1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

he thong tac gia ngu van 9

2 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 12,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự nghiệp văn học có giá trị lớn, ông là đại thi hào của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế giới, có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam.. Nguyễn Du là[r]

Trang 1

Tác giả Năm sinh

Nguyễn Dữ ( ? - ? ) – TK

16 Thanh Miện - HD Sống ở thế kỉ XVI, là thời kì triều đình nhà Nguyễn bắt đầu khủng hoảng Học rộng, tài

cao, nhng chỉ làm quan 1 năm rồi xin nghỉ về nhà nuôi mẹ già và viết sách, sống ẩn dật

nh nhiều trí thức đơng thời khác,

Truyền kì mạn lục

Phạm Đình Hổ

(Tùng Niên –

Bỉnh Trực- Chiêu

Hổ )

1768 – 1839 Nhân Quyền –

Bình Giang – HD - ễng sống vào thời chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng nờn cú thời gian

muốn ẩn cư, sỏng tỏc văn chương, khảo cứu về nhiều lĩnh vực

- Thơ văn của ụng chủ yếu là ký thỏc tõm sự bất đắc chớ của một nho sĩ sinh khụng gặp thời

Vũ trung tuỳ bút

Nguyễn Du

( Tố Nh Thanh

Hiên )

1765 -1820 Tiên Điền

– Nghi Xuân- Hà Tĩnh

- Là người cú trỏi tim giàu lũng yờu thương, cảm thụng sõu sắc với những người nghốo khổ, với những đau khổ của nhõn dõn

Từ gia đỡnh, thời đại, cuộc đời đó kết tinh ở Nguyễn Du một thiờn tài kiệt xuất

Với sự nghiệp văn học cú giỏ trị lớn, ụng là đại thi hào của dõn tộc Việt Nam, là danh nhõn văn hoỏ thế giới, cú đúng gúp to lớn đối với sự phỏt triển của văn học Việt Nam

Nguyễn Du là bậc thầy trong việc sử dụng ngụn ngữ tiếng Việt, là ngụi sao chúi lọi nhất trong nền văn học cổ Việt Nam

- Truyện Kiều.

- Thanh Hiên thi tập

- Nam trung tạp ngâm

- Bắc hành tạp lục

Nguyễn Đình

Chiểu 1822-1888 Bồ Điền – Phong Điền

– Huế Cuộc đời của Nguyễn Đỡnh Chiểu là tấm gương sống đầy nghị lực, sống bằng

khớ phỏch luụn vượt lờn bất hạnh và đau khổ để làm những việc cú ớch cho dõn, cho nước, sống cú đạo đức cao cả, yờu thương nhõn dõn, chống lại kẻ xõm lược

Dơng Từ – Hà Mậu; Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc; Ng tiều y thuật vấn đáp

Chính Hữu

( Trần Đình Đắc) 1926 –2007 Can Lộc – Hà Tĩnh - Là nhà thơ quõn đội

- Đề tài viết chủ yếu về người chiến sĩ

- Thơ của Chính Hữu, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.

Đầu súng trăng treo

Phạm Tiến Duật 1941 - 2007 Thanh Ba – Phú Thọ - Nhà thơ trưởng thành trong khỏng chiến chống Mỹ Là gơng mặt tiêu biểu của

thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nớc

- Chiến đấu ở binh đoàn vận tải Trường Sơn

- Phong cỏch: sụi nổi, hồn nhiờn, tinh nghịch mà sõu sắc

Vầng trăng quần lửa; ở hai đầu núi; Nhóm lửa; Tiếng bom và tiếng chuông chùa

Huy Cận

( Cù Huy Cận ) 1919 - 2005 Ân Phú – Vụ Quang

– Hà Tĩnh - Nổi tiếng trong phong trào Thơ mới đồng thời là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại Việt Nam Huy Cận đợc Nhà nớc trao tặng Giải

th-ởng Hồ Chí Minh về Văn học và nghệ thuật( năm 1996)

Lửa thiêng; Trời mỗi ngày lại sáng

Bằng Việt

( Nguyễn Việt

Bằng)

1941 Thạch Thất – Hà Tây

( Hà Nội) Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 60 của thế kỉ XXvà thuộc thế hệ các nhà thơ trởng

thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc

Thơ Bằng Việt thờng nghiêng về một lời tâm sự, một sự trao đổi suy nghĩ, gây đợc một cảm giác gần gũi, thân thiết đối với ngời đọc.Thơ ông thờng sâu lắng trầm t

Hơng cây – Bếp lửa

Nguyễn Khoa Điềm 1943 Phong Hoà, Phong Điền, Huế - Thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc của dân

tộc

Thơ của ông giàu vốn sống thực tế và vốn văn hóa,triết lý và trữ tình, suy t và cảm xúc

Mặt đờng khát vọng; Cửa thép; Ngôi nhà có ngọn lửa ấm

Nguyễn Duy

( Nguyễn Duy

Nhuệ)

1948 Đông Vệ, Thanh Hoá Là nhà thơ - chiến sĩ, trưởng thành trong cuộc khỏng chiến chống Mĩ

Phong cỏch thơ độc đỏo - nhất là ở thể thơ lục bỏt (uyển chuyển mượt mà, hiện đại ở thi liệu, cấu tứ)

Cát trắng; Mẹ và Em; Đãi cát tìm vàng

Kim Lân

( Nguyễn Văn Tài) 1920- 2007 Từ Sơn – Bắc Ninh - Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn

- Thế giới nghệ thuật của ông chỉ tập trung ở khung cảnh làng quê cùng với cuộc sóng, thân phận ngời nông dân bởi ông vốn gắn bó và am hiểu sâu sắc về cuộc sống của ngời nông dân

Đứa con ngời vợ lẽ; Nên vợ nên chồng; Con chó xấu xí

Nguyễn Quang

Sáng 1932 Chợ mới – An Giang Nhà văn Nguyễn Quang Sáng viết nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim

và hầu nh chỉ viết về cuộc sống và con ngời Nam bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng nh sau hòa bình

"Lối viết của Nguyễn Quang Sáng giản dị , mộc mạc nhng sâu sắc, Với thể loại truyện ngắn, qua nhiều tác phẩm, ông đ khẳng định một phong cách đậm đầã

Bông cảm thạch, Mùa gió ch-ớng; Cánh đồng hoang, Đất lửa; Nhật ký ngời ở lại

Trang 2

chất Nam bộ từ việc xây dựmh khung cảnh thiên nhiên đến kháec họa tính cách con ngời.

Nguyễn Thành

- Quảng Nam - Ông là cây bút chuyên về truyện ngắn,

- Ngoài truyện, bỳt kớ, ụng cũn làm thơ, viết phờ bỡnh văn học

- Phong cách của tác phẩm : nhẹ nhàng kín đáo mà rất sâu sẵc và thấm đẫm chất thơ

Bát cơm cụ Hồ; Những tiếng

vỗ cánh; Giữa trong xanh

Chế Lan Viên

( Phạm Ngọc

Hoan)

1920-1989 Cam Lộ – Quảng Trị - Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Năm, có những đóng góp quan trọng cho

thơ ca dân tộc ở thế kỉ XX

- Thơ của ông có phong cách nghệ thuật rõ nét và độc đáo Đó là phong cách suy tởng, triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại

Hoa ngày thờng – Chim báo bão; Hoa trên đá; ánh sáng và phù sa….

Thanh Hải

( Phạm Bá Ngoãn ) 1930-1980 Phong Điền – Huế Ông hoạt động văn nghệ trong suốt những năm kháng chiến chống thực dân Pháp rồi

chống đế quốc Mĩ và là một trong số những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miềnNam thời kì đầu

Mồ anh hoa nở, Cháu nhớ Bác

Hồ, Những đồng chí trung kiên, mùa xuân đất này……

Viễn Phơng

( Phan Thanh Viễn 1928 - 2005 An Giang Ông là một trong những cây bút ccó mặt sớm nhất của lực lợng Văn nghệ Giải phóng ở

miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nớc Thơ Viễn Phơng nhỏ nhẹ, giàu tình cảm, khá quen thuộc với bạn đọc thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ

Nh mây mùa xuân; Phù sa quê mẹ; Miền sông nớc

Hữu Thỉnh 1942 Tam Dơng – Vĩnh Phúc Hữu Thỉnh là người viết nhiều, viết hay về những con người, cuộc sống ở

nụng thụn về mựa thu: cảm giỏc bõng khuõng, vấn vương trước đất trời trong trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng.

Âm vang chiến hào, Đờng tới thành phố; Trờng ca biển; Chuyến đò đêm giáp gianh….

Y Phơng

(Hứa Vĩnh Sớc) 1948 Trùng Khánh – Cao Bằng - Thơ ụng thể hiện tõm hồn chõn thật, mạnh mẽ và trong sỏng, cỏch tư duy

đầy hỡnh ảnh của con người miền nỳi.

Ngời núi Hoa, Tiếng hát tháng giêng, Lửa hồng một góc….

Nguyễn Minh

Châu 1930-1989 Quỳnh Lu – Nghệ An - ễng gia nhập quõn đội năm 1950, sau đú trở thành nhà văn quõn đội.

- Nguyễn Minh Chõu là cõy bỳt văn xuụi tiờu biểu cho thời kỡ khỏng chiến chống Mĩ.

Cỏ lau; Dấu chân ngời lính; Mảnh đất tình yêu; Cửa sông; Miền cháy

Lê Minh Khuê 1949 Tĩnh Gia – Thanh Hoá

Là nhà văn sở trờng về truyện ngắn, từ sau năm 1975, sáng tác của Lê Minh Khuê đ ã

bám sát những biến chuyển của đời sống, đề cập đến nhiếu vấn đề bức xúc của x hội ã

thời điểm mới Ngòi bút miêu tả tâm lí của Lê Minh Khuê khá sắc sảo, nhất là khi miêu tả

tâm lí phụ nữ

Cao điểm mùa hạ; Thiếu nữ mặc áo dài xanh; Một chiều xa thành phố

Nguyễn Huy Tởng 1912-1960 Đông Anh – Hà Nội Là một trong những nhà văn chủ chốt của nền văn học cỏch mạng sau Cỏch

mạng thỏng Tỏm

Vũ Nh Tô; Đêm hội Long trì; Sống mãi với thủ đô…

Lu Quang Vũ 1948-1988 Hạ Hoà - Phú Thọ - Nhà thơ, nhà sỏng tỏc kịch trưởng thành từ quõn đội.

- Đặc điểm kịch: Đề cập đến thời sự núng hỏi trong cuộc sống đương thời -> xó hội đang đổi mới mạnh mẽ.

Mây trắng của đời tôi ;Bầy ong trong đêm sâu; Sống m i tuã ổi

17;Nàng Sita ; Hẹn ngày trở lại ;

Ngày đăng: 12/04/2021, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w