1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh bắc kạn

132 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu 2016-2020 được trình bày tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Bắc Kạn, một trong những giải p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÔNG VĂN LỰC

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA TÀI CHÍNH

ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

SỰ NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÔNG VĂN LỰC

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA TÀI CHÍNH

ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

SỰ NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN THỊ THÁI HÀ

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn được thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong này được trích dẫn

có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Nông Văn Lực

Trang 4

đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Trần Thị Thái Hà,

người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn, các đơn vị, các phòng ban và cán bộ nhân viên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tác giả

Nông Văn Lực

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH VẼ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Những đóng góp của luận văn 4

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 5

1.1 Cơ sở lý luận về thanh tra tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm thanh tra, thanh tra tài chính 5

1.1.2 Đặc trưng của thanh tra tài chính 6

1.1.3 Phân loại 8

1.1.4 Mục đích, nguyên tắc của việc thanh tra tài chính 9

1.1.5 Hình thức và phương pháp thanh tra tài chính 10

1.1.6 Nội dung cơ bản của công tác thanh tra tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp 12

1.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp 25

Trang 6

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về thanh tra tài chính và bài học rút ra cho

tỉnh Bắc Kạn 31

1.2.1 Kinh nghiệm thanh tra tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp của một số địa phương trong cả nước 31

1.2.2 Những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng trong điều kiện hiện nay ở tỉnh Bắc Kạn 33

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu 35

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 37

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu 37

2.2.4 Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa 39

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39

2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá thanh tra việc xây dựng phương án và thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và thực hiện nhiệm vụ 39

2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá thanh tra việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ về tài chính 39

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá thanh tra việc lập và giao dự toán 40

2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá thanh tra thực hiện dự toán 40

2.3.5 Chỉ tiêu đánh giá thanh tra quyết toán dự toán 40

2.3.6 Chỉ tiêu đánh giá thanh tra hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 40

2.3.7 Chỉ tiêu đánh giá thanh tra thực hiện công khai tài chính 40

2.3.8 Chỉ tiêu đánh giá thanh tra trích lập và sử dụng các quỹ 41

2.3.9 Chỉ tiêu đánh giá thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản cố định 41

2.3.10 Chỉ tiêu đánh giá thanh tra việc chấp hành pháp luật về kế toán 41

2.3.11 Nhóm chỉ tiêu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra tài chính đối với các đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 41

Trang 7

Chương 3 THỰC TRẠNG THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI

CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN 43

3.1 Khái quát về tỉnh Bắc Kạn 43

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 43

3.1.2 Điều kiện kinh tế 46

3.1.3 Điều kiện xã hội 47

3.1.4 Khái quát về các đơn vị hành chính sự nghiệp của tỉnh Bắc Kạn 48

3.2 Thực trạng về thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn 56

3.2.1 Thực trạng lập kế hoạch thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn 56

3.2.2 Tổ chức thực hiện thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn 57

3.2.3 Xử lý vi phạm thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn 78

3.3 Đánh giá các đối tượng thanh tra về công tác thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn 79

3.3.1 Đánh giá các đối tượng thanh tra về công tác lập kế hoạch thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn 79

3.3.2 Đánh giá các đối tượng thanh tra về thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn 80

3.3.3 Đánh giá các đối tượng thanh tra về xử lý vi phạm thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn 81

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn 83

3.4.1 Nhân tố khách quan 83

3.4.2 Nhân tố chủ quan 87

Trang 8

3.5 Đánh giá chung về công tác thanh tra tài chính đối với các đơn vị

hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn 91

3.5.1 Những kết quả đạt được 91

3.5.2 Những hạn chế, tốn tại 93

3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 97

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN 101

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu tăng cường hoạt động thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn 101

4.1.1 Quan điểm, định hướng 101

4.1.2 Mục tiêu 103

4.2 Các giải pháp tăng cường công tác thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn 104

4.2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước 105

4.2.2 Tăng cường trao đổi thông tin và bồi dưỡng nghiệp vụ 107

4.2.3 Tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng và phẩm chất người làm công tác thanh tra tài chính 109

4.2.4 Nâng cao trách nhiệm trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ giữa Kiểm toán Nhà nước và Thanh tra trên địa bàn tỉnh 111

4.2.5 Nâng cao hiệu lực của kết luận thanh tra và ý thức tuân thủ, chấp hành của các cơ quan đơn vị 112

4.3 Kiến nghị 114

4.3.1 Đối với thanh tra Chính phủ 114

4.3.2 Đối với thanh tra Bộ Tài chính 114

4.3.3 Đối với UBND tỉnh Bắc Kạn 115

4.3.4 Đối với cơ quan Kiểm toán 115

KẾT LUẬN 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC 119

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mức ý nghĩa của điểm bình quân 37 Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo địa

bàn tại tỉnh Bắc Kạn đến ngày 31/12/2018 45 Bảng 3.2: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-

2018 (tính theo giá so sánh năm 2010) 46 Bảng 3.3 Biên chế và kinh phí hoạt động của các cơ quan hành chính

ở tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 49 Bảng 3.4 Tình hình thực hiện tự chủ tài chính tại các đơn vị sự

nghiệp công lập ở tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 52 Bảng 3.5 Kế hoạch thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính

sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 56 Bảng 3.6: Kết quả thanh tra việc xây dựng phương án và thực hiện

chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và thực hiện nhiệm vụ tại ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 57 Bảng 3.7: Kết quả thanh tra việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ về

tài chính tại ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 59 Bảng 3.8: Kết quả thanh tra lập, giao dự toán tại ĐVHCSN tỉnh Bắc

Kạn giai đoạn 2016-2018 60 Bảng 3.9: Kết quả thanh tra hoạt động thực hiện chi ngân sách tại

ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 62 Bảng 3.10: Kết quả thanh tra hoạt động quyết toán chi ngân sách tại

ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 65 Bảng 3.11: Kết quả thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

tại ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 66 Bảng 3.12: Kết quả thanh tra thực hiện công khai tài chính tại

ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 71

Trang 11

Bảng 3.13: Kết quả thanh tra trích lập và sử dụng các quỹ tại

ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 74 Bảng 3.14: Kết quả thanh tra quản lý, sử dụng tài sản cố định tại

ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 76 Bảng 3.15: Kết quả thanh tra việc chấp hành pháp luật về kế toán tại

ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 77 Bảng 3.16 Kết quả thanh tra vi phạm thanh tra tài chính đối với các

đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn 78 Bảng 3.17 Kết quả đánh giá về công tác lập kế hoạch thanh tra tài chính

đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn 79 Bảng 3.18 Kết quả đánh giá về thực hiện thanh tra tài chính đối với

các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn 80 Bảng 3.19 Kết quả đánh giá về xử lý vi phạm thanh tra tài chính đối

với các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn 82 Bảng 3.20: Kết quả phối hợp trong hoạt động thanh tra tại ĐVHCSN

tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 86 Bảng 3.21: Nguồn nhân lực thực hiện hoạt động Thanh tra tại Sở Tài

chính Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 89

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH VẼ

Hình 3.1 Bộ máy tổ chức thanh tra tài chính đối với Sở Tài chính

tỉnh Bắc Kạn 88

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thanh tra là một chức năng thiết yếu của các cơ quan quản lý Nhà nước, đồng thời là một công cụ kiểm tra kiểm soát nhằm bảo vệ pháp luật, tăng cường pháp chế Xã hội chủ nghĩa, tăng cường hiệu lực của bộ máy quản

lý Nhà nước và thực hiện dân chủ xã hội

Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, với một cơ chế chính sách quản lý tài chính chưa được chuyển biến kịp thời để đáp ứng cho yêu cầu quản lý ngân sách nhà nước thì hiện tượng tham ô, tham nhũng, lãng phí, thất thoát đang diễn ra một cách công khai, trầm trọng, gây nên những thiệt rất lớn cho đất nước Tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có được từ nguồn thu trong nước và từ nguồn thu do được tài trợ hoặc

đi vay ở nước ngoài Do vậy, nếu như tệ nạn tham ô, tham nhũng lãng phí, thất thoát không bị đẩy lùi, thì ngân sách của nhà nước bỏ ra không những không tạo hiệu quả kinh tế để phát triển đất nước mà còn tạo ra một sự bất tín nhiệm từ các nước trên thế giới, ảnh hưởng đến vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, đồng thời làm giảm những nguồn tài trợ của nước phát triển dành cho Việt Nam, tạo gánh nặng trả nợ cho thế hệ mai sau

Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí là một nhiệm vụ trọng tâm của công tác xây dựng Đảng, nhiệm vụ trực tiếp, thường xuyên của cả

hệ thống chính trị và toàn xã hội Các cấp ủy và tổ chức Đảng phải nhận thức sâu sắc tính cấp thiết, lâu dài, phức tạp và khó khăn của cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; có quyết tâm chính trị cao, đấu tranh kiên quyết, kiên trì, liên tục, có hiệu quả từ Trung ương đến cơ sở, trong Đảng, Nhà nước và toàn xã hội; có hệ thống giải pháp đồng bộ, cụ thể và có hiệu lực về tuyên truyền, giáo dục về hành chính, về kinh tế, tài chính và pháp luật, về thanh tra, kiểm tra và giám sát, về chế độ chính sách đãi ngộ và

kỷ luật Đảng Chúng ta đặc biệt coi trọng các biện pháp có hiệu quả nhằm phát huy cao nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa; xây dựng sự vững mạnh của

Trang 13

toàn bộ hệ thống chính trị, đẩy mạnh đồng bộ cuộc đấu tranh phòng ngừa và chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi các tệ nạn này làm lành mạnh tổ chức và bộ máy của chúng ta Chúng ta nhất quyết tạo nên một sự chuyển biến rõ rệt và đạt tới chất lượng cao hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ then chốt xây dựng Đảng, làm cho Đảng ta luôn xứng đáng là đội ngũ tiên phong của giai cấp công nhân

Trong báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu 2016-2020 được trình bày tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Bắc Kạn, một trong những giải pháp để đạt được các mục tiêu

kinh tế xã hội đến năm 2020 là: “ Nâng cao năng lực và hiệu quả giám sát

tài chính bằng các biện pháp kiểm toán, thanh tra tài chính, chế độ báo cáo thông tin đảm bảo mọi hoạt động tài chính đều công khai minh bạch ”

Mặc dù trong những năm qua, công tác thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp đã có những thay đổi phù hợp với thực tế; kết quả thanh tra đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng lực quản lý tài chính của các đơn vị Một số lý do chính gây ra hạn chế như công tác thanh tra tài chính chưa hiệu quả; việc thực hiện thu chi của các đơn vị hành chính

sự nghiệp còn nhiều vấn đề; cơ chế quản lý kinh tế ngày càng phức tạp cần phải thực hiện kiểm tra thường xuyên,…bên cạnh đó sự thay đổi về cơ chế quản lý tài chính, đòi hỏi công tác thanh tra tài chính phải ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với yêu cầu quản lý Việc chấp hành chủ trương của Trung ương và của tỉnh về thanh tra đầu tư và xây dựng tiến hành còn chậm; các chính sách, chế độ chưa đồng bộ, chưa được bổ sung, sửa đổi kịp thời; Công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác thanh tra còn hạn chế đã ảnh hưởng phần nào đến chất lượng nguồn nhân lực và nhiệm vụ công tác được giao; Thanh tra công tác quản lý tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp còn có sự chồng cheo về đối tượng thanh tra với các cơ quan có chức năng thanh tra kiểm soát và chưa quan tâm đúng mức; Các đơn vị chưa chấp hành đầy đủ các kết luận, kiến nghị sau thanh tra

Trang 14

Do đó, tôi chọn đề tài: “Tăng cường công tác thanh tra tài chính đối

với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn” để làm đề tài cho

Luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường công tác thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thanh tra hoạt động tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn

Trang 15

4 Những đóng góp của luận văn

Về lý luận: Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện

lý luận trong thanh tra lĩnh vực tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và tại tỉnh Bắc Kạn nói riêng Các vấn đền liên quan đến lý thuyết về thanh tra lĩnh vực tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp đã được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học

Về thực tiễn: Đề tài khái quát hơn những lý luận chung về hoạt động thanh tra và vai trò của hoạt động thanh tra đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp Làm rõ vai trò của hoạt động thanh tra, phân tích thực trạng của thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2016-2018 Đề xuất những giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, đặc biệt là các công chức lãnh đạo thuộc ngành Tài chính, các công chức lãnh đạo cấp địa phương (HĐND, UBND, các đơn vị liên quan ) đối với lĩnh vực có liên quan

5 Bố cục của luận văn

Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính

sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường thanh tra tài chính đối

với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn

Trang 16

Một số quan niệm về thanh tra như sau:

Theo giáo trình Thanh tra tài chính của Học viện Tài chính năm 2009:

“Thanh tra là hoạt động kiểm tra của tổ chức thanh tra nhà nước đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, chấn chỉnh những sai lầm, xử lý những vi phạm trong các hoạt động kinh tế xã hội giúp cho bộ máy quản lý vận hành tốt” (Học viện tài chính, 2009)

Theo Điều 2 Luật Thanh tra: “Hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ

hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và

xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân” (Luật thanh tra, 2012)

Trang 17

* Thanh tra tài chính

Thanh tra tài chính là một hoạt động thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực tài chính Về bản chất, thanh tra tài chính là một chức năng của quản lý nhà nước về tài chính, là hoạt động kiểm tra, xem xét của cơ quan thanh tra với nội dung tài chính, góc độ tài chính tới đối tượng được thanh tra, nhằm đảm bảo cho các chính sách, chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước được thực hiện nghiêm chỉnh và công bằng, phát huy các nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, tài chính (Đinh Văn Minh, 2015)

1.1.2 Đặc trưng của thanh tra tài chính

Ngoài những đặc điểm chung với các loại hình thanh tra khác nhau, thanh tra tài chính còn mang những đặc trưng cơ bản sau đây:

Thứ nhất: Thanh tra tài chính là việc sử dụng tài chính làm công cụ

kiểm tra, giám đốc bằng đồng tiền thông qua việc sử dụng chức năng thước

đo giá trị và phương tiện thanh toán của tiền tệ

Các hoạt động nghiệp vụ thanh tra tài chính căn cứ chủ yếu vào các chế

độ, chính sách về tài chính làm cơ sở thanh tra, kiểm tra đối với đối tượng được thanh tra

Cán bộ thanh tra sử dụng các biện pháp nghiệp vụ thông qua việc sử dụng công cụ tài chính như phân tích, đánh giá các chỉ tiêu về tài chính; kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế tài chính của đối tượng thanh tra Các số liệu về tài chính phản ánh hoạt động của đối tượng thanh tra đều được lượng hóa qua thước đo giá trị của tiền tệ Các sai phạm về tài chính, các xử lý của thanh tra

về tài chính đều sử dụng thước đo giá trị của tiền tệ để lượng hóa

Thứ hai: Thanh tra tài chính là loại hình hoạt động tổng hợp và đa

dạng Hoạt động tài chính gắn liền với các hoạt động kinh tế xã hội, liên quan đến mọi ngành, mọi cấp, mọi đơn vị và công dân Vì vậy, hoạt động thanh tra tài chính là loại hình hoạt động tổng hợp và đa dạng

Trang 18

Tính đa dạng của thanh tra tài chính biểu hiện ở sự việc thanh tra, đối tượng thanh tra, hình thức thanh tra là khác nhau ở mỗi cuộc thanh tra như thanh tra quản lý và điều hành ngân sách, thanh tra quản lý sử dụng vốn đầu tư cơ bản, thanh tra tài chính Tính tổng hợp của thanh tra tài chính biểu hiện ở sự việc hay nội dung thanh tra có liên quan đến nhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vực lại tổng hợp nhiều vấn đề có ảnh hưởng lẫn nhau Kết quả của thanh tra tài chính là những kết luận, giải quyết xử lý không chỉ có giá trị đối với đơn vị được thanh tra, mà còn có tác dụng chung trong hệ thống quản lý tài chính

Thứ ba: tổ chức và cá nhân được thanh tra tài chính vừa là đối tượng

vừa là chủ thể quản lý

Là đối tượng thanh tra: các tổ chức và cá nhân được thanh tra tài chính

có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của đoàn thanh tra, có trách nhiệm pháp

lý đối với những tài liệu, số liệu đã cung cấp theo yêu cầu của đoàn thanh tra

Là chủ thể quản lý: Họ có trách nhiệm về hoạt động của mình Họ được quyền biết mục đích, yêu cầu, nội dung, kế hoạch thanh tra, được tham gia thảo luận những nhận xét, kết luận cũng như những giải pháp xử lý của đoàn thanh tra, được quyền giải trình những điểm chưa nhất trí với thanh tra, đồng thời có trách nhiệm tổ chức thực hiện những kiến nghị xử lý đối với những sai phạm Xem xét các đặc điểm của hoạt động thanh tra tài chính cho thấy mỗi

sự việc, nội dung thanh tra tài chính có liên quan đến nhiều yếu tố, khi tiến hành thanh tra phải nghiên cứu, phân tích toàn diện, tìm ra những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự việc, nội dung thanh tra và trên cơ sở đó rút ra những kết luận có giá trị thiết thực không chỉ với đối tượng thanh tra mà còn đối với

hoạt động quản lý nhà nước nói chung và quản lý tài chính nói riêng (Đinh

Văn Minh, 2015)

Trang 19

Cơ quan hành chính nhà nước từ địa phương gồm ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhàn dân cấp xã Những cơ quan này

có chức năng quản lí hành chính nhà nước trong mọi lĩnh vực trên phạm vi lãnh thổ tương ứng được giới hạn trên cơ sở phân chia địa giới hành chính Các văn bản pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ban hành thường chỉ có hiệu lực trên phạm vi lãnh thổ hoạt dộng của cơ quan đó

b Căn cứ vào thẩm quyền

Cơ quan hành chính nhà nước được chia thành cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn

Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung gồm: Chính phủ và

ủy ban nhân dân các cấp Các cơ quan này có chức năng quản lí hành chính nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn gồm bộ và các cơ quan ngang bộ có chức năng quản lí hành chính nhà nước về ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước

c Căn cứ vào nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc

Cơ quan hành chính nhà nước được chia thành cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo và cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người

Trang 20

Cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo là Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp Đây là những cơ quan có thẩm quyền quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau nên cần có sự đóng góp ý kiến và bàn bạc tập thể

Cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng là bộ, cơ quan ngang bộ Công việc của các cơ quan này đòi hỏi phải giải quyết nhanh chóng, vì vậy chế độ trách nhiệm chủ yếu là trách nhiệm cá nhân Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ là trung tâm lãnh đạo và quyết định của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ là quyết định của cơ quan

1.1.4 Mục đích, nguyên tắc của việc thanh tra tài chính

* Mục đích

- Mục đích chủ yếu của hoạt động thanh tra tài chính là phát huy nhân

tố tích cực, phòng ngừa xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính để đảm bảo việc quản lý, sử dụng tài chính ngân sách đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, đúng chế độ, chính sách và các quy định của nhà nước

- Phát hiện những sơ hở, khiếm khuyết trong cơ chế, chính sách, pháp luật về tài chính để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khắc phục Việc một chính sách pháp luật đi vào thực tiễn có phù hợp hay không, có phát huy hết hiệu quả hay không là điều rất quan trong trong hoạt động quản lý Hoạt động thanh tra được tiến hành cũng nhằm mục đích phát hiện những kẽ

hở trong cơ chế, chính sách có thể bị các đối tượng bị quản lý lợi dụng gây hậu quả xấu đối với xã hội, đối với nhà nước

- Phát hiện nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý nhà nước về tài chính góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cùng với việc phát hiện, xử lý các tồn tại, vi phạm hoạt động thanh tra cũng như cần đánh giá đúng thực chất hoạt động của đối tượng thanh tra, ghi nhận và động viên những nhân tố tích cực qua đó góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động quản lý (Đinh Văn Minh, 2015)

Trang 21

Hoạt động thanh tra tài chính phải đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực: Nguyên tắc này đòi hỏi hoạt động thanh tra phải trên cơ sở luật pháp, tôn trọng sự thật, đứng trên lập trường của bên trung gian, đánh giá đúng tình hình thực tế, không thiên vị, chủ quan, định kiến

Hoạt động thanh tra tài chính phải đảm bảo dân chủ, công khai và kịp thời; hình thức và phạm vi công khai cần thích hợp và theo đúng các quy định của pháp luật; đồng thời hoạt động thanh tra nhằm phục vụ kịp thời yêu cầu quản lý, nhanh chóng khắc phục những tồn tại trong quản lý kinh tế xã hội (Đinh Văn Minh, 2015)

1.1.5 Hình thức và phương pháp thanh tra tài chính

* Hình thức thanh tra tài chính

Xét theo lĩnh vực thanh tra tài chính gồm: Thanh tra ngân sách, thanh tra quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thanh tra việc chấp hành chính sách chế độ tài chính đối với các DNNN, các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị

sự nghiệp, thanh tra đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí,…

Xét theo nhiệm vụ, thanh tra tài chính có những nội dung chủ yếu su:

- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính Đánh giá việc thực hiện kế hoạch; phát hiện các sai phạm về thủ tục, thẩm quyền, về nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và đề ra các kiến nghị xử lý, phát huy, nhân rộng nhân tố tích cực

Trang 22

- Thanh tra việc chấp hành chế độ chính sách quản lý tài chính nhằm giúp cho các đơn vị được thanh tra sửa chữa thiếu sót, xử lý các trường hợp vi phạm, tăng cường các biện pháp quản lý trong lĩnh vực tài chính

- Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật tài chính nhằm giữ nguyên kỷ luật chấp hành, góp phần bảo vệ tài sản Nhà nước, bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp của công dân như thanh tra thực hiện các luật thuế của

cơ quan thuế cũng như các đối tượng nộp thuế

- Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài chính,…

* Phương pháp thanh tra tài chính

Nhìn trên phương diện về tổ chức và không gian, để thực hiện chức năng quản lý nhà nước, thanh tra tài chính tổ chức thực hiện theo 02 phương pháp chính là: Thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa

- Thanh tra tại chỗ có thể hiểu là phương pháp thanh tra tại đơn vị, tổ chức được thanh tra Hầu hết các công đoạn từ khảo sát, lập kế hoạch, tiến hành thanh tra…diễn ra tại đơn vị, tổ chức được thanh tra

Thanh tra tại chỗ giúp sáng tỏ vấn đề đúng hay sai, nhanh, sát với thực

tế, xử lý công việc rất linh hoạt Tuy nhiên, thời gian thực hiện dài, lực lượng cán bộ nhiều, công tác chỉ đạo, lãnh đạo gặp khó khăn

Thực hiện phương pháp này thường khi việc giám sát từ xa đối tượng thanh tra yếu Do giám sát từ xa yếu nên việc phát hiện vi phạm của đối tượng thanh tra gặp khó khăn Thường áp dụng thanh tra theo kế hoạch, định kỳ, dẫn đến kết quả thanh tra không được thường xuyên, tính ngăn chặn sự việc sai phạm hạn chế

- Giám sát từ xa là giám sát trên cơ sở giám sát các thông tin tài chính,

kế toán từ đối tượng, cơ quan thanh tra yêu cầu giải trình, cung cấp các thông tin có dấu hiệu vi phạm

Trang 23

Phương pháp này có tính phát hiện, ngăn chặn sai phạm kịp thời, tiết kiệm thời gian, nguồn lực Tuy nhiên, thực hiện phương pháp này khá khó khăn vì đối tượng thanh tra tài chính rất đa dạng, thông tin về đối tượng thanh tra thường sai lệch, không đầy đủ, tính chuẩn mực của chế độ tài chính chưa cao (Đinh Văn Minh, 2015)

1.1.6 Nội dung cơ bản của công tác thanh tra tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp

1.1.6.1 Lập kế hoạch thanh tra tài chính

Đây là một trong những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về công tác thanh tra ĐVHCSN Hàng năm, căn cứ vào chỉ đạo của Chính phủ, yêu cầu công tác quản lý của các cấp, các ngành, tình hình khiếu nại, tố cáo, Tổng Thanh tra nhà nước có chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trong toàn ngành Tập trung vào những vấn đề nổi cộm bức xúc, những vụ việc phức tạp xẩy ra có tính chất phổ biến trong phạm vi cả nước Chú trọng xem xét, giải quyết các điểm nóng, những vụ việc phát sinh tại cơ sở Do có định hướng đúng, nhiều cuộc thanh tra đã được tiến hành tốt, thu được nhiều kết quả nên được các cấp, các ngành đánh giá cao như các cuộc thanh tra về

dự trữ quốc gia, tài chính, ngân hàng, năng lượng, bảo hiểm, thực hiện chương trình, dự án về đầu tư phát triển nông thôn… của các ĐVHCSN

Việc xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm, chủ yếu là của Thanh tra nhà nước, đồng thời định hướng cho Thanh tra các tỉnh, thành phố đối với các ĐVHCSN Đối với chương trình của Thanh tra các bộ, ngành thì ít được quan tâm, nội dung hoạt động của Thanh tra các Bộ, ngành chủ yếu

do lãnh đạo ở đó quyết định Trong thực tế, kết quả hoạt động của Thanh tra các Bộ, ngành không được gửi về Thanh tra nhà nước, nhiều báo cáo mang hình thức chiếu lệ, không đảm bảo khách quan, phản ánh không đẩy đủ hoạt động thanh tra tại bộ, ngành Sự không nhất quán trong chỉ đạo, việc thiếu gắn

bó, liên kết giữa Thanh tra nhà nước với Thanh tra bộ, ngành đã và đang làm

giảm sút nghiêm trọng hiệu quả công tác thanh tra (Đinh Văn Minh, 2015)

Trang 24

1.1.6.2 Tổ chức thực hiện thanh tra tài chính

a) Thanh tra việc xây dựng phương án và thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và thực hiện nhiệm vụ

Mục đích của công tác này là nhằm xác định các phương án của ĐNHCSN về mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị trong thực hiện chức năng, vai trò hoạt động của mình tại địa phương Các phương

án đó là các hoạt động thu, chi, quản lý con người, cơ sở vật chất,…Nội dung chủ yếu khi thanh tra gồm:

- Tổng hợp các nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên của năm đầu thời kỳ ổn định

- Xác định mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, để xác định loại hình tự chủ

- So sánh với loại hình tự chủ của đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phát hiện những khoản kinh phí ngân sách nhà nước phải cấp không đúng do xác định không đúng loại hình tự chủ

b) Thanh tra việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ về tài chính

Mục đích của công tác này là nhằm xác định xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ về tài chính của đơn vị trong thực hiện chức năng, vai trò hoạt động của mình tại địa phương Các hoạt động chi tiêu nội bộ cho con ngươi, cơ sở vật chất,…Nội dung chủ yếu khi thanh tra gồm:

- Đối tượng thanh tra cung cấp quy chế chi tiêu nội bộ và các tài liệu liên quan đến việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: các văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng để xây dựng quy chế; văn bản tham gia đóng góp của tổ chức công đoàn cơ quan; văn bản về việc công khai quy chế chi tiêu nội bộ…

- Thanh tra việc chấp hành về thời gian, thủ tục ban hành; thẩm quyền ban hành quy chế; việc thực hiện công khai quy chế

- Thanh tra xác định tính đúng đắn của các nội dung:

+ Những nội dung cần thiết phải ban hành, đã thực hiện, chưa thực hiện

Trang 25

+ Những nội dung ban hành đúng, nội dung ban hành sai, tác hại hoặc hậu quả của việc ban hành sai

- Xác định những nội dung đã ban hành không phù hợp với hoạt động của cơ quan, trong thực tế không áp dụng

c) Thanh tra việc lập, giao dự toán

Mục đích của công tác này là nhằm xem xét về sự triển khai công tác lập, giao dự toán về tài chính của đơn vị có thực hiện theo kế hoạch hoạt động của mình tại địa phương hay không Các hoạt động giao lập dự toán chủ yếu liên quan đến nguồn thu, chi của đơn vị Nội dung chủ yếu khi thanh tra gồm:

* Thanh tra việc lập, giao dự toán thu:

- Xác định căn cứ lập dự toán

- Xác định nguồn đảm bảo: Nguồn ngân sách, nguồn thu phí lệ phí được để lại, nguồn khác…

- Xác định nguyên nhân chênh lệch về loại thu, số thu

- Rà soát thực tế về loại thu, số thu của đơn vị đã và đang thực hiện, đánh giá đúng sai trong lập và giao dự toán, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm

* Thanh tra việc lập, giao dự toán chi:

- Tập hợp các số liệu, chỉ tiêu về dự toán được giao kỳ thanh tra; về dự toán và thực hiện dự toán kỳ liền kề kỳ thanh tra

- So sánh dự toán được giao với dự toán và số thực hiện kỳ liền kề với

kỳ thanh tra để từ đó phát hiện những bất cập về dự toán được giao

- Xác lập yếu tố biến động của kỳ dự toán so với kỳ trước, đo đó dự toán được tăng lên hoặc giảm đi, bao gồm: Nhiệm vụ, quy mô hoạt động, dự kiến biến động giá cả, dự kiến mức thu phí, lệ phí của Nhà nước, dự kiến mức

bổ sung kinh phí từ các hoạt động dịch vụ

- So sánh số thực hiện kỳ trước, yếu tố biến động và dự toán được giao xác định những nội dung không đúng trong dự toán chi được giao

Trang 26

d) Thanh tra thực hiện dự toán thu

Mục đích của công tác này là thực hiện dự toán thu của ĐVHCSN địa phương có đúng với công tác lập kế hoạch thu hay không, thực tế triển khai

có khó khăn, vướng mắc, các nguồn thu từ đâu, ai thu, thu của ai….Nội dung chủ yếu khi thanh tra gồm:

* Thanh tra nguồn kinh phí NSNN cấp:

- Tổng hợp số thu từ ngân sách nhà nước theo dự toán, các giấy rút dự toán, bảng đối chiếu với kho bạc nhà nước, giấy nộp trả kinh phí,…

- Tập hợp số thực rút ngân sách tại kho bạc nhà nước của từng nghiệp

vụ (bằng tiền mặt và rút dự toán bằng chuyển khoản) Kiểm tra xác định sự đúng, sai về thủ tục, mục đích, nội dung chi so với dự toán được giao

- Xác định dự toán còn chưa rút đã được xử lý, hoặc chưa được xử lý; đánh giá đúng sai, đề xuất biện pháp xử lý

- Xác định số dư năm trước chuyển sang và số dư tại thời điểm 31/12 năm thanh tra, gồm: Dự toán còn chưa rút tại kho bạc nhà nước được chuyển sang năm sau sử dụng; số dư bằng tiền (tiền gửi, tiền mặt); vật tư tồn kho, công nợ phải thu, phải trả

Làm rõ nguyên nhân tiền chưa chi, vật tư tồn kho, công nợ chưa xử lý; đối chiếu với nhiệm vụ được giao và mức độ hoàn thành

- Xác định chênh lệch giữa số thực thu với dự toán Đánh giá, xác định nguyên nhân không thực hiện đúng tổng dự toán và dự toán chi tiết

* Thanh tra nguồn thu khác theo quy định:

- Tập hợp số liệu thực thu trong kỳ thanh tra đối với các nguồn thu: viện trợ, tài trợ, quà biếu, quà tặng, hoa hồng, phí, lệ phí, thu khác…

- Xác định đánh giá đúng, sai việc áp dụng các quy định của nhà nước đối với các nguồn thu: viện trợ, tài trợ, quà biếu, quà tặng, hoa hồng, phí, lệ phí, thu khác

Trang 27

- Xác định chênh lệch giữa số thực thu với dự toán, nguyên nhân; cơ quan đã hạch toán vào đâu, đúng sai so với chế độ Nhà nước quy định Trường hợp cơ quan phản ánh ngoài sổ sách kế toán thì xác định rõ nguyên nhân và việc sử dụng để xử lý

- Đối với các khoản thu phí, lệ phí: Kiểm tra chọn mẫu hồ sơ thu phí, lệ phí, hoạt động dịch vụ của một số đối tượng để xác định tính đúng đắn trong việc thu, việc trích nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có) và quản lý số thu được để lại theo quy định

đ) Thanh tra thực hiện quyết toán chi

Mục đích của công tác này là thực hiện dự toán chi của ĐVHCSN địa phương có đúng với công tác lập kế hoạch chi hay không, thực tế triển khai

có khó khăn, vướng mắc, các nguồn chi như thế nào….Nội dung chủ yếu khi thanh tra gồm:

* Thanh tra nội dung chi hoạt động thường xuyên

- Việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ

+ Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tổng hợp số chi thực tế của từng cán bộ, bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng, phúc lợi tập thể Xác định số lượng cán bộ, viên chức hiện có của đơn vị Xác định việc hình thành tổng quỹ lương, thu nhập tăng thêm của đơn vị sự nghiệp

từ các nguồn: ngân sách cấp; thu phí, lệ phí; thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Đối chiếu với tổng quỹ lương, thu nhập tăng thêm đơn vị

đã trích, xác định quỹ tiền lương, thu nhập tăng thêm trích không đúng Lựa chọn một số đối tượng để thanh tra chi thanh toán cho một số cán bộ thuộc đơn vị

- Các khoản chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn đã được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Trang 28

Tổng hợp số chi thực tế trong kỳ thanh tra các khoản chi về sử dụng văn phòng phẩm, sử dụng ô tô phục vụ công tác, sử dụng điện thoại tại công

sở, tại nhà riêng, sử dụng các dịch vụ công cộng tại cơ quan (điện, nước, Internet…) công tác phí, hội nghị… sau đó lựa chọn thanh tra một số khoản hoặc một số nội dung công việc

+ Đối với các khoản chi đã được quy định mức khoán trong quy chế chi tiêu nội bộ (văn phòng phẩm, điện thoại nhà riêng, công tác phí, xăng xe…), cần xác định những khoản chi không đúng đối tượng được hưởng, những khoản chi cao hơn so với quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và đánh giá việc thực hiện cơ chế khoán có phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị, phân tích làm rõ nguyên nhân

+ Đối với những khoản thanh toán theo chứng từ chi thực tế (điện thoại

cơ quan, chi hội nghị, chi đoàn ra, chi đón khách nước ngoài vào Việt Nam…), cần: Kiểm tra sự khớp đúng, chính xác của các số liệu theo các nhiệm vụ chi Kiểm tra số liệu chứng từ chi với quy định của quy chế chi tiêu nội bộ để xác định các khoản chi cao hơn, các khoản chi không đúng quy định Kiểm tra, đối chiếu chứng từ chi với các hoạt động chuyên môn (lịch họp, hội thảo của cơ quan, kế hoạch công tác…), hoặc xác minh (nếu cần thiết) để phát hiện những chứng từ thanh toán không đúng thực tế

- Các khoản chi cho hoạt động nhiệm vụ chuyên môn chưa có quy định

cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Tổng hợp các khoản chi chưa có quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị như chi sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị, sửa chữa nhỏ nhà cửa, mua sắm vật tư tiêu hao, thiết bị, phụ tùng nhỏ lẻ,… việc thanh tra thực hiện theo các bước công việc như sau:

Xác định tính chính xác, đầy đủ, hợp lý của hồ sơ đề nghị (của các phòng, bộ phận, hoặc cá nhân) và ý kiến thẩm định, phê duyệt của người có thẩm quyền

Trang 29

Kiểm tra việc thực hiện: các hợp đồng, biên bản nghiệm thu bàn giao (có đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ…), chứng từ thanh quyết toán (thanh lý hợp đồng, chứng từ chuyển tiền, hóa đơn…)

Kiểm tra hồ sơ với thực tế, hoặc xác minh (nếu cần thiết) để phát hiện việc nâng khống giá trị khi lập dự toán, thanh quyết toán không đúng trình tự, thủ tục, thanh toán khống…

- Đánh giá việc tiết kiệm chi:

+ Xác định tổng số kinh phí đã tiết kiệm chi từ các nguồn: ngân sách, thu phí, lệ phí được để lại, thu sản xuất kinh doanh dịch vụ, thu khác

+ Phân tích từng nội dung tiết kiệm

+ Kiểm tra, phân tích nguyên nhân tiết kiệm chi: do việc tiết kiệm biên chế, do thực tế thanh toán thấp hơn định mức quy định của nhà nước hoặc mức khoán; do dự toán được giao cao, do không thực hiện hết nhiệm vụ, công việc được giao, do sử dụng kinh phí sai nguồn…

- Việc sử dụng kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ:

+ Nội dung chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản, thiết bị

+ Lập danh mục tổng số chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản, thiết bị + Chọn một số hồ sơ sửa chữa lớn, mua sắm tài sản, thiết bị để kiểm tra cụ thể: Xác định việc quyết định các hình thức mua sắm, sửa chữa tài sản (đấu thầu, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu) của cấp có thẩm quyền có đúng các quy định của nhà nước, làm rõ nguyên nhân sai phạm Kiểm tra xác định những sai phạm trong việc tổ chức mua sắm, sửa chữa như xây dựng giá chào thầu không đúng; thiết bị, vật tư mua sắm không đúng quy cách, chủng loại quy định…

+ Xác định kinh phí dư nộp trả ngân sách nhà nước, đánh giá tính hiệu quả trong việc mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định

- Kinh phí thực hiện đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức:

+ Tổng hợp số lượng cán bộ được cử đi đào tạo, tổng kinh phí đã chi cho công tác đào tạo trong năm

Trang 30

+ Xác định chênh lệch giữa số kinh phí được cấp có thẩm quyền giao

và kinh phí sử dụng cho công tác đào tạo trong năm đã sử dụng vào việc gì, nguyên nhân

+ Căn cứ vào chứng từ thanh quyết toán đối chiếu với tiêu chuẩn định mức, chi tiết dự toán do đơn vị thực hiện lập để xác định các khoản chi không đúng quy định, không đúng đối tượng, không có trong dự toán

- Thanh tra đối với một số khoản kinh phí khác:

+ Tổng hợp số liệu chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định; chi đóng niên liễm, vốn đối ứng thực hiện các dự án theo hiệp định với các tổ chức quốc tế; chi nghiên cứu khoa học; chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

+ Xác định chênh lệch giữa công việc thực hiện thực tế với kinh phí giao trong dự toán

+ Đối chiếu giữa quy định của nhà nước với chứng từ thanh quyết toán

để xác định các khoản chi sai, không đúng thực tế

* Thanh tra chi không thường xuyên:

- Thanh tra nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng Tổng hợp số lượng, kinh phí các nhiệm vụ nhà nước đặt hàng, tùy vào yêu cầu của cuộc thanh tra có thể tiến hành thanh tra toàn bộ hoặc chọn mẫu một số nhiệm vụ theo các bước sau:

Kiểm tra việc áp dụng các căn cứ khi xây dựng dự toán chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng đối chiếu với dự toán do đơn vị lập để phát hiện khối lượng, đơn giá đơn vị lập không đúng quy định Xác định số kinh phí do lập dự toán không đúng đề nghị cắt giảm dự toán

Kiểm tra một số khoản chi phí (chi vật liệu, tiền lương, chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, chi khấu hao tài sản cố định, chi phí trích trước sửa chữa tài sản…) xác định những khoản chi không đúng với quy định của nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Trang 31

Kiểm tra các căn cứ thanh toán kinh phí hoạt động; khối lượng công việc trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao, khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệm thu thanh toán,…), kinh phí được thanh toán Từ đó xác định những bất hợp lý giữa chi phí theo dự toán giao với thực tế chi phí thực hiện

- Thanh tra nội dung chi chương trình mục tiêu quốc gia

+ Tổng hợp nội dung, kinh phí (dự toán và số thực nhận) của chương trình mục tiêu mà đơn vị được giao

+ Xác định tình hình giải ngân nguồn kinh phí theo tiến độ thực hiện và theo các mục tiêu của dự án, chương trình đặt ra

+ Thanh tra thực hiện quyết toán kinh phí chương trình mục tiêu về các mặt: Thanh tra xác định tính chính xác của tổng dự toán và dự toán công việc, xác định số đúng, sai So sánh thực chi với dự toán và các tiêu chuẩn, định mức phát hiện các trường hợp chi sai dự toán, chi ngoài dự toán, chi vượt định mức, sai chế độ quy định

+ Đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu đặt ra của chương trình mục tiêu

- Thanh tra nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản

- Thanh tra kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ + Lập bảng tổng hợp danh mục các đề tài, dự án theo các chỉ tiêu: Cấp quyết định giao đề tài, dự án; quyết định phê duyệt; dự toán kinh phí của đề tài, dự án được phê duyệt; thời gian thực hiện, kinh phí đã nhận, kinh phí đề nghị quyết toán, số kinh phí chưa quyết toán Số đề tài dự án đã hoàn thành nghiệm thu đúng tiến độ, số đề tài dự án không hoàn thành nghiệm thu đúng tiến độ

+ Kiểm tra chi tiết tình hình thanh quyết toán của từng đề tài, dự án để xác định số kinh phí thực tế đã giải ngân, thanh quyết toán; số chưa giải ngân, xác định nguyên nhân

Trang 32

+ Tổng hợp số đề tài, dự án hoàn thành đã được áp dụng trong thực tế,

số chưa được áp dụng trong thực tế, xác định nguyên nhân

+ Chọn hồ sơ một số đề tài dự án để tiến hành kiểm tra các chứng từ thanh quyết toán đề tài phần kinh phí khoán, không khoán có đầy đủ chứng từ,

có hợp lý hợp lệ, mức chi có đúng định mức dự toán, đúng định mức nhà nước quy định

+ Xác định số kinh phí dư phải xử lý theo quy định

- Thanh tra kinh phí thực hiện đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức + Tổng hợp số lượng cán bộ được cử đi đào tạo, tổng kinh phí đã chi cho công tác đào tạo trong năm

+ Xác định chênh lệch giữa số kinh phí được cấp có thẩm quyền giao

và kinh phí sử dụng cho công tác đào tạo trong năm đã sử dụng vào việc gì, nguyên nhân

+ Căn cứ vào chứng từ thanh quyết toán đối chiếu với tiêu chuẩn định mức, chi tiết dự toán do đơn vị thực hiện lập để xác định các khoản chi không đúng quy định, không đúng đối tượng, không có trong dự toán

e) Thanh tra hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Mục đích của công tác này là xem xét mức độ thực hiện hoạt động sẩn xuất kinh doanh dịch vụ của ĐVHCSN ra sao, tình hình thu chi của các hoạt động như thế nào… Nội dung chủ yếu khi thanh tra gồm:

- Lập bảng tổng hợp tình hình thu, chi các hoạt động dịch vụ (theo từng

hợp đồng dịch vụ)

- Xác định doanh thu của từng hợp đồng; đối chiếu với doanh thu mà đơn vị phản ánh trên sổ kế toán, báo cáo tài chính kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phát hiện những hợp đồng dịch vụ đã thực hiện nghiệm thu nhưng chưa được phản ánh doanh thu

- Kiểm tra những khoản chi phí, đối chiếu với chính sách chế độ hiện hành để xác định những khoản chi quyết toán không đúng với chế độ quy định, không hợp lý, hợp lệ

Trang 33

- Xác định chênh lệch thu, chi của các hoạt động dịch vụ, nguyên nhân tăng giảm so với sổ kế toán, báo cáo tài chính của đơn vị

- Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị,

hồ sơ kê khai nộp thuế, đối chiếu với kết quả thanh tra để xác định thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị phải nộp bổ sung

f) Thanh tra việc vay vốn, huy động, quản lý và sử dụng vốn đầu tư

mở rộng hoạt động sự nghiệp và hoạt động liên doanh liên kết

Mục đích của công tác này là xem xét các ĐVHCSN thực hiện vay vốn, huy động, quản lý và sử dụng vốn đầu tư mở rộng hoạt động sự nghiệp và hoạt động liên doanh liên kết…Nội dung chủ yếu khi thanh tra gồm:

- Xác định chủ trương liên doanh, liên kết, đầu tư mở rộng hoạt động của đơn vị có đảm bảo theo quy định của pháp luật, phù hợp với thực tế không

- Xác định tổng dư nợ vay của đơn vị: Căn cứ vào báo cáo quyết toán năm, xác định số dư vay ngắn hạn, vay dài hạn; căn cứ khế ước tiền vay, hợp đồng tín dụng để đánh giá khái quát tình hình vay và trả nợ các khoản vốn huy động

- Căn cứ vào dự án xin vay vốn đánh giá tính hiệu quả của dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh: về thời gian cam kết hoàn trả vốn vay, khả năng sinh lời của dự án, sản phẩm của dự án có phù hợp với lĩnh vực hoạt động của đơn vị có vi phạm các quy định của nhà nước không

- Kiểm tra việc sử dụng khoản vay và huy động có sử dụng đúng mục đích, có tuân thủ việc hạch toán và báo cáo quyết toán theo đúng quy định không

- Xác định nguồn gốc vốn liên doanh liên kết cũng như tài sản liên doanh liên kết (góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản máy móc thiết

bị, góp vốn bằng tiền)

- Kiểm tra việc hạch toán, báo cáo quyết toán các hoạt động liên doanh liên kết và việc thực hiện các chính sách thuế

Trang 34

g) Thanh tra việc trích lập và sử dụng các quỹ

Mục đích của công tác này là xem xét các ĐVHCSN thực hiện trích lập

và sử dụng các quỹ, quy mô, đối tượng thụ hưởng, nguồn…Nội dung chủ yếu

khi thanh tra gồm:

- Xác định số đã trích lập các quỹ (khen thưởng, phúc lợi, phát triển hoạt động sự nghiệp, ổn định thu nhập), nguồn trích, đúng sai so với quy định

- Căn cứ các quy định của Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đối chiếu số liệu đã hạch toán, xác định việc sử dụng các quỹ đúng sai

so với quy định

h) Thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản cố định

Mục đích của công tác này là xem xét các ĐVHCSN thực hiện quản lý, sử dụng TSCĐ có hiệu quả không như nhà làm việc, xe công, phương tiện vật chất

phục vụ (máy móc, trang thiết bị,….), nội dung chủ yếu khi thanh tra gồm:

- Tập hợp các báo cáo kiểm kê, sổ kế toán theo dõi tài sản cố định, báo cáo quyết toán và các văn bản xử lý chênh lệch phát sinh khi kiểm kê…

- Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng tài sản (giao, nhận, bảo quản, sửa chữa, theo dõi, hạch toán kế toán); tính đầy đủ, hợp pháp của các hồ sơ tài liệu về quản lý tài sản cố định

- Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ các quy định trong thực hiện nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; về quản lý, giao, nhận quyền sử dụng đất và thu, chi phát sinh trong quá trình quản lý, giao, nhận quyền sử dụng đất

i) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về kế toán

Mục đích của công tác này là xem xét các ĐVHCSN thực hiện chấp

hành pháp luật về kế toán ở mức độ nào Nội dung chủ yếu khi thanh tra gồm:

- Việc chấp hành quy định về chứng từ, sổ sách kế toán;

- Việc chấp hành quy định về lập, gửi và công khai báo cáo tài chính;

- Việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán;

- Việc tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán;

- Việc áp dụng chế độ kế toán, tài khoản kế toán và các quy định khác

Trang 35

Đánh giá việc chấp hành pháp luật về kế toán, từ đó xác định những vi phạm của cơ quan, đơn vị được thanh tra trong lĩnh vực kế toán, kiến nghị xử

lý theo quy định của pháp luật

j) Thanh tra việc thực hiện công khai tài chính

Mục đích của công tác này là xem xét các ĐVHCSN thực hiện công

khai tài chính ra sao…Nội dung chủ yếu khi thanh tra gồm:

- Yêu cầu đơn vị cung cấp các văn bản hướng dẫn công khai tài chính của đơn vị và cấp có thẩm quyền

- Kiểm tra các văn bản triển khai hướng dẫn công khai tài chính của đơn vị như báo cáo công khai tài chính trong giao dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán thu chi… so với các quy định của cơ quan có thẩm quyền ban hành

về công khai tài chính

- Đánh giá về nội dung, phương thức, thời điểm công khai tài chính, phân bổ dự toán, quyết toán ngân sách: những nội dung cơ quan phải công khai theo quy định, những nội dung đã công khai, những nội dung chưa công khai, nguyên nhân, trách nhiệm của thủ trưởng và cá nhân có liên quan

1.1.6.3 Xử lý vi phạm thanh tra tài chính

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức các tổ chức Thanh tra và cấp ngành vừa phải thực hiện nhiệm vụ do tổ chức Thanh tra nhà nước cấp trên hướng dẫn chỉ đạo, vừa phải tổ chức thực hiện công tác thanh tra do thủ trưởng chính quyền cùng cấp giao cho Do đó, nếu không tổ chức tốt công tác hướng dẫn, chỉ đạo công tác thanh tra, xét khiếu tố, hoạt động thanh tra của các tổ chức Thanh tra cấp dưới sẽ không tập trung và dễ sa vào tình trạng bị động chay theo giải quyết các công việc mang tính sự vụ của người quản lý Thực tế hoạt động quản lý nhà nước ở các tổ chức Thanh tra hiện nay, việc chỉ đạo, hướng dẫn công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các tổ chức Thanh tra cấp dưới được thực hiện thông qua các văn bản về: Chương trình, kế

Trang 36

hoạch hoạt động thanh tra từng năm hoặc từng giai đoạn; chương trình, kế hoạch thanh tra chuyên đề rộng; chương trình kế hoạch thanh tra hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo phục vụ yêu cầu đột xuất của các cấp quản lý; hướng dẫn tổng kết, sơ kết kết quả hoạt động thanh tra hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực nào đó… Hoặc thông qua hình thức cử cán bộ xuống chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn trực tiếp để xử lý vi phạm (Đinh Văn Minh, 2015)

1.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp

1.1.7.1 Các yếu tố khách quan

* Về thể chế chính sách

Để tiến hành hoạt động thanh tra, các cơ quan thanh tra phải căn cứ vào những trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, đồng thời căn cứ vào yêu cầu công tác quản lý, các quy định pháp luật khác để đưa ra những kiến nghị hoặc xử lý các hành vi vi phạm, đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, dân chủ Hoạt động thanh tra có tính chất khá đặc thù, riêng biệt - không giống như hoạt động quản lý và cũng không phải là hoạt động tư pháp Nhiều người cho rằng hoạt động này mang tính hành chính - tư pháp Nếu như cơ quan tư pháp, nhất là Tòa án thực hiện việc xét xử trên cơ sở hồ sơ

vụ việc và quy định pháp luật; hoạt động quản lý là nhanh nhạy, bảo đảm phù hợp với sự phát triển thực tiễn thì hoạt động thanh tra hình như cần đến

cả hai yêu cầu này Khi cơ quan thanh tra đưa ra các kiến nghị đổi mới về cơ chế, chính sách để điều chỉnh các hoạt động kinh tế xã hội, lúc đó tính hành chính được thể hiện, ngược lại khi áp dụng chế tài pháp luật để xử lý vi phạm phát hiện qua thanh tra thì tính tư pháp lại thể hiện rõ nét hơn Chính

vì sự đặc thù này của hoạt động thanh tra đặt ra đòi hỏi các quy định pháp luật về thanh tra phải có sự phù hợp, chặt chẽ và đầy đủ

Trang 37

Ngoài tác động từ các quy định pháp luật về thanh tra (các quy định liên quan tới thẩm quyền, trình tự thủ tục tiến hành hoạt động thanh tra) thì các quy định pháp luật về nội dung cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động thanh tra Điều này được minh chứng qua một số trường hợp khi xử lý kiến nghị của cơ quan thanh tra đã gặp phải vướng mắc do pháp luật chưa có những chế tài cụ thể, chưa quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình quản lý Đồng thời, một số chế độ, chính sách, chế độ tài chính quy định của Nhà nước liên quan đến đối tượng thanh tra chưa chặt chẽ, chưa phù hợp với thực tiễn do đã ban hành quá lâu Do đó, những thế chế chính sách này ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả thực hiện của đối tượng thanh tra cũng như của cơ quan thanh tra tài chính

Như vậy, cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra hay những quy định pháp luật về thanh tra nói riêng và pháp luật nói chung đóng vai trò quan trọng và là yếu tố tác động trực tiếp, có ảnh hướng lớn tới chất lượng, hiệu quả hoạt động thanh tra

* Sự phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động thanh tra

Để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, pháp luật hiện hành đã xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động này, trong đó có nhiều quy định về việc phối hợp trong hoạt động thanh tra giữa các chủ thể đó, nhất là trong giai đoạn xử lý kết luận thanh tra hoặc xử lý các vụ vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra - quy định như vậy xuất phát

từ đặc thù của công tác thanh tra

Việc phối hợp cũng được thể hiện trong nhiều giai đoạn của hoạt động thanh tra, từ khi chuẩn bị thanh tra cho tới khi kết thúc và xử lý kết quả thanh tra Cụ thể là:

- Trong quá trình chuẩn bị thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải phối hợp với Người ra quyết định thanh tra để ban hành Kế hoạch thanh tra Trưởng đoàn

Trang 38

có trách nhiệm xây dựng, trình Người ra quyết định ký ban hành Kế hoạch Ngoài ra, Đoàn thanh tra cũng phải xây dựng Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo và gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra chuẩn bị các thông tin, tài liệu phục vụ việc báo cáo trong quá trình tiến hành thanh tra

- Trong giai đoạn tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra phải làm việc với

cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra để công bố quyết định thanh tra, nếu mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự thì các

cơ quan, tổ chức, cá nhân này phải phối hợp để thực hiện việc công bố Khi tiến hành thanh tra, đối tượng thanh tra phải báo cáo trực tiếp với đoàn thanh tra về những nội dung thanh tra theo đề cương khi được yêu cầu; quá trình thu thập, kiểm tra, xác minh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chính thực hiện yêu cầu của Đoàn thanh tra, nhất là việc cung cấp các thông tin, tài liệu để làm rõ các nội dung thanh tra

- Kết thúc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra biết Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra, tổ chức lấy ý kiến của các thành viên Đoàn thanh tra vào dự thảo Báo cáo Khi được giao xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra, sự chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra để xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra trình Người ra quyết định Đoàn thanh tra phải làm rõ các nội dung khi được Người

ra quyết định yêu cầu và đối tượng thanh tra có quyền giải trình những vấn đề

mà mình cho là chưa đúng hoặc chưa hợp lý Đối tượng thanh tra và cơ quan,

tổ chức, cá nhân liên quan cũng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thanh tra trong việc công bố kết luận thanh tra và nghiêm chỉnh thực hiện các kiến nghị, quyết định xử lý của cơ quan thanh tra

Trang 39

Riêng đối với vụ việc có dấu hiệu tội phạm chuyển cơ quan điều tra thì cơ quan thanh tra có trách nhiệm cung cấp các thông tin mà mình biết được cho cơ quan điều tra Cơ quan điều tra, viện kiểm sát có trách nhiệm phối hợp trong việc tiếp nhận vụ việc và thông báo kết quả xử lý vụ việc cơ quan thanh tra biết

* Dư luận xã hội

Công luận và dư luận xã hội đã và đang phát huy vai trò quan trọng vào quá trình quản lý và phát triển đất nước Các phương tiện truyền thông cùng với dư luận xã hội đã và đang trở thành một những lực lượng xung kích trong việc phát hiện những cái mới, những cá nhân, tập thể điển hình tiên tiến và cả việc tấn công vào những tệ nạn của đời sống xã hội Sự khen chê của công luận và dư luận xã hội có một sức mạnh không nhỏ tác động vào tâm tư, suy nghĩ, hành động của từng cá nhân

Đối với hoạt động thanh tra, nhiều cuộc thanh tra đã được dư luận quan tâm, chú ý Ở những cuộc thanh tra, kết quả thanh tra thường sẽ tác động tới nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc xử lý nhưng vấn đề xã hội đang bức xúc Thực tiễn cũng cho thấy, nhiều bài báo, những loạt phóng sự điều tra về những hành vi vi phạm của người có chức quyền trong hoạt động quản lý, để xảy ra sai phạm đã giúp ích rất nhiều cho các cơ quan thanh tra trong quá trình tiến hành thanh tra và kiến nghị xử lý Tuy nhiên, nếu công luận và dư luận xã hội phản ánh đúng đắn và bình luận một cách khách quan, không thiên vị sẽ là điều hết sức thuận lợi cho cơ quan thanh tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Ngược lại, nếu công luận và dư luận xã hội phản ánh các tình tiết, sự việc một cách phiến diện, chủ quan thì khi tiến hành thanh tra cơ quan thanh tra phải chịu một áp lực không nhỏ từ công luận và dư luận xã hội Trong trường hợp như vậy rất có thể dẫn tới việc ra những quyết định, xử lý theo dư luận và công luận xã hội, làm mất đi tính khách quan của hoạt động thanh tra và làm giảm hiệu lực, hiệu quả của công tác này

Trang 40

1.1.7.2 Các yếu tố chủ quan

* Tổ chức bộ máy thanh tra

Với tư cách là một chức năng thiết yếu của hoạt động quản lý nhà nước, do vậy xét về cơ cấu tổ chức thì thanh tra là một bộ phận của bộ máy quản lý nhà nước, các cơ quan quản lý có mối quan hệ chi phối tới hoạt động thanh tra Một mô hình tổ chức bộ máy thanh tra xây dựng hợp pháp, hợp lý đồng bộ thống nhất, độc lập tạo nên quyền uy, chất lượng hiệu quả của tổ chức thanh tra qua đó bắt buộc đối tượng quản lý phải chấp hành mệnh lệnh quản lý Đây là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên hiệu lực

và hiệu quả của công tác thanh tra Việc xây dựng hoàn thiện tổ chức bộ máy thanh tra và cơ chế vận hành của tổ chức, của người quản lý, tạo ra sự sắp xếp thứ bậc trên dưới hướng tới sự tuân thủ pháp luật của đối tượng quản lý, đồng thời định hướng, điều hành, phối hợp hoạt động của con người và cộng đồng

để đạt mục tiêu đề ra Một bộ máy thanh tra được tổ chức hợp lý, tinh gọn có

sự phân công quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, cụ thể, quy định sự phối hợp nhịp nhàng sẽ là điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện tốt hoạt động thanh tra

và ngược lại Nếu tổ chức thanh tra được thiết kế không hợp lý, thiếu tính liên kết, không rõ về vai trò vị trí, không thể hiện tính minh bạch về nhiệm vụ quyền hạn, khi đó nó sẽ là rào cản cho sự linh hoạt và tính trách nhiệm trong hoạt động thanh tra

* Chất lượng nguồn nhân lực

Trong bộ máy thanh tra, con người vừa là chủ thể quản lý (được nhà nước trao quyền) nhưng đồng thời cũng là lực lượng trực tiếp thực thi công

vụ Với tư cách chủ thể quản lý, những thanh tra viên có thể ra các quyết định quản lý nhằm hướng tới các đối tượng quản lý thực hiện, do vậy đòi hỏi họ phải đáp ứng được những yêu cầu của người ra quyết định có tầm nhìn chiến lược, khả năng thu thập và xử lý thông tin, khả năng phân tích, tổng hợp tốt, các thanh tra viên phải nắm vững các quy định của pháp luật

Ngày đăng: 08/08/2020, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w