1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Goi y bai giai Toan Da Nang

3 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 569,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GỢI Ý GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN TOÁN- TP.. Gọi P là giao điểm của BM và CN. a) Chứng minh BNC= AMB.. b) Chứng minh rằng AMPN là một tứ giác nội tiếp.[r]

Trang 1

GỢI Ý GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN TOÁN- TP ĐÀ NẴNG

Ngày thi 19-6-2008

Câu 1: (2,0 điểm)

a) Trục căn thức ở mẫu của các biểu thức: 5

√5và

5 2+√3

Gợi ý: 5

√5=¿

√5¿2

¿

¿

¿

5

2+√3=

5(2 −√3)

(2+√3)(2 −√3)=

10− 5√3

4 − 3 =10 −5√3

b) Rút gọn biểu thức A= √ab − 2b2

b −b a trong đó a≥ 0, b>0.

Gợi ý:

A= √ab − 2b2

b −b a (a≥ 0, b>0) =

ab − 2b −√ab

Câu 2: (2,0 điểm)

a) Giải phương trình x2 + 2x – 35 = 0

Gợi ý:

’ = b’2 –ac=1-(-35)=36

Δ'=√36=6

x 1= − b '+Δ'

−1+6

1 =5 , x 2=

− b ' −Δ'

−1 − 6

1 =−7

Phương trình có 2 nghiệm x1=5, x2=-7

b) Giải hệ phương trình

¿

2 x −3 y=2

x +2 y =8

¿{

¿

Gợi ý:

¿

2 x −3 y=2

2 x +4 y=6

¿7 y=14

x +2 y =8

¿y =2

x +4=8

¿x =4

y=2

¿{

¿

Hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x=4, y=2)

Trang 2

Câu 3(2,5 điểm)

Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, cho 2 điểm A(1;1), B(2;0) và đồ thị (P) của hàm số y = -x2

a) vẽ đồ thị (P)

b) Gọi d là đường thẳng đi qua B và song song với đường thẳng OA

và D Tính diện tích tam giác ACD (đơn vị đo trên các trục toạ

độ là cm)

Gợi ý:

a) Y = -x2

x -2 -1 0 1 2

y -4 -1 0 -1 -4

Đ ồ thị (P) của hàm số y=-x2 là đường parabol có đỉnh là gốc toạ độ O(0;0), nhận trục tung làm trục đối xứng

ta có 1=k.1  k=1

 phương trình đường OA: y=x

phương trình đường thẳng d có dạng y=x+m (m≠0)

Với B (2;0) ta có 0=2+m  m= -2

 phương trình đường thẳng d: y=x -2

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và d: -x2=x-2  x2+x-2=0

Ta có a + b + c = 1 + 1 – 2 = 0 nên phương trình có 2 nghiệm x1=1; x2 = c

a=−2

Vậy (P) và d luôn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt C, D

x1 = 1  y1 = -1; x2 = -2  y2 = -4

 C(1;-1) và D(-2;-4)

A(1;1) và C(-1;1)  AC// Oy và AC=2 (cm)

Vẽ DH  AC tại H  DH=3 (cm)

SACD= 1

2 DH.AC=

1

2 .3 2 = 3 (cm2)

Câu 4 (3,5 điểm)

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) Trên cạnh

AB lấy điểm N (N khác A và B), trên cạnh AC lấy điểm M sao cho BN = AM Gọi P là giao điểm của BM và CN a) Chứng minh BNC= AMB

b) Chứng minh rằng AMPN là một tứ giác nội tiếp

c) Tìm quỹ tích các điểm P khi N di động trên cạnh AB

Gợi ý:

a) BNC và AMB có : BN =AM (gt) Góc NBC= góc MAB

BC=AB (vì ABC là tam giác đều)  BNC= AMB b) BNC=AMB  góc AMP= góc BNP

Góc BNP+ góc ANP=180o (2 góc kề bù)  góc AMP + góc ANP=1800

Vậy AMPN là một tứ giác nội tiếp

c) Thuận

AMPN là tứ giác nội tiếp nên góc A+ góc NPM= 1800

 góc NPM = 1800 – góc A= 1800-600=1200

Góc BPC = góc NPM (2 góc đối đỉnh  góc BPC= 1200

Trang 3

2 điểm B, C cố định nên khi N di động trên cạnh AB thì điểm P nằm trên cung chứa góc 1200 vẽ trên đoạn thẳng BC cố định

Giới hạn

N khác A và B nên P khác B và C

A và P nằm cùng phía với BC,

 P nằm trên cung chứa góc 1200 vẽ trên đoạn BC cố định, cung này nằm trên nửa mặt phẳng chứa A bờ

BC (P khác B và C)

Đảo

Lấy điểm P’ bất kì trên cung chứa góc 1200 vẽ trên BC được xác định ở phần giới hạn BP’ cắt AC tại M’; CP’ cắt AB tại N’

Ta có: góc BP’C= 1200  góc N’P’M’ = 1200

 góc A+ góc N’P’M’=600 +1200 =1800

 AN’P’M’ là tứ giác nội tiếp

 góc BN’C= góc AM’B

AM’B và CN’B có góc BN’C= góc AM’B

Góc N’BC= góc M’AB (vì BAC đều)

 AM’B   BN’C

 AM'BN' =AB

BC=1 (vì AB=BC)  BN’=AM’.

Kết luận: Khi N di động trên cạnh AB (N khác A và B) thì quỹ tích các điểm P là cung chứa góc 1200 vẽ trên đoạn thẳng BC cố định, cung này nằm trên nửa mặt phẳng chứa A bờ BC (P khác B và C)

Hoàng Hào - Giáo viên trường THCS Nguyễn Khuyến- Đà Nẵng

Mời các bạn thí sinh Thừa Thiên - Huế tham khảo gợi ý bài giải hai môn Văn và Toán trên trang 24 giờ khu

vực miền Trung của số báo ngày mai 21-6.

Ngày đăng: 12/04/2021, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w