1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De tai khoa hoc Dia ly 8

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 60 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph¬ng tiÖn d¹y häc cã thÓ thay thÕ cho nh÷ng sù vËt, hiÖn tîng vµ c¸c quy tr×nh x¶y ra trong thùc tiÔn mµ gi¸o viªn vµ häc sinh kh«ng thÓ tiÕp cËn trùc tiÕp ®îc.. Chóng gióp cho gi¸o viª[r]

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học s phạm hà nội

Khoa địa lý -

Đề tài: sử dụng phơng tiện trực quan để phát huy tính tíchcực của học sinh trong dạy học địa lý 8- phần địa lý tự nhiên

Trang 2

Lời cảm ơn !

Đề tài nghiên cứu khoa học : “ Sử dụng phơng tiện trực quan để phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học Địa lý 8– Phần địa lý tự nhiên Việt Nam ” của tôi đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo – Phó giáo s – Tiến sỹ Đặng Văn Đức –Trởng khoa Địa lý trờng Đại học s phạm Hà Nội Cùng sự giúp đỡ tận tình của Ban giám hiệu, tổ trởng bộ môn, các thầy cô giáo trong hội đồng s phạm và toàn thể các em học sinh khối lớp 8 trờng THCS Hà Lộc–Thị xã Phú Thọ – Tỉnh Phú Thọ

Trong khi nghiên cứu đề tài này tôi đã gặp nhiều khó khăn do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm còn non nớt, tuy nhiên đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo – Phó giáo s – Tiến sĩ Đặng Văn Đức, của các bạn đồng nghiệp và sự cố gắng

nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học của mình Qua đây em xin trân thành cảm ơn thầy giáo – Phó giáo s – Tiến sỹ Đặng Văn

Đức đã ủng hộ, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học của mình

Tôi cũng xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trờng, tổ bộ môn, các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh khối lớp 8 trờng THCS Hà Lộc đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài này

Đồng thời tôi xin cảm ơn sự quan tâm ủng hộ của gia đình, ngời thân và bạn bè trong quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này /

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Phú Thọ, tháng 12 năm 2008

Mục lục Mở đầu 5

I Lý do chọn đề tài 5

1.Do yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học 5

2 Do vai trò tích cực của phơng tiện trực quan 5

3 Do thực tiễn dạy học hiện nay 6

II Mục đích và nhiệm vụ của đề tàI 6

1.Mục đích của đề tài 6

2 Nhiệm vụ của đề tài 6

II Giả thuyết khoa học 7

Trang 3

IV Phơng pháp nghiên cứu 7

1.Nghiên cứu lí thuyết 7

2.Tìm hiểu cơ sở lý luận và các biện pháp phát triển tích cực của học sinh 7

3.Quan sát s phạm 7

4.Phơng pháp điều tra 7

5.Thực nghiệm s phạm 7

6.Sử lý số liệu 7

V Những đóng góp của đề tài 7

VI.Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

1.Những vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 8

2.Những vấn đề trong nớc liên quan đến đề tài 8

Kết quả nghiên cứu 10

I.Cơ sở lý luận của phơng tiện trực quan 10

1.Khái niệm về phơng tiện trực quan 10

2.Vai trò của phơng tiện trực quan 10

3.Các loại phơng tiện trực quan 13

3.1.Phân loại theo tính chất 13

3.2.Phân loại theo cách sử dụng 13

II.Thực trạng của việc sử dụng phơng tiện trực quan để phát huy tính tích cực học tập của học sinh 14

1.Khái niệm về tính tích cực 14

2.Bản chất tính tích cực của học sinh 14

3.Phơng pháp dạy học tích cực 14

III.Các biện pháp sử dụng phơng tiện trực quan để phát huy tính tích cực của học sinh qua dạy học địa lý 8 15

1.Các biện pháp sử dụng phơng tiện dạy học để phát huy tính tích cực của học sinh 15

2.Các biện pháp phát huy tính tích cực 15

IV.Những nguyên tắc khi sử dụng phơng tiện trực quan 16

-2-1Phơng tiện đồ hoạ 16

2.Mẫu vật 16

3.Sử dụng phim ảnh, đèn chiếu 16

V.Thiết kế bài dạy sử dụng phơng tiện trực quan nhằm phát huy tính tích cực ,chủ động học tập của học sinh : 18

Bài 23 : Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam 18

Bài 26 : Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam 21

Bài 36 : Đặc điểm đất Việt Nam 24

Phân tích kết quả thực nghiệm 30

I.Tổ chức thực nghiệm 30

II.Kết quả thực nghiệm 30

Kết luận và kiến nghị 43

TàI liệu tham khảo 44

Trang 4

B¶ng ch÷ viÕt t¾t

-3-HS Häc sinh

GV Gi¸o viªn PTTQ Ph¬ng tiÖn trùc quan

SGK S¸ch gi¸o khoa

Tr Trang

H H×nh

TN ThÝ nghiÖm THCS Trung häc c¬ së

GD Gi¸o dôc

VD VÝ dô

PTDH Ph¬ng tiÖn d¹y häc

SHS Sè häc sinh STT Sè thø tù

Trang 5

Phần Mở đầu

I Lý do chọn đề tài

1 Do yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học.

Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nớc ta đã đạt đợcnhững thành tựu đáng kể Số trờng học, lớp học, và số học sinh ngày càng giatăng, đa dạng về loại hình đào tạo

Ngày nay khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển

nh vũ bão, hàng ngày,hàng giờ trên thế giới vẫn không ngừng công bố nhiềuphát minh mới trên nhiều lĩnh vực Trí thức thu đợc trong một thập niên gần đâyrất cao có thể bằng số tri thức của mấy thế kỉ cộng lại Vậy là khối lợng trí thứctăng nhanh không ngừng mà thời gian đào tạo không thay đổi, vì vậy đòi hỏiphải thay đổi phơng pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu học tập hiện nay

Bớc sang thế kỷ XXI, với sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế tri thức, mà trong đó sự nghiệp giáo dục và đào tạo đóng vai trò hết sứcquan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế đất nớc Trong văn kiện đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã nêu rõ: “ Giáo dục thực sự là quốc sáchhàng đầu thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồnnhân lực chất lợng cao, chấn hng nền giáo dục Việt Nam Những biện pháp cụthể là: Đổi mới tổ chức, nộidung, phơng pháp dạy và học, pháp huy tính chủ

động sáng tạo, khả năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của ngời học ” Đểthực hiện mục tiêu này chúng ta phải đổi mới nhiều mặt trong đó có đổi mới ph-

ơng pháp dạy học Việc cấp bách phải đổi mới phơng pháp dạy học, đặt ra đồngthời với việc sử dụng các phơng tiện dạy học và thiết bị kỹ thuật hiện đại để tổchức hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực chủ động trong học tập củahọc sinh

2 Do vai trò của phơng tiện dạy học

Xu thế chung hiện nay trong học tập là chuyển hớng từ kiểu dạy học tậptrung vào ngời dạy sang hớng tập trung vào ngời học Con đờng để nâng caotính tích cực, chủ động giải quyết vấn đề học tập của HS là sử dụng phơng tiệntrực quan trong dạy học Vì các phơng tiện trực quan giúp học sinh thu thậpthông tin một cách thuận lợi và hiệu quả nhất

Vai trò của phơng tiện trực quan không chỉ là minh hoạ mà còn là phơngtiện để học sinh tự lực, chủ động phát hiện kiến thức, qua đó mà t duy khôngngừng đợc phát triển

Phơng tiện dạy học còn giúp cho giáo viên có thêm những công cụ để đadạng hoá các hình thức tổ chức học tập, hớng học sinh vào các hoạt động họctập và kích thích hứng thú khám phá tri thức, giúp HS vào nhận biết quan hệgiữa các hiện tợng nhằm phát huy tính quy luật trong hình thành khái niệm

Tuy chỉ là hình tĩnh,nhng gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin,thiết bị máy chiếu nên nó vẫn gây đợc hứng thú học tập cho học sinh Việc bảoquản và vận chuyển những thiết bị trực quan dễ dàng và rất thuận lợi

3 Do thực tiễn dạy học hiện nay.

Trang 6

Chơng trình Địa lý 8 là chìa khoá để mở ra cánh cửa về bí ẩn của Châu á,các khu vực của Châu á và phần tự nhiên Việt Nam Theo quyết định của Bộ tr -ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo số 03/2002/QĐ-BGD & ĐT ngày 24-1-2002 quy

định mục tiêu cua môn địa lý nh sau: “Môn Địa lý ở trờng THCS góp phần làmcho HS có đợc những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về Trái Đất- môi tr-ờng sống của con ngời, về những hoạt động của loài ngời trên bình diện quốc tế,quốc gia; bớc đầu hình thành thế giới quan khoa học, t tởng tình cảm đúng

đắnvà làm quen với việc vận dụng những kiến thức địa lý để ứng xử phù hợpvớimôi trờng tự nhiên, xã hội xung quanh, phù hộ với yêu cầu của đất nớc, với xuthế của thời đại…….” đó chính là gắn học với hành Địa lý 8 bao gồm các kiếnthức mang tính hệ thống đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ Châulục đến các khu vực và đến phần tự nhiên Việt Nam Dạy học Địa lý 8 đòi hỏiphải sử dụng nhiều hình ảnh, sơ đồ, bản đồ, bảng biểu để giúp học sinh dễ hiểu

và khám phá kiến thức Địa lý phần tự nhiên dễ dàng hơn Phơng pháp trực quannói chung và kênh hình nói riêng đã đợc chú ý khai thác, sử dụng, nh: bản đồ,hình vẽ, sơ đồ, mẫu vật, mô hình…đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin vàogiảng dạy, sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại, soạn giáo án điện tử, nhnghiệu quả sử dụng cha cao Vậy phải sử dụng và khai thác nh thế nào để đạt hiệuquả cao nhất, tạo hứng thú học tập, say mê nghiên cứu cho học sinh là việc cấpthiết trong giai đoạn hiện nay

Từ những cơ sở trên, việc nghiên cứu đề tài: “ Sử dụng phơng tiện trực quan

để phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học Địa lý 8– Phần tựnhiên Việt Nam ” là hết sức cần thiết Do vậy tôi chọn đề tài này để nghiên cứunhằm phục vụ cho quá trình giảng dạy,từng bớc nâng cao chất lợng dạy và học ởtrờng THCS

II.Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.

1 Mục đích:

Đề tài này góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận của các biện pháp phát huytính tích cực học tập của học sinh trong dạy học Địa lý 8- phần tự nhiên ViệtNam

Xác định hệ thống hình vẽ, sơ đồ, bản đồ, mô hình, mẫu vật và biện pháp sửdụng phơng tiện trực quan để tổ chức học sinh hoạt động học tập tích cực trongdạy học Địa lý 8 ở trờng THCS

2 Nhiệm vụ:

Xác định cơ sở lí luận của phơng tiện trực quan, mẫu vật, máy chiếu…để pháthuy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học Địa lý 8 ở trờng THCS

Xây dựng các biện pháp sử dụng phơng tiện trực quan có hiệu quả để phát huytính tích cực của học sinh trong giờ học Địa lý 8 ở trờng THCS

Thực nghiệm nhằm kiểm tra đánh giá hiệu quả của các biện pháp sử dụng

ph-ơng tiện trực quan đã đề xuất

III.Giả thuyết khoa học.

Nếu lựa chọn phơng tiện trực quan để sử dụng trong các giờ dạy Địa lý vàxác định đợc biện pháp sử dụng hợp lí để tổ chức học sinh hoạt động học tập thì

sẽ nâng cao đợc chất lợng dạy học Địa lý trong trờng THCS

IV.Ph ơng pháp nghiên cứu.

1 Nghiên cứu lí thuyết:

Tìm hiểu mục tiêu đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và phơng phápdạy học Địa lý nói riêng là vấn đề cần thiết khi muốn sử dụng phơng tiện trựcquan có hiệu quả trong các giờ học Địa lý 8

Trang 7

2 Tìm hiểu cơ sở lý luận và các biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong các giờ học Địa lý.

3 Quan sát s phạm.

Dự giờ để tìm hiểu tình hình và hiệu quả sử dụng phơng tiện dạy học trongcác giờ Địa lý ở các trờng THCS

4 Phơng pháp điều tra.

Tìm hiểu thực tế về thực trạng sử dụng phơng tiện trực quan nh: hình vẽ, bản

đồ, mẫu vật, tranh ảnh, máy chiếu…trong dạy học Địa lý 8 ở trờng THCS

Cách bố trí thực nghiệm: Dạy thực nghiệm đợc bố trí song song

Lớp thực nghiệm: Sử dụng thiết kế bài học theo phơng án sử dụng phơngtiện dạy học nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Lớp đối chứng: Dạy theo phơng pháp thuyết trình, giảng giải, thông báo(Học sinh thụ động tiếp thu kiến thức )

Kiểm tra thực nghiệm sau khi học từ 20 -> 25 ngày

6 Sử lí số liệu.

Sau mỗi bài học có kiểm tra đánh giá kết quả Các bài kiểm tra đợc đánh giátheo thang điểm 10 và phân loại theo mức độ Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu theo

tỉ lệ %

V Những đóng góp mới của đề tài.

1 Xác định cơ sở lí luận sử dụng phơng tiện dạy học nói chung và sử dụng phơng tiện trực quan nói riêng.

2 Xác định hệ thống phơng tiện trực quan để tổ chức dạy học Địa lý 8 có hiệu quả.

-7-3 Đề xuất những biện pháp sử dụng phơng tiện trực quan để tổ chức hoạt

động học tập của học sinh trong các giờ học Địa lý 8 nhằm nâng cao chất l ợng và hiệu quả dạy học.

-VI Tổng quát tình hình nghiên cứu.

1.Những vấn đề nghiên cứu liên quan tới đề tài.

Trong tác phẩm: “ Những cơ sở lý luận dạy học ” BPExipôp đã đa phơngtiện nghe nhìn là phơng tiện để cải tiến quá trình dạy học, để nhấn mạnh vai tròcủa phơng tiện nghe nhìn trong dạy học tác giả đã nêu “ Trong chục năm gần

đây, các nhà giáo dục học, các nhà lãnh đạo các nền giáo dục quốc dân, các kỹ

s đã chú ý đến những phơng tiện kỹ thuật mới mẻ, hiện đại khác nhau mà việc

áp dụng các phơng tiện ấy hứa hẹn sẽ nâng cao hiệu quả dạy học lên rất nhiều, ởnhiều nớc ngời ta đang cố gắng mở rộng việc sử dụng các phơng tiện đó ” Trong cuốn “ Một số vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học môn địa lýTHCS ” do Phạm Thu Hơng chủ biên Khi đề cập đến những phơng pháp trựcquan, các tác giả đã nêu: “ Trong dạy học Địa lý, việc sử dụng các phơng tiệntrực quan có một ý nghĩa lớn, bởi vì HS chỉ có thể quan sát đợc một phần nhỏcác sự vật, hiện tợng địa lý trong tự nhiên; còn phần lớn các sự vật, hiện tợng địa

lý, HS không có điều kiện quan sát trực tiếp mà chỉ có thể hiểu biết chúng bằngcon đờng nhận thức trên cơ sở các phơng tiện trực quan Phơng tiện trực quantrong dạy học Địa lý là mô hình, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh treo tờng, phim ảnh,băng video…”, ở các đoạn khác tác giả lại nêu vai trò của phơng tiện trực quan

nh sau: “ + Phơng tiện trực quan giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách cụ thể; HS

dễ dàng nắm bắt, nắm chắc đợc kiến thức qua quan sát và thao tác với các

Trang 8

ph-ơng tiện trực quan; đồng thời qua đó HS đợc rèn luyện các kỹ năng của môn học

và có đợc phơng pháp nhận thức

+ Tạo hứng thú học tập cho HS và phát huy tính tích cực học tập của HS

+ GV có thể đổi mới PHDH trên cơ sở sử dụng các phơng tiện trực quan.”

2.Những vấn đề trong nớc có liên quan đến đề tài.

ở nớc ta vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tíchcực chủ động học tập của học sinh, nhằm đào tạo ra những con ngời lao độngnăng động sáng tạo đã đặt ra trong ngành giáo dục từ những năm 1960 với khẩuhiệu: “ Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự đào tạo” Trong phơng phápdạy học đổi mới, giáo viên chủ yếu là ngời hớng dẫn, tổ chức giúp đỡ học sinh

tự tìm tòi con đờng đi đến kiến thức và học sinh tự lực, chủ động chiếm lĩnh vàlàm chủ kiến thức

Từ những năm 1975 có rất nhiều công trình nghiên cứu về phơng pháp,biện pháp, hình thức dạy học nhằm pháp huy tính tích cực học tập của học sinh

đã đề cập đến thực trạng kênh hình: “ Phim, đèn chiếu…” sử dụng cộng tác vớiSGK để phát huy tính tích cực học tập của học sinh.” GS Trần Bá Hoành –Nghiên cứu GD số 1 năm 1994 “ Dạy học lấy học sinh làm trung tâm ”

Nguyễn Kỳ “ Thiết kế bài học theo phơng pháp tích cực ” và một số hộithảo về đổi mới phơng pháp dạy học đã đợc tổ chức, nh: “ Hội thảo đổi mới ph-

ơng pháp dạy học phổ thông” do hội Tâm lý học – Giáo dục học tổ chức tại HàNội

Năm 1995 – 1996 Bộ giáo dục và đào tạo có chơng trình nghiên cứu

“ Đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng hoạt động hoá ngời học”

Hầu hết các chơng trình nêu trên đều đi sâu nghiên cứu cơ sở lí luận của

ph-ơng pháp dạy học tích cực, một số đề tài theo hớng vận dụng vào giảng dạy Địa

lý ở trờng phổ thông Song còn ít về số lợng và thiếu sự tập trung vào nhữngphần trọng tâm của chơng trình đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực

Trang 9

1.Khái niệm về phơng tiện trực quan.

Theo từ điển Tiếng việt do Hoàng Phê chủ biên: “ Phơng tiện là cái để làmmột việc gì để đạt đợc một mục đích nhất định nào đó.”

Phơng tiện dạy học còn có những quan niệm khác nhau Trong các tài liệu

về lý luận dạy học coi phơng tiện dạy học có cùng nghĩa với phơng tiện trựcquan, đó là những vật chất , vật tợng hình và các vật tạo hình đợc sử dụng đểdạy học

Các vật chất bao gồm: động vật, thực vật sống trong môi trờng tự nhiên, cáckhoáng vật

Các vật tợng trng nh: tranh ảnh, mô hình, hình vẽ…

Các loại phơng tiện trực quan nh các vật tợng hình: bản đồ, tranh ảnh, mẫuvật , hình vẽ, sơ đồ, mô hình, băng đĩa hình, đèn chiếu dùng trong các trờng hợpthay thế cho các sự vật hiện tợng khó quan sát trực tiếp, hoặc trong các điềukiện khách quan không cho phép

Những thiết bị dạy học gồm các máy móc và thiết bị ( máy chiếu hình, máy

vi tính, video…) giúp cho việc dạy học Địa lý theo hớng phát huy tính tích cựchọc tập của học sinh đạt hiệu quả

2.Vai trò của phơng tiện trực quan.

Phơng tiện dạy học là phơng tiện chuyển tải thông tin từ ngời dạy sang ngờihọc theo một phơng pháp dạy học nào đó Phơng tiện dạy học có thể thay thếcho những sự vật, hiện tợng và các quy trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên

và học sinh không thể tiếp cận trực tiếp đợc Chúng giúp cho giáo viên phát huy

đợc tất cả các giác quan của học sinh trong quá trình tiếp cận kiến thức mới Phơng tiện dạy học là công cụ giúp cho ngời dạy và ngời học đạt đợc hiệuquả cao trong dạy và học

Phơng tiện để nhìn là phơng tiện tợng hình Nh vậy mà nó sẽ giúp mô tảkhi muốn tranh luận về một châu lục, một khu vực hoặc một quốc gia hay vùnglãnh thổ mà không có điều kiện đi thăm quan trực tiếp thì tốt nhất là sử dụngtranh vẽ, bản đồ hoặc mô hình về nó

Vai trò chính của phơng tiện trực quan là phơng tiện nhìn, phơng tiện truyềnthông nhằm trình bày sự việc cụ thể hơn rất nhiều nói và viết

Phơng tiện nhìn có thể đơn giản hoá các thông tin phức tạp giúp cho họcsinh dễ hiểu và dễ nhớ, dễ tiếp thu kiến thức

Phơng tiện nhìn có thể minh hoạ, làm rõ hơn vị trí địa lý, đặc điểm tựnhiên, đặc điểm kinh tế- xã hội…của các vùng, các quốc gia trên Thế giới

Các thiết bị dạy học là điều kiện, phơng tiện dạy học không thể thiếu đợctrong quá trình thảo luận Đặc biệt trớc yêu cầu của đổi mới PHDH theo hớng

Trang 10

phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, TBDH lại càng có vai trò quantrọng, bởi chúng là cơ sở vật chất để GV hớng dẫn HS hoạt động và tạo môi tr-ờng hoạt động cho HS

Các thiết bị dạy học Địa lý vừa là nguồn cung cấp kiến thức, vừa là phơngtiện minh hoạ cho bài học, là nguồn kiến thức khi nó đợc sử dụng để khai tháckiến thức Địa lý, là phơng tiện minh hoạ khi nó đợc sử dụng minh hoạ nội dung

đẫ đợc thông báo trớc đó

Trong việc giảng dạy Địa lý, cần chú ý nhiều hơn đến chức năng nguồn kiến thức của các TBDH, đồng thời cũng cần tạo điều kiện để HS làm việc với các phơng tiện này

Các TBDH Địa lý khá đa dạng và phong phú, trong đó có các TBDHtruyền thống nh: mô hình, bản đồ, tranh ảnh…và các TBDH hiện đại nh: cácbăng đĩa hình, máy chiếu, máy vi tính…

Khi sử dụng cácTBDH hiện đại, cần phải:

-Căn cứ vào mục đích nhiệm vụ, nội dung, hình thức các loại bài học, PPDH chủ

đạo để lựa chọn thiết bị tơng ứng

-Xác định rõ mục đích sử dụng

-Trớc khi hớng dẫn HS học tập trên lớp, GV phải xem xét, chuẩn bị trớc ở nhà

để tránh lúng túng và mất thời gian ở trên lớp

-Đảm bảo tổ chức cho tất cả mọi HS đều đợc quan sát, làm việc với các thiết bị.-GV không nên quá lạm dụng các TBDH vì dễ tạo nên sự qua tảI và làm giảmhiệu quả của TBDH

Phơng tiện trực quan đợc sử dụng trong dạy học dễ gây hứng thú học tập chohọc sinh nhiều hơn trong giảng dạy, là một yếu tố – phơng tiện quan trọngtrong quá trình dạy học, nó kết hợp với các yếu tố khác nh hoạt động của giáoviên và hoạt động học tập của học sinh tạo thành một chỉnh thể hoàn chỉnh củaquá trình dạy học

Mục tiêu , kế hoạch dạyhọc

Nội dung dạy

Địa lý một cách tự nhiên, sinh động, chủ động tạo điều kiện hình thành các biểutợng Địa lý cho học sinh

Thông qua phơng tiện trực quan, giáo viên giúp học sinh đào sâu những trithức mà học sinh đã lĩnh hội trớc đó và kích thích hứng thú nhận thức , năng lựcquan sát, phân tích, tổng hợp, t duy lôzic để rút ra đợc những kết luận cần thiết

có độ tin cậy cao

Phơng tiện trực quan trong Địa lý 8 thể hiện nội dung trong từng mục, từngphần đợc cô đọng ngắn gọn bằng sơ đồ, tranh vẽ, số liệu, lợc đồ giúp cho học

Trang 11

sinh hiểu nhanh, khắc sâu kiến thức Phơng tiện trực quan có thể cung cấp chohọc sinh các kiến thức một cách chính xác, nh vậy nguồn thông tin mà học sinhthu thập đợc trở nên đáng tin cậy và đợc nhớ lâu bền hơn Làm cho việc giảngdạy trở nên cụ thể và thuận lợi hơn nhiều Vì vậy làm tăng thêm khả năng củahọc sinh trong việc tiếp thu những sự vật, hiện tợng và quá trình phức tạp màbình thờng học sinh khó có thể nắm vững đợc Rút ngắn thời gian giảng dạy củagiáo viên mà quá trình lĩnh hội kiến thức của học sinh lại nhanh hơn, giải phóngngời thầy khỏi một khối lợng lớn công việc chân tay, do đó làm nâng cao chất l-ợng dạy học và dễ dàng gây cảm tình, sự chú ý của học sinh…

Theo Tô Xuân Giáp đã tổng kết qua các tài liệu và mức độ ảnh hởng của cácgiác quan trong quá trình truyền thông tin thì sự tiếp thu tri thức khi học sẽ đạt

đợc 1% qua nếm, 1,5% qua sờ, 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn.Biểu đồ 1.1 Hiệu quả sử dụng các phơng tiện dạy học

-12-3.Các loại phơng tiện dạy học.

Hiện nay có nhiều cách phân loại phơng tiện dạy học Theo Tô Xuân Giápchia phơng tiện dạy học ra thành 2 phần đó là: Phần cứng và phần mềm

Phần cứng là cơ sở để thực hiện nguyên lý thiết kế, các loại thiết bị điện

tử Theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài giảng, loại này bao gồm: các phơng tiệnchiếu, rađiô, casette, máy thu hình

Phần mềm là cở để thực hiện các nguyên lý s phạm, tâm lý, khoa học kỹthuật nhằm cung cấp cho học sinh khối lợng kiến thức, gồm: sách giáo khoa, vở,sách tham khảo, tài liệu tham khảo có liên quan

3.1 Phân loại theo tính chất.

Các phơng tiện dạy học đợc chia làm 2 nhóm:

a)Nhóm truyền tin: Cung cấp cho các giác quan của học sinh nguồn tin dới

dạng tiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc

b)Nhóm phơng tiện nghe nhìn gồm:

- Tổ hợp mang tin: các phơng tiện thuộc loại này gồm có:

+ Các nguyên liệu độc đáo ( đồ vật, chế phẩm, bộ su tập…) + Mô hình ( tĩnh và động )

+ Tranh lắp hoặc dán

+ Phơng tiện và vật liệu thí nghiệm

+ Các máy luyện tập

+ Các phơng tiện sản xuất

Trang 12

- Tổ hợp phơng tiện dạy học là: phơng tiện sử dụng để dạy tập thể học sinh dới

sự điều khiển của giáo viên tạo điều kiện thúc đẩy tính tích cực tìm tòi và hoạt

động học tập của học sinh

3.2 Phân loại theo cách sử dụng.

Các phơng tiện dạy học chia làm hai nhóm:

a)Phơng tiện dùng trực tiếp để dạy học.

- Nhóm này chia làm hai nhóm nhỏ, đó là:

+ Các phơng tiện truyền thống: là các phơng tiện đợc sử dụng từ lâu

đời và ngày nay tuỳ lúc tuỳ nơi ngời ta vẫn còn sử dụng trong dạy học

+ Các phơng tiện nghe nhìn: đợc hình thành do phát triển của cácngành khoa học kỹ thuật đặc biệt là ngành khoa học điện tử Do có hiệu quảcao trong truyền thống dạy học nên phơng tiện nghe nhìn đợc sử dụng ngàycàng phổ biến trong các quá trình dạy học

b) Phơng tiện dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học.

Nhóm này gồm các phơng tiện hỗ trợ, phơng tiện ghi chép và các phơng tiệnkhác

Tóm lại, phơng tiện trực quan là tất cả các đối tợng nghiên cứu đợc tri giáctrực tiếp nhờ các giác quan Trong dạy học Địa lý loại phơng tiện trực quanchính là:

- Các vật tợng hình: bản đồ, lợc đồ, mô hình, tranh vẽ, ảnh chụp, phim,

đèn chiếu, phim video, máy chiếu Projecter, sơ đồ, biểu đồ…

Để truyền đạt và lĩnh hội nội dung trí dục ( những sự vật, hiện tợng địa lý

và cả những cách thức hình thành khái niệm và biểu tợng địa lý) Giáo viênthờng sử dụng phơng pháp biểu diễn các phơng tiện trực quan, tuỳ thuộc vàocác loại phơng tiện trực quan đợc sử dụng mà ngời ta phân ra thành:

2.Những biểu hiện của tính tích cực của học sinh.

Theo giáo s – tiến sỹ Trần Bá Hoành “ Tính tích cực là trạng thái hoạt

động của học sinh đặc trng ở khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lựccao trong quá trình tiếp cận, tiếp thu và nắm vững kiến thức, có thể phân biệt

ba cấp độ của tính tích cực học tập là”

+ Sao chép bắt chớc: HS bắt chớc hành động, thao tác của GV

+ Tìm tòi thực hiện: HS tìm cách độc lập, tự lực giải quyết vấn đề và bàitập nêu ra rồi mò mẫm những cách giải khác nhau nhằm tìm cho đợc lời giảihợp lý nhất

+ Sáng tạo: Đây là biểu hiện cao của sự tích cực, học sinh tự nghĩ racách giải quyết mới, độc đáo rồi đề xuất các biện pháp có hiệu quả, sáng

Trang 13

kiến giải quyết vấn đề để chứng minh các tình huống có vấn đề trong bàihọc.

3 Phơng pháp dạy học tích cực.

a) Khái niệm: Là cách dạy học hớng tới việc học tập chủ động, tích cực

chống lại thói quen học tập thụ động, đòi hỏi phải phát huy tính tích cực củacả ngời dạy và ngời học mà thực chất là đòi hỏi ngời dạy phải phát huy tínhtích cực của ngời học

b) Những dấu hiệu của phơng pháp dạy học tích cực.

* Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh.

- Góp ý kiến bổ sung kết quả

cho phần trả lời của HS

- Là chủ thể của hoạt động học, đựoccuốn hút vào hoạt động học do GV tổchức

- Qua đó khám phá ra những điều mìnhcha biết chứ không thụ động tiếp nhậntri thức có sẵn do giáo viên cung cấp

* Dạy học chú trọng rèn luyện phơng pháp tự học : phơng pháp tự học làmcầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học, để chuẩn bị cho ngời học thíchứng với một xã hội năng động, sáng tạo, một xã hội học tập, trong đó ngờihọc có năng lực học tập, tự học, tự sáng tạo liên tục và suốt đời

- Rèn luyện khả năng phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý những vấn đềnảy sinh trong thực tiễn, biết vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vàogiải quyết những tình huống mới, tự lực phát hiện, dặt ra và giả quyết tốtnhững vấn đề gặp phải trong thực tiễn cuộc sống

Phơng pháp dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm là kiểu dạy mà hoạt

động của giáo viên là tổ chức những tình huống có vấn đề, dựa vào hình vẽ,mô hình, mẫu vật, bản đồ, sơ đồ, ảnh chụp…Đặt ra những câu hỏi vấn đáptìm tòi, học sinh dựa vào những kiến thức đã có và những gì quan sát đợcqua phơng tiện trực quan từ đó nêu giả thuyết và các phơng hớng giải quyết,chứng minh vấn đề

III Các biện pháp sử dụng ph ơng tiện trực quan để phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học Địa Lý 8.

1.Các biện pháp sử dụng phơng tiện trực quan để phát huy tính tích cực học tập của học sinh.

- Sử dụng phơng tiện trực quan để tìm tòi và hình thành kiến thức

- Sử dụng phơng tiện trực quan để tổ chức thảo luận tìm ra kiến thức mới

- Sử dụng phơng tiện trực quan để tái hiện kiến thức

- Sử dụng phơng tiện trực quan để đặt câu hỏi vấn đáp gợi mở bằng hoạt

Trang 14

IV.những nguyên tắc khi sử dụng ph ơng tiện trực quan.

-15-1.Phơng tiện đồ hoạ:

Phơng tiện đồ hoạ bao gồm các loại hình vẽ, tranh ảnh, bảng vẽ, sơ đồvà bản

đồ Trong đó tôi kiểm chứng và đánh giá cao các đồ dùng phơng tiện trựcquan sau:

* Hình vẽ của giáo viên trên bảng:

Giáo viên có thể vừa vẽ vừa giảng Đây là loại phơng tiện tĩnh phổ biến nhấttrong dạy học, vì nó có hiệu quả s phạm rất lớn Hình vẽ của giáo viên trênbảng có thể chỉ truyền đạt những đặc điểm chủ yếu hơn cả của đối tợng hoặccủa hiện tợng, khối lợng thông tin ít hơn nhiều so với những bức tranh, bức

ảnh của các nghệ sĩ hoặc bản đồ chụp chiếu tinh xảo Song điều đó không cónghĩa là hình vẽ của giáo viên có những thiếu xót, mà trái lại đó là những u

điểm, vì đôi khi những bức tranh, bức ảnh của các nghệ sĩ lại quá d thừa thôngtin, gây cho HS khó nhận ra dấu hiệu bản chất của đối tợng hoặc hiện tợngcần nghiên cứu

Vd: Bài 23; Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam- Địa Lý 8 tập II.

Khi dạy mục 2a, Đặc điểm lãnh thổ,giáo viên có thể dùng hình vẽ phác hoạ

hình dạng lãnh thổ để học sinh nhận ra và khắc sâu đợc đơn vị kiến thức: ViệtNam có bờ biển uốn cong hình chữ S, dài 3260 km hợp với trên 4550 km đ-ờng biên giới trên đất liền làm thành khung bản đồ của lãnh thổ việt Nam Và

từ đó các em sẽ tự t duy để trả lời câu hỏi: Hình dạng lãnh thổ có ảnh hởng gì

tới các điều kiện tự nhiên và giao thông vận tải ở nớc ta?

Từ thực tế trên ta thấy hình vẽ của giáo viên trên bảng có hiệu quả cao là dochúng xuất hiện từ từ chứ không xuất hiện ngay Qua đó học sinh theo dõi sựphát triển t tởng của giáo viên không chỉ bằng lời nói mà còn bằng tình cảm

Sự kết hợp lời nói và hình ảnh là một trong những hình thức có hiệu quả hơncả

- Hình vẽ trên bảng giúp GV trình bày bài một cách mạch lạc, HS dễ theodõi, tiếp thu bài dễ dàng và thuận lợi, GV chỉ vẽ khi cần HS chú ý đến một vàichi tiết nhất định

- Những hình vẽ đơn giản thì GV vừa vẽ, vừa giảng, hớng dẫn HS vừa ghi vào

- Cần phát huy sử dụng sơ đồ, đồ dùng trực quan trong bài giảng thì sẽ thu hút

đợc sự chú ý của học sinh từ đó học sinh sẽ chăm chú học tập

-16-* Bản đồ:

Đây là loại đồ dùng trực quan phổ biến và thờng xuyên xuất hiện trong giờ dạy học Địa lý Tuy nhiên để sử dụng triệt để chức năng của bản đồ đối với việc pháthuy tính tích cực của HS, chúng ta cần tiến hành theo các bớc sau:

- Đọc tên bản đồ và chú giảI để biết đối tợng địa lý đợc thể hiện trên bẩn đồ là gì, ngời ta thể hiện đối tợng đó nh thế nào (bằng ký hiệu gì, màu sắc gì )

- Dựa vào các ký hiệu (hoặc màu sắc ) để xác định vị trí đối tợng trên bản đồ, thông qua những ký hiệu đó để rút ra nhận xét về tính chất, đặc điểm của các

đối tợng địa lý đợc thể hiện trên bản đồ

Ngày đăng: 12/04/2021, 19:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w