khi máu bị đặc lại thì sự vận chuyển của nó trong mạch như thế nào?. vậy chức năng đầu tiên của huyết tương là gì..[r]
Trang 1Ngày sọan:
Ngày dạy: Tuần: 7
Tiết 13 CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-HS cần phân biệt được các thành phần của máu
-Trình bày được chức năng huyết tương và hồng cầu
-Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
-Trình bày được vau trò môi trường trong cơ thể
2.Kỹ năng: Có kỹ năng:
-Thu thập thông tin, quan sát tranh hình -> phát hiện kiến thức -Hoạt động nhóm
- khái quát tổng hợp kiến thức
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn tránh mất máu
II.Phương tiện dạy học:
-GV: tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2 (tr43)
III.Họat động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
Mở bài: (2p) Em thấy máu chảy trong trường hợp nào? Theo em máu chảy ra từ đâu? Máu có vai trò gì với cơ thể? Để tìm hiểu về vấn đề này chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
Họat động 1: Tìm hiểu về máu Mục tiêu: -HS chỉ ra được thành phần của máu gồm: tế bào máu, huyết tương
-Thấy được chức năng huyết tương và hồng cầu
TG Họat động giáo
viên
Họat dộng học sinh Nội dung
5p n/c thông tin sgk –
Quan sát hình vẽ
- quan sát 2 ống
nghiệm trong TN tìm
hiểu thành phần cấu
tạo của máu
? Sau khi để lắng
đọng tự nhiên điều gì
-HS quan sát hình 13.1 -> trao đổi nhóm trả lời:
-Yêu cầu: - Phần dưới : Đặc màu sẫm
1.Thành phần cấu tạo của máu:
Trang 25p
3p
xảy ra ở ống nghiệm
thứ 2
-y/c thu thập thông
tin sgk làm bài tập
điền trong muc tam
giác Sgk-42
-Máu gồm những
thành phần nào?
-GV cho HS rút ra
kết luận về thành
phần của máu
- y/c nghiên cứu
thông tin sgk
hòan thành bài tập
mục tam giác tr43
H ư ớng d ẫn tr ả l ời:
? Khi máu bị mất
nước 80-90% thì
trạng thái máu sẽ
biến đổi như thế nào
? khi máu bị đặc lại
thì sự vận chuyển của
nó trong mạch như
thế nào
? vậy chức năng đầu
tiên của huyết tương
là gì
C2:Trong huyêt tơng
-Phần trên:Lỏng màu vàng
-HS tiếp tục quan sát bảng tr42 -> hòan thành bài tập điền từ vào ô trống
-Đại diện đọc kết quả ->
HS khác bổ sung
-Nêu được thành phần cấu tạo của máu
-Cá nhân tự đọc thông tin theo dõi bảng 13 ->
trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời
- máu sẽ đặc lại
- sẽ khó khăn hơn
- Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông
dễ dàng trong mạch
*Kết luận: Máu gồm:
-Huyết tương: Duy trì máu ở trạng thái lỏng, trong suốt, màu vàng 55% -Tế bào máu: đặc,
đỏ thẫm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiếu cầu 45%
2.Chức năng huyết tương và hồng cầu:
Trang 3có các chất dinh
dưỡng , hoocmôn,
kháng thể… n ó tham
gia vào việc vận
chuyển các chất này
trong cơ thể
C3: máu từ phổi về
tim được mang nhiều
O2 nên có máu đỏ
tươi Máu từ các tế
bào về tim mang
nhiều CO2 nên có
máu đỏ thẫm
-GV đánh giá phần
thảo luận của HS,
hòan thiện kiến thức
*Kết luận:
-Huyết tương: tham gia vận chuyển các chất trong cơ
thể.Duy trì máu ở trạng thái lỏng -Hồng cầu: có Hb
có khả năng kết hợp oxi và cacbonic vận chuyển từ phổi về tim tới tế bào và ngược lại
b.Họat động 2: Môi trường trong cơ thể
Mục tiêu: HS thấy được vai trò môi trường trong cơ thể giúp tế bào liên hệ
với môi trường ngòai thông qua trao đổi chất
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
5p
5p
-GV cho HS trả lời các
câu hỏi:
+Tế bào ở sâu trong cơ
thể trao đổi trực tiếp với
môi trường ngòai được
không?
+Trao đổi chất của tế
bào ra môi trường ngoài
gián tiếo qua yếu tố
nào?
-GV nhận xét trả lời của
hs rồi dùng tranh phóng
to hình 13.2 SGK để
giảng giải thêm môi
-HS nghiên cứu SGK tr43 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
Yêu cầu: +Các tế bào khác trao đổi gián tiếp.Chỉ
có duy nhất tế bào biểu bì
da mới tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngoài
+Qua các yếu tố lỏng
ở gian bào( phải gián tiếp thông qua môi trường trong)
Trang 42p
trường trong và quan hệ
của máu, nước mô và
bạch huyết
Cụ thể: +Oxi -> tế bào:
cơ quan hô hấp qua máu
-> nước mô -> tế bào
Cacbonic, chất
thải tế bào -> nước mô
-> máu -> hệ bài tiết, hô
hấp -> ra ngòai
-GV hỏi tiếp: +Môi
trường trong gồm những
thành phần nào?
+Vai trò
môi trường trong là gì?
-GV hỏi thêm: Khi em
bị ngã xướt da rướm
máu, nước chảy ra mùi
tanh, đó là chất gì?
-HS tự rút ra kiến thức
-HS đọc kết luận chung
*Kết kuận:
-Môi trường trong gồm máu, nước mô và bạch huyết
-Môi trường trong giúp
tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài
IV.Củng cố: 6p
-Máu gồm thành phần cấu tạo nào?
-Môi trường trong của máu gồm những gì? Có vai trò gì?
V.Dặn dò: 2p
-Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
-Đọc mục “Em có biết”
-Tìm hiểu về phòng bệnh dịch trẻ em