh thanh niªn nãi râ lÝ do m×nh muèn lµm quen víi Thuyªn vµ §ång. - Nªu ®îc mét vµi viÖc lµm cô thÓ chia sÎ vui buån cïng b¹n. - BiÕt chia sÎ vui[r]
Trang 1Tuần 10
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Tập đọc Tiết 28, 29: Giọng quê hơng
I Mục tiêu:
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
- Giọng đọc bớc đầu bộc lộ đợc tình cảm , thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ : luôn miệng, vui lòng, ánh lên, dứt lời, nén nỗi xúc động, lẳng lặng, rớm lệ,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2 Đọc hiểu
- Hiểu ý nghĩa : Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hơng , với ngời thân qua giọng nói quê hơng thân quen ( trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3,4 )
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : đôn hậu, thành thực, bùi ngùi,
- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn
bó, thân thiết của các nhân vật trong câu chuyện với quê hơng, với ngời thân qua giọng nói quê hơng thân thuộc
B - Kể chuyện
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
- Tranh minh hoạ nội dung từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Bài mới
* Giới thiệu chủ điểm (1’)
- Yêu cầu HS mở SGK trang 75 và đọc tên
chủ điểm mới
- Hỏi : Em hiểu thế nào là quê hơng?
* Giới thiệu bài ( 1 phút )
- GV : Mỗi miền quê trên đất nớc ta có một
giọng nói riêng đặc trng cho con ngời ở
vùng đó, và ai cũng yêu quý giọng nói của
quê hơng mình Câu chuyện Giọng quê
h-ơng của nhà văn Thanh Tịnh sẽ cho các em
biết thêm về điều này
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30’)
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lợt với giọng
thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm
b) Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Hớng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
* Hớng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hớng dẫn HS đọc từng đoạn trớc lớp
- Một số HS phát biểu ý kiến : Quê
h-ơng là nơi chôn rau, cắt rốn, gắn bó thân thiết với mỗi chúng ta
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
* Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc
từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
* Đọc từng đoạn trong bài theo hớng
dẫn của GV
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trớc lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
và thể hiện tình cảm khi đọc các lời
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu bài
(8’)
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trớc lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Thuyên và Đồng vào quán gần đờng làm
gì ?
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
những ai ?
- Không khí trong quán ăn có gì đặc biệt ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng
ngạc nhiên ?
- Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì ?
- Anh thanh niên trả lời Thuyên và Đồng
nh thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và
Đồng ?
- Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha
thiết của các nhân vật đối với quê hơng ?
- Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng quê
hơng ?
*
Kết luận : Câu chuyện cho ta thấy tình
cảm gắn bó, thân thiết của các nhân vật
trong câu chuyện với quê hơng, với ngời
thân qua giọng nói quê hơng thân thuộc.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5’)
- GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Tuyên dơng nhóm đọc tốt
thoại
- Xin lỗi.// Tôi quả thật cha nhớ ra/ anh là // (giọng ngạc nhiên hơi kéo dài ở
cuối câu)
- Dạ, không !// Bây giờ tôi mới đợc biết hai anh.// Tôi muốn làm quen // (giọng
nhẹ nhàng, tha thiết)
- Thực hiện yêu cầu của GV
* Mỗi nhóm 3 HS, lần lợt từng HS đọc
từng đoạn trong nhóm
* 3 nhóm thi đọc tiếp nối.
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc trớc lớp
- Thuyên và Đồng vào quán để hỏi đờng
và để ăn cho đỡ đói
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với ba thanh niên
- Bầu không khí trong quán ăn vui vẻ lạ thờng
- 1 HS đọc đoạn 2 trớc lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Lúc hai ngời đang lúng túng vì không mang theo tiền thì một trong ba thanh niên cùng quán ăn với họ đến gần xin
đ-ợc trả tiền giúp hai ngời
- Thuyên bối rối vì không nhớ đợc ngời thanh niên này là ai
- Anh thanh niên nói bây giờ anh mới
đ-ợc biết Thuyên và Đồng, anh muốn làm quen với hai ngời
- 1 HS đọc đoạn 3 trớc lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến giọng nói của ngời mẹ yêu quý của anh Quê bà ở miền Trung và bà đã qua đời hơn tám năm nay
- Ngời trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thơng Còn Thuyên và Đồng bùi ngùi nhớ đến quê hơng, yên lặng nhìn nhau, mắt rớn lệ
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời :
- Theo dõi bài đọc mẫu
- 3 HS tạo thành một nhóm và luyện
đọc bài theo vai : ngời dẫn chuyện, Thuyên, anh thanh niên
- 2 đến 3 nhóm thi đọc
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1’)
Hoạt động 5 : Hớng dẫn HS kể chuyện
(19’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện,
trang 78, SGK
- Yêu cầu HS xác định nội dung của từng
bức tranh minh hoạ
* Kể mẫu
- GV gọi 3 HS khá cho các em tiếp nối
nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện trớc
lớp
* Kể theo nhóm
- Yêu cầu HS kể theo nhóm
* Kể trớc lớp
- Gọi 2 nhóm kể trớc lớp
- Tuyên dơng HS kể tốt
- Dựa vào tranh minh hoạ hãy kể lại câu
chuyện Giọng quê hơng.
- 3 HS trả lời : + Tranh 1 : Thuyên và Đồng vào quán
ăn Trong quán ăn có ba thanh niên
đang ăn uống vui vẻ
+ Tranh 2 : Anh thanh niên xin phép đợc làm quen và trả tiền cho Thuyên và
Đồng
+ Tranh 3 : Ba ngời trò chuyện Anh thanh niên nói rõ lí do mình muốn làm quen với Thuyên và Đồng Ba ngời xúc
động nhớ về quê hơng
- HS 1 kể đoạn 1, 2 ; HS 2 kể đoạn 3 ;
HS 3 kể đoạn 4, 5
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Mỗi nhóm 3 HS Lần lợt từng HS kể 1
đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 nhóm HS kể trớc lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
Củng cố, dặn dò (1’)
- Quê hơng em có giọng đặc trng không ?
Khi nghe giọng nói quê hơng mình, em
cảm thấy thế nào ?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau
- 2 HS phát biểu ý kiến
***********************************
Đạo đức Tiết 9: Chia sẻ vui buồn cùng bạn (Tiết 1)
(Dạy tuần 9 ngày 19/ 10/ 2009)
I Mục tiêu:
- Biết đợc bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu đợc một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng:
- Vở bài tập
- Tranh minh họa
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ: "Quan tâm, chăm sóc ông bà, - Một HS nêu nội dung bài học.
Trang 4cha mẹ, anh chị em"
B- Bài mới:
* Khởi động:
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình
huống
1) GV yêu cầu HS quan sát tranh
2) GV giới thiệu tình huống
3) Thảo luận
Hoạt động 2: Đóng vai
1) GV chia nhóm:
- Chung vui với bạn (khi bạn đợc điểm
tốt, khi sinh nhật )
- Chia sẻ khi bạn gặp khó khăn
2) Thảo luận
3) Đóng vai
4) Lớp nhận xét
5) GV kết luận:
- Khi bạn có chuyện vui cần chúc
mừng
- Khi bạn có chuyện buồn cần an ủi,
động viên.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
1) GV đọc từng ý kiến (xem sách GV)
2) Thảo luận
3) GV kết luận:
- Các ý kiến a, c, d, đ,e là đúng.
- ý kiến b là sai.
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn các em về nhà xem lại bài
- Hát bài lớp chúng ta đoàn kết
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm xây dựng kịch bản
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm đóng vai
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu lại kết luận
- HS có thái độ tán thành, không tán thành
***********************************
Đạo đức Tiết 10: Chia sẻ vui buồn cùng bạn (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết đợc bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu đợc một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
- Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS
làm bài tập
- Nội dung phiếu: Em hãy viết vào ô
chữ Đ trớc các việc làm đúng và chữ S
tr-ớc các việc làm sai đối với bạn
a) Hỏi thăm an ủi khi bạn có chuyện
buồn
- HS nhận phiếu, làm bài
Trang 5 b) Độngviên, giúp đỡ khi bạn bị điểm
kém
c) Chúc mừng khi bạn đợc điểm 10
d) Vui vẻ nhận khi đợc phân công giúp
đỡ bạn học kém
đ) Tham gia cùng các bạn quyên góp
sách vở, quần áo cũ để giúp các bạn
nghèo trong lớp
g) Kết bạn với các bạn bị khuyết tật, các
bạn nhà nghèo
- Gọi HS trình bày kết quả
* GV kết luận:
Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng.
Hoạt động 2:
- Liên hệ và tự liên hệ
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
HS liên hệ, tự liên hệ
Hoạt động 3:
- Trò chơi phóng viên
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn các em về nhà xem lại bài
- HS trình bày
- Thảo luận cả lớp
- HS liên hệ, tự liên hệ
- Một số HS liên hệ trớc lớp
******************************************************************
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Tập đọc Tiết 30: th gửi bà
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng
- Bớc đầu bộc lộ tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiều câu
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ : lâu rồi, dạo này, năm nay, sống lâu,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ, giữa các phần của bức th
2 Đọc hiểu
- Nắm đợc những thông tin chính của bức th thăm hỏi
- Hiểu ý nghĩa : Tình cảm gắn bó với quê hơng và tấm lòng yêu quý bà của ngời cháu ( Trả lời đợc các CH trong SGK )
- Hiểu mục đích của th từ
- Nắm đợc hình thức trình bày của một bức th
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Giọng quê hơng và trả lời câu hỏi
về nội dung bài.
- 3 HS kể và trả lời
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Dạy - học bài mới
* Giới thiệu bài ( 1 phút )
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
Tranh vẽ cái gì ?
- Trong bài tập đọc này, các em sẽ cùng
đọc và tìm hiểu Th gửi bà của bạn Đức.
Qua bức th, chúng ta sẽ biết đợc tình cảm
của bạn Đức dành cho bà và còn biết
cách viết một lá th nh thế nào ?
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1 : Luyện đọc (15phút)
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lợt với giọng
nhẹ nhàng, tình cảm Ngắt nghỉ rõ giữa
các phần của bức th
b) Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Hớng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
- Hớng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó
- Hớng dẫn HS chia bức th thành 3 phần :
+ Phần 1 : Hải Phòng cháu nhớ bà
lắm.
+ Phần 2 : Dạo này dới ánh trăng.
+ Phần 3 : Còn lại
- Hớng dẫn HS đọc từng đoạn trớc lớp
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài (6
phút)
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trớc lớp
- Yêu cầu HS đọc phần đầu của bức th và
trả lời câu hỏi : Đức viết th cho ai ?
- Dòng đầu th bạn viết thế nào ?
- Đó chính là quy ớc khi viết th, mở đầu
th bao giờ ngời viết cũng viết địa điểm và
ngày gửi th
- Bạn Đức hỏi thăm bà điều gì ?
- Sức khoẻ là điều cần quan tâm nhất đối
với ngời già, Đức hỏi thăm đến sức khoẻ
của bà một cách rất ân cần, chu đáo, điều
đó cho thấy bạn rất quan tâm và yêu quý
bà
- Khi viết th cho bạn bè, ngời thân, chúng
- Tranh vẽ một bạn nhỏ đang ngồi viết
th, bạn đang vừa viết vừa nhớ tới quê nhà có bà đang kể chuyện cho các cháu nghe
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc
từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hớng dẫn của GV
- Dùng bút chì gạch chéo (/) để phân cách ở cuối mỗi phần của bức th
- Đọc từng đoạn trớc lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu cảm, câu kể
Dạo này bà có khoẻ không ạ ? (Giọng
nhẹ nhàng, ân cần)
Cháu vẫn nhớ năm ngoái đợc về quê,/ thả diều cùng anh Tuấn trên đê / và
đêm đêm / ngồi nghe bà kể chuyện cổ tích dới ánh trăng.//
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lợt từng em đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Đức viết th cho bà
- Dòng đầu th bạn viết : Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003.
- Đọc đoạn 2 và trả lời : Đức hỏi thăm
sức khoẻ của bà : Dạo này bà có khoẻ không ạ ?
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
ta cần chú ý đến việc hỏi thăm sức khoẻ,
tình hình học tập, công tác của họ
- Đức kể với bà điều gì ?
- Khi viết th cho ngời thân, bạn bè, sau
khi hỏi thăm tình hình của họ, chúng ta
cần thông báo tình hình của gia đình và
bản thân mình cho ngời đó biết
- Hãy đọc phần cuối của bức th và cho
biết : Tình cảm của Đức đối với bà nh thế
nào ?
* Kết luận : Đức rất yêu và kính trọng
bà Bạn hứa với bà sẽ cố gắng học giỏi,
chăm ngoan để bà vui lòng Bạn chúc bà
khoẻ mạnh, sống lâu và mong chóng đến
hè để lại đợc về quê thăm bà.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài (5
phút)
- Tiến hành tơng tự nh các tiết tập đọc
tr-ớc Lu ý nhắc HS đọc đúng giọng các câu
kể, câu hỏi, câu cảm
* 4/ Củng cố, dặn dò( 4 phút )
- Em đã bao giờ viết th cho ông bà cha?
? Khi đó em đã viết những gì ?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị
bài sau
- Đọc thầm lại bài và trả lời : Đức
kể với bà về tình hình gia đình và bản thân bạn : gia đình bạn vẫn bình thờng, bạn đợc lên lớp 3, từ đầu năm ngoái đến giờ đã đợc 8 điểm 10, đợc
bố mẹ cho đi chơi vào những ngày nghỉ Bạn còn kể rằng mình rất nhớ những ngày nghỉ ở quê đợc đi thả diều, đợc nghe bà kể chuyện
- HS trả lời
- 2 đến 3 HS trả lời
************************************
Chính tả
Tiết 19 ( Nghe- viết): Quê hơng ruột thịt Phân biệt oai /oay , l /n , dấu hỏi / dấu ngã
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác bài Quê hơng ruột thịt; trình bày đúng hình thức bài
văn xuôi
- Làm đúng các bài tập chính tả :Tìm từ chứa tiếng có vần oai / oay và thi đọc nhanh ,viét đúng tiếng có phụ âm đầu l /n hoặc thanh hỏi / thanh ngã
II Đồ dùng dạy- học:
- Giấy khổ to bút dạ
III Các hoạt động dạy –học chủ yếu:
1 KTBC: Gọi 4 HS lên bảng,tìm tiếng có tiếng bắt đầu bằng r, d, gi ; cả lớp làm
vào vở nháp
GV NX cho điểm HS
2 Dạy học bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS viết chính
tả
-GV đọc đoạn viết bài Quê hơng ruột thịt
-Y/C 1 HS đọc lại
-HS theo dõi
-HS lắng nghe
Trang 8+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
- Vì sao chị Sứ rất yêu quê hơng mình ?
+HD HS trình bày
- Bài văn có mấy câu ?
Trong bài những chữ nào phải viết hoa ?
Vì sao ?
+ HD HS viết từ khó
Y/C HS nêu từ khó ,dễ lẫn trong khi viết
tả
-Y/C HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi
- GV thu 7-10 bài chấm và NX
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính
tả
Bài 2:
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
Y/C HS tự làm bài
GV giúp đỡ nhóm gặp khó khăn
GV và HS NX sửa bài
Y/C HS đọc lại các từ trên bảng
Y/C HS làm bài vào vở
GV kết luận và cho điểm HS
Bài 3 a
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Tổ chức cho HS thi đọc :
-GV làm trọng tài
Tổ chức cho HS thi viết :
Gọi HS xung phong lên thi viết mỗi lợt 3
HS
GV NX cho điểm HS
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
NX tiết học
Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết
sau viết bài: Quê hơng.
-1HS đọc lại cả lớp theo dõi
-Vì đó là nơi chị sinh ra vsf lớn lên nơi có bài hát ru của mẹ chị và chị lại hát ru con bằng câu hát ngày xa
Bài văn có 3 câu
- Chữ Sứ phải viết hoa vì là tên riêng của ngời ; Chỉ ,Chính ,Chị ,Và là những chữ đàu câu chữ Quê là tên bài
HS nêu
3 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào vở nháp
HS nghe đọc viết lại đoạn văn
HS đổi vở cho nhau và dùng viết chì
để soát lỗi cho nhau
1HS đọc
Các nhóm lên nhận đồ dùng học tập của mình
Các nhóm tự làm bài
Các nhóm dán bài của mình lên bảng
HS làm vào vở.
1HS đọc
HS luyện đọc trong nhóm
HS trong nhóm thi đọc nhanh
3 HS lên thi viết
HS làm vào vở
HS theo dõi
******************************************************************
Thứ t ngày 28 tháng 10 năm 2009
Luyện từ và câu Tiết 10: So sánh - Dấu chấm
I Mục đích – yêu cầu:
- Tiếp tục làm quen với phép so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh)
- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn
II Đồ dùng dạy – học:
Trang 9- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn trong BT3 (để hớng dẫn ngắt câu).
- 3 hoặc 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng làm BT2 (xem mẫu ở phần lời giải)
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm bài tập tiết 1
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn làm bài tập:
a Bài tập 1:
- GV giới thiệu tranh (ảnh) cây cọ để giúp
HS hiểu hình ảnh thơ trong BT
- GV hớng dẫn từng cặp HS tập trả lời câu
hỏi
- GV kết luận
b Bài tập 2:
- GV hớng dẫn HS dựa vào SGK trao đổi
thep cặp
- GV chốt lại lời giải đúng
c Bài tập 3:
- GV gọi 1 HS lên bảng
3 Củng cố dặn dò:
- GV biểu dơng những HS học tốt
- Dặn HS đọc lại các BT đã làm, HTL các
đoạn thơ
- 2 HS làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc theo cặp
- Từng cặp nêu kết quả trớc lớp để nhận xét
- HS đọc thầm BT trong SGK, nhắc lại yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi thep cặp
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS đọc thầm BT trong SGK, làm vào vở
- 1HS lên bảng
- Lớp nhận xét, chữa bài
****************************************
Trang 10Tập viết Tiết 10 : ÔN CHữ HOA : G (tiếp theo).
I MụC ĐíCH, YÊU CầU:
- Viết đúng chữ hoa G ( 1 dòng Gi) , Ô , T ( 1 dòng ) , Viết đúng tên riêng Ông
Gióng ( 1 dòng ) : Gió đa Thọ Xơng ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
- Củng cố cách viết chữ viết hoa G (Gi) thông qua BT ứng dụng :
1 Viết tên riêng Ông Gióng bằng chữ cỡ nhỏ.
2 Viết câu Ư/D bằng chữ cỡ nhỏ: Gió đa Thọ Xơng
II - Đồ DùNG DạY - HọC:
- Mẫu chữ viết hoa G, Ô, T, vở TV
- GV ghi sẵn lên bảng tên riêng Ông Gióng và câu ca dao trong bài viết trên dòng kẻ ô li
III - CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thu một số vở HS để chấm bài về nhà
- Gọi 1 HS đọc từ và câu ứng dụng
- Gọi 1 HS lên viết Gò Công, Gà, Khôn
- Nhận xét, sửa chữa, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng
2 Hớng dẫn HS viết chữ hoa:
a) Quan sát và nêu quy trìmh viết chữ Ô,
G, T, X, V hoa
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào ?
- Treo bảng các chữ cái viết hoa và gọi HS
nhắc lại quy trình viết đã học
- Viết lại mẫu chữ cho HS quan sát, vừa
viết vừa nhắc lại quy trình
b) Viết vở nháp:
- Yêu cầu HS viết các chữ viết hoa trên
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
- Nhận xét, sửa chữa
3 Hớng dẫn HS viết từ ứng dụng:
a) Giới thiệu từ ứng dụng:
- Gọi 1 HS đọc từ Ư/D: Ông Gióng
- Em biết gì về Ông Gióng ?
b) Quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều
cao nh thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
c) Viết bảng:
- Yêu cầu HS viết từ Ư/D: Ông Gióng
- Nhận xét, sửa chữa
4 Hớng dẫn viết câu ứng dụng:
a) Giới thiệu câu ứng dụng:
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- GV giải thích
b) Quan sát và nhận xét:
- Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều
cao nh thế nào?
- HS nộp Vở Tập Viết theo yêu cầu
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vở nháp
- HS nghe giới thiệu bài
- HS trả lời
- 4 HS nhắc lại, lớp theo dõi, lắng nghe
- 2 HS viết bảng lớp
- Lớp viết vở nháp
- 1 HS đọc Ông Gióng.
- HS trả lời
- Chữ Ô, G cao 2 li rỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- Bằng 1 con chữ o
- 3 HS viết bảng lớp
- Lớp viết vở nháp
- 2 HS lần lợt đọc
- Lớp chú ý lắng nghe
- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung