+ Điểm 8: Bài làm đáp ứng được những yêu cầu ở I và II; hiểu và có định hướng giải quyết vấn đề theo hệ thống luận điểm song chưa thật toàn diện và sâu.. Văn phong tốt, cảm xúc chân th[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG TRÀ KÌ THI CHỌN LỌC HỌC SINH GIỎI THỊ XÃ NĂM HỌC 2011-2012.MÔN: NGỮ VĂN 9
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài 150 phút Ngày thi 28/02/2012
Điểm
………
Người chấm 1
………
Người chấm 2
………
Mã phách
………
Câu 1 ( 4 điểm):
Đọc kỹ đoạn thơ sau rồi thực hiện yêu cầu bên dưới:
“ Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.”
( Truyện Kiều- Nguyễn Du) Hãy viết một đoạn văn ( Không quá 1 trang giấy thi) quy nạp chỉ ra giá trị diễn đạt của những biện pháp nghệ thuật đặc sắc có trong đoạn thơ trên
Câu 2 ( 4 điểm):
Viết một đoạn văn ngắn ( không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ cuả bản thân về vấn đề “ Học tập là cuốn vở không có trang cuối”
Câu 3 ( 12 điểm):
Trình bày sut nghĩ của bản thân về những phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam qua hai bài thơ “Bếp lửu” (Bằng Việt) và “Khúc hát ru những em be lớn trên lưng mẹ” (Nguyễn Khoa Điềm)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1:
(4 điểm)
a Về hình thức: Đoạn văn hoàn chỉnh, đúng yêu cầu về cách trình
bày (quy nạp), giới hạn( không quá một trang giấy thi), không có lỗi
về dùng từ, viết câu, chính tả
b Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Chỉ ra được những biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ:
Nhân hóa ( ghen, hờn): hình ảnh ước lệ ( làn thu thủy, nét xuân sơn,
hoa, liễu): điển tích( nghiêng nước nghiêng thành)
- Chỉ ra được giá trị diễn đạt của các biện pháp nghệ thuật:
+ làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều
+ Thể hiện rõ thái độ đồng cảm, trân trọng, ngưỡng mộ, ngợi ca vẻ
đẹp nhân vật của nhà thơ Nguyễn Du- biểu hiện của tấm lòng nhân
đạo sâu sắc
0,5
1,75
1,75
Trang 2Câu 2:
( 4 điểm)
a Yêu cầu chung: Bài viết hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu đã đặt ra;
thể hiện năng lực viết bài văn nghị luận xã hội; bài viết có kết cấu
chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và viết
câu
b Yêu cầu về nội dung: Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng,
trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lý, thiết thực ,
chặt chẽ, có sức thuyết phục và nêu bật được các ý sau:
- Giải thích khái niệm: Học tập( học và luyện tâp để có hiệu quả, có
kỹ năng); cuốn vở ( ghi chép những kiến thức hiểu biết trong quá
trình học tập) Học tập là cuốn vở không có trang cuối ( học tập là
công việc suốt đời, không ngừng nghỉ)
- Con người từ chỗ không biết gì, nhờ quá trình học tập,rèn luyện mà
tích lũy tri thức để từ đó áp dụng trong cuộc sống
- Biển học vô bờ không ai có thể khẳng định mình đã nắm chắc mọi
thứ vì vậy cần phải liên tục học tập
- Học bằng nhiều hình thức, sao cho phù hợp vời khả năng bản thân
và nhất là phải rèn luyện được năng lực tự học
- Tận dụng mọi điều kiện để chủ động học tập một cách có hiệu quả
nhất
1,0
0,75 0,75 0,75 0,75
( Chấm điểm tối đa khi đạt được tất cả các yêu cầu đã nêu, chấm 2
điểm khi đạt được 50% các yêu cầu)
Câu 3 (12 điểm):
I Yêu cầu và kĩ năng:
- Bài viết hoàn chỉnh có đầy đủ ba phần ( Mở- Thân- Kết)
- Nắm vững kĩ năng làm bài nghị luận văn học
- Văn trôi chảy, mạch lạc; không mắc các lỗi về diễn đạt, dùng từ, đặt câu; chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch, đẹp
II Yêu cầu về kiến thức:
- Đề bài yêu cầu sử dụng các bài thơ “ Bếp lửa” ( Bằng việt) và “ Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ” ( Nguyễn Khoa Điềm) làm căn cứ để suy nghĩ, cảm nhận
- Học sinh có thể trình bày suy nghĩ của mình theo nhiều hướng, nhiều góc độ
nhưng cần bám sát yêu cầu trọng tâm: Phẩm chất của người phụ nữ Việt
Nam.
- Có thể phân tích đồng thời hoặc lần lượt hai bài thơ Tuy nhiên cần phải xác định rõ luận đề, xây dựng hệ thống luận điểm logic, diễn đạt mạch lạc Sau đây là một số gợi ý:
Trang 3+ Người phụ nữ Việt Nam giàu tình yêu thương ( người thân, gia đình, quê hương, dất nước, bộ đội, Bác Hồ,…)
+ Người phụ nữ Việt Nam chịu thương, chịu khó, bền bỉ, nhẫn nại, chăm chỉ, cần cù( trong đời sống gia đình, trong quan hệ với quê hương đất nước,…)
+ Người phụ nữ Việt Nam giàu đức hi sinh, giàu niềm tin và nghị lực, dũng cảm, kiên cường…
+ Phụ nữ Việt Nam là những người kế thừa và phát huy các phẩm chất truyền thống của dân tộc ( qua các thời đại, qua các tác phẩm…)
+ Thấy được sự đóng góp của hai nhà thơ ( về phong cách) trong việc thể hiện cùng một đề tài về người phụ nữ
III Biểu điểm:
+ Điểm 12: Bài viết đảm bảo đủ các yêu cầu ở I và II Bài viết làm nổi bật trọng tâm và có cứ liệu giải quyết theo hệ thống luận điểm, có nhiều cảm nhận tinh tế, văn viết có chiều sâu, tình cảm chân thành, giàu cảm xúc
+ Điểm 10: Bài làm đáp ứng khá tốt các yêu cầu ở I và II; hiểu và giải quyết vấn đề đúng hướng theo hệ thống luận điểm, tuy nhiên chưa thật sâu sắc về ý Văn phong tốt, cảm xúc chân thành
+ Điểm 8: Bài làm đáp ứng được những yêu cầu ở I và II; hiểu và có định hướng giải quyết vấn đề theo hệ thống luận điểm song chưa thật toàn diện và sâu Văn phong tốt, cảm xúc chân thành
+ Điểm 6: Bài tỏ ra hiểu yêu cầu ở I và II nhưng chưa hình thành hệ thống luận điểm một cách rõ ràng, phân tích cứ liệu chưa thật trọng tâm Văn phong khá tốt, cảm xúc chân thành
+ Điểm 4: Bài làm tỏ ra hiểu được một số yêu cầu cơ bản về nội dung, có một
số phát hiện nhưng ý còn chưa phong phú Văn phong tạm được, cảm xúc khá tốt
+ Điểm 2: Hiểu chưa thật đúng yêu cầu của đề về nội dung và phương pháp; trình bày,diễn đạt kém
+ Điểm 0: Bài lạc đề
Chú ý:
+ Thang điểm chi tiết của tất cả các câu, tổ chấm thảo luận, thống nhất để chấm + Giám khảo vận dụng Hướng dẫn chấm linh hoạt, không cứng nhắc, máy móc
và giám khảo cầ phát hiện và trân trọng những bài làm chưa thật toàn diện nhưng tỏ ra độc đáo, sáng tạo thể hiện tố chất của một học sinh giỏi Nếu thí sính làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, có sức thuyết phục thì giám khảo căn
cứ vào thực tế bài làm để đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan ( có thể báo cáo lãnh đạo Hội đồng chấm để đưa ra chấm tập thể)
+ Điểm của toàn bài không làm tròn
-