luận văn
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO TrƯờng đại học nông nghiệp hà nội
Trang 2Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO TrƯờng đại học nông nghiệp hà nội
Nguyễn minh học
Tăng cờng công tác quản lý tài chính đối
với các trờng đại học, cao đẳng
do tỉnh phú thọ quản lý
Luận Văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS nguyễn hữu ngoan
Hà nội - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, ñộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, ựược sự giúp ựỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, các nhà quản lý, tôi ựã hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu, hoàn chỉnh luận văn thạc sĩ
ngành Quản trị kinh doanh
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS TS Nguyễn Hữu Ngoan
ựã hướng dẫn, giúp ựỡ tận tình, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán - Quản trị kinh doanh trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ và cho tôi những lời khuyên bổ ắch trong quá trình nghiên cứu hoàn chỉnh
ựề tài
Tôi xin chân trọng cảm ơn Viện đào tạo sau ựại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
ựể hoàn thành chương trình Cao học Quản trị kinh doanh
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ tài chắnh kế toán tại các trường và sở tài chắnh tỉnh Phú Thọ ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ, ựóng góp nhiều ý kiến quý giá, tạo ựiều kiện về tài liệu trong suốt quá trình nghiên cứu ựề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Học viên
Nguyễn Minh Học
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn ii
Mục lục……….iii
Danh mục bảng……… v
Danh mục ký hiệu những chữ viết tắt……… vii
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm về tài chính 4
2.1.2 Công tác quản lý tài chính ở trường ðại học, cao ñẳng 4
2.1.3 Vai trò của công tác quản lý tài chính trong giáo dục & ñào tạo nói chung, ñối với trường ñại học, cao ñẳng nói riêng 6
2.1.4 Những nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính ñối với giáo dục ñại học, cao ñẳng trong tình hình mới hiện nay 9
2.1.5 Chính sách tài chính cho hoạt ñộng giáo dục & ñào tạo nói chung và ñại học, cao ñẳng nói riêng 13
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 20
2.2.1 Bài học kinh nghiệm về ñầu tư và quản lý tài chính cho giáo dục ñào tạo trên thế giới 20
2.2.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý tài chính ở các trường ñại học, cao ñẳng Việt Nam 31
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI 34
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN 35
3.1.1 ðặc ñiểm cơ bản tỉnh Phú Thọ 35
Trang 63.1.2 Các nguồn lực kinh tế - xã hội 37
3.1.3 ðặc ñiểm công tác ñào tạo, quản lý của các trường ñại học, cao ñẳng trên ñịa bàn tỉnh 41
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá 44
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG ðẠI HỌC, CAO ðẲNG DO TỈNH PHÚ THỌ QUẢN LÝ 46
4.1.1 Quản lý nguồn thu 46
4.1.2 Quản lý chi tiêu 72
4.2 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ðỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN ðÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG ðẠI HỌC, CAO ðẲNG DO TỈNH PHÚ THỌ QUẢN LÝ 86
4.2.1 Trường ðại học Hùng Vương 86
4.2.2 Trường cao ñẳng y tế Phú Thọ 89
4.2.3 Trường cao ñẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ 90
4.2.4 Trường cao ñẳng Nghề Phú Thọ 92
4.3 ðỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ðỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ðẠI HỌC, CAO ðẲNG DO TỈNH PHÚ THỌ QUẢN LÝ 93
4.3.1 Các quan ñiểm chỉ ñạo của Nhà nước về công tác quản lý tài chính ñối với các trường ñại học, cao ñẳng trong thời kỳ mới 93
4.3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính ñối với các trường ñại học, cao ñẳng do tỉnh Phú Thọ quản lý 99
PHẦN 5: KẾT LUẬN 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC……… ………… 116
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình tăng trưởng nguồn lao ñộng tỉnh Phú Thọ 38
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn ñầu tư phân theo ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ 40
Bảng 3.3: Chỉ tiêu biên chế các trường ðại học, cao ñẳng do tỉnh Phú Thọ
quản lý ñược giao năm 2010 42
Bảng 3.4: Trình ñộ ñào tạo của cán bộ, viên chức các trường ðại học, cao
ñẳng do tỉnh Phú Thọ quản lý năm 2010 43
Bảng 4.1 Tình hình thực hiện dự toán nguồn thu trường ðại học Hùng
Vương 47
Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn thu tại trường ðại học Hùng Vương 48
Bảng 4.3 Quy mô, cơ cấu sinh viên theo ngành và hệ ñào tạo Trường ñại
học Hùng Vương 51
Bảng 4.4 Tình hình thực hiện dự toán nguồn thu trường Cao ñẳng y tế Phú
Thọ 53
Bảng 4.5 Cơ cấu nguồn thu tại trường cao ñẳng y tế Phú Thọ 54
Bảng 4.6 Quy mô, cơ cấu sinh viên theo ngành và hệ ñào tạo Trường cao
Bảng 4.11: Cơ cấu nguồn thu của Trường cao ñẳng Nghề Phú Thọ 64
Bảng 4.12 Quy mô, cơ cấu sinh viên theo ngành và hệ ñào tạo Trường cao
ñẳng Nghề Phú Thọ 66
Bảng 4.13 Mức ñộ tự chủ kinh phí trường ðại học Hùng Vương 73
Trang 8Bảng 4.14 Tỷ trọng các khoản chi tại trường ñại học Hùng Vương 74
Bảng 4.15 Mức ñộ tự chủ kinh phí trường Cao ñẳng y tế Phú Thọ 75
Bảng 4.16 Tỷ trọng các khoản chi tại trường cao ñẳng y tế Phú Thọ 76
Bảng 4.17 Mức ñộ tự chủ kinh phí trường Cao ñẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ 77
Bảng 4.18 Tỷ trọng các khoản chi tại trường cao ñẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ 78
Bảng 4.19 Mức ñộ tự chủ kinh phí trường Cao ñẳng Nghề Phú Thọ 79
Bảng 4.20 Tỷ trọng các khoản chi tại trường cao ñẳng Nghề Phú Thọ 81
Bảng 4.21 Tổng hợp kinh phí chưa thực hiện cải cách tiền lương 83
Trang 9DANH MỤC KÝ HIỆU NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Công tác quản lý tài chính ngành giáo dục ñào tạo thời gian qua ñã có nhiều thay ñổi tích cực theo hướng tăng cường phân cấp, tạo ñiều kiện cho ngành chủ ñộng nhiều hơn trong việc sử dụng và quản lý các nguồn lực tài chính phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Thông qua cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập qui ñịnh tại Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 và các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo Nghị quyết số 05/2005/Nð-CP của Chính phủ, các cơ sở giáo dục ñào tạo
và các cấp chính quyền ñịa phương cũng ñã quan tâm tới việc tổ chức huy ñộng sự ñóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, cá nhân cho sự nghiệp giáo dục ñào tạo Tuy nhiên, công tác lập kế hoạch, dự toán kinh phí,
cơ chế phân cấp, phân bổ ngân sách, việc phối hợp quản lý các nguồn lực tài chính và kiểm tra, giám sát nguồn tài chính ñầu tư cho giáo dục ñào tạo hiện nay còn có nhiều hạn chế
ðối với giáo dục ñại học, cao ñẳng ở nhiều cuộc hội nghị, thảo luận, những vấn ñề về tài chính thường nổi bật do những quan ñiểm khác nhau của nhiều bên liên quan Các nhà hoạch ñịnh chính sách ñang ñặt câu hỏi liệu Ngân sách nhà nước nên ñóng góp bao nhiêu cho giáo dục ñại học, cao ñẳng giữa những ñòi hỏi ñang cạnh tranh lẫn nhau: giáo dục phổ thông, chăm sóc sức khỏe cộng ñồng, phát triển giao thông công cộng, và nhiều thứ khác nữa
mà Ngân sách Nhà nước phải lo liệu Các nhà quản lý trong lĩnh vực giáo dục ñại học, cao ñẳng và các giảng viên thì quan tâm ñến chất lượng giáo dục và việc tăng thu nhập cho ñội ngũ của mình
Trong khi việc tìm kiếm nguồn lực tài chính cho giáo dục ñại học, cao ñẳng và việc phân bổ nguồn lực ñó phải ñợi các nhà quản lý cấp trên thì tăng cường quản lý tài chính, tiết kiệm chi tại các ñơn vị sự nghiệp nói chung và
Trang 11các trường ñại học, cao ñẳng do tỉnh Phú Thọ quản lý nói riêng phải chăng là việc nên làm trước?
Xuất phát từ nhận thức trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu ñề tài:
Tăng cường công tác quản lý tài chính ñối với các trường ñại học, cao ñẳng
ðề xuất ñịnh hướng và các giải pháp ñể tăng cường quản lý tài chính ñối với các trường ñại học, cao ñẳng do tỉnh Phú Thọ quản lý nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và ñào tạo của các trường ñại học, cao ñẳng
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Quản lý tài chính có những nội dung gì?
Công tác quản lý tài chính trong các trường ñại học, cao ñẳng có vai trò như thế nào?
Tài chính của các trường ñại học, cao ñẳng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Công tác quản lý tài chính trong các trường ñại học, cao ñẳng thực hiện
Trang 12theo cơ chế nào?
Phương hướng công tác quản lý tài chính trong thời gian tới?
Giải pháp ñể tăng cường công tác quản lý tài chính ñối với các trường ñại học, cao ñẳng cần ñề ra là gì?
1.4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ ðối tượng: Tài chính và công tác quản lý tài chính trong các trường ñại học, cao ñẳng
+ Phạm vi: Nghiên cứu việc tăng cường công tác quản lý tài chính ñể ñáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ñề ra của các trường ñại học, cao ñẳng do tỉnh Phú Thọ quản lý
Công tác quản lý tài chính tại 4 trường ñại học, cao ñẳng trên ñịa bàn do Tỉnh Phú Thọ quản lý gồm: Trường ñại học Hùng Vương, Trường Cao ñẳng y Phú Thọ, Trường cao ñẳng Nghề Phú Thọ và Trường Cao ñẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ
Nghiên cứu số liệu thực trạng 3 năm 2007, 2008, 2009
Trang 13PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về tài chính
Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải
xã hội dưới hình thức giá trị; phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm ñạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi ñiều kiện nhất ñịnh
Tài chính có hai chức năng là chức năng phân phối và chức năng giám ñốc
Chức năng phân phối: Phân phối qua tài chính là sự phân phối tổng
sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị Thông qua chức năng này,các quỹ tiền
tệ tập trung và không tập trung ñược hình thành và sử dụng theo những mục ñích nhất ñịnh Phân phối thông qua tài chính gồm: phân phối lần ñầu và phân phối lại
Chức năng giám sát: ðây là chức năng kiểm tra quá trình vận ñộng
của các nguồn tài chính ñể tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ Thông qua chức năng này ñể kiểm tra và ñiều chỉnh các quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị,phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của mỗi thời kỳ,kiểm tra các chế ñộ tài chính của Nhà nước
2.1.2 Công tác quản lý tài chính ở trường ðại học, cao ñẳng
Công tác quản lý tài chính ở một trường ðại học, cao ñẳng thường thuộc phòng Tài chính – Kế hoạch tại ñơn vị Như vậy công tác quản lý tài chính tức là tham mưu cho chủ tài khoản về công tác tổ chức bộ máy kế toán
và kế hoạch công tác tài chính kế toán trong Nhà trường Cung cấp kịp thời, ñầy ñủ, chính xác số liệu về tài sản, vật tư, tiền vốn ñể tham mưu cho Ban giám hiệu ra các quyết ñịnh chỉ ñạo, quản lý, ñiều hành công tác tài chính kế toán
Trang 14* Nhiệm vụ của công tác quản lý tài chính
Về cơ bản, công tác quản lý tài chính ñược giao cho phòng Tài chính -
kế hoạch tại các trường ñể thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ sau:
Căn cứ vào chương trình công tác của trường lập kế hoạch và lập dự toán thu chi ngân sách hàng năm;
Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước giao hàng năm, các nguồn thu từ học phí, lệ phí và các nguồn thu khác, chủ ñộng cân ñối giữa các nguồn thu và nhu cầu chi ñể ñảm bảo kinh phí duy trì ổn ñịnh toàn bộ các hoạt ñộng của trường;
Thu và quản lý các nguồn thu, thanh toán các khoản chi, kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu – chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính và các tiêu chuẩn ñịnh mức của Nhà nước cũng như của trường ñảm bảo việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí của trường theo ñúng quy trình, ñúng mục ñích và có hiệu quả;
Thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo ñối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế ñộ kế toán Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; phân tích thông tin số liệu kế toán tham mưu ñề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết ñịnh kinh tế, tài chính của trường Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy ñịnh của pháp luật Tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán; giữ bí mật về tài liệu và số liệu kế toán theo chế ñộ quy ñịnh;
Phối hợp với các ñơn vị chức năng tổ chức quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị toàn trường Tiến hành kiểm kê, kiểm tra ñịnh kỳ hay bất thường TCSð theo yêu cầu quản lý Kiểm tra xét duyệt dự toán và theo dõi việc sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn TSCð Hàng năng tính giá trị hao mòn TSCð, phân tích tình hình sử dụng TSCð Tham gia theo dõi việc thanh lý,
Trang 15ñiều chuyển TSCð giữa các ñơn vị trong nhà trường ñể báo cáo ban giám hiệu
và cơ quan quản lý cấp trên; giám sát việc mua sắm vật tư, tài sản theo ñúng chế ñộ và ñúng quy chế của nhà trường;
Thực hiện ñúng chế ñộ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành;
ðịnh kỳ hoặc bất thường tiến hành kiểm tra, thanh tra và ñánh giá hiệu quả tình hình sử dụng vốn, tài sản ở từng ñơn vị và trong toàn trường;
Lập và nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và báo cáo thống kê khác ñể quyết toán các nguồn kinh phí ñúng thời hạn ñúng quy ñịnh;
Tổ chức triển khai, phổ biến xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế ñộ chính sách tài chính theo quy ñịnh;
Chủ trì hoặc phối hợp với các ñơn vị liên quan ñể thực hiện các nhiệm
vụ khác theo sự phân công của Ban giám hiệu nhà trường
* Yêu cầu của công tác quản lý tài chính
ðể ñáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý tài chính, kế toán thì ngoài việc thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên, bộ phận tài chính – kế hoạch còn thường xuyên ñiều chỉnh kịp thời các khó khăn phát sinh trong quá trình công
tác Phân công quản lý theo mảng công việc và theo dõi tiến ñộ thực hiện;-
Khuyến khích và tạo ñiều kiện cho cán bộ, viên chức của ñơn vị ñược ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản
lý, ngoại ngữ, tin học ; Chăm lo ñời sống vật chất, tinh thần ñể ngày càng cải
thiện mức thu nhập cho cán bộ viên chức trong ñơn vị; Quản lý và khai thác,
sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường, ñơn vị
2.1.3 Vai trò của công tác quản lý tài chính trong giáo dục & ñào tạo nói chung, ñối với trường ñại học, cao ñẳng nói riêng
Vai trò của công tác quản lý tài chính ñối với các trường ñại học, cao ñẳng ở ñây ñược xét trên hai góc ñộ:
ðối với cơ quan quản lý cấp trên:
Thứ nhất: tạo lập vốn ñầu tư ñáp ứng nhu cầu phát triển nền giáo dục
quốc dân nói chung, và các trường ñại học, cao ñẳng nói riêng nhằm khơi dậy
Trang 16và phát huy các nguồn tài chính trong xã hội, NSNN và ngoài NSNN vào ñầu
tư phát triển giáo dục, trong ñó có các trường ñại học, cao ñẳng
Thứ hai: thúc ñẩy quá trình ña dạng hoá các loại hình, phương thức và
hình thức giáo dục nhằm phát huy cộng ñồng trách nhiệm trong tạo lập vốn ñầu tư phát triển các trường ñại học, cao ñẳng ñể ñảm bảo công bằng xã hội, ngăn chặn thương mại hoá trong tạo lập vốn ñầu tư phát triển các trường
Thứ ba: tạo môi trường thuận lợi về hệ thống giáo dục ñại học, cao
ñẳng phát triển thông qua việc phân bổ vốn ñầu tư phát triển Giáo dục ñại học, cao ñẳng tập trung, có trọng ñiểm, tránh dàn trải gắn chi thường xuyên, chi ñầu tư và chi chương trình mục tiêu
Thứ tư: kiểm tra, giám sát tài chính trong mọi hoạt ñộng tài chính của
các trường ñại học, cao ñẳng ñảm bảo có ñược các thông tin trung thực, khách quan, ñầy ñủ và toàn diện về các hoạt ñộng tài chính của các trường ñại học, cao ñẳng Thông qua quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính của các trường ñại học, cao ñẳng ñảm bảo tuân thủ theo quy ñịnh của Nhà nước và ñiều chỉnh, ngăn chặn các sai phạm, lành mạnh hoá và nâng cao hiệu quả các hoạt ñộng tài chính của các trường ñại học, cao ñẳng
ðối với bản thân mỗi trường ñại học, cao ñẳng
Một là: chủ ñộng thu hút, khai thác, tạo lập nguồn vốn NSNN và ngoài
NSNN thông qua ña dạng hoá các hoạt ñộng của trường ñại học, cao ñẳng; sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính ñầu tư cho nhà trường;
Hai là: phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường ñại học,
cao ñẳng trong việc tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính ñầu tư từ NSNN và ngoài NSNN cho trường ñại học, cao ñẳng một cách tiết kiệm, hiệu quả, lành mạnh hoá các hoạt ñộng tài chính ñảm bảo các nguồn kinh phí ñược ñầu tư ñược sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm và hiệu quả cao, ngăn chặn các hiện tượng vụ lợi trong hoạt ñộng tài chính của các trường
Ba là: chịu sự quản lý của Nhà nước, giám sát tài chính của cơ quan chủ
Trang 17quản cấp trên, cơ quan tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính của các trường ñại học, cao ñẳng
* Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý tài chính ñối với các trường ñại học, cao ñẳng:
Trong quá trình hoạt ñộng của nhà trường không tách khỏi sự vận ñộng, thay ñổi liên tục của nền kinh tế Do ñó công tác quản lý tài chính cũng chịu
sự ảnh hưởng bởi những nhân tố ảnh hưởng bên ngoài và bên trong nhà trường ñến quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính, ñó là:
- Nhân tố bên ngoài:
+ Quy mô, tốc ñộ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội;
+ Yêu cầu của nền kinh tế - xã hội ñang chuyển ñổi, vận ñộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước;
+ Quan ñiểm, mục tiêu, phương thức phân phối NSNN của Nhà nước,
tổ chức kinh tế - xã hội và của gia ñình người học, sinh viên cho Giáo dục ñại học, cao ñẳng
- Nhân tố bên trong:
+ ða dạng hoá các loại hình giáo dục ñại học, cao ñẳng;
+ Sự thay ñổi về quy mô giáo dục ñại học, cao ñẳng; về cơ sở vật chất
+ Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Các nhân tố trên sẽ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp ñến sự hình thành
cơ chế quản lý tài chính ñối với các trường ñại học, cao ñẳng Tuỳ vào từng
Trang 18giai đoạn, hồn cảnh phát triển khác nhau, điều kiện phát triển từng vùng, miền mà Nhà nước nhấn mạnh nhân tố này hoặc nhân tố khác trong quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng
2.1.4 Những nội dung chủ yếu của cơng tác quản lý tài chính đối với giáo dục đại học, cao đẳng trong tình hình mới hiện nay
- Cơng tác quản lý tài chính nĩi chung theo các văn bản pháp luật bao gồm những nội dung sau:
+ Các quy định chung về đối tượng và phạm vi áp dụng
+ Các quy định cụ thể về nguồn tài chính; nguồn kinh phí; nội dung chi; định mức chi và việc lập, chấp hành và quyết tốn kinh phí
+ Các điều khoản thi hành, tổ chức thực hiện (thời hiệu của các văn bản pháp quy)
- Cơng tác quản lý tài chính tại trường đại học, cao đẳng:
Trên cơ sở các văn bản, chính sách của Nhà nước quy định, các nhà trường xây dựng quy chế quản lý nguồn thu và chi tiêu nộ bộ thể hiện cơng tác quản lý tài chính với các nội dung cơ bản sau
Cơng tác quản lý nguồn thu và chi tiêu nội bộ của nhà trường phải dựa trên nguyên tắc thảo luận cơng khai, dân chủ với sự đĩng gĩp ý kiến của các đơn vị, các tổ chức chính trị, đồn thể trong tồn trường theo quy định của pháp luật
Mọi khoản thu, chi của nhà trường đều được quản lý thống nhất và phải được thể hiện trên hệ thống sổ sách kế tốn của Nhà trường theo quy định của pháp luật
Nguyên tắc quản lý nguồn thu
- Mọi nguồn thu của Nhà trường đều do phịng Tài vụ tổ chức thu và thống nhất tập trung quản lý theo quy định quản lý tài chính của Nhà nước và quy chế quản lý nguồn thu của Nhà trường
- Việc tổ chức thu được thực hiện theo hai hình thức là thu trực tiếp tại phịng Tài vụ và uỷ quyền thu một số nguồn thu đặc thù cho một số đơn vị gắn
Trang 19với công việc trực tiếp quản lý Các ñơn vị không ñược uỷ quyền thu thì không ñược phép tự thu Các ñơn vị ñược uỷ quyền thu phải tổ chức thu theo
sự hướng dẫn chuyên môn của phòng Tài vụ và phải nộp tất cả các khoản thu
về phòng Tài vụ, không ñược giữ tiền mặt tại ñơn vị, không ñược tự chi
- Tất cả các khoản thu ñều phải sử dụng chứng từ thu thống nhất của Nhà trường do phòng Tài vụ cấp Mọi khoản thu nếu không ñược phản ánh trên chứng từ quy ñịnh, hoặc không ñược uỷ quyền thu ñều là khoản thu bất hợp pháp
- Các loại phí, lệ phí và nguồn thu hợp pháp khác thực hiện theo hướng dẫn của Nhà nước và quyết ñịnh của Hiệu trưởng
- Các Trung tâm, ñơn vị trực thuộc Trường phải tự hạch toán lấy thu bù chi và có lãi Tiền lãi của ñơn vị một phần nộp Nhà trường, một phần ñể lại ñơn vị trên nguyên tắc ñảm bảo lợi ích của Nhà trường và lợi ích phát triển của ñơn vị
* Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước
- Kinh phí Nhà nước cấp chi thường xuyên cho ñào tạo ñại học, ñào tạo cao ñẳng, sau ñại học, bồi dưỡng ñào tạo lại công chức
- Kinh phí thực hiện các dự án, ñề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Trường và các nhiệm vụ khoa học công nghệ khác ñược giao
- Vốn ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị hoạt ñộng
sự nghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm, vốn ñối ứng ñược phê duyệt
- Các nguồn ngân sách và nguồn thu hợp pháp khác
* Các nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác của Trường
- Các loại phí, lệ phí: Học phí của người học; Lệ phí tuyển sinh ñại
học, sau ñại học; Lệ phí ôn thi tuyển sinh ñại học, cao ñẳng, sau ñại học và các
lệ phí liên quan; Tiền cho thuê, bán giáo trình, tài liệu; Thu phí làm thủ tục nhập học; Tiền ở nhà khách, ký túc xá (sinh viên và sau ñại học); Lệ phí ñăng
ký, dự thi tuyển dụng và hợp ñồng tuyển dụng; Tiền sử dụng các tài sản (công
Trang 20trình kiến trúc, thiết bị, phương tiện,….); Tiền trông giữ xe ñạp, xe máy; Các loại phí, lệ phí và nguồn thu hợp pháp khác…
- Các khoản thu từ các hoạt ñộng khoa học công nghệ: Hợp ñồng
nghiên cứu, dịch vụ CN, liên kết khoa học sản xuất; Dự án và ñề tài
KH-CN
- Các khoản thu từ các dự án viện trợ, quà biếu tặng và vay tín dụng
mang tên Trường hoặc tên ñơn vị, tổ chức thuộc Trường
- Các khoản thu từ bán thanh lý tài sản cố ñịnh
- Thu từ các Trung tâm
+ Các khoản Nhà trường ứng trước: Tiền lương và phụ cấp của cán bộ viên chức trong biên chế và hợp ñồng do Nhà trường trả lương; Tiền thu nhập tăng thêm trong trường hợp ñơn vị không hoàn thành nghĩa vụ tài chính; Tiền khấu hao tài sản cố ñịnh do Nhà trường trang bị Mức trích khấu hao theo quy ñịnh của Nhà nước; Thu tiền từ diện tích ñất, mặt nước giao sử dụng; Tiền vật
tư ñiện và chi phí dịch vụ khác (nếu có)
+ Thu trên phần chênh lệch thu – chi theo mức ấn ñịnh hàng năm cho từng ñơn vị
- Các khoản thu khác: Tiền sử dụng ñiện, xăng xe của các chương trình
dự án, ñề tài khoa học công nghệ; Tiền công lao ñộng nghĩa vụ của sinh viên chính quy; lao ñộng kỷ niệm Trường của người học tại Trường; Tiền ñóng góp của cán bộ ñi làm chuyên gia, tư vấn trong và ngoài nước; Các khoản thu khác
Nguyên tắc quản lý chi
- Mở rộng ñối tượng giao khoán chi ñể tiết kiệm chi nhằm tăng phần chênh lệch thu – chi ñể nâng cao thu nhập tăng thêm cho cán bộ viên chức
- Các khoản chi thường xuyên phải có dự toán theo ñịnh mức của Quy chế chi tiêu nội bộ và phải ñược Hiệu trưởng phê duyệt; Các khoản chi Nhà nước ñã quy ñịnh (lương cơ bản, công tác phí, hội nghị…), thực hiện theo các
Trang 21quy định đĩ
- Các khoản chi phải đảm bảo cĩ đủ chứng từ hố đơn hợp lý, hợp lệ theo đúng quy định của chế độ kế tốn tài chính
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị thực hiện theo trình
tự và quy định của Nhà nước và của Nhà trường
* Các nội dung chi trong hoạt động của các trường:
- Chi hoạt động thường xuyên:
+ Chi thanh tốn cho cá nhân: Chi trả lương cơ bản, phụ cấp theo lương hàng tháng cho tất cả cán bộ viên chức, giảng viên trong biên chế và hợp đồng lao động; Chi trả tiền cơng cho lao động thường xuyên theo hợp đồng; Học bổng học sinh, sinh viên; Chi tiền thưởng thường xuyên theo định mức, đột xuất; Chi phúc lợi tập thể; Phần thu nhập tăng thêm;
+ Chi mua sắm hàng hố, dịch vụ: Chi thanh tốn dịch vụ cơng cộng (tiền điện, nước, nhiên liệu); chi phí vật tư văn phịng; Chi phí thơng tin, tuyên truyền, liên lạc; Chi hội nghị; Chi cơng tác phí; Chi phí thuê mướn; Chi đồn
ra – đồn vào; Chi phí sửa chữa tài sản phục vụ cơng tác chuyên mơn và duy
tu, bảo dưỡng các cơng trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên…
* Chi đầu tư phát triển: Chi mua, đầu tư tài sản vơ hình (bằng sáng
chế, phần mềm máy tính); Chi mua sắm tài sản dùng cho cơng tác chuyên mơn (ơ tơ, trang thiết bị chuyên dụng, điều hồ nhiệt độ, nhà cửa, máy tính, máy in,…); Chi phí sửa chữa tài sản phục vụ chuyên mơn và các cơng trình cơ sở
hạ tầng từ kinh phí đầu tư; Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (chi chuẩn bị đầu
tư, chi bồi thường giải phĩng mặt bằng, chi xây dựng, chi thiết bị…)
* Các khoản chi khác theo quy định: Chi thanh tốn giờ giảng và hướng
dẫn khố luận; Thanh tốn Hội đồng khố luận, Hội đồng thi tốt nghiệp, Hội đồng bảo vệ luận văn; Thanh tốn nghiên cứu khoa học và viết giáo trình; Thanh tốn hỗ trợ đào tạo; Chi hỗ trợ ðồn Thanh niên, Hội Sinh viên, sinh viên; Chi tuyển sinh các cấp, hệ đào tạo; Chi tổ chức thi tuyển viên chức; Chi
Trang 22trích lập các quỹ…
2.1.5 Chính sách tài chính cho hoạt ñộng giáo dục & ñào tạo nói chung và ñại học, cao ñẳng nói riêng
2.1.5.1 ðặc ñiểm ñầu tư vào giáo dục:
Một là, ñầu tư giáo dục là ñầu tư phát triển con người
Ở mức ñộ khái quát nhất, mục ñích phát triển của bất kỳ quốc gia nào cũng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Con người trở thành trung tâm của sự phát triển, là nhân tố chi phối quyết ñịnh chính sách của mỗi quốc gia
Chất lượng cuộc sống ñược phản ánh thông qua Chỉ số Phát triển con người (HDI) ðây là chỉ số tổng hợp, ñược ño lường bằng trung bình cộng của thu nhập bình quân ñầu người (chỉ tiêu kinh tế), tuổi thọ trung bình (chỉ tiêu y tế) và tỷ lệ biết chữ (chỉ tiêu giáo dục) Giáo dục trở thành một trong ba khía cạnh cơ bản khẳng ñịnh chất lượng cuộc sống, là căn cứ ñể so sánh cuộc sống của cư dân thuộc các quốc gia và ñịa phương khác nhau
Chiến lược phát triển của mỗi quốc gia cần hướng trọng tâm vào giáo dục, coi ñây là nhân tố chính thúc ñẩy kinh tế - xã hội phát triển, người lại sự phát triển kinh tế - xã hội nhằm ñảm bảo nâng cao cuộc sống của con người Như vậy, có thể nói, ñầu tư cho giáo dục chính là ñầu tư và con người, vì con người và cho sự phát triển của con người
Hai là, ñầu tư giáo dục là ñầu tư phát triển
Giáo dục không chỉ là mục ñích và còn lại ñiều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội Giáo dục ñược xem như là một bộ phận của cơ sở hạ tầng xã hội, nền tảng quan trọng và ñiều kiện không thể thiếu cho sự phát triển kinh tế nhanh và bền vững Vai trò của giáo dục ñối với phát triển kinh tế - xã hội ngày càng trở nên quan trọng hơn trong bối cảnh thế giới ñang chuyển sang nền kinh tế tri thức, trong ñó tri thức và thông tin trở thành những yếu tố hàng ñầu và là nguồn tài nguyên vô giá cho sự phát triển
Trang 23Kinh nghiệm thực tiễn của thế giới cho thấy, những nước nghèo muốn tăng trưởng kinh tế nhanh và rút ngắn thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hóa cần ñặc biệt chú trọng nâng cao trình ñộ học vấn của người dân Tổ chức UNESCO ñã rút ra nhận ñịnh với nội dung: Không có sự tiến bộ và thành ñạt nào có thể tách rời sự tiến bộ và thành ñạt trong giáo dục Quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không ñủ tri thức và khả năng cần thiết ñể làm giáo dục một cách có hiệu quả thì tụt hậu so với sự phát triển cảu thế giới là ñiều khó tránh khỏi
Nhận thức ñược vai trò lớn của giáo dục ñối với sự phát triển kinh tế -
xã hội, ðảng và Nhà nước ta ñã sớm có quan ñiểm coi “Giáo dục là quốc sách hàng ñầu” và “Phát triển giáo dục – ñào tạo là một trong những ñộng lực quan trọng thúc ñẩy sự công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, là ñiều kiện ñể phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản ñể phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Ba là, ñầu tư phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội
Giáo dục là quyền ñược thụ hưởng của con người, những mỗi người ñều có trách nhiệm xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục chung của quốc gia Giáo dục ngày nay không còn là khu vực chỉ có một chủ thể cung cấp duy nhất là Nhà nước Giáo dục cũng không còn bó hẹp trong ñộ tuổi ñến trường,
mà ñược mở rộng, diễn ra trong suốt cuộc ñời con người Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước không thể và không nên ñảm bảo toàn bộ kinh phí cho hoạt ñộng giáo dục, mà cần xác ñịnh nhiệm vụ chi của mình ở mức ñộ thích hợp, sao cho ñảm bảo ñược sự công bằng trong giáo dục và tạo ñộng lực, ñịnh hướng cho các chủ thể khác cùng tham gia phát triển giáo dục Nhà nước có thể huy ñộng, khuyến khích sự tham gia của các chủ thể thông qua các hoạt ñộng như yêu cầu người học trang trải một phần chi phí giáo dục bằng các khoản thu dưới dạng phí, cho phép các cá nhân, tổ chức ñủ ñiều kiện thành lập
cơ sở giáo dục, kêu gọi sự ñóng góp của cộng ñộng nhằm giảm tải chi Ngân
Trang 24sách…Bên cạnh các nguồn lực từ bên ngoài quốc gia, như vay vốn (vay thương mại hoặc vay ưu ñãi), cho phép các nhà ñầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết hoặc thành lập cơ sở giáo dục 100% vốn ñầu tư nước ngoài
Ngày nay, chính sách và quan ñiểm về giáo dục của thế giới ñang có sự thay ñổi sâu sắc khi mà hầu hết các quốc gia ñều mong muốn xây dựng một xã hội học tập, phát ñộng tư tưởng học tập suốt ñời và thực thi cam kết giáo dục cho mọi người Những ñổi mới trong chính sách phát triển giáo dục ñã từng bước biến một số khía cạnh của giáo dục từ lĩnh vực phúc lợi sang lĩnh vực ñầu tư Giáo dục trở thành một ngành dịch vụ mà mọi chủ thể trong xã hội ñều
có quyền tham gia (ở mức ñộ nhất ñịnh), trong ñó Nhà nước với vai trò ñặc biệt của mình ñiều tiết và ñịnh hướng sự phát triển của cả hệ thống giáo dục theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ñã ñề ra
2.1.5.2 Tài chính ñối với sự phát triển của giáo dục, ñào tạo
Tài chính thể hiện ra là sự vận ñộng của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn lực tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm ñáp ứng các nhu cầu khác của các chủ thể trong xã hội
Tài chính có tác dụng kìm hãm hoặc thúc ñẩy sự phát triển của một ngành hay một lĩnh vực ðối với giáo dục, tài chính có vai trò quan trọng, tài chính tác ñộng ñến quy mô, mục tiêu và chất lượng của hệ thống giáo dục ðiều này ñược thể hiện cụ thể trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, nguồn lực tài chính ñảm bảo duy trì hoạt ñộng của hệ thống giáo dục
ðể duy trì hoạt ñộng giáo dục, phải có những trang thiết bị phục vụ cho quá trình dạy học như trường, lớp, thư viện, phòng thí nghiệm…phải xây dựng ñược chương trình ñào tạo cùng với hệ thống sách giáo khoa, giáo trình; phải trả lương cho ñội ngũ giáo viên và các nhà quản lý giáo dục Chiến lược phát triển giáo dục của mỗi quốc gia trong những thời kỳ nhất ñịnh phải ñược xây
Trang 25dựng trên cơ sở khả năng cung ứng tài chính Thiếu yếu tố tài chính, những ñề xuất, cải tiến khó có thể thực hiện ñược
Nguồn lực tài chính ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp ñến sự phát triển giáo dục Thông thường, những quốc gia có cơ chế, chính sách huy ñộng ñược nhiều nguồn lực tài chính ñầu tư cho giáo dục thì hệ thống giáo dục của quốc gia ñó phát triển, sản phẩm giáo dục có chất lượng, ñáp ứng ñược yêu cầu càng cao của thị trường lao ñộng Ngược lại, những quốc gia có nguồn tài chính không ñáp ứng ñủ nhu cầu của giáo dục, nền giáo dục thường lạc hậu, chất lượng thấp hơn một cách tương ñối so với những nước có nguồn lực tài chính dồi dào ðiều này ñúng cả về lý thuyết và thực tiễn Chính vì lẽ ñó, hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay ngoài việc ngày càng dành nhiều nguồn lực hơn cho giáo dục, còn tạo môi trường thuận lợi ñể huy ñộng nguồn lực từ các chủ thể khác ở trong nước cũng như ngoài nước ñầu tư phát triển giáo dục
Thứ hai, chính sách tài chính góp phần ñiều phối hoạt ñộng giáo dục
Giáo dục ñược xem là một bộ phần của kết cấu hạ tầng xã hội, có ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của một quốc gia ðầu tư cho giáo dục là ñầu tư
có hướng ñích và phải ñạt ñược những yêu cầu cụ thể nào ñó Ở mỗi giai ñoạn phát triển khác nhau, mục ñích, yêu cầu ñặt ra cho giáo dục không giống nhau
Với chức năng phân phối vốn của mình, tài chính phân bổ hợp lý các nguồn lực, ñảm bảo cung cấp ñủ nhân lực và vật lực cho hoạt ñộng giáo dục ðiều phối hay tăng cường nguồn lực tài chính cho ngành học hay cấp học này
sẽ giúp cho ngành học hay cấp học ñó phát triển, từ ñó tạo nên hợp lực thúc ñẩy sự phát triển của toàn hệ thống giáo dục
Tài chính còn góp phần thực hiện công bằng trong giáo dục, ñảm bảo cho “ai cũng ñược học hành” Công bằng trong giáo dục ñang là yêu cầu ñặt ra ñối với các quốc gia, khi mà sự phân bố của cải trong xã hội ngày càng có xu hướng tập trung vào một bộ phận nhỏ dân cư, khiến cơ hội hưởng thụ giáo dục không ñồng ñều giữa người dân sống trong cùng một nước Nhờ có chức năng
Trang 26phân phối của cải tài chính, Nhà nước có thể tăng cường ñầu tư hoặc ban hành những cơ chế, chính sách tạo ñiều kiện thuận lợi cho người nghèo ñược tiếp cận giáo dục Từ ñó, giảm sự mất công bằng trong giáo dục, góp phần quan trọng tạo lập sự công bằng trong xã hội
Công bằng trong giáo dục thường ñược thực hiện ở các cấp học thấp, nơi mà hầu hết nhân dân ñều có khả năng tiếp cận; ở nước ta giáo dục tiểu học ñược phổ cập, do ñó không thu học phí Ở nhiều nước khác trên thế giới: giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là bắt buộc, nhà nước ñảm bảo chi tiêu 100%
Thứ ba, tài chính kiểm tra, giám sát hoạt ñộng giáo dục, hướng hoạt ñộng giáo dục ñến những mục tiêu nhất ñịnh một cách có hiệu quả
Kiểm tra, giám sát tài chính là kiểm tra, giám sát việc huy ñộng và sử dụng tiền trong giáo dục Người ta có thể tiến hành kiểm tra, giám sát cơ sở giáo dục một cách thường xuyên, liên tục và trên một bình diện rộng Thông qua công tác kiểm tra, giám sát, có thể nắm bắt nhanh chóng tình hình hoạt ñộng chóng tình hình hoạt ñộng của cơ sở giáo dục
Giáo dục là vấn ñề lớn của quốc gia, cũng là vấn ñề nhạy cảm ñược xã hội quan tâm Những biểu hiện sai lệch trong ñầu tư phát triển giáo dục ñể lại hậu quả nghiêm trọng về kinh tế - xã hội mà công tác khắc phục tiêu tốn nhiều thời gian và tiền của Kiểm tra, giám sát tài chính, với những ñặc trưng ưu việt của nó, giúp các cơ sở giáo dục ñề xuất những giải pháp tình huống, cũng như chiến lược nhằm sử dụng các nguồn lực ñầu tư phát triển giáo dục một cách hợp lý, vì sự tiến bộ của con người và sự phát triển của nền kinh tế - xã hội
2.1.5.3 Các nguồn ñầu tư phát triển giáo dục
Xét trên góc ñộ của một quốc gia, vốn ñầu tư phát triển giáo dục ñược chi thành hai nguồn cơ bản: nguồn trong nước (bao gồm nguồn vốn NSNN và nguồn vốn ngoài NSNN) và nguồn vốn nước ngoài
Nguồn vốn trong nước
Trang 27- Nguồn vốn NSNN
Trong nền kinh tế thị trường, NSNN không phải là nguồn vốn duy nhất ñầu tư cho giáo dục, nhưng là nguồn lực giữ vai trò chủ ñạo, thường chiếm tỷ trọng lớn, quyết ñịnh việc hình thành, mở rộng và phát triển hệ thống giáo dục của một quốc gia Hơn nữa, với vị trí chủ ñạo trong hệ thông tài chính quốc gia, chi NSNN cho giáo dục trở thành công cụ, ñịnh hướng và ñộng lực thu hút các nguồn lực tài chính từ các chủ thể khác trong nền kinh tế ñể ñầu tư phát triển giáo dục
Thực tế cho thấy các nước dành tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục không giống nhau, nhưng ñều biểu hiện một xu hướng chung, coi giáo dục là lĩnh vực ưu tiên và dành kinh phí ngân sách lớn ñảm bảo cho lĩnh vực ngày phát triển
Nhận thức rõ vai trò của giáo dục ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội, ðảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục, ñào tạo là lĩnh vực ưu tiên ñầu tư trong cơ cấu chi NSNN Luật Giáo dục năm 2005 ñã ghi rõ: “Nhà nước dành
ưu tiên hàng ñầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, ñảm bảo tỷ lệ tăng chi ngân sách giáo dục hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi NSNN” Mặc dù, có những giai ñoạn nhất ñịnh, do ñiều kiện ngân sách co hẹp, nền kinh tế gặp khó khăn, NSNN dành cho giáo dục giảm, những xu hướng chủ ñạo vẫn là năm sau tăng hơn so với năm trước Năm 1990, tỷ trọng chi NSNN cho giáo dục là 8,9%; năm 1995: 19,45%; năm 2004: 17,1%, và năm 2005: 18% Theo chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì tỷ trọng NSNN dành cho giáo dục năm 2010 ñạt ít nhất là 20%
- Nguồn vốn ngoài NSNN
Giáo dục là lĩnh vực nhận ñược sự ưu tiên ñầu tư từ NSNN Tuy nhiên, Nhà nước khó có khả năng ñảm bảo toàn bộ kinh phí cho giáo dục trong bối cảnh thu ngân sách còn hạn hẹp Thông thường, NSNN chỉ ñáp ứng khoảng 50-60% nhu cầu vốn ñầu tư phát triển giáo dục của quốc gia ðể ñáp ứng ñủ
Trang 28nguồn lực tài chính cho giáo dục, cấn có sự tham gia của các nguồn lực ngoài ngân sách
+ Học phí:
Học phí là chi phí của người học, ñóng góp cho cơ sở giáo dục Khoản ñóng góp này có ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự công bằng trong việc thụ hưởng giáo dục, nâng cao ý thức của người học ñối với cộng ñồng và góp phần làm giảm gánh nặng chi NSNN Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới ñều áp dụng những chế ñộ học phí nhất ñịnh Tuy nhiên, ñể ñảm bảo công bằng xã hội và khuyến khích công dân tham gia học tập vì lợi ích của cả dân tộc, Nhà nước có thể miễn học phí ở những cấp học nhất ñịnh (thường là ở cấp phổ cập) hoặc giảm cho những ñối tượng thuộc diện ưu tiên theo quy ñịnh của pháp luật
+ Nguồn vốn của cá nhân và các tổ chức:
Giáo dục là sự nghiệp chung của quốc gia Mọi người ñều có thể tham gia vào hoạt ñộng giáo dục ở mức ñộ nhất ñịnh Trước kia, tồn tại quan ñiểm cho rằng, chỉ có Nhà nước mới có quyền cung cấp giáo dục cho công dân của mình Quan ñiểm này không trụ vững trước sự phát triển nhanh chóng của giáo dục Nhu cầu hưởng thụ giáo dục ngày càng cao của người dân khiến Nhà nước không thể tiếp tục duy trì vị trí “ñộc quyền”, mà cần cho phép và khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập cơ sở giáo dục ngoài công lập theo quy ñịnh của Nhà nước
Hệ thống trường ngoài công lập do tư nhân, tổ chức xã hội, doanh nghiệp thành lập trên cơ sở ñảm bảo chi phí ñầu tư và chi phí hoạt ñộng không phải từ NSNN Sự tham gia của các trường ngoài công lập phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, ñáp ứng một phần nhu cầu giáo dục của người dân và làm giảm gánh nặng cho NSNN Nhà nước, với vai trò kiểm soát và ñiều tiết của mình hoàn toàn có khả năng hướng hoạt ñộng của các trường ngoài công lập theo chiến lược phát triển chung của hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 29+ Các nguồn tài chính gắn với hoạt ñộng giáo dục
Với quyền tự chủ nhất ñịnh, các cơ sở giáo dục có thể tạo ra nguồn thu chính từ các hoạt ñộng của mình như liên kết ñào tạo, nghiên cứu khoa học và cung ứng các loại hình dịch vụ Bên cạnh ñó, nhà trường cũng có thể tiếp cận các khoản quà tặng, quà biếu, các khoản ñóng góp từ thiện từ các tổ chức hay
cá nhân hoặc học bổng từ các quỹ giáo dục, các doanh nghiệp…Các khoản thu trên tuy không phải là khoản thu chính, nhưng góp phần không nhỏ giúp nhà trường gia tăng tài sản, tăng nguồn lực vật chất, từ ñó nâng cao hơn nữa chất lượng của quá trình ñào tạo
Nguồn vốn nước ngoài
Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế ñang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, vốn ñầu tư không chỉ vận ñộng trong phạm vi biên giới của một quốc gia, mà
có thể di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác, phục vụ cho mục ñích của chủ thể sở hữu Giáo dục mặc dù luôn nhận ñược sự quan tâm ñầu tư của Nhà nước và của các chủ thể khác ở trong nước, nhưng vì nhiều nguyên nhân,
hệ thống giáo dục ở nhiều nước (ñặc biêt là các nước ñang phát triển) luôn trong tình trạng thiếu nguồn lực ñể phát triển ðây chính là tiền ñề cơ sở ñể các nước ñang phát triển vận ñộng và thu hút vốn nước ngoài ñầu tư phát triển giáo dục
Trang 30của nhà trường
Ở Nhật Bản, tập đồn hố các trường đại học, cao đẳng hướng tới một
số tiêu chí: tính tự chủ của các trường đại học, cao đẳng, tiếp cận cĩ chủ đích
tới "sự quản lý hiệu quả", tăng cường kiểm tra, giám sát từ hệ thống ngồi
trường đại học, cao đẳng; hệ thống tuyển dụng nhân sự tự chủ; và việc đánh giá các trường đại học, cao đẳng được thực hiện bởi tổ chức thứ ba (tức là cộng đồng trong bộ ba: Nhà nước - trường đại học, cao đẳng - cộng đồng) Như vậy, tập đồn hố khơng bao hàm các nội dung cĩ liên quan đến việc phát triển các hoạt động giáo dục và nghiên cứu trong các trường đại học, cao đẳng Tập đồn hố khơng phải là quá trình biến trường đại học, cao đẳng thành doanh nghiệp (business company) Tuy vậy, khi trường đại học, cao đẳng được tự chủ trong việc cân đối chi phí, cạnh tranh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, giảm học phí để hấp dẫn sinh viên và tăng cường nguồn lực (hấp dẫn các giáo sư, giảng viên giỏi bằng chế độ lương cao, hiện đại hĩa điều kiện làm việc, trang thiết bị) thì sáng nghiệp trở nên nhiệm vụ rất quan trọng của trường đại học, cao đẳng bên cạnh giáo dục và nghiên cứu Bước vào thế
kỷ 21, các trường đại học, cao đẳng phải là nơi phát sinh tri thức, thu thập các
tư duy sáng nghiệp và sự tinh khơn Sáng nghiệp bổ sung là một chiều thứ ba vào các hoạt động hàn lâm bằng cách chuyển sự sáng tạo thành tầm nhìn, chuyển tư duy đổi mới thành dự án và chuyển sự đam mê thành chấp nhận rủi
ro để hành động Vì vậy, trường đại học, cao đẳng phải cĩ chức năng sáng nghiệp, đây là chức năng rất quan trọng của trường đại học, cao đẳng bên cạnh giáo dục và nghiên cứu Tập đồn hố là quá trình đưa chức năng sáng nghiệp vào các trường đại học, cao đẳng, thể hiện bằng sự liên kết giữa các trường - doanh nghiệp - cộng đồng
Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, cộng đồng là nguồn khách hàng, người
sử dụng sản phẩm của trường đại học, cao đẳng thơng qua việc sử dụng các sản phẩm đào tạo: cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ; NCKH (phát minh, sáng chế );
Trang 31dịch vụ (các khoá học, bồi dưỡng, tập huấn ) Doanh nghiệp, cộng ñồng là nguồn ñầu tư bổ sung cho các trường ñại học, cao ñẳng bằng việc xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu cung cấp kinh phí nghiên cứu theo ñơn ñặt hàng; cung cấp các loại học bổng, hỗ trợ sinh viên thực tập, nghiên cứu; trả kinh phí ñào tạo, bồi dưỡng theo ñặt hàng Doanh nghiệp, cộng ñồng là người phản biện, kiểm ñịnh cho các hoạt ñộng của trường ñại học, cao ñẳng: chất lượng, khả năng hữu dụng sản phẩm ñào tạo, NCKH, dịch vụ, các khung chương trình, phương pháp ñào tạo Doanh nghiệp, cộng ñồng là người tham gia công tác ñào tạo, NCKH của trường ñại học, cao ñẳng ñể tạo môi trường ñể sinh viên, học viên cọ xát thực tiễn; hướng dẫn sinh viên, học viên thực tập, NCKH, khoá luận, luận án; tham gia giảng dạy (lý thuyết, thực hành); hình thành, nâng cao kỹ năng sống, làm việc cho sinh viên, học viên
Thứ hai, ñối với trường ñại học, cao ñẳng là nhà sản xuất, nhà cung ứng
các sản phẩm cho doanh nghiệp, xã hội: sản phẩm ñào tạo, NCKH, dịch vụ Trường ñại học, cao ñẳng là người có thể giúp doanh nghiệp, cộng ñồng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra các sản phẩm mới, nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao ñộng, quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh, phát huy nội lực
Trường ñại học, cao ñẳng là người tiếp nhận ñầu tư, hỗ trợ từ doanh nghiệp, xã hội Muốn vậy, trường ñại học, cao ñẳng, doanh nghiệp cần triển khai hợp tác với nhau, trên cơ sở nội dung và các ñiều kiện triển khai hợp tác,
ñó là:
- ðổi mới tư duy về vai trò, chức năng quản lý ñại học, ngoài cơ sở ñào tạo, trường ñại học, cao ñẳng phải có các cơ sở và nhóm nghiên cứu, các trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp trong trường ñại học, cao ñẳng
- Xây dựng khung pháp lý chính sách khuyến khích hỗ trợ hợp tác ñảm bảo sự phát triển thị trường KH - CN, nhân lực; quyền sở hữu trí tuệ; tính tự chủ, ñộc lập của trường ñại học, cao ñẳng; sự ñầu tư mạo hiểm; tạo sân chơi
Trang 32chung cho doanh nghiệp - trường đại học, cao đẳng thơng qua vườn ươm KH -
CN, cơng viên khoa học
- Xây dựng củng cố lịng tin doanh nghiệp – các trưịng tạo sự minh bạch, hai bên cùng kiểm sốt, giao lưu thường xuyên ða dạng nguồn tài chính từ hai phía và các bên cĩ liên quan, xã hội hố hoạt động KH - CN, giáo dục đào tạo và đẩy mạnh hợp tác quốc tế (cơng nghệ đào tạo, thiết bị, đội ngũ giáo viên, tạo cơ hội cho sinh viên thực tập tiếp cận, giao lưu sinh viên quốc tế)
Thứ ba, vai trị cơ quan quản lý nhà nước phải được tăng cường: mở
rộng và trao quyền tự chủ cho các trường đại học, cao đẳng liên kết, bắt tay với các doanh nghiệp trong quá trình thu hút các nguồn lực để phát triển, địi hỏi phải cĩ các khung pháp lý, hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch, đảm bảo tính ổn định, bền vững Việc đĩ thuộc trách nhiệm cơ quan quản lý nhà nước, các nhà quản lý
Tập đồn hố các trường đại học, cao đẳng hồn tồn khơng đồng nghĩa với doanh nghiệp hố các trường đại học, cao đẳng (S Gopinathan, SNIE) Ngồi thu nhập của nhà trường thơng qua các hoạt động sáng nghiệp, các nhà doanh nghiệp, cơng nghệ tương lai sau này sẽ là lực lượng chủ chốt xây dựng quỹ endowment( bảo trợ) cho nhà trường khi họ thành đạt trong kinh doanh và cơng nghệ Các trường đại học, cao đẳng vẫn phát triển được trong cơ chế thị trường bởi vì hai chức năng khác: nghiên cứu và sáng nghiệp giúp cho Giáo dục đại học, cao đẳng gắn kết hữu cơ với khơng chỉ thị trường lao động mà cả thị trường KH-CN và sản xuất kinh doanh
2.2.1.2 Bài học kinh nghiệm và giải pháp về cơng tác quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng trên thế giới
* Cơ chế phân bổ kinh phí từ NSNN
- Ở Australia, người ta dự kiến ngân sách giáo dục cho 3 năm kế hoạch, khi tổng kinh phí đã được phê chuẩn cho các trường đại học, cao đẳng, việc
Trang 33phân bổ kinh phắ cho các trường ựại học, cao ựẳng do Bộ Giáo dục và đào tạo, Việc làm và Vấn ựề thanh niên (DEETYA) Việc phân bổ kinh phắ cho các trường ựại học, cao ựẳng bao gồm 02 phần:
- Phần cứng: chi phắ cho hoạt ựộng giảng dạy
- Phần mềm: chi phắ cho nghiên cứu
Việc phân bổ kinh phắ cứng cho các trường dựa vào số sinh viên tương ựương chắnh quy dài hạn (EFTs) ựơn vị của từng trường trên cơ sở dự tắnh cho
03 năm Theo công thức: dưạ vào trọng số và phân nhóm các ngành học Trên
cơ sở xác ựịnh mức chi cứng cho 1 sinh viên EFTs ựơn vị: tổng kinh phắ cứng / tổng số sinh viên EFTs ựơn vị Mỗi trường tắnh quy ựổi các sinh viên EFTs của từng nhóm và từng cấp học thành sinh viên EFTs ựơn vị ựể từ ựó DEETYA phân bổ kinh phắ cứng cho từng trường Tổng kinh phắ cứng cho trường A = Tổng số sinh viên EFTs ựơn vị trường A x mức chi cứng cho 1 sinh viên EFTs ựơn vị
Phân bổ kinh phắ cho nghiên cứu: phầm mềm, không phân bổ theo công thức, cách áp dụng ở ựây là ựấu thầu Như vậy, thường những trường lớn có ựội ngũ cán bộ khoa học ựầu ựàn, trang thiết bị tốt sẽ dành ựược phần lớn chi phắ nghiên cứu, ựó cũng là ựộng lực ựể thúc ựẩy các trường nhỏ tìm cách sát nhập vào trường mạnh ựể có lợi hơn Mức phân bổ chi phắ phần cứng theo công thức, do phụ thuộc tổng mức chi cho giảng dạy của NSNN và tổng số sinh viên EFTs ựơn vị, 2 yếu tố có thể thay ựổi, do vậy mỗi chu kỳ (3 năm) mức chi cho 1 sinh viên EFTs ựơn vị có thể không giống nhau
* Chắnh sách học phắ, học bổng và tắn dụng
Hệ thống ựóng góp cho các trường ựại học, cao ựẳng: học phắ chỉ áp dụng cho những người nước ngoài học ựại học ở Australia, người này phải trả học phắ toàn phần, sinh viên Australia phải ựóng góp theo quy ựịnh sau: sinh viên Australia phải ựóng góp 25% so với tổng chi phắ ựào tạo, họ có thể lựa chọn một trong hai cách ựóng góp:
Trang 34- đóng góp ngay khi ựang học, sẽ ựược giảm 25% so với tổng số tiền phải ựóng góp
- Trả tiền khi ựã tốt nghiệp và có việc làm
Phần lớn sinh viên chọn cách thứ hai (75%), tuy nhiên khi sinh viên ựi làm mà tổng thu nhập trong năm dưới 20.701USD thì họ chưa phải trả học phắ, nếu thu nhập > 20.701 USD tỷ lệ phải trả như sau:
Việc thu tiền học phắ ựối với sinh viên tốt nghiệp và có việc làm ựược thực hiện thông qua cơ quan thuế Ở Australia mỗi công dân ựều có một số hiệu ựể ựóng thuế, dựa vào ựó cơ quan thuế có thể theo dõi sinh viên tốt nghiệp có thu nhập như thế nào
Tắnh công bằng xã hội: Chắnh phủ Australia tuyên bố sẽ cấp 4.000 suất học bổng cho các trường ựại học, cao ựẳng cho 3 năm với số tiền: 36,38triệu USD, ựối tượng:
- Vùng kém thuận lợi (nông thôn, vùng núi), người dân tộc ắt người
- Thông qua thi tuyển, sàng lọc và cạnh tranh ựể có ựược học bổng toàn phần cho suất 3 năm học ựại học
Cấp 5,28 triệu USD hàng năm cho chương trình ựảm bảo công bằng trong giáo dục ựại học, cao ựẳng, 750.000 USD cung cấp dịch vụ giáo dục cho người tàn tật ựể giảm bớt sự bất bình ựẳng về cơ hội nhập học giữa các vùng
và giữa các dân tộc có ựiều kiện về kinh tế và văn hoá khác nhau
Các trường có thành tắch nâng cao chất lượng trong 3 năm, có thưởng trong việc nâng cao chất lượng
Ở Mỹ, một là chương trình hỗ trợ tắn dụng cho sinh viên qua hệ thống ngân hàng, trên cơ sở ựịnh mức trần cho phép và không tắnh lãi trong suốt thời gian học ựến khi sinh viên ra trường 6 tháng Sau ựó ựến năm 1972 ựưa
bổ sung hàng loạt hình thức hỗ trợ tài chắnh và cho vay khác như: sinh viên có thể mượn tiền ựể thực hiện ựề tài nghiên cứu, trả tiền thuê nhà, viết luận văn, thực tập Nói chung tất cả những sinh hoạt cần thiết của sinh viên, với mức
Trang 35trần tín dụng ñược nâng lên và tiếp tục luật giáo dục ñại học, cao ñẳng ñược ñiều chỉnh năm 1972, ñó là thành lập quỹ Pell (quỹ tài trợ cho sinh viên nghèo) với mức tài trợ trần 1.800USD cho mỗi sinh viên nghèo trừ ñi khả năng ñóng góp của gia ñình, còn lại là mức tài trợ chính thức cho sinh viên này; tài trợ không hoàn lại cho sinh viên từ gia ñình quá nghèo không thể có tiền ñi học ðến năm 1992, bổ sung thêm tài trợ chương trình học bổng hy vọng: mỗi sinh viên học khá sẽ ñược cấp tín dụng không tính lãi ñến 1.500USD mỗi năm cho các trang bị cần thiết (ngoài hạn mức tín dụng của chương trình cũ)
* Cơ chế huy ñộng, tạo nguồn lực tài chính và quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính
- Chính sách chia sẻ chi phí "chi phí ñơn vị" tỷ lệ phân chia % giữa
NSNN; học phí từ người học; ñóng góp của cộng ñồng, trong ñó có cả ñóng góp của chính các trường ñại học, cao ñẳng, ñòi hỏi việc xác ñịnh mức học phí hợp lý ñể ñầu tư cho các trường ñại học, cao ñẳng; cân ñối NSNN dành cho giáo dục phổ thông và Giáo dục ñại học, cao ñẳng cũng như khả năng ñóng góp của cộng ñồng ñể ñịnh ra mức chia sẻ này Thực tiễn hiện nay ở các trường ñại học, cao ñẳng công lập ở Việt Nam chiếm từ 40% ñến 70%
Tạo thuận lợi cho các hoạt ñộng tạo nguồn thu và thu hồi chi phí tại cấp ñơn vị cơ sở: việc thương mại hoá và tiếp thị các chương trình của trường ñại học, cao ñẳng, tạo các doanh nghiệp sở hữu của các trường ñại học, cao ñẳng, thương mại hoá bằng phát minh sáng kiến, cho thuê các cơ sở, ñịa ñiểm của trường; tăng tiền thu sinh viên: học phí, lệ phí, tiền ở, nội trú, thu hút các tổ chức, công ty tài trợ cho sinh viên và người ñược ñào tạo, thu hút sinh viên ngoại quốc với mức chi phí khác nhau, ñầu tư vào thị trường chứng khoán; thu hút các khoản trợ cấp thường xuyên cho trường; hoặc các nhà ở của các ngành công nghiệp, thương mại; thu hút quà và tiền trợ cấp các cựu sinh viên, thu hút quà và tiền trợ câp các cựu sinh viên, thu hút các khoản tiền trợ cấp nghiên
Trang 36cứu từ nguồn quốc gia và quốc tế
- Giảm chi phí và tăng hiệu quả: cắt giảm chi phí không chuyên môn như: chi phí học hành, xây dựng và bảo dưỡng, có thể ñánh giá chi phí các dịch vụ do trường ñại học, cao ñẳng cung cấp, ñấu thầu mang lại hiệu quả hơn, xây dựng cơ chế phân tích chi phí, liên hệ chi phí - lợi ích: xây dựng chi phí quy chuẩn, tính ñầy ñủ chi phí hoạt ñộng ñể chào hàng với bên ngoài
- Xây dựng cơ cấu hành chính: chuyển giao trách nhiệm về tài chính cho các ñơn vị phụ trách các quyết ñịnh quan trọng cấp chuyên môn, hình thành cơ quan phân bổ nguồn lực nội bộ ñể huy ñộng, phân bổ và theo dõi việc sử dụng các nguồn lực; phân bổ lại nhóm các ñơn vị cơ bản: hình thành chi phí, hồ sơ kế toán xung quanh vấn ñề chi phí, lợi nhuận; củng cố bộ phận
kế toán nội bộ, tập trung chức năng mua bán và mtộ bộ phận nhằm kiểm soát tốt hơn
- Củng cố cơ cấu Hội ñồng quản trị ở các trường ñại học, cao ñẳng ñể
có thể ñại diện cho lợi ích của cộng ñồng chứ không phải chỉ lợi ích của riêng nhà trường hoặc một thể lực nào ñó
- Quản lý minh bạch và có trách nhiệm xã hội ñể giảm thiểu sự ngờ vực, ñồng thời có thể cổ vũ cho một số hoạt ñộng có rủi ro
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý: mối quan hệ giữa các trường ñại học, cao ñẳng và cơ quan quản lý cấp quốc gia cung cấp thông tin công khai tất cả các cấp thuộc trường, các nguồn lực có ñược; ñóng góp tất cả các chi phí
và lợi ích có ñược từ hoạt ñộng (chương trình) Cung cấp thông tin và cách thức thực hiện nếu nguồn NSNN không ñáp ứng ñầy ñủ
* Cơ chế, chính sách tài chính của nhà nước ñối với các trường ñại học, cao ñẳng theo hướng ưu tiên phân bổ kinh phí từ NSNN
- Ưu tiên của Nhà nước về mặt tài trợ ở hầu hết các trường ñại học, cao ñẳng công lập, NSNN giữ vai trò chính, chủ ñạo là nền tảng cho giáo dục ñại học, cao ñẳng ở các trường ñại học, cao ñẳng công lập, phương thức cấp phát
Trang 37của Chắnh phủ phân bổ ngân sách bằng hình thức "trọn gói", các trường ựại
học, cao ựẳng chịu trách nhiệm, chủ ựộng phân bổ các nhóm chi tiêu một cách hiệu quả đó là cách chuyển ựổi từ phương thức kiểm soát chi phắ sang phương thức giám sát chi Phân bổ dựa trên căn cứ là các công thức với các tham số thực hiện như: số lượng sinh viên tốt nghiệp ựó là các tiêu chắ ựể ựánh giá các trường và thiết lập công cụ theo dõi hệ thống Giáo dục ựại học, cao ựẳng đó là việc tăng cường phân cấp cho các trường, mở rộng quyền chủ ựộng song trách nhiệm của các trường lớn hơn trong quản lý, sử dụng nguồn lực tài chắnh
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý ựến những quyết ựịnh của các trường ựại học, cao ựẳng liên quan ựến lợi ắch của phúc lợi cộng ựồng Vì vậy các ựiều kiện kèm theo là:
- Nhà nước vẫn phải tiếp tục ựóng vai trò chủ ựạo, xác ựịnh sứ mệnh của nhà trường, xây dựng các nguyên tắc quản trị học thuật, kiểm ựịnh chất lượng các chương trình, ựánh giá tổng thể nhà trường, ựánh giá trách nhiệm và thẩm quyền
- Tạo khung pháp lý nhằm ựa dạng hoá các nguồn lực như: Chắnh phủ cho phép các trường, khoa, cá nhân giữ lại một phần doanh số tài chắnh mà họ tạo ra, Chắnh phủ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng mới, ựộc lập sử dụng kinh phắ có ựược từ các dự án của nhà trường hoặc ựể ựầu tư vào thị trường tạo thành phương thức khuyến khắch cho việc ựa dạng hoá các nguồn lực tài chắnh
+ Chắnh sách tăng học phắ Cuối thập niên 80, người ta ước tắnh ựược suất thu lợi bình quân trong ựầu tư ở ựây vào khoảng 15-20% về mặt cá nhân
và khoảng 10-15% về mặt xã hội, ở các nước phát triển suất thu lợi về mặt cá nhân là rất cao, Brazil 28,2 (1989) Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ựộng của những người có trình ựộ từ giáo dục phổ thông trở xuống, chênh nhau bình quân 20-30%, ựặc biệt là phụ nữ (ở Ý, hai tỷ lệ này là 81-34%) và Thổ Nhĩ
Trang 38Kỳ là 71-22% (2001) Tỷ lệ thanh niên ở ñộ tuổi ñược tiếp cận Giáo dục ñại học, cao ñẳng cho ñến nay ở Việt Nam còn thấp (12%), do ñó người học phải gánh chịu phần lớn chi phí hợp lý và công bằng hơn
+ Chính sách cho sinh viên vay vốn Khi áp dụng chính sách thu học phí
và tăng học phí, khả năng sinh viên nghèo không có cơ hội học ñại học, cao ñẳng sẽ là rất lớn Vì vậy, bên cạnh chính sách học bổng, miễn học phí cho sinh viên nghèo cần có chính sách mới cho sinh viên vay vốn ñể sinh viên trang trải học phí và cả chi phí ăn, ở ñể mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục ñại học, cao ñẳng số ñông Phần lớn sinh viên ñược vay vốn với mức lãi suất rất thấp, sau khi ra trường, nếu họ chưa xin ñược việc làm hoặc mức lương còn thấp hơn một ngưỡng nào ñó thì chưa phải trả Nếu mức lương cao hơn ngưỡng thì trích một phần, ví dụ như: 10-20% của phần cao hơn ñể trả dần, có thể kéo dài ñến 20-25 năm, gần giống như thuế thu nhập cá nhân luỹ tiến Nếu sau thời gian ñó mà trả chưa xong thì có thể xoá nợ Bản chất của chính sách này là chuyển sự chi trả của sinh viên từ hiện tại sang tương lai Nhà nước cũng phải gánh chịu toàn bộ rủi ro của họ cũng như có tài trợ một phần qua lãi suất thấp Nhà nước trích một phần NSNN cấp cho giáo dục ñại học, cao ñẳng
ñể trang trải "chi phí" cho chính sách này (như ở Thái Lan Quỹ cho vay năm
2003 là 350 triệu USD, Việt Nam hiện ñã có chính sách này)
- Nhà nước tạo thêm các nguồn mới thông qua các khoản cho sinh viên vay: sinh viên vay có trách nhiệm hơn với chương trình học tập, hưởng lợi từ
tỷ lệ ñầu tư của khu vực tư nhân và Nhà nước vào giáo dục, ñòi hỏi khung hành chính ñảm bảo các khoản vay ñược hoàn trả với một tỷ lệ nợ có thể chấp nhận
+ Chính sách mở rộng sự ñóng góp của cộng ñồng Mở các chương trình ñào tạo ngắn hạn và hoạt ñộng nghiên cứu, tư vấn theo hợp ñồng, mở các công ty thuộc các trường ñại học, cao ñẳng Năm 1996, ở Áchentina ñóng góp 14% tổng thu và 17% ở Trung Quốc, trong khi Việt Nam chỉ khoảng
Trang 392-3% Sự ñóng góp của cộng ñồng và các nhà tài trợ, ở Mỹ năm 1995 là 14 -
25 tỷ USD, các khoản ñóng góp này xem như là những chi phí hợp lý của các
tổ chức, cá nhân Do ñó ñược miễn thuế thu nhập, ñiều ñó có nghĩa là Nhà nước cũng ñã ñóng góp một phần ở ñây, biểu thị qua sự tổn thất trong thuế thu nhập (ở Việt Nam chưa có chính sách này)
+ Chính sách ưu ñãi của Nhà nước ñể phát triển các trường ñại học, cao ñẳng tư thục Tỷ lệ sinh viên tư thục trong Giáo dục ñại học, cao ñẳng ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippin khoảng 80%, ở Inñônêxia là 60% (2001), ở một số nơi cơ sở ñại học ở trong là các công ty lớn
Vấn ñề giám sát và kiểm ñịnh ñể công nhận trong các trường ñại học, cao ñẳng dân lập ñặc biệt ñược các nước quan tâm, Chính phủ các nước luôn
có thái ñộ ñối xử bình ñẳng giữa các trường ñại học, cao ñẳng công lập và dân lập trong việc cung cấp tài chính; việc tài trợ là một trong những hình thức chủ yếu của các nước ñối với các trường ñại học, cao ñẳng dân lập, cụ thể: hỗ trợ trực tiếp bằng việc tài trợ của NSNN như ở Nhật Bản, hỗ trợ bằng việc bổ nhiệm giáo viên như ở Inñônêxia, hỗ trợ gián tiếp bằng việc miễn giảm thuế
và tạo ra môi trường ñầu tư thuận lợi qua hệ thống luật pháp Các chính sách giám sát hoặc kiểm soát cũng ñược nhiều nước thực thi như khống chế mức thu học phí ở Thái Lan, Philippin, kiểm ñịnh ñể công nhận ở Inñônêxia
Nhìn chung, việc giám sát của các nước trên thế giới, trên cơ sở hai căn
Tuy vậy, việc phát triển trường ñại học, cao ñẳng cần lưu ý một số ñiểm
Trang 40sau:
- Nhà nước phải tăng cường trách nhiệm tạo các khung pháp lý và chính
sách cho việc thành lập cũng như vận hành các trường ñại học, cao ñẳng tư
thục
- Nhà nước hỗ trợ về cấp ñất, miễn thuế, tiếp cận vốn ODA
- Sinh viên bình ñẳng với sinh viên ở các trường ñại học, cao ñẳng công
lập về chính sách học bổng và vay vốn
- Trên thế giới ña số các trường ñại học, cao ñẳng tư thục là không vì lợi
nhuận hoặc chỉ có mức lợi nhuận thích hợp Ở Mỹ, năm 2003 có 1.859 trường
ñại học, cao ñẳng tư thục bốn năm, nhưng chỉ có 318 cơ sở là vì lợi nhuận
- Nhà nước phải kiểm soát chặt chẽ về mặt chất lượng, tránh hiện tượng
cấp bằng tràn lan Cần lưu ý ñối với các trường ñại học, cao ñẳng tư thục vì
mục ñích lợi nhuận, chỉ thu học phí mức khiêm tốn, nhưng lại dựa hoàn toàn
vào học phí là ảnh hưởng, có nguy có ñến chất lượng
2.2.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý tài chính ở các trường ñại
học, cao ñẳng Việt Nam
Căn cứ thông tư 71/2006-TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc quy ñịnh cách xác ñịnh ñể phân loại ñơn vị sự nghiệp thì ñơn vị
sự nghiệp ñược phân thành 03 loại như sau:
Mức tự bảo ñảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt ñộng thường xuyên = - x 100 % của ñơn vị (%) Tổng số chi hoạt ñộng thường xuyên
- ðơn vị sự nghiệp tự chủ hoàn toàn kinh phí có mức tự bảo ñảm chi phí
hoạt ñộng thường xuyên xác ñịnh theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn
100%
- ðơn vị sự nghiệp tự chủ một phần chi phí hoạt ñộng: Là ñơn vị sự
nghiệp có mức tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên xác ñịnh theo công
thức trên, từ trên 10% ñến dưới 100%
- ðơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo ñảm toàn bộ chi phí hoạt