TRANG THEO DÕI SỐ LẦN SỬA ĐỔI/ĐIỀU CHỈNH TÀI LIỆUS sửa đổi/bổ sung/điều chỉnh Cơ sở pháp lý về việc sửa đổi/bổ sung/điều Quy trình này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc Sở Lao T
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Chữ ký
Họ và tên Trần Thị Ngọc Thùy Nguyễn Vũ Minh thư Lê Hữu Thọ
Trang 2TRANG THEO DÕI SỐ LẦN SỬA ĐỔI/ĐIỀU CHỈNH TÀI LIỆU
S
sửa đổi/bổ sung/điều chỉnh
Cơ sở pháp lý về việc sửa đổi/bổ sung/điều
Quy trình này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc Sở Lao Thương binh và Xã hội có liên quan đến quá trình quản lý, thực hiện đề tàiNghiên cứu khoa học cấp cơ sở có sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từngân sách nhà nước, gồm các nội dung xác định đề tài; Xét duyệt Đề cương đềtài; Đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài; Quản lý việc triển khai đề tài
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ủyban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về Quy định quản lý đề tài khoa học và côngnghệ cấp cơ sở
Trang 3Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLB-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm
2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ
4.1 Định nghĩa
1 Trong phạm vi này Đề tài cấp cơ sở là đề tài được Giám đốc Sở Laođộng-Thương binh và Xã hội phê duyệt nhằm:
- Triển khai ứng dụng: công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật, kết quả các
đề tài dự án cấp tỉnh (được UBND tỉnh phê duyệt cho công bố ứng dụng) vàothực tiễn quản lý, sản xuất và đời sống, góp phần đem lại hiệu quả kinh tế xãhội
- Nghiên cứu giải quyết những vấn đề cấp thiết, thực hiện các mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội của cơ sở, cần có sự tác động hỗ trợ tích cực của khoa học vàcông nghệ
- Đề tài cấp cơ sở có thời gian thực hiện tối đa 24 tháng (kể từ khi đề tàiđược Giám đốc Sở phê duyệt cho phép thực hiện)
2 Xác định đề tài cấp cơ sở: là việc lựa chọn đề tài phù hợp với địnhhướng phát triển của địa phương, ngành, đơn vị; đảm bảo các yêu cầu về tínhcấp thiết, giá trị thực tiễn, giá trị khoa học và công nghệ và tính khả thi qua đóxây dựng tên đề tài, định hướng mục tiêu, dự kiến sản phẩm, kinh phí và thờigian thực hiện đề tài
3 Xét duyệt đề cương đề tài cấp cơ sở: thẩm định sự phù hợp của cáchtiếp cận; Các nội dung và phương pháp tiến hành; Mức độ đầy đủ và phù hợpcủa các sản phẩm đề tài so với yêu cầu; khả năng ứng dụng và tác động của cáckết quả; Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện; Mức độ xác thực củatổng dự toán kinh phí và tính hợp lý trong việc bố trí kinh phí
4 Đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở: thẩm định đánh giá kếtquả đề tài trên cơ sở thuyết minh đề cương đề tài được duyệt và các tài liệukhác có liên quan
4.2 Viết tắt
- UBND : Ủy ban nhân dân
- Sở LĐTBXH: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội
- KH&CN : Khoa học và công nghệ
Trang 45 NỘI DUNG
5.1 Hội đồng KH&CN cấp cơ sở; Hội đồng KH&CN
- Hội đồng KH&CN cơ sở do Giám đốc Sở ra quyết định thành lập là tổchức tư vấn cho Giám đốc Sở về công tác khoa học và công nghệ của SởLĐTBXH; Trong đó có nhiệm vụ tư vấn xác định đề tài cấp cơ sở
- Hội đồng KH&CN chuyên ngành do Giám đốc Sở ra quyết định thànhlập nhằm xét duyệt Đề cương đề tài và đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ
sở Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ xét duyệt đề cương
đề tài, đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở
- Hội đồng KH&CN cơ sở và Hội đồng KH&CN chuyên ngành làm việctheo nguyên tắc dân chủ, khách quan trung thực và chính xác theo đúng trình tựthủ tục quy định Các thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tưvấn độc lập và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng
5.2 Kinh phí hoạt động của Hội đồng KH&CN cấp cơ sở và Hội đồng KH&CN chuyên ngành.
- Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng KH&CN cấp cơ sở, Hội đồng
KH&CN chuyên ngành tư vấn xác định đề tài cấp cơ sở được cấp từ nguồnkinh phí sự nghiệp khoa học tỉnh cho Sở LĐTBXH theo quy định
- Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng KH&CN chuyên ngành tư vấn
xét duyệt đề cương đề tài và đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài được tính trongkinh phí thực hiện đề tài cấp cơ sở
5.3 Xác định đề tài cấp cơ sở
5.3.1 Các nguồn hình thành đề tài cấp cơ sở
Triển khai thực hiện theo chỉ đạo, đặt hàng, kế hoạch thực hiện chươngtrình hành động của Sở
Triển khai ứng dụng vào thực tiễn kết quả đề tài KH&CN cấp tỉnh đượcỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố ứng dụng
Các cá nhân, đơn vị đề xuất đề tài cấp cơ sở, xây dựng Phiếu đề xuất(Phụ lục I- PĐX), gửi về Sở (thông qua Văn phòng Sở) để tổ chức Hội đồngKH&CN cấp cơ sở tư vấn xác định nhiệm vụ
5.3.2 Yêu cầu đối với đề tài cấp cơ sở
5.3.2.1 Tính cấp thiết
Trang 5Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết về kinh tế-xã hội, anninh, quốc phòng của ngành, đơn vị.
5.3.2.3 Giá trị khoa học và công nghệ
Ứng dụng triển khai những vấn đề khoa học và công nghệ, góp phầnnâng cao năng lực KH&CN của địa phương, ngành, đơn vị
Ứng dụng triển khai kết quả của các đề tài, dự án được UBND tỉnh phêduyệt cho công bố ứng dụng ra thực tiễn sản xuất và đời sống
5.3.3 Phương thức và trình tự làm việc của Hội đồng KH&CN cấp cơ
sở thực hiện theo Điều 7, Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND
Văn phòng Sở có trách nhiệm tổng hợp danh sách đề xuất đề tài cấp cơ
sở do các đơn vị và cá nhân đăng ký thực hiện trong năm kế hoạch kế tiếp,trình Hội đồng KH&CN cấp cơ sở
5.4 Xét duyệt đề cương đề tài cấp cơ sở
5.4.1 Nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng KH&CN chuyên
ngành xét duyệt đề cương đề tài thực hiện theo Điều 9, Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND
Trên cơ sở danh mục đề tài cấp cơ sở được Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt; Sở thông báo bằng văn bản đến các đơn vị và cá nhân được giao thựchiện đề tài, xây dựng đề cương chi tiết theo mẫu Thuyết minh Đề tài Khoa học
và Công nghệ cấp cơ sở (Phụ lục IV-TMĐT), gửi về cho Tổ chức chủ trì thực
Trang 65.5 Thẩm định kinh phí đề tài
5.5.1 Giám đốc Sở ra Quyết định thành lập tổ thẩm định kinh phí
5.5.2 Thành viên tổ thẩm định có từ 3 - 5 người, (trong đó có 01 tổtrưởng (Phòng KH-TC), 01 cán bộ của Tổ chức chủ trì thực hiện giữ chức danh
ủy viên thư ký và các thành viên khác)
5.5.3 Tổ thẩm định được trả thù lao theo quy định Kinh phí chi cho Tổthẩm định được dự toán thành một khoản trong tổng kinh phí thực hiện đề tài
5.5.4 Nhiệm vụ của tổ thẩm định: Tổ thẩm định có nhiệm vụ tư vấngiúp Giám đốc sở về tổng mức kinh phí cần thiết để thực hiện đề tài
5.6 Phê duyệt đề cương đề tài cấp cơ sở
Căn cứ kết quả xét duyệt đề cương đề tài của Hội đồng KH&CN chuyênngành và kết quả thẩm định kinh phí của Tổ thẩm định kinh phí; Giám đốc sở
ra Quyết định phê duyệt đề cương, kinh phí thực hiện đề tài cấp cơ sở
5.7 Đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở
5.7.1 Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ đánh giá
d) Tài liệu có liên quan: phiếu điều tra, phỏng vấn, kết quả đo đạc, sổnhật ký đề tài…
đ) Các biên bản kiểm tra đề tài
e) Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của đề tài
5.7.1.2 Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá
Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện đề tài đượcquy định trong Quyết định phê duyệt đề cương đề tài hoặc văn bản điều chỉnh,gia hạn thời gian thực hiện (nếu có), chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm nộp 10 bộ(01 bản gốc và 09 bản sao) hồ sơ quy định như trên cho Sở (Văn phòng Sở), để
Trang 7tổ chức Hội đồng KH&CN chuyên ngành đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài.
Trường hợp đề tài không có khả năng hoàn thành đúng thời gian thựchiện theo quy định, trước thời điểm kết thúc đề tài 45 ngày, chủ nhiệm đề tàiphải có đơn xin gia hạn đề nghị xem xét gia hạn thời gian thực hiện đề tài Mỗi
đề tài cấp cơ sở chỉ được gia hạn 01 lần và thời gian gia hạn không quá 90ngày tính từ ngày kết thúc thời gian thực hiện đề tài được quy định trong Quyếtđịnh phê duyệt đề cương đề tài
5.7.2 Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng KH&CN chuyên ngành
đánh giá nghiệm thu đề tài cấp cơ sở thực hiện theo Điều 13, Quyết định số24/2011/QĐ-UBND
Hội đồng căn cứ Đề cương đề tài, Quyết định phê duyệt đề cương và dựtoán kinh phí thực hiện đề tài, Hợp đồng (nếu có) và các kết quả đã đạt được của
đề tài được thể hiện qua Báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu, nội dung trình bàycủa chủ nhiệm đề tài trước Hội đồng và Phiếu đánh giá kết quả đề tài của cácthành viên Hội đồng (Phụ lục XIII- ĐGKQĐT) để đánh giá, nghiệm thu kết quả
đề tài
5.7.3 Nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng KH&CN chuyên
ngành đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở thực hiện theo Điều 14,Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND
5.7.4 Tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở
5.7.4.1 Phiên họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ
sở phải được tiến hành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánhgiá hợp lệ; Tự giải thể sau khi hoàn thành phiên họp đánh giá nghiệm thu kếtquả đề tài cấp cơ sở
5.7.4.2 Hội đồng KH&CN chuyên ngành đánh giá nghiệm thu kết quả
đề tài cấp cơ sở căn cứ Đề cương đề tài, Quyết định phê duyệt đề cương và dựtoán kinh phí thực hiện đề tài, Hợp đồng (nếu có) và các kết quả đã đạt đượccủa đề tài được thể hiện qua báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu và nội dungtrình bày của chủ nhiệm đề tài trước Hội đồng để tiến hành đánh giá, xếp loại
đề tài, với tổng số điểm tối đa là 100 điểm theo các tiêu chí đánh giá sau:
a) Mức độ hoàn thành khối lượng, kết quả nghiên cứu của đề tài so với
đề cương đề tài được duyệt, hợp đồng (điểm tối đa 40);
b) Giá trị khoa học của các kết quả khoa học - công nghệ của đề tài(điểm tối đa 15);
Trang 8c) Giá trị ứng dụng vào thực tế quản lý, sản xuất và đời sống, mức độhoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học - công nghệcủa đề tài (điểm tối đa 40);
d) Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng gópkhác của đề tài (điểm tối đa 05)
5.7.4.3 Nguyên tắc chấm điểm
a) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối
đa quy định cho từng nội dung đánh giá
b) Điểm của đề tài là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong cácphiếu đánh giá hợp lệ
c) Các trường hợp bị trừ điểm:
- Đề tài bị trừ 5 điểm, trong trường hợp Đề tài nộp hồ sơ trễ hạn từ trên
10 ngày đến 30 ngày tính từ ngày kết thúc thời gian thực hiện đề tài được quyđịnh trong Quyết định phê duyệt đề cương đề tài hoặc văn bản điều chỉnh, giahạn thời gian thực hiện (nếu có)
- Đề tài bị trừ 10 điểm, trong trường hợp Đề tài nộp hồ sơ trễ hạn từ trên
1 tháng đến 3 tháng tính từ ngày kết thúc thời gian thực hiện đề tài được quyđịnh trong Quyết định phê duyệt đề cương đề tài hoặc văn bản điều chỉnh, giahạn thời gian thực hiện (nếu có)
- Đề tài bị trừ 20 điểm, trong trường hợp Đề tài nộp hồ sơ trễ hạn từ trên
3 tháng đến 6 tháng tính từ ngày kết thúc thời gian thực hiện đề tài được quyđịnh trong Quyết định phê duyệt đề cương đề tài hoặc văn bản điều chỉnh, giahạn thời gian thực hiện (nếu có)
- Đề tài bị trừ 30 điểm, trong trường hợp Đề tài nộp hồ sơ trễ hạn từ trên
6 tháng đến 12 tháng tính từ ngày kết thúc thời gian thực hiện đề tài được quyđịnh trong Quyết định phê duyệt đề cương đề tài hoặc văn bản điều chỉnh, giahạn thời gian thực hiện (nếu có)
- Đề tài bị trừ 50 điểm, trong trường hợp Đề tài nộp hồ sơ trễ hạn từ trên
12 tháng trở lên tính từ ngày kết thúc thời gian thực hiện đề tài được quy địnhtrong Quyết định phê duyệt đề cương đề tài hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạnthời gian thực hiện (nếu có)
5.7.4.4 Xếp loại đề tài:
Hội đồng KH&CN chuyên ngành đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài
Trang 9cấp cơ sở xếp loại đề tài vào một trong 4 mức: Không Đạt, Trung bình, Khá,Xuất sắc, cụ thể như sau:
a) Nếu điểm trung bình đạt từ 0 đến 49 điểm: Đề tài xếp loại “KhôngĐạt”
b) Nếu điểm trung bình đạt từ 50 đến 70 điểm: Đề tài xếp loại “Trungbình”
c) Nếu điểm trung bình đạt từ 71 đến 90 điểm: Đề tài xếp loại “Khá”.d) Nếu điểm trung bình đạt từ 91 đến 100 điểm: Đề tài xếp loại “Xuấtsắc”
5.7.5 Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở
5.7.5.1 Đối với đề tài được Hội đồng KH&CN chuyên ngành đánh giánghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở đánh giá ở mức từ “Trung bình” trở lên,trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm đề tài có tráchnhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của Hội đồng KH&CN chuyênngành đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở, nộp về Văn phòng Sở
Văn phòng Sở phối hợp với Chủ tịch Hội đồng KH&CN chuyên ngànhđánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở có trách nhiệm kiểm tra và xácnhận việc hoàn thiện hồ sơ do chủ nhiệm đề tài đã chỉnh sửa hoàn chỉnh gửi về
5.7.5.2 Trường hợp kết quả đề tài xếp loại ở mức “không đạt”, có thểđược xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiêncứu, theo các quy định sau:
a) Thời gian đề tài được gia hạn để đánh giá nghiệm thu lại tối đa khôngquá 60 ngày
b) Để được xem xét gia hạn, đề tài phải được Hội đồng KH&CNchuyên ngành đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở đồng ý gia hạn thờigian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu đề tài
c) Trong thời hạn 7 ngày (kể từ ngày đề tài được Hội đồng KH&CNchuyên ngành đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở đồng ý gia hạn),Giám đốc Sở xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với đề tài bằng vănbản, gửi đến cho chủ nhiệm đề tài
d) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ
sở lại được thực hiện theo nội dung và trình tự quy định, nhưng không quá 01lần đối với mỗi đề tài
Trang 105.7.5.3 Đối với đề tài không được Hội đồng KH&CN chuyên ngành
đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở đồng ý cho gia hạn hoặc được giahạn nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “không đạt”:
Căn cứ vào kết luận của Hội đồng KH&CN chuyên ngành đánh giá nghiệmthu kết quả đề tài cấp cơ sở, Giám đốc Sở có trách nhiệm xem xét xử lý theo quyđịnh tại Điều 11 Chương 2 Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLB-BTC-BKHCNngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ và cácquy định của pháp luật liên quan
5.8 Phê duyệt kết quả đề tài cấp cơ sở
Căn cứ kết quả đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cấp cơ sở của Hội đồngKH&CN chuyên ngành; báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá nghiệm thu kếtquả đề tài cấp cơ sở, có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng; báo cáo tổng hợp kết quả
đề tài Giám đốc Sở ra Quyết định phê duyệt kết quả đề tài
5.9 Công tác quản lý việc triển khai, báo cáo đề tài cấp cơ sở
5.9.1 Quản lý đề tài
Trong trường hợp bất khả kháng (thiên tai, địch họa, hoả hoạn, biếnđộng quá lớn của thị trường v v…) dẫn đến đề tài không hoàn thành mụctiêu hoặc phải dừng đề tài thì đơn vị thực hiện đề tài, chủ nhiệm đề tài phải
có văn bản báo cáo giải trình, đề xuất những giải pháp cụ thể, gửi Vănphòng Sở Giám đốc Sở căn cứ tình hình thực tế để xem xét, có ý kiếnhướng dẫn cho điều chỉnh nội dung, kinh phí thực hiện đề tài hoặc chấm dứtviệc thực hiện đề tài Quá trình xem xét này không kéo dài quá 01 tháng kể
từ ngày Sở LĐTBXH nhận đủ hồ sơ
5.9.2 Công tác kiểm tra
Văn phòng Sở có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Sở kiểm trađịnh kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung triển khai, tiến độ và sửdụng kinh phí của đề tài cấp cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý
Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài cấp cơ sở có trách nhiệm chuẩn
bị và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến đề tài đang thực hiện và tạo điềukiện thuận lợi cho việc kiểm tra
Giám đốc Sở căn cứ vào kết quả kiểm tra để xem xét cho điều chỉnh, bổsung hoặc cho dừng thực hiện đề tài nếu xét thấy cần thiết
5.9.3 Chế độ báo cáo thực hiện đề tài cấp cơ sở
Trang 11Tổ chức/Cá nhân thực hiện đề tài có trách nhiệm báo cáo tình hình thựchiện đề tài cấp cơ sở và kết quả triển khai ứng dụng các đề tài cấp cơ sở vàothực tiễn quản lý, sản xuất và đời sống với Sở LĐTBXH và các cơ quan chứcnăng theo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
5.10 Quy trình chi tiết:
Các bước công
Người chịu trách nhiệm Hồ sơ liên quan
Văn phòng Sở
Kế hoạch NCKH
Thông báo đến các đơn vị thuộc
Sở về thời gian và thể thức đăng
ký đề tài KH&CN cấp cơ sở
Thông báo đề nghị đăng ký đề tài NCKH gửi các đơn vị
Cá nhân/nhóm nghiên cứu xây dựng Phiếu đề xuất đề tài cấp cơ
sở trong năm kế hoạch kế tiếp gửi về Sở (thông qua VPS)
Chủ nhiệm đề tài
Phiếu đề xuất (Phụ lụcI-PĐX)
Văn phòng Sở
-Bảng tổng hợp Danh mục (Phụ lục II-THDM)
- BB họp Hội đồng
tư vấn xác định đề tài (Phụ lục III- BBHĐ
Trang 12Các bước công
Người chịu trách nhiệm Hồ sơ liên quan
Tổ chức họp xét duyệt Đề cương
KH&CN chuyên ngành
-Biểu thuyết minh
Đề cương (Phụ lục IV-TMĐT)
-Phiếu đánh giá Đề tài (Phụ lục VI- ĐGĐT)
-Tổng hợp điểm (Phụ lục VII-THĐ)
- BB họp HĐ (Phụ lục III-BBXDĐT)
Giám đốc Sở
QĐ phê duyệt dề cương (Phụ lục IX- QĐPDĐT)
-Phòng TC
KH Chủ nhiệm đề tài
Hợp đồng nghiên cứu khoa học
Cấp kinh phí thực hiện đề tài -Phòng
KH-TC
Trang 13Các bước công
Người chịu trách nhiệm Hồ sơ liên quan
-Chủ nhiệm đề tài
Bước 6: Triển
khai thực hiện
- Tiến hành triển khai thực hiện.
- Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài và báo cáo thuyết minh kinh phí đã sử dụng bằng văn bản và nộp về Văn Phòng Sở; Phòng Kế hoạch- Tài chính.
Chủ nhiệm đề tài
Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài (mẫu A2) và Báo cáo thuyết minh kinh phí đã sử dụng (mẫu A3)
Đôn đốc, nhắc nhở các nhóm đề tài hoàn thành việc nghiên cứu đúng tiến độ
Văn phòng Sở
Bước 7: Đánh
giá nghiệm thu
Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện đề tài trong QĐ chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm nộp 10 bộ (1 bản gốc
và 9 bản sao về Văn phòng sở)
Chủ nhiệm đề tài
- Đơn đề nghị (Phụ lục X – Đơn NTĐT).
- Đề cương đề tài;
QĐ phê duyệt đề cương, kinh phí thực hiện đề tài; Hợp đồng (nếu có).
- Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài (Phụ
BCTHKQĐT); sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài với số lượng và chất lượng theo đề cương được duyệt.
-Tài liệu có liên
Trang 14Các bước công
Người chịu trách nhiệm Hồ sơ liên quan
quan: phiếu điều tra, phỏng vấn, kết quả đo đạc, sổ nhật
ký đề tài…
- Các biên bản kiểm tra đề tài.
- Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của đề tài.
-Lập danh sách Hội đồng nghiệm thu đề tài trình Giám đốc Sở ra
QĐ thành lập Hội đồng.
- Chủ nhiệm hoặc nhóm đề tài bảo vệ công trình nghiên cứu trước Hội đồng nghiệm thu.
- Các thành viên của Hội đồng nghiệm thu họp và đánh giá đề tài.
-Văn phòng Sở
-Nhóm thực hiện đề tài -Hội đồng nghiệm thu
thành lập Hội đồng nghiệm thu đề tài
- Báo cáo hoàn thiện hồ sơ (phụ lục XVI-BCHTHS)
- Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu (Phụ lục XV- BBNTĐT)
- Nhận xét kết quả
Đề tài (phụ lục BBNTĐT)
XII Phiếu đánh giá Kết quả đề tài của các thành viên hội đồng (phụ lục XIII- ĐGKQĐT)
Ttrong vòng 30 ngày, chủ nhiệm
đề tài hoàn thiện hồ sơ nộp về Văn phòng Sở Văn phòng Sở có trách nhiệm kiểm tra báo cáo Chủ tịch HĐKHCN chuyên ngành và Giám đốc Sở xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ
Chủ nhiệm đề tài.
Văn phòng Sở
Trang 15Các bước công
Người chịu trách nhiệm Hồ sơ liên quan
Giám đốc sở ra Quyết định phê duyệt kết quả đề tài.
Giám đốc sở
QĐ phê duyệt kết quả đề tài (Phụ lục XVII-
QĐPDKQĐT).
6 BIỂU MẪU
1 Phiếu đề xuất đề tài cấp cơ sở Phụ lục I-PĐX
2 Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định đề tài Phụ lục III-BBHĐ
4 Thuyết minh đề tài KH&CN cấp cơ sở Phụ lục IV-TMĐT
7 Biên bản làm việc của Hội đồng xét duyệt Phụ lục VIII-BBXDĐT
8 Quyết định phê duyệt Đề cương Phụ lục IX-QĐPDĐT
9 Đơn đề nghị đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài Phụ lục X-Đơn NTĐT
10 Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài Phụ lục XI-BCTHKQĐT
12 Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài Phụ lục XV-BBNTĐT
13 Đánh giá nhận xét, kết quả đề tài Phụ lục XII-NXKQĐT
14 Phiếu đánh giá kết quả đề tài của thành viên HĐ Phụ lục XIII-ĐGKQĐT
15 Biên bản kiểm phiếu đánh giá kết quả đề tài Phụ lục XIV-BBKPNTĐT
Trang 1616 Quyết định phê duyệt kết quả đề tài Phụ lục XVII-QĐPDKQĐT
19 Phiếu thông tin nhiệm vụ Khoa học và công nghệ Mẫu 1-14/2014/TT-BKHCN
20 Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài Mẫu A1-BCĐK
21 Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài Mẫu A2-BCTĐ
22 Báo cáo thuyết minh kinh phí đã sử dụng Mẫu A3-BCSDKP
23 Báo cáo sản phẩm KH&CN đã hoàn thành Mẫu A4-BCSPHT
Phụ lục1-PĐX TÊN ĐƠN VỊ:
ĐỊA CHỈ:
Trang 17PHIẾU ĐỀ XUẤT
ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ NĂM
1 Tên đề tài :
2 Tên tổ chức / cá nhân đề xuất :
(Tổ chức chủ trì thực hiện ghi rõ tên giao dịch, địa chỉ, điện thoại Cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài ghi rõ họ và tên, trình độ chuyên môn, học hàm, học vị, địa chỉ, điện thoại)
3 Tóm tắt sự cần thiết phải nghiên cứu, triển khai ứng dụng:
- Giới thiệu vấn đề nghiên cứu, triển khai ứng dụng.
- Lịch sử vấn đề nghiên cứu, triển khai ứng dụng (tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước)
- Lý do chọn vấn đề nghiên cứu, triển khai ứng dụng Làm rõ tính cấp thiết phải
nghiên cứu, triển khai ứng dụng.
4 Mục tiêu của đề tài :
(Cái đích về mặt nội dung mà đề tài định ra để thực hiện)
5 Tóm tắt nội dung nghiên cứu, triển khai ứng dụng :
(Những nội dung phải nghiên cứu, triển khai ứng dụng để đạt được mục tiêu đề tài nêu trên)
6 Mô tả tóm tắt phương pháp nghiên cứu, triển khai ứng dụng và cách tiếp cận:
(Cách tiếp cận và những phương pháp sử dụng để thực hiện những nội dung ở mục 5)
7 Dự kiến sản phẩm khoa học và chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đề tài :
(Nêu cụ thể dạng sản phẩm và chỉ tiêu kỹ thuật)
8 Dự kiến địa chỉ ứng dụng kết quả nghiên cứu :
9 Hiệu quả:
a/ Hiệu quả kinh tế-xã hội: (hiệu quả trực tiếp về kinh tế tính bằng giá trị mang lại
nếu được áp dụng; tác động về kinh tế-xã hội trước mắt và lâu dài ).
b/ Hiệu quả đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ (nắm vững, làm chủ công nghệ
gì, tác động nâng cao trình độ công nghệ lĩnh vực KH&CN )
10 Dự kiến thời gian nghiên cứu : (không quá 2 năm)
11 Dự kiến nhu cầu kinh phí :
Cần diễn giải tương đối chi tiết kinh phí tương ứng với các nội dung ở mục 5
- Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện : triệu đồng
- Trong đó :
+ Đề nghị ngân sách cấp : triệu đồng
+ Vốn tự có : triệu đồng
+Nguồn khác : triệu đồng
Trang 18., ngày tháng năm
Tổ chức/cá nhân đề xuất
(Cá nhân : ký, ghi rõ họ và tên
Tổ chức : thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: bản đăng ký đề tài nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, cần xây dựng chi tiết, đầy đủ các nội dung như đã hướng dẫn ở trên.
LĨNH VỰC ……
Phụ lục II- Biểu THDM
Trang 19
TT Tên đề
tài
Định hướng mục tiêu
Dự kiến sản phẩm Kinh phí
thực hiện
Thời gian thực hiện
A Những thông tin chung
Phụ lục III- Biểu BBHĐ
Trang 201 Tên Hội đồng chuyên ngành: ………
2 Quyết định thành lập Hội đồng KH&CN cấp cơ sở:
Quyết định số /QĐ-… ngày …/ … /…… của ……
3 Địa điểm và thời gian họp Hội đồng:
Họp tại:
Thời gian:
- Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên: /…
- Vắng mặt: …./…,
- Khách mời tham dự họp Hội đồng
B Nội dung làm việc của Hội đồng:
1 Hội đồng tiến hành thảo luận và đánh giá về Tính cấp thiết , Giá trị thực tiễn ,
Giá trị khoa học và công nghệ , Tính khả thi từng đề tài cấp cơ sở trong danh mục tổng
hợp từ đề xuất của các đơn vị gửi về đăng ký kế hoạch KH&CN năm …
Các ý kiến thảo luận đánh giá của Hội đồng được tóm tắt, như sau:
……….
2 Hội đồng tiến hành biểu quyết chọn lựa đề tài cấp cơ sở đủ điều kiện để tiến hành bước 2 (Đó là những đề tài được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tại phiên họp nhất trí chọn v à số thành viên này không ít hơn 1/2 tổng số thành viên Hội đồng).
3 Hội đồng nhất trí danh sách các đề tài cấp cơ sở đủ tiêu chuẩn để đưa vào xem xét ở bước II để thảo luận, góp ý, bổ sung, hoàn thiện cho từng đề tài về: tên đề tài, định hướng mục tiêu, dự kiến sản phẩm, kinh phí, thời gian thực hiện
4 Kết quả làm việc của Hội đồng
Trên cơ sở biểu quyết của các thành viên Hội đồng và kết luận của Chủ tịch Hội đồng, Thư ký khoa học hoàn thiện Danh mục các đề tài cấp cơ sở thuộc chuyên ngành
……, cụ thể theo bảng tổng hợp danh mục dưới đây:
STT Tên đề tài Định hướng mục
tiêu
Dự kiến sản phẩm Kinh phí
thực hiện
Thời gian thực hiện
Đơn vị thực hiện
Trang 212
…
Hội đồng đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ, Thường trực Hội đồng Khoa học
và Công nghệ tỉnh xem xét và trình UBND tỉnh phê duyệt.
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
Trang 221 Tên đề tài 2 Mã số
(Từ tháng /200 đến tháng /200…
Nhà nước Bộ Tỉnh Cơ sở
5 Kinh phí triệu đồng, trong đó:
Tự nhiên; Nông, lâm, ngư nghiệp;
Kỹ thuật và công nghệ; Y dược.
Trang 23Tổ chức: Nhà riêng: Mobile: Fax: E-mail: Tên tổ chức đang công tác: Địa chỉ tổ chức: Địa chỉ nhà riêng:
Tổ chức: Nhà riêng: Mobile: Fax: E-mail: Tên tổ chức đang công tác: Địa chỉ tổ chức: Địa chỉ nhà riêng:
Trang 24Tên cơ quan chủ quản .
Điện thoại: Fax:
Tên cơ quan chủ quản
Điện thoại: Fax:
Nội dung công việc tham gia Thời gian làm
việc cho đề tài
(Số tháng quy đổi
2
)
2 Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng
Trang 25II M C TIÊU, N I DUNG KH&CN VÀ PH ỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC ỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC ƯƠNG ÁN TỔ CHỨC NG ÁN T CH C Ổ CHỨC ỨC
TH C HI N Đ TÀI ỰC HIỆN ĐỀ TÀI ỆN ĐỀ TÀI Ề TÀI
13 Mục tiêu của đề tài (B¸m s¸t và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có)
14 Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
15 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của Đề tài
15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của Đề tài
Ngoài nước (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả
nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó)
Trang 26Trong nước (Phõn tớch, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh nghiờn cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiờn cứu của
đề tài, đặc biệt phải nờu cụ thể được những kết quả KH&CN liờn quan đến đề tài mà cỏc cỏn bộ tham gia đề tài đó thực hiện Nếu cú cỏc đề tài cựng bản chất đó và đang được thực hiện ở cấp khỏc, nơi khỏc thỡ phải giải trỡnh rừ cỏc nội dung kỹ thuật liờn quan đến đề tài này; Nếu phỏt hiện
cú đề tài đang tiến hành mà đề tài này cú thể phối hợp nghiờn cứu được thỡ cần ghi rừ Tờn đề tài, Tờn Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trỡ đề tài đú)
15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiờu và những nội dung cần nghiờn cứu của Đề tài
(Trờn cơ sở đỏnh giỏ tỡnh hỡnh nghiờn cứu trong và ngoài nước, phõn tớch những cụng trỡnh nghiờn cứu cú liờn quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiờn cứu đề tài, đỏnh giỏ những khỏc biệt về trỡnh độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn đề đó được giải quyết, cần nờu rừ những vấn đề cũn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đú nờu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thể hoỏ mục tiờu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong Đề tài để đạt được mục tiờu)
16 Liệt kờ danh mục cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu, tài liệu cú liờn quan đến đề tài đó trớch dẫn
khi đỏnh giỏ tổng quan
(Tờn cụng trỡnh, tỏc giả, nơi và năm cụng bố, chỉ nờu những danh mục đó được trớch dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)
17 Nội dung nghiờn cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của Đề tài và phương ỏn thực hiện
Trang 27(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu trong đó chỉ rõ những nội dung mới , những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các
đề tài trước đó ; những hoạt động để chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người sử dụng, dự kiến những nội dung có tính rủi ro và giải pháp khắc phục-nếu có
18 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
(Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của đề tài)
Trang 28(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và nội dung công việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng-nếu có)
20 Phương án hợp tác quốc tế (nếu có)
(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác- đối với đối tác
đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của Đề tài )
21 Tiến độ thực hiện
Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực hiện;
các mốc đánh giá chủ yếu
Kết quả phải đạt
Thời gian
(bắt đầu, kết thúc)
Cá nhân,
tổ chức thực hiện*
Dự kiến kinh phí
* Chỉ ghi những cá nhân có tên tại Mục 12
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
22 Sản phẩm KH&CN chính của Đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt ( Liệt kê theo dạng sản phẩm)
Dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); Vật
liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loại khác;
Mức chất lượng
Trang 29Dự kiến số lượng/quy
mô sản phẩm tạo ra
Cần đạt
Mẫu tương tự (theo các tiêu chuẩn mới nhất)
22.1 Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước và
nước ngoài (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các chỉ tiêu về chất lượng cần đạt của
các sản phẩm của đề tài)
Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản vẽ
thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự
báo (phương pháp, quy trình, mô hình, ); Đề án, qui hoạch; Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, Báo cáo
nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác
Dạng III: Bài báo; Sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác
Số
Dự kiến nơi công bố
(Tạp chí, Nhà xuất bản) Ghi chú
22.2 Trình độ khoa học của sản phẩm (Dạng II & III) so với các sản phẩm tương tự hiện có
(Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các yêu cầu khoa học cần đạt của các sản phẩm của
đề tài)
Trang 3022.4 Sản phẩm dự kiến đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
23 Khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu
23.1 Khả năng về thị trường (Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, nêu tên và nhu cầu khách
hàng cụ thể nếu có; điều kiện cần thiết để có thể đưa sản phẩm ra thị trường?)
23.2 Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh (Khả năng cạnh
tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm)
23.4 Mô tả phương thức chuyển giao
(Chuyển giao công nghệ trọn gói, chuyển giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình
thức trả dần theo tỷ lệ % của doanh thu; liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn-với đơn vị phối hợp nghiên cứu hoặc với cơ sở sẽ áp dụng kết quả nghiên cứu- theo tỷ
lệ đã thoả thuận để cùng triển khai sản xuất; tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo
ra, )
24 Phạm vi và địa chỉ (dự kiến) ứng dụng các kết quả của Đề tài
Trang 3125 Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
25.1 Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan
( Nêu những dự kiến đóng góp vào các lĩnh vực khoa học công nghệ ở trong nước và quốc tế)
25.3 Đối với kinh tế - xã hội và môi trường
(Nêu những tác động dự kiến của kết quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường)
V NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
(Giải trình chi tiết xin xem phụ lục kèm theo)
Đơn vị tính: Triệu đồng
26 Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi
Trong đó Trả công
lao động
(khoa học, phổ
thông)
Nguyên, vật liệu, năng lượng
Thiết
bị, máy móc
Xây dựng, sửa chữa nhỏ
Trang 33Phụ lục V- Phiếu NXĐT
Ý KIẾN NHẬN XÉT
ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
Ủy viên phản biện:
Ủy viên Hội đồng:
1 Họ và tên thành viên Hội đồng đánh giá:
2 Tên đề tài :
3 Tên tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề tài :
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nhân:
4 Các chỉ tiêu đánh giá, nhận xét: (tối đa 100 điểm)
Điểm dự kiến của chuyên gia
1 Mức độ phù hợp, rõ ràng và cụ thể của mục tiêu của Đề tài so với
yêu cầu đối với Đề tài (định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có)
(Các thành viên Hội đồng đánh giá căn cứ chủ yếu vào các mục 13 của
thuyết minh Đề tài)
Nhận xét
10
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và luận giải về những nội
dung nghiên cứu của Đề tài cần thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra
(Các thành viên Hội đồng đánh giá căn cứ chủ yếu vào các mục 15,16
và 17 của thuyết minh Đề tài)
20
2.1 Mức độ đầy đủ, rõ ràng và hợp lý trong việc đánh giá, phân tích 5
Trang 34tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước; mức độ cập nhật thông
tin mới nhất về lĩnh vực nghiên cứu
Nhận xét
2.2 Tính khoa học, cụ thể, rõ ràng của việc luận giải về sự cần thiết
phải nghiên cứu Đề tài
Nhận xét
5
2.3 Tính đầy đủ, phù hợp của các nội dung nghiên cứu cần tiến
hành trong khuôn khổ của Đề tài để đạt được mục tiêu đề ra
Nhận xét
10
3 Cách tiếp cận,phương pháp nghiên cứu
(Các thành viên Hội đồng đánh giá căn cứ chủ yếu vào Mục 18 của
thuyết minh Đề tài)
15
3.1.Tính khoa học của cách tiếp cận nghiên cứu
Nhận xét
5
3.2 Tính đầy đủ, phù hợp của các phương pháp nghiên cứu đối với các
nội dung nghiên cứu chính để đạt được mục tiêu đề ra
Trang 35thuyết minh Đề tài)
4.1 Mức độ đầy đủ và phù hợp của các sản phẩm Đề tài so với yêu
cầu theo đặt hàng (nếu có) và so với mục tiêu, nội dung nghiên cứu
5 Khả năng ứng dụng các sản phẩm đề tài và tác động của các kết
quả nghiên cứu
(Các thành viên Hội đồng đánh giá căn cứ chủ yếu vào các mục 23, 24
và 25 của thuyết minh Đề tài)
6 Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện Đề tài
(Các thành viên Hội đồng đánh giá căn cứ chủ yếu vào các mục 19, 20,
21 của thuyết minh Đề tài, Dự toán kinh phí chi tiết thực hiện Đề tài và
các bản Tóm tắt hoạt động của Tổ chức, cá nhân tham gia chính thực
hiện Đề tài)
15
6.1 Tính hợp lý trong bố trí kế hoạch: nội dung, các mốc thời gian 5
Trang 36phải đạt; khả năng hoàn thành; việc huy động các nguồn lực (nhân
lực, vật lực, tài lực) để thực hiện đề tài
Nhận xét
6.2 Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với nội dung và
sản phẩm dự kiến tạo ra của Đề tài; tính hợp lý trong việc bố trí
kinh phí cho các nội dung nghiên cứu
Trang 37Ph l c VI – Phi u ụ lục VI – Phiếu ụ lục VI – Phiếu ếu ĐGĐT
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỘI ĐỒNG KH&CN CHUYÊN NGÀNH
XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
Phần 1: Đánh giá thuyết minh Đề tài (t i a 100 i m) ối đa 100 điểm) đa 100 điểm) đa 100 điểm) ểm)
Điểm của chuyên gia
1 Mức độ phù hợp, rõ ràng và cụ thể của mục tiêu của Đề tài so với yêu
cầu đối với Đề tài (định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có)
(Các thành viên Hội đồng đánh giá căn cứ chủ yếu vào các mục 13 của
thuyết minh Đề tài)
10
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và luận giải về những nội dung
nghiên cứu của Đề tài cần thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra
(Các thành viên Hội đồng đánh giá căn cứ chủ yếu vào các mục 15,16 và
20
Trang 382.1 Mức độ đầy đủ, rõ ràng và hợp lý trong việc đánh giá, phân tích tình
hình nghiên cứu trong và ngoài nước; mức độ cập nhật thông tin mới
nhất về lĩnh vực nghiên cứu
5
2.2 Tính khoa học, cụ thể, rõ ràng của việc luận giải về sự cần thiết phải
nghiên cứu Đề tài
5
2.3 Tính đầy đủ, phù hợp của các nội dung nghiên cứu cần tiến hành trong
khuôn khổ của Đề tài để đạt được mục tiêu đề ra
10
3 Cách tiếp cận,phương pháp nghiên cứu
(Các thành viên Hội đồng đánh giá căn cứ chủ yếu vào Mục 18 của thuyết
minh Đề tài)
15
3.1.Tính khoa học của cách tiếp cận nghiên cứu 5
3.2 Tính đầy đủ, phù hợp của các phương pháp nghiên cứu đối với các nội
dung nghiên cứu chính để đạt được mục tiêu đề ra
4.1 Mức độ đầy đủ và phù hợp của các sản phẩm Đề tài so với yêu cầu
theo đặt hàng (nếu có) và so với mục tiêu, nội dung nghiên cứu đặt ra
10
5 Khả năng ứng dụng các sản phẩm đề tài và tác động của các kết quả
nghiên cứu
(Các thành viên Hội đồng đánh giá căn cứ chủ yếu vào các mục 23, 24 và 25
của thuyết minh Đề tài)
20
5.1 Tính hợp lý và khả thi của phương án chuyển giao kết quả 10 5.2 Tác động và lợi ích dự kiến của kết quả nghiên cứu 10
6 Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện Đề tài
(Các thành viên Hội đồng đánh giá căn cứ chủ yếu vào các mục 19, 20, 21
của thuyết minh Đề tài, Dự toán kinh phí chi tiết thực hiện Đề tài và các
bản Tóm tắt hoạt động của Tổ chức, cá nhân tham gia chính thực hiện Đề
tài)
15
6.1 Tính hợp lý trong bố trí kế hoạch: nội dung, các mốc thời gian phải
đạt; khả năng hoàn thành; việc huy động các nguồn lực (nhân lực, vật
lực, tài lực) để thực hiện đề tài
5
6.2 Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với nội dung và sản
phẩm dự kiến tạo ra của Đề tài; tính hợp lý trong việc bố trí kinh phí
cho các nội dung nghiên cứu
10
5 Các kiến nghị về Đề tài cả nội dung và kinh phí (nếu có):
Thành viên hội đồng
Trang 39HỘI ĐỒNG KH&CN CHUYÊN NGÀNH
XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
Trang 40HỘI ĐỒNG KH&CN CHUYÊN NGÀNH
XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
2 Quyết định thành lập Hội đồng KH&CN cấp cơ sở:
Quyết định số /QĐ-… ngày …/ … /…… của ……
3 Địa điểm và thời gian họp Hội đồng:
Họp tại:
Thời gian:
- Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên: /…
- Vắng mặt: …./…,
- Khách mời tham dự họp Hội đồng
B Nội dung làm việc của Hội đồng:
1 Ý kiến nhận xét đánh giá của hai phản biện: