1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

94 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Làng Nghề Và Biện Pháp Thu Hồi, Sử Dụng Cặn Lắng
Tác giả KS Vũ Thị Kim Chi
Trường học Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật việt nam
Chuyên ngành Công nghệ môi trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 718,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt.

Trang 1

Một số thao tác cơ bản

đọc toàn văn KQNC

Sử dụng mục lục đọc nhanh bên phải màn hình

để đọc ngay Chương, Mục phù hợp (nháy chuột vào tên Chương, Mục muốn đọc)

Sử dụng các phím PageUp, PageDown,

Enter, phím mũi tên trên bàn phím hoặc các biểu tượng mũi tên trên thanh công cụ để lật trang:

Sử dụng các biểu tượng trên thanh công cụ (hoặc chọn tỷ lệ hiện hình trang tài liệu trong hộp công cụ) dưới đây để phóng to/thu nhỏ trang tài liệu:

Trang 2

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật việt nam

Hội khoa học và công nghệ mỏ việt nam

Báo cáo tổng kết đề tài

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt làng nghề

và biện pháp thu hồi, sử dụng cặn lắng

Chủ nhiệm ĐT: KS Vũ thị kim chi

Hà nội – 2003

SLK: 4470/bc

Trang 3

Báo cáo tóm tắt

Mở đầu

Cùng với sự nghiệp đổi mới chung của nền kinh tế - xã hội trên toànquốc, tốc độ phát triển làng nghề tại các vùng nông thôn Việt Nam đang ngàymột gia tăng Điều đó đem lại nhiều hiệu quả trước mắt như: tạo ra sản phẩmcho xã hội, tạo công ăn việc làm trong thời gian nông nhàn của người nôngdân, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm tệ nạn

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đáng khích lệ, hoạt động sản xuấtlàng nghề đang còn gây ra nhiều hậu quả xấu đối với môi trường và sức khoẻcon người Do đặc thù qui mô nhỏ, nằm xen kẽ với khu vực dân cư nên hầuhết các làng nghề không có biện pháp xử lý chất thải đồng bộ, hiện đã và đanggây ra nhiều bức xúc cần giải quyết

Sự ô nhiễm tại các làng nghề nói chung rất đa dạng, việc lựa chọn dâychuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt làng nghề là một bài toán kinh tế

kỹ thuật phức tạp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần tính chất nướcthải, mức độ cần thiết làm sạch, điều kiện địa lý - kinh tế của địa phương,năng lượng, tính chất đất đai, diện tích khu xây dựng trạm xử lý, lưu lượngnước thải, công suất của nguồn Với mong muốn tìm được một mô hình phùhợp có tính khả thi trong điều kiện đầu tư hạn hẹp ở các vùng nông thôn, năm

2001 - 2002 Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam đã giao cho

Hội khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam chủ trì đề tài: “Nghiên cứu lựa

chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt làng nghề và biện pháp thu hồi,

sử dụng cặn lắng”.

Mục tiêu của đề tài :

- Lựa chọn được qui trình công nghệ xử lý nước thải thích hợp, áp dụngcho đối tượng cụ thể là làng nghề Cao Xá Hạ thuộc xã Đức Giang,huyện Hoài Đức, Tỉnh Hà Tây

- Xây dựng phương án chế biến sử dụng bùn cặn làm phân bón cho cây

trồng với phương châm “Sạch làng - tốt ruộng - đẹp quê hương".

Đề tài thực hiện trong hai năm (2001 - 2002), sau đây là những kết quảnghiên cứu của đề tài

Trang 4

I Kết quả điều tra tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội của làng nghề Cao Xá Hạ.

Tình hình tự nhiên và kinh tế.

- Thôn Cao Xá Hạ, cổ xưa thuộc trang Quách Xá, sau đổi là Cao Xá(gồm ba thôn: Thượng - Trung - Hạ) Hiện nay Cao Xá Hạ là mộtthôn của xã Đức Giang

- Dân số vào thời điểm đầu năm 2001: 1697 người gồm 360 hộ

- Diện tích đất canh tác nông nghiệp: 440.536m2 chủ yếu trồng 2 vụlúa/ năm

- Số hộ có nghề làm bún: 200 hộ, tiêu thụ khoảng 14 tấn gạo/ngày

- Số hộ có nghề chế biến thịt chó: 24 hộ, chế biến khoảng 720kgchó hơi/ngày

- Số hộ chăn nuôi lợn: 300 hộ thường xuyên nuôi từ 5-10 đầu lợn/ lứa.Hàng năm cả thôn xuất chuồng từ 220 - 240 tấn lợn hơi, trị giá trên 2

Tình hình xã hội:

Cao Xá Hạ là vùng quê có lịch sử văn hoá lâu đời, hiện còn bảo lưu đượcnhiều di sản cổ kính được nhà nước xếp hạng “di tích lịch sử văn hoá” như:Linh Tiên Quán có từ thời Tể tướng Lữ Gia nhà Triệu, đình Cao Xá là giảng

đường xưa của thầy Nguyễn An - một danh tướng của Hai Bà Trưng Đầu làng

có Kim Hoa tự (sau đổi là Kỳ Viên tự) từ thời Tây Sơn Cảnh Thịnh Từ xưa

đến nay, bảy dòng họ: Đặng, Nguyễn, Trịnh, Ngô, Đậu, Đỗ, Phan sinh sốngyên vui, chứa chan tình làng nghĩa xóm

Cách đây 200 năm, có vị tổ sư Nguyễn Xuân Đức truyền nghề làm búncho dân Nghề bún - nghề cổ tryền đã trở thành tên làng “Làng Trôi Bún” Bún

là đặc sản nổi tiếng khắp vùng hiện vẫn được duy trì và phát triển mạnh trongthời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Một điều đáng tiếc là trải qua những bước thăng trầm của lịch sử cũngnhư tác động mạnh mẽ của cơ chế thị trường, ý thức trách nhiệm của người

Trang 5

môi trường bị ô nhiễm làm mất đi vẻ đẹp thuần phong mỹ tục vốn có ở nơi

đây

II Kết quả điều tra sự ô nhiễm của làng nghề.

• Tình trạng ô nhiễm:

Người dân Cao Xá Hạ dùng nước giếng khoan sản xuất bún, giết mổ chó

và sinh hoạt thường nhật Nước thải từ các hộ gia đình đa số không qua xử lý

mà thoát thẳng theo các đường cống rãnh hở tạo nên vành đai chứa đầy phânlợn, phân người cùng các phế thải khác bao bọc xung quanh nhà ở rồi đổ dồnvào con kênh chạy dọc thôn Con kênh này đang nhức nhối bởi nạn ô nhiễmkéo dài, dòng chảy luôn bị tắc nghẽn và mỗi khi trời mưa to thì khoảng 1/3diện tích làng bị ngập lụt Một lượng bùn khá lớn bị tồn đọng dưới đáy kênh,

điều kiện vệ sinh môi trường ở đây đang ở mức báo động, 100% hộ gia đìnhthừa nhận một số bệnh tật trên người và gia súc, gia cầm gần đây có tăng hơntrước như bệnh ngoài da, ỉa chảy, giun sán, phụ khoa (ở người) và các bệnh gà

rù, dịch tả lợn, tụ huyết trùng

• Nguồn gây ô nhiễm: Dân số của làng Cao Xá Hạ hiện có 1697 người gồm

360 hộ trong đó 200 hộ chuyên nghề làm bún, lượng gạo tiêu thụ là14.000kg/ngày; 24 hộ chuyên giết mổ thịt chó với mức chế biến bình quân

là 720kg chó hơi/ngày Hàng năm số đầu lợn xuất chuồng khoảng 5400con, lượng phân thải ra ước chừng 2.000 kg/ngày Ngoài ra còn có phế thảinông nghiệp và rác sinh hoạt cũng góp phần làm ô nhiễm làng nghề

• Mức độ ô nhiễm

Số liệu phân tích một số mẫu nước được đưa ra ở phụ lục 1 (xem phụlục1) Chất lượng nước thải được đánh giá dựa theo tiêu chuẩn TCVN 5945 -1995

Bảng 1 Một số chỉ tiêu phân tích nước thải so với TCVN 5945 - 1995

Trang 6

8,179

ml

2.500.000

1.900.000- 2.600.000

2.000.000-2.200.00 0- 2.800.00 0

Mẫu phân lợn

Nhận xét kết quả điều tra ô nhiễm:

• Nước thải làng Cao Xá Hạ đang ở mức ô nhiễm nặng Nhiều chỉ tiêu vượtquá giới hạn cho phép như :

- Hàm lượng các chất lơ lửng, nhu cầu ôxy cho quá trình sinh hoá (vượtquá tiêu chuẩn cho phép hàng trăm lần)

- Vi trùng gây bệnh (vượt quá tiêu chuẩn cho phép hàng ngàn lần)

• Nguồn nước thải bị ô nhiễm do những nguyên nhân sau đây:

- Phân lợn, phân người thải ra cống rãnh không qua hệ thống xử lý

- Cộng đồng dân cư chưa có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh chung

• Nếu có biện pháp thu hồi các loại chất thải trên đồng thời nâng cao được ýthức môi trường cho mỗi người dân thì cùng một lúc có thể giải quyết được

Trang 7

• Nước thải làng Cao Xá Hạ có nhiệt độ, độ pH, photpho tổng và nitơ tổngnằm trong giới hạn cho phép và không chứa hoá chất độc cũng như cáckim loại nặng Một số loài cây như ngổ dại, bèo Nhật Bản, bèo cái vẫnmọc được trong điều kiện ô nhiễm; điều này gợi mở cho ta khả năng xử lýnước thải bằng việc tận dụng cặn làm phân hữu cơ bón cho cây trồng.

• Theo các kết quả đo đạc, tính toán và phân tích, có thể đánh giá như sau:

- Tổng số chiều dài mương cần nạo vét là 859 m

• Cao Xá Hạ là làng thuần nông với hiện trạng đất chật, người đông, hoàncảnh kinh tế phân bố không đồng đều nên đòi hỏi công nghệ xử lý nướcthải phải đơn giản, rẻ tiền và dễ vận hành

• Nước thải làng Cao Xá Hạ tải một lượng chất thải chăn nuôi khá lớn(khoảng 730 tấn phân lợn/ năm) có mùi hôi thối do sự phân huỷ cặn thảitrên hệ thống cống rãnh, ao, mương Muốn lấy lại sự trong sạch cho môitrường, biện pháp triệt để nhất là thu hồi và xử lý cặn thải từ mỗi gia đìnhnhằm chặn đứng nguồn gây ô nhiễm đồng thời tạo nguyên liệu chế phânhữu cơ bón cho lúa và cây trồng

• Do nhu cầu xây dựng nông nghiệp bền vững trên nền tảng sinh thái họccũng như chủ trương cho phép chuyển đổi cơ cấu cây trồng của Nhà nước,

có thể chuyển 5 ha ruộng trồng lúa cạnh thôn (khu bãi rác hiện tại) thànhvườn sinh thái cấu trúc theo kiểu nhiều tầng để cải thiện môi trường

• Hệ thống ao (ao Giang) hiện tại có dung tích 7.000 m3 đủ sức chứa lượngnước thải hàng ngày và lưu lại trong thời gian 4 - 5 ngày

Thuyết minh qui trình công nghệ:

Bản chất nước thải làng Cao Xá Hạ

Trang 8

• Nhóm nước thải kiềm bao gồm nước tắm, rửa, giặt quần áo có thành phầncặn không đáng kể Nhóm này trực tiếp dẫn ra hệ thống ao trung tâm.

• Nhóm nước thải hữu cơ lượng cặn lớn bao gồm nước giải và phân người,nước thải từ chăn nuôi, nước thải từ làm nghề Nhóm này cần được xử lýtách cặn lắng sau đó mới đưa ra cống thoát đổ vào ao mương trung tâm rồi

ra hệ thống ao nuôi cá, tưới vườn

Thiết bị xử lý cặn lắng

Xây dựng hệ thống 3 loại bể xử lý cặn lắng: bể tự hoại, bể biogas và bểlắng trong đó bể biogas đóng vai trò chủ lực

• Bể tự hoại: Xử lý và thu hồi cặn lắng từ phân người và nước giải người

• Bể biogas: Xử lý và thu hồi cặn lắng từ phân người, nguồn thải chăn nuôi.Sản phẩm thu được gồm:

- Khí đốt phục vụ cho đun nấu, làm nghề

- Bã thải lỏng một phần được chứa vào hố ủ, cho thêm chất độn nhưrơm rác, cỏ, bèo, lá cây và che mưa nắng để hạn chế tổn thất đạmdùng chế tạo phân hữu cơ; phần còn lại được múc tưới cây hoặc thảivào ao sinh học

• Bể lắng: Thu hồi các loại cặn lắng từ hoạt động nghề và một phần chất thải

từ chăn nuôi

Tổ chức hệ thống bể thu hồi cặn lắng:

• Bể tự hoại: Xây dựng theo đơn vị gia đình, cửa thu hồi cặn lắng đặt ở vị trí

dễ tiếp cận nhất

• Bể biogas: áp dụng với các gia đình có nghề chăn nuôi và giết mổ gia súc

• Bể lắng: bao gồm hai nhóm áp dụng cho các gia đình không sử dụng bểbiogas:

- Ga lắng cá nhân: Mỗi gia đình xây một ga lắng riêng ở vị trí dễ thu hồi cặn

- Ga lắng nhóm gia đình: 5 - 6 gia đình xây một ga lắng chung nằm ở vị trí

đường đi chung của nhóm gia đình đó

Tổ chức gom nước thải: Gồm hai nhóm

• Nước thải từ tắm giặt: nhóm này được đưa từ cống của từng hộ gia đìnhdẫn vào cống nhóm gia đình, đưa vào cống nhánh, đổ vào hệ thống aomương trung tâm

• Nước thải sau thu hồi cặn lắng: Nước thải này được dẫn từ bể phốt, bểbiogas, bể lắng nhóm gia đình dẫn vào cống nhóm gia đình và hoà chungvới nước tắm giặt đổ vào ao chứa

Trang 9

Nước thải sau thu gom chảy về ao chứa Tại đây nước được xử lý bằngphương pháp sinh học (ao sinh học) để đạt tiêu chuẩn nước tưới cho nôngnghiệp.

Ao sinh học có dung tích 7.000 m3 đủ sức chứa nước thải hàng ngày củacả làng và lưu khoảng 4 - 5 ngày Trên ao được trồng 3 loài cây: ven bờ là câyngổ dại, mặt ao có lớp bèo Nhật Bản xen với lớp bèo cái Nước từ ao sinh học

được sử dụng làm 4 hướng:

- Một phần dẫn vào ao cá

- Một phần dùng để tưới ruộng

- Một phần dùng tưới vườn cây

- Một phần hoà vào hệ thống thủy lợi của vùng

Vườn sinh thái:

Chuyển 5 ha ruộng của làng Cao Xá Hạ thành vườn sinh thái theo tỷ lệ40% ao và 60% vườn với hệ thống khép kín

- Hệ thống ao nuôi các loài cá nước ngọt: cá rôphi lai, rôphi đơn tính, cá trôi

ấn Độ, cá trê lai

- Hệ thống vườn trồng các loài cây: điền trúc, bưởi, táo, khế, nhót ngọt, cam,các loài rau và các loài hoa theo kiểu cấu trúc nhiều tầng

Trang 10

Gal¾ng

N−íc th¶it¸ch cÆn

CÆn l¾ng

Thu gom

ChÕ biÕn thµnhph©n bãn

Ruénglóa

sinh häc

N−íct−íi

Ao c¸

Ruéng lóa

V−ên c©y

HÖ thèngthñy lîi

ChÕ phÈmEMChÕ phÈmEM

Trang 11

Quy trình chế tạo phân bón hữu cơ từ cặn nước thải

Cơ sở của việc đề xuất qui trình công nghệ:

• Bản chất cặn lắng nước thải làng Cao Xá Hạ mang nguồn gốc hữu cơ hìnhthành từ các nguồn phân lợn, phân người, chất thải do giết mổ gia súc, chấtthải của nghề làm bún Cặn thải không chứa những chất độc hại cho cây

• Lượng thải ước tính cho 1 năm vào khoảng 730 tấn phân lợn, 60 tấn cặnthải từ phân người, 50 tấn chất thải từ việc giết mổ gia súc (theo số liệutính toán)

• Có thể xây dựng xưởng chế biến phân hữu cơ cạnh vườn sinh thái

• Hiện nay đã có sẵn mô hình vườn cây ao cá tại một số tỉnh như Hà Nội, HàTây, Vĩnh Phú, Thái Bình nên khả năng chuyển đổi cơ cấu cây trồng củalàng Cao Xá Hạ là hoàn toàn có tính khả thi

Thuyết minh công nghệ ủ phân compost

Bản chất cặn lắng làng nghề Cao Xá Hạ.

Đa số cặn lắng làng nghề Cao Xá Hạ có nguồn gốc hữu cơ Thành phầncặn lắng chủ yếu là phân lợn, các phế thải từ làm nghề, phế thải từ bể tự hoạicủa các hố tiêu, phế thải thu được từ bể biogas Qua số liệu phân tích, cácdạng cặn lắng này đạt tiêu chuẩn chất lượng làm phân hữu cơ, rất thích hợp đểbón cho lúa, rau, hoa, cây cảnh và nhóm cây ăn quả

Thu gom cặn lắng.

Tổ thu gom cặn lắng được trang bị dụng cụ chuyên dụng thường xuyênthu gom phân từ các hộ chăn nuôi, cặn lắng từ các bể lắng cá nhân, bể lắngnhóm hộ và định kỳ thu gom cặn lắng từ các bể tự hoại, bể biogas để vậnchuyển tập kết tại xưởng chế biến

Xưởng chế biến.

Là khu đất bằng phẳng bố trí gần khu vườn sinh thái Xưởng bao gồmsân và nhà trống: sân là nơi tập kết vật liệu, nhà trống là nơi phối nguyên liệuchính với nguyên liệu phụ và ủ thành phân

Phối trộn các loại cặn tạo nguyên liệu chính.

Các loại cặn thu về được trộn đều với nhau để tạo ra nguyên liệu chính(thành phần cơ bản của phân) có độ đồng đều theo yêu cầu

Nguyên liệu phụ

Nguyên liệu phụ là chất độn Chất độn có tác dụng cân bằng tỷ lệ C/N đểthúc đẩy quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong thành phần của nguyên liệu tạo

ra chất mùn Bản thân nguyên liệu phụ cũng bị phân huỷ để tạo thành mùn và

Trang 12

các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu Nguyên liệu phụ gồm rơm rạ và biomasthu hồi từ hồ làm sạch sinh học (bèo Nhật bản, bèo cái, ngổ dại).

Phụ gia.

Phụ gia góp phần hạn chế bớt sự mất đạm và góp phần cân đối thànhphần dinh dưỡng của phân sản xuất ra Phụ gia thúc đẩy quá trình phân huỷtrong đống phân ủ Phụ gia cơ bản ở đây là supe lân chiếm 2% tổng khốilượng nguyên liệu

Phối trộn

Nguyên liệu chính được tạo ra bằng cách trộn đều các thành phần củacặn lắng Nguyên liệu phụ được cắt nhỏ theo kích thước tối ưu: rơm rạ cắt theo

độ dài 10 cm, các loại bèo cắt theo kích thước 5cm Hai loại nguyên liệu này

được trộn đều cùng với nguyên liệu chính và phụ gia đồng thời ủ sơ cấp trong

bể ủ phân khoảng 5 - 7 ngày để chất độn hút nước từ nguyên liệu chính tạo raphân sơ cấp

Phân sơ chế.

Phân sau khi ủ nóng đạt tiêu chuẩn phân sơ chế Các chất hữu cơ đã đượcphân huỷ xong đang ở giai đoạn đầu tiên, các thành phần trong phân đã phốikết với nhau

ủ nguội

Phân sơ chế được nén thành lớp chặt tạo ra đống phân cao 2m hoặc đượcnén trong bể ủ Nguyên liệu bị khô cần tưới nước thật đẫm để tạo ra tình trạngyếm khí tạo điều kiện cho các vi sinh vật yếm khí hoạt động tiếp tục phân giảinguyên liệu thành phân ở công đoạn này tiếp tục cung cấp EM để thúc đẩynhanh quá trình chuyển hoá và tạo ra phân có chất lượng cao hơn Đống phân

được trát kín bằng bùn trộn rơm

Kiểm tra.

Phân ủ nguội xung quanh 10 - 15 ngày cần kiểm tra Nếu khối phân đạt

Trang 13

Hình 3 Sơ đồ nguyên tắc chế tạo phân hữu cơ từ cặn lắng nước thải.

Nguyênliệu chính

Nguyênliệu phụ

Trang 14

Biện pháp hữu hiệu giải quyết nguồn phân hữu cơ chế từ cặn thải.

• Tận dụng mọi chỗ trống trồng cây kinh tế ngay trong khu vực nhà ở Mỗinhà nên có: 3 bụi tre măng, 1 - 2 cây khế, 1 - 2 cây bưởi, 1 giàn thiên lý

• Phát động lại phong trào trồng cây dọc đường làng Tập trung vào cây sấu,cây nhãn, cây dừa

• Xây dựng vườn sinh thái (5 - 6 ha)

• Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: thay lúa bằng cây khoai sọ, cây rau cần, câyngô lai

• Thay lúa thuần bằng thâm canh lúa lai

Sự tiêu thụ phân hữu cơ của một số loài cây.

Mỗi loài cây có mức sử dụng phân khác nhau như ví dụ đưa ra ở bảng 3

Bảng 3 Mức sử dụng phân hữu cơ của một số loài cây.

IV Các mô hình trình diễn:

Thiết bị sản xuất khí sinh học

• Hướng dẫn vận hành thiết bị khí sinh học nắp cố định

(Bản hướng dẫn của Phòng Khí sinh học - Viện Năng lượng)

1 Yêu cầu về nguyên liệu nạp.

a) Lượng nguyên liệu cần nạp là 10kg/ngày/m3phân huỷ

b) Thành phần nguyên liệu:

- Các loại phân động vật hoặc phân người (dạng tươi) không lẫn đất

Trang 15

- Các loại cây xanh (bèo, cây đậu, lạc, rơm rạ, lá rau ) được bỏ rễ

và băm nhỏ ủ trước với phân và tưới ẩm từ 5 - 15 ngày tuỳ thời tiết(trời lạnh phải ủ lâu hơn)

2 Nạp nguyên liệu

a) Kiểm tra áp kế nạp vào lúc áp kế chỉ 10 - 20 cm cột nước

b) Bịt miệng ống lối vào ở đáy bể nạp lại

c) Đổ nguyên liệu vào bể nạp

d) Đổ thêm nước theo tỷ lệ: 1lít nước / kg nguyên liệu Nếu bể phânhuỷ nối với hố xí cần kể tới cả lượng nước dội hố xí để bảo đảm tỷ lệnước/ nguyên liệu đã qui định

e) Trộn đều, đánh tan các cục phân, vớt bỏ rác

f) Nhấc nắp đậy miệng ống lối vào cho nguyên liệu chảy ào xuống bểphân huỷ

g) Dùng sào khuấy trộn nguyên liệu mới nạp qua ống lối vào khoảng 5

- 10 phút bằng cách kéo sào lên xuống

h) Lấy hết lắng cặn ở đáy bể nạp đi

3 Lấy bớt dịch đã phân huỷ đi.

a) Hằng ngày phải múc dịch đã phân huỷ ở bể điều áp

b) Lượng dịch múc đi bằng thể tích lượng nước cộng nguyên liệu bổsung hàng ngày, đảm bảo sao cho khi áp suất khí bằng không, mựcchất lỏng rút ngang đáy bể điều áp

25 - 30 cm, đầu ngọn lửa chạm đáy nồi, không để ngọn lửa trùm

ra ngoài đáy nồi, chế độ cháy như vậy đạt hiệu suất cao nhất.b) Đèn

- Lắp mạng vào đèn sao cho mạng phồng đều thành một quả cầurỗng Châm lửa đưa lại cạnh mạng, tránh đưa phía dưới vì khói làmbẩn mạng

- Mở van khí để cho mạng bốc cháy nóng tới khi sáng trắng, điều chỉnhvan khí và không khí sao cho đèn đạt độ sáng tốt nhất, không cònngọn lửa ở ngoài mạng

- Mạng sau khi đã đốt trở nên dễ rách Tránh rung động, va chạm mạnh

có thể làm rụng hoặc rách mạng

5 Sử dụng bã thải.

a) Bã thải lỏng có thể múc tưới cây hoặc đổ vào ao nuôi cá

Trang 16

b) Để chế biến phân khô, chứa bã lỏng vào một hố ủ, cho thêm chất

độn như rơm rác, cỏ, bèo, lá cây và che mưa nắng, hạn chế tổn thất

d) Không nạp quá nhiều nước (tỷ lệ 1- 1,5 lít nước cho 1kg phân)

e) Thường xuyên giữ cho bếp, đèn sạch sẽ, không bị tắc

f) Ngọn lửa cháy chập chờn, cột nước ở áp kế không ổn định là đườngống bị tắc vì đọng nước, cần dốc cho nước thoát ngược lại bể phânhuỷ

g) Chỉ sửa chữa đường ống khi áp suất khí thấp

- Khi châm bếp, đèn, phải đảm bảo đưa lửa tới gần mặt bếp hoặcmạng đèn mới mở van khí Nếu làm ngược lại khí sẽ lan toả trongkhông khí và bùng cháy khi gặp lửa, có thể dẫn tới hoả hoạn hoặcbỏng

b) Phòng chống ngạt

Khí sinh học không duy trì sự sống nên có thể gây ngạt Khi sửa chữa,làm vệ sinh bể chính cần mở nắp: đợi cho khí thoat hết ra, lấy dịch phânhuỷ ra khỏi bể, quạt thông gió cho thoáng rồi mới đưa người xuống bể xử

lý Đảm bảo có thể cấp cứu đưa người trong bể ra ngoài nhanh chóng nếu

bị ngạt

• Mô hình thí nghiệm sản xuất khí sinh học và tận dụng bã thải KSH tại làngnghề Cao Xá Hạ

Dưới sự cộng tác giúp đỡ của các chuyên gia của Viện năng lượng, đề tài

đã xây dựng mô hình trình diễn thí nghiệm sản xuất khí sinh học ở làng nghềCao Xá Hạ Mô hình được xây tại gia đình Ông Trịnh Trung Thành là một cựuchiến binh thời chống Mỹ Đặc điểm mô hình như sau:

Trang 17

- Thể tích phân huỷ của thiết bị Vd = 7m3.

- Số nhân khẩu trong gia đình: 3 người

- Số đầu lợn nuôi thường xuyên: 20 - 30

- Thiết bị xử lý toàn bộ lượng phân lợn, phân người thải ra hàngngày Dự tính lượng phân đưa vào xử lý là 1,4kg/đầu lợn x 25lợn =35kg/ngày

- Bã chảy ra từ bể điều áp được thải trực tiếp ra một ao dung tích 100m3với diện tích bề mặt là 100m2 Dưới ao thả cá trê phi, trên mặt ao nuôibèo cái phục vụ chăn nuôi và làm sạch nước

Song song với việc vận hành mô hình thiết bị vòm cầu xây bằng gạch nắp

cố định, đề tài có theo dõi một thí nghiệm đối chứng tại thiết bị sản xuất khísinh học do gia đình Ông Nguyễn Xuân Chiến tự xây Đặc điểm công trìnhnày như sau:

- Thiết bị xây hình trụ nắp cố định vòm cầu bằng com-po-dit

- Xây theo kinh nghiệm và thiết kế tự sưu tầm

- Thể tích phân huỷ của thiết bị Vd = 7m3

- Số nhân khẩu trong gia đình: 5 người

- Số đầu lợn hiện có : 10

- Thiết bị xử lý toàn bộ lượng phân lợn, phân người thải ra hàngngày Dự tính lượng phân đưa vào xử lý là 1,4kg/đầu lợn x 10lợn =14kg/ngày

- Bã từ bể điều áp được thải trực tiếp ra cống rãnh của xóm

Theo đánh giá từ phía chuyên gia, thiết bị của gia đình Ông Chiến thiết

kế theo kinh nghiệm chắp vá nên các thông số không ở mức tối ưu và có mộtvài chi tiết sai quy cách

Chế biến phân hữu cơ từ chất thải

• Hướng dẫn chế biến phân hữu cơ từ phân lợn, phế thải nông nghiệp và làmnghề

Hiện nay có ba cách ủ phân chuồng được công nhận là thích hợp:

(I P MAMCHENCOP [4])

1 ủ tơi hay còn gọi là ủ nóng:

Trong quá trình ủ đống phân luôn ở trạng thái tơi xốp, thoáng khí, do đócác vi sinh vật háo khí hoạt động rất mạnh làm cho nhiệt độ trong đống phân

có lúc nóng lên đến 600C Nhờ nhiệt độ cao nên các chất hữu cơ mau mục,phân chóng được sử dụng, các mầm bệnh và hạt cỏ dại bị tiêu diệt Cách ủtheo phương pháp này như sau:

- Chọn chỗ đất bằng phẳng, khô ráo, nện nền thật chặt để cho nước phânkhông thấm xuống đất và mất đi, nếu có nền gạch hoặc ximăng càng tốt

Trang 18

- Lót một lớp chất độn ở dưới, tốt nhất là rơm rạ, cây cỏ, bèo tây đã đượccắt nhỏ và phơi cho bớt nước Sau đó đổ một lớp phân lợn, phân trâu bò hoặccác chất thải làm nghề như lông và phân chó dày 20 - 30cm Tiếp tục xếp lớp

độn xen kẽ lớp phân nhưng không nén chặt cho đến khi đống phân cao 1- 1,5mét và rộng 2 - 3 mét là vừa, chiều dài đống phân tùy thuộc số lượng phânnhiều hay ít hoặc tùy nền đất Mỗi lớp phân nên tưới nước cho vừa ẩm, tướibằng nước giải hoặc nước phân càng tốt, đảm bảo độ ẩm trong đống phânkhoảng 60 - 75%

- Trên cùng rắc một lớp đất bột mỏng Phía trên đống phân nên làm máiche mưa để đỡ trôi phân và mất đạm Khoảng 20 - 25 ngày sau khi ủ, đảophân một lần rồi vun đống ủ lại, khi ủ lại cũng không nên nén chặt đống phân,

đảo nhiều lần phân sẽ mau mục, nhanh được sử dụng song lượng đạm cũngmất đi nhiều hơn

2 ủ chặt hay còn gọi là ủ lạnh:

Mục đích của phương pháp ủ chặt là nhằm hạn chế sự mất đạm và có thể

để phân từ 4 - 6 tháng mới đem sử dụng

Cách ủ này cũng tương tự như cách ủ tơi, chỉ khác là nén chặt các lớpphân và các chất độn để tạo điều kiện yếm khí trong đống phân, đống phân ủlớn hơn, cao hơn, có thể dùng ít chất độn hơn Do điều kiện yếm khí nên đốngphân ít nóng và do đó phân lâu hoai mục hơn ủ tơi Cần chú ý mỗi lớp phânnên tưới nước cho vừa ẩm, trên mỗi đống nên cắm một số ống tre có dùi lỗ để

định kỳ tưới nước vào ống tre cho thấm xuống các lớp phân Cuối cùng phủtrên đống phân một lớp đất bột mỏng 5 - 10cm hoặc trát một lớp bùn mỏng vàlàm mái che lại

ủ theo phương pháp này có thể ủ nổi hoặc ủ chìm Để ủ chìm người ta

đào một cái hố (hố lớn hoặc nhỏ, sâu hoặc nông là tùy lượng phân ta định ủ),nện chặt dưới đáy và xung quanh, sau đó trộn ủ như trên

3 ủ nửa tơi, nửa chặt:

Đây là cách ủ kết hợp giữa ủ tơi và ủ chặt Thời gian đầu nên ủ tơi đểphân mau mục, sau đó đảo phân lên và vun đống, nén chặt cho đỡ mất đạmtrong quá trình ủ tiếp theo (ủ chặt)

ủ theo cách này, sau 2 - 3 tháng có thể đem phân ra bón ruộng được.Trong mọi cách ủ nên ủ nơi râm mát, có mái che mưa nắng, xung quanh đốngphân nên có rãnh và đào một cái hố bên cạnh để chứa nước phân chảy ra (theocác rãnh), dùng nước đó tưới lại cho đống phân sẽ rất tốt)

Trang 19

Trong phân chuồng trộn ủ, chất lân so với đạm và kali có ít hơn; do đókhi ủ nên trộn thêm phân lân vào để tăng lượng lân trong phân Đồng thời trộnnhư vậy đạm trong phân chuồng đỡ bị mất hơn và giúp cho một số vi sinh vậthoạt động mạnh hơn, nhờ vậy nó phân giải chất hữu cơ nhanh hơn Lượng ủ từ

20 - 30kg supe lân với 1 tấn phân chuồng (tỷ lệ trộn 2- 3%)

• Mô hình cống rãnh hợp vệ sinh và trình diễn chế tạo phân hữu cơ từ cặn thải làng nghề Cao Xá Hạ.

Phần lớn chất thải chăn nuôi và làm nghề của làng Cao Xá Hạ không được thu gom hoặc xử lý Đề tài đã chọn một nhánh cống rãnh ô nhiễm điển hình để xây dựng trình diễn giúp bà con cảm nhận được sự hợp lý của việc làm kín cống rãnh và thu gom chất thải.

• Một số đặc điểm các mẫu phân chế tạo từ cặn lắng nước thải trên mô hình thí nghiệm.

Bảng 4 Thí nghiệm chế tạo phân hữu cơ từ cặn lắng nước thải làng nghề Cao Xá Hạ (Xem bản hướng dẫn sử dụng EM trang)

gian ủ nóng

Thời gian ủ nguội

2 Mẫu 2 -Cặn lắng: 75-80%

-Bèo tây: 20-25%

-Tưới dung dịch EM thứ cấp 25% vào bể chứa phân

không đáng kể, giòi bọ còn nhiều.

3 Mẫu 3 -Cặn lắng: 75-80%

-Bèo tây: 20-25%

-Tưới dung dịch EM thứ cấp 25% vào bể lắng, rãnh thải,bể chứa phân

rãnh thải, bể lắng,

bể chứa giảm nhiều, giòi bọ còn ít.

Trang 20

4 Mẫu 4 -Cặn lắng: 75-80%

Bèo tây: 20-25%

-Tưới dung dịch EM thứ cấp 25% vào rãnh thải, bể lắng -Rắc 2 lớp bột bokashi vào bể chứa phân

không đáng kể, giòi bọ rất ít.

bể chứa phân

Mùi hôi thối còn không đáng kể, giòi bọ ít.

6 Mẫu 6 -Cặn lắng: 50-55%

-Bèo tây: 20-25%

-Đất bột: 25%

-Tưới dung dịch EM thứ cấp 25% vào rãnh thải, bể lắng,

bể chứa phân

không đáng kể, giòi bọ ít

ứng dụng công nghệ em trong xử lý nước thải

và chế tạo phân hữu cơ.

• Hiệu quả tác dụng của EM

Hiện nay người ta đã phát hiện được những hiệu quả tác dụng sau

đây của chế phẩm EM (Trường ĐHNN 1 Hà Nội, 2001 [10]):

- Bổ sung vi sinh vật cho đât

- Cải thiện môi trường lý, hoá, sinh của đất và tiêu diệt tác nhân gâybệnh, sâu hại đất

- Xử lý rác thải, khử mùi hôi của rác, nước thải

- Tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi

- Tăng hiệu lực các chất hữu cơ làm phân bón

• Hướng dẫn sử dụng EM

Trang 21

EM1 còn gọi là EM gốc, từ EM1 pha chế thành các dạng tiếp theo (EMthứ cấp, EM dịch chiết lá cây, EM5 và các dạng Bokashi ) EM1 để ở trongphòng, tránh nắng mưa, tuyệt đối tránh ánh nắng mặt trời, có thể để được 6tháng.

Cách pha EM thứ cấp từ EM1: 5% EM1 + 5% rỉ mật đường + 90% nước.Hoà tan, trộn đều để từ 5 - 7 ngày tránh ánh sáng, mưa được EM thứ cấp EMthứ cấp được đựng bằng các chai nhựa, không để trong tủ lạnh, tránh mưa và

ánh sáng mặt trời EM thứ cấp có thể bảo quản và sử dụng tới hơn một tháng

EM thứ cấp được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực:

1 Khử mùi chuồng gia súc.

Từ EM thứ cấp pha loãng với nước lã 300 - 1000 lần (tuỳ độ bẩn, hôi thốicủa chuồng mà pha đặc loãng và lượng dùng khác nhau: chuồng bẩn pha đặc,lượng cao; khoảng 0,5 - 1lít dung dịch EM đã pha loãng cho 1m2 chuồng.Cách 3 ngày phun lần 2, sau đó cứ 7 - 10 ngày lại phun 1 lần

2 Dùng EM thứ cấp khử mùi các khu bãi rác.

EM thứ cấp pha loãng 300 - 500 lần và phun (hoặc tưới bằng ôdoa) chocác bãi rác Một tấn rác (khoảng 1m3) cần 10 lít EM thứ cấp đã pha loãng 300

- 500 lần Rác mới ngày nào cho EM thứ cấp ngày ấy Nếu bãi rác lớn vớilượng rất lớn và tập trung nhiều đợt trong ngày thì san độ dày cứ khoảng 40

cm lại phun EM

3 Dùng EM thứ cấp để khử mùi ao tù nước đọng.

1 mét khối nước dùng khoảng 50 - 100 ml EM thứ cấp Đổ EM thứ cấp

đều lên ao, khua nước cho đều, 1 tháng cho 2 lần

4 Dùng EM thứ cấp để khử mùi hố tiêu.

Hố tiêu của các gia đình nông dân khoảng 1 mét khối dùng 50 ml (cc)dung dịch EM thứ cấp pha loãng với khoảng 2 - 3 lít nước đổ đều trên mặt vàthành hố, sau 3 ngày đổ tiếp lần 2, sau đó cứ khoảng 7 - 10 ngày cho 1 lần

5 Dùng EM thứ cấp pha loãng 500 - 1000 lần phun cho các loại cây trồng.

Cách 10 ngày phun một lần tăng khả năng chống sâu bệnh, tăng năngsuất của cây Dùng EM1 pha loãng 0,1% hoặc EM thứ cấp pha loãng khoảng

300 lần ngâm ủ hạt giống hạn chế rất nhiều sâu bệnh của cây trồng

6 Dùng EM để phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.

Dùng EM1 cho vào nước uống hàng ngày của gà hoặc lợn với tỷ lệ 0,1%,cũng có thể dùng EM thứ cấp cho vào nước uống của gà hoặc lợn tỷ lệ khoảng0,3 - 0,5% (3 - 5 ml EM thứ cấp pha vào 1 lít nước lã) để cho gia súc, gia cầmuống tự do sẽ phòng được các bệnh đường ruột do vi sinh vật gây ra và lớnnhanh, tăng sản lượng trứng

Chế biến thức ăn gia súc (thức ăn bokashi): các loại tinh bột trộn đều, cứ

1 kg thức ăn tinh cần 1 ml EM1, 1 - 5g rỉ đường, khoảng 200ml nước; pha rỉ

đường, EM1 vào nước, sau đó trộn đều vào thức ăn, ủ 3 - 5ngày cho gia súc ăn

7 Dùng EM - Bokashi để khử mùi chuồng gà, vịt

Cách làm bokashi: - 1kg cám gạo - 2 - 5g rỉ đường hoặc đường phên

Trang 22

- 1kg mùn cưa - 2ml EM thứ cấp (0,1%EM1)Hoà tan đường vào khoảng 400 ml nước rồi cho EM1, trộn đều cám vớimùn cưa, cho dung dịch trên đảo đều Khi trộn xong nắm thử lại thành nắm,dùng tay chạm nhẹ sẽ tan là độ ẩm vừa Nếu quá khô cho thêm nước trộn đều(độ ẩm của hỗn hợp khoảng 30%) Cho hỗn hợp bokashi này vào bao dứabuộc lại, để sau khoảng 3 - 5 ngày là dùng được để khử mùi chuồng nuôi 1mét vuông chuồng gà cần khoảng 50g (một nắm đầy) rắc đều lên đệm lót, sau

1 - 2 ngày mùi hôi sẽ giảm hẳn, sau 3 ngày rắc lần 2 và sau đó cứ khoảng 10ngày rắc 1 lần sẽ hết mùi

để được 5 ngày hoặc lâu hơn tuỳ theo thời tiết

9 Dùng EM thứ cấp chế biến phân hữu cơ để cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng.

Phân bất kỳ gia súc nào kể cả rác đệm chuồng được lấy từ chuồng nuôigia súc ra chất ở góc vườn hoặc góc ruộng Khi chất đống cứ khoảng 30 cm lạitưới (hoặc phun) dung dich EM1 với tỷ lệ 1 mét khối phân cần 1 lít EM1, hoặc3-5 lít EM thứ cấp và khoảng 1 kg mật đường pha vào 10 - 15 lít nước Sau đódùng đất bùn hoặc nilon phủ kín đống phân, 20 ngày sau sử dụng được phânnày để cải tạo đất

Cho các thành phần trên vào can nhựa để 15- 20 ngày đem dùng

Trộn lẫn 50% lượng EM thứ cấp với 50% EM5 rồi pha loãng dung dịchhỗn hợp này 500- 1000 lần phun cho cây trồng Phun loại dung dịch hỗn hợpnày cây sẽ phát triển tốt và có khả năng phòng một số bệnh của cây

11 Chế biến EM dịch chiết lá cây.

12 Xử lý rác thải gia đình bằng EM- Bokashi

Trang 23

Xử lý rác hữu cơ trong thùng rác 25 lít có vỉ đỡ, có vòi xả nước ra theoqui trình chặt chẽ Hàng ngày bỏ rác vào thùng, san đều và rắc đều lên bề mặtnước rác một lớp EM- Bokashi cám khoảng 20- 40 gr rồi ấn chặt rác xuống.Thể tích rác trong thùng ngót rất nhiều.

Rác gần đầy thùng được ủ tiếp 4- 6 tuần sẽ tơi thành mùn và có mùi thơm

đem trộn với phân gia súc, gia cầm để ủ phân; nước rác cũng có mùi thơm,nước rác có thể dùng để khử mùi cống rãnh Nước rác cần lấy hàng ngày,không để nước ngập đến rác, các gia đình có ghi chép hàng ngày vào bảngtheo dõi

• Thí nghiệm dùng EM xử lý nước thải và chế tạo phân hữu cơ

Để ứng dụng công nghệ EM trong xử lý môi trường làng nghề Cao XáHạ, đề tài nghiên cứu thử nghiệm tại hố xí tự hoại của gia đình Ông Đặng Tài

Hà Bể tự hoại xây 3 ngăn và có dung tích là 3m3: cứ 10 ngày cho vào hố 50cc

EM - TC (gồm 5% EM1, 5% mật mía hoặc đường các loại, 90% nước), lấymẫu theo dõi kết quả thí nghiệm

Trong chế biến phân hữu cơ : Đề tài sử dụng ruộng nhà Ông Nguyễn

Đức Tự để trình diễn mô hình ủ phân hữu cơ có sử dụng chế phẩm EM Các mẫu thí nghiệm được mô tả ở bảng 10 Quá trình triển khai công việc, đề tài đã đào tạo được 01 kỹ thuật viên sử dụng EM xử lý môi trường làng nghề Cao Xá Hạ.

Ao sinh học xử lý bã thải từ bể khí sinh học:

Ao có dung tích 100m3 với diện tích bề mặt là 100m2 Dưới ao thả cá trêphi, trên mặt ao nuôi bèo cái phục vụ chăn nuôi và làm sạch nước Đây là mộtkiểu xử lý nước thải bằng ao sinh vật hiếu khí, diễn ra trong điều kiện đầy đủ

ôxy Nguồn cung cấp ôxy cho ao là quá trình quang hợp của chất diệp lục cótrong cây bèo và sự làm thoáng không khí qua bề mặt ao (ao được làm thoáng

tự nhiên và nhờ sự khuấy trộn nước khi thu hoạch bèo) Các loại phù du thựcvật cũng đóng một vai trò lớn trong việc cung cấp ôxy cho ao Độ sâu của aosinh vật hiếu khí thí nghiệm trong trường hợp này là 1m Lượng bã thải từ bể

điều áp của thiết bị khí sinh học (kể cả phần lỏng và rắn) là 0,5m3/ngày

Ao sinh học xử lý tập trung nước thải làng nghề Cao Xá Hạ:

Trang 24

Đề tài đã lợi dụng một phần cơ bản của hệ thống kênh dẫn có tên là AoGiang để nuôi bèo tây (là loại thuỷ sinh vật có sức chống chịu mạnh trongnhững vùng nước ô nhiễm bởi chất thải hữu cơ) Ao có diện tích mặt nước là2800m2, sâu 2,5m nên thuộc kiểu ao sinh vật tuỳ tiện Trong ao sinh vật tuỳtiện, theo chiều sâu lớp nước có thể diễn ra hai quá trình: ôxy hoá hiếu khí vàlên men yếm khí các chất hữu cơ Trong ao sinh vật tuỳ tiện vi khuẩn và tảo cóquan hệ tương hỗ và đóng vai trò cơ bản đối với sự chuyển hoá chất ô nhiễm.

Thời gian nước lưu lại trong ao sinh vật khoảng 2 ngày đêm Về mặt lýthuyết, trong hồ sinh vật các loại vi khuẩn gây bệnh thường bị tiêu diệt tới 95 -99% Người ta thường tính toán hồ sinh vật theo tải trọng thủy lực Đối với các

hồ sinh vật tuỳ tiện dùng để xử lý nước thải có BOD5 dưới 250 mg/l, điều kiệnnhiệt độ không khí 200C, tải trọng thủy lực là 300 - 500 m3/ ha.ngđ Tuy nhiêntrên thực tế lượng nước thải của làng Cao Xá Hạ khoảng 1000m3/ ngày đêm,

ao sinh học có tải trọng thuỷ lực lớn nên việc xử lý chắc chắn không được nhưmong muốn mà chỉ có vai trò cải thiện chất lượng nước thải mà thôi

Mô hình vườn sinh tháiMuốn bảo vệ hệ sinh thái làng quê Việt Nam theo hướng phát triển nôngnghiệp bền vững thì sản lượng chăn nuôi phải cân đối với trồng trọt ở làngnghề Cao Xá Hạ đang thiếu mảng cây xanh; mặt khác nghề chăn nuôi pháttriển rộng khắp gây mất cân bằng và làm bùng phát ô nhiễm Muốn giải quyếttận gốc vấn đề này đề tài chủ trương chuyển 5ha ruộng cấy lúa ở cuối làngthành mô hình ao vườn theo tỷ lệ 40% ao và 60% vườn với hệ thống khép kín

Hệ thống ao nuôi các loài cá nước ngọt: cá rôphi lai, rôphi đơn tính, cá trôi ấn

Độ, cá trê lai Trên vườn trồng những cây lâu năm xen với cây ngắn ngày cóhiệu quả kinh tế cao như: bưởi, táo, khế, nhót ngọt, nhãn, tre măng, các loàirau và các loài hoa tạo thành vườn sinh thái cấu trúc nhiều tầng có tác dụngcải thiện môi trường của làng Cao Xá Hạ và mang lại hiệu quả kinh tế cao chongười nông dân

IV Kết quả thí nghiệm từ các mô hình.

Sau khi hoàn thiện các mô hình thí nghiệm, vận hành và đợi cho các thiết

bị hoạt động ổn định (3 tháng) thì tiến hành lấy mẫu thí nghiệm để đánh giáhiệu quả xử lý

Trang 25

Kết quả mô hình xử lý nước thải:

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu của các mẫu nước thải khác nhau đượctrình bày ở phụ lục 1 Chất lượng nước thải của làng được đánh giá dựa theotiêu chuẩn TCVN 5945 - 1995 (xem phụ lục1)

Khả năng xử lý nước thải, cặn thải của thiết bị sản xuất khí sinh học:

Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước lấy từ bể điều áp của hai thiết bị thínghiệm cho thấy:

- Một số thông số như: BOD5, COD, cặn lơ lửng còn gấp nhiều lần giátrị giới hạn, muốn thải vào các nguồn nước cần phải có phương án xử

được kết quả như sau:

- Bể biogas hình trụ nắp compozit: t = 30 phút, khả năng sinh khí:

(200lít/giờ x 0,5giờ/ngày) : 14kg nguyên liệu = 7,14lít/kg, ngày

- Bể biogas vòm cầu xây bằng gạcg nắp cố định: t = 8 giờ, khả năng

sinh khí là:

(200lít/giờ x 8giờ/ngày): 36kg nguyên liệu=44,4lít/kg nguyên liệu, ngày.Như vậy, bể xây đúng quy cách không những lợi thế về mặt xử lý cặnthải mà còn đem lại nguồn chất đốt phong phú phục vụ sinh hoạt gia đình vàlàm nghề

Khả năng xử lý nước thải và nguồn lợi từ ao sinh học.

Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước từ hai ao sinh học thí nghiệm cho thấy:

- Các mẫu lấy trên ao sinh học khi đang nuôi bèo có giá trị BOD5,COD, cặn lơ lửng, coliform thấp hơn rất nhiều (gần đạt tới giá trị chophép) so với mẫu đối chứng (lấy ở thời điểm trước khi nuôi bèo)

- Các thông số khác (nhiệt độ, pH, chất rắn lơ lửng, photpho tổng, nitơtổng ) đều nằm trong giá trị giới hạn cho phép

- Nếu muốn nước thải đạt tiêu chuẩn loại B thì phải có phương án xử lýtiếp theo (xử lý nhiều bậc) hoặc hoà với nước thuỷ lợi để nuôi trồngthuỷ sản và làm nước tưới cho vườn cây, ruộng lúa

- Ngoài tác dụng làm sạch nước, việc nuôi cá và thả bèo trên ao cũngmang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người nông dân

Khả năng xử lý nước thải nhờ công nghệ EM.

- Kết quả phân tích mẫu nước thải lấy từ bể tự hoại cho thấy tác dụngcủa chế phẩm EM đã làm cho chỉ tiêu coliform giảm đi hàng trăm lần

so với mẫu đối chứng

- Cống rãnh xử lý bằng EM đã giảm mùi hôi thối, ít ruồi nhặng

Trang 26

Kết quả thí nghiệm chế tạo phân hữu cơ từ cặn lắng

Hàm l−ợng, % tính theo khối l−ợng chất khô

K2Otrao đổi

Trang 27

• Mẫu bổ sung 25% đất bột vẫn giữ nguyên giá trị dinh dưỡng như nhữngmẫu khác Với cách ủ này ta có thể tăng sản lượng phân từ lượng nguyênliệu ban đầu.

Kết quả xây dựng vườn sinh thái:

Hình 4 Sơ đồ khu vườn sinh thái làng nghề Cao Xá Hạ

đồng

Mương thoát

Trang 28

Diện tích khu sinh thái: 5 ha.

Diện tích khu nội bộ: 0,5 ha

Hình 5 Sơ đồ vườn sinh thái cho một hộ

Nước vào Khu cây

Cổng Đăng chắn cá hàng hẹp

* * * * * * * *

4m

* * * * * * * * * 5m Khu cây hàng rộng

* *

* * * * * * *

3m

* * * * * * * * * Khu cây hàng rộng

3m * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * Khu cây hàng trung bình

* * * * * * * * *

Nước ra Đăng chắn cá Cống thoát

Mặt nước ao

Đất vườn

Trang 29

* Vị trí trồng cây

Bờ rào

Cấu trúc vườn sinh thái:

Vườn sinh thái được xây theo hệ thống ao-vườn, tỷ lệ diện tích ao là40%, tỷ lệ diện tích đất vườn là 60% Tuy nhiên diện tích vườn được trồng cây

là 100% do ao được thiết kế theo mô hình hệ thống liên hoàn chiều rộng hẹp(chiều rộng ao chỉ thiết kế rộng 3m, các ao liên hoàn với nhau, có nước vào vànước ra để lưu thông nước trong ao Dọc ao là vườn có độ rộng 5m đóng vaitrò như bờ ao và được thiết kế hai hàng cây (hình 5) Như vậy phần mặt nướcgiữ vai trò như khoảng cách giữa hai hàng cây Cách bố trí này rất phù hợpcho loại vườn nhỏ, tận dụng tối đa diện tích trồng cây Nước được lấy từ ao đểtưới cây và chất dinh dưỡng (màu) được tích tụ lại trong ao để sau 1 năm đượcnạo vét bùn đưa ngược trở lại vườn

Cơ cấu cây:

Vườn được chia ra 3 khu:

• Khu cây hàng rộng để trồng các cây có bóng to như bưởi, cam

• Khu cây hàng trung bình để trồng các cây tán vừa hoặc có thể khốngchế tán như táo các loại

• Khu cây hàng hẹp trồng các loại cây tán nhỏ như khế giống mới, quýtngọt

Trong điều kiện làng Cao Xá Hạ, cơ cấu cây và cơ cấu giống nên được bốtrí như sau:

1/ Nhóm cây hàng rộng: chiếm khoảng 50% gồm các giống bưởi ngon

đang và sẽ được ưa chuộng

- Giống Đoan Hùng muộn: quả vàng, ra quả đều các năm, chín vào dịptết, vị ngọt, bảo quản lâu và dễ dàng, được coi là giống có chất lượngcao

- Giống Phú Diễn: quả màu vàng, ngọt đậm, chín vào dịp tết, rất đượcthị trường Hà Nội ưa chuộng song có nhược điểm là ra quả không đều

Trang 30

- Giống Gia Lộc: quả hình nhót rất đẹp, thích hợp cho chế biến làm táokhô, táo mứt chất lượng cao.

3/ Nhóm cây hàng hẹp: chiếm khoảng 15% cơ cấu cây, chủ yếu là cácgiống khế mới chất lượng cao

- Giống khế Bắc Biên: quả màu vàng kim, ngọt, chín sớm, từ thời điểmtrồng đến khi ra quả chỉ 1 năm, được người tiêu dùng ưa thích

- Giống khế Huế: quả màu xanh lá cây, vị ngọt, giòn, ít sâu bệnh,nhanh ra quả, đang là giống được nhân dân ưa chuộng

- Giống Qs1: là giống nhập nội từ Malaixia, quả có màu vàng đậm, rấtngọt, thanh, là giống mới đang được phổ biến

- Giống Đài Loan: được nhập từ Đài Loan, quả nhỏ song số lượng quảrất lớn, năng suất cao, vị ngọt đậm, thanh, phù hợp trồng ở vùng đồngbằng

4/ Nhóm cây hỗ trợ: chiếm khoảng 5% số cây; nhóm này được trồng dọchàng rào, ven lối đi bao gồm nhiều loài cây khác nhau:

- Cây riềng: trồng dọc theo bờ rào

- Cây me: trồng làm hàng rào đồng thời thu lá làm rau

- Cây mơ lông: Trồng ven bờ rào thu lá làm rau cung cấp cho nghề chếbiến thịt chó trong làng nghề

- Cây sả: trồng tận dụng ở những vị trí có đất trống, thu hoạch thâncung cấp cho nghề chế biến thịt chó trong làng nghề

- Cây mùi tàu: trồng dưới tán các cây hàng rộng, được thu hái hàngngày bán ra thị trường để thu nhập thường xuyên

- Cây ớt cay: trồng dọc đường đi, thu quả bán vào thị trường Hà Nội

Cơ cấu các loài cá trong ao:

- Cá rô phi đơn tính: chiếm 60% cơ cấu, là giống cá siêu đực thịt ngon,lớn nhanh, giá bán rất cao

- Cá trắm cỏ: chiếm 10% cơ cấu, loài cá này ăn cỏ, được thả để tậndụng toàn bộ cỏ sinh ra trong vườn

- Cá trê ta: là loài cá đặc sản, chiếm 20% cơ cấu, loài cá ăn sâu, ở tronghốc hoặc trong ống được thả ngầm dưới ao

- Cá trôi ấn Độ: loài cá này ăn phù du, chiếm 10% cơ cấu cá

V Kết quả tuyên truyền, nâng cao ý thức môitrường của cộng đồng làng nghề Cao Xá Hạ

Kết quả tập huấn:

Sau khi tập hợp những số liệu có sức thuyết phục từ các mô hình thínghiệm như: thiết bị sản xuất khí sinh học, cống rãnh thải hợp vệ sinh, chế tạo

Trang 31

hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng đề tài tiến hành mở lớp tập huấn đểtuyên truyền kiến thức môi trường, vận động bà con làm theo mô hình Khoátập huấn được tổ chức nhằm đạt mục tiêu sau đây:

1) Sau khi kết thúc lớp tập huấn học viên phải nắm vững các kiến thức cơ bản

về vệ sinh môi trường nông thôn

2) Học viên cần vận dụng được các kỹ thuật cơ bản để tự xử lý nguồn chấtthải quy mô hộ gia đình và nhóm gia đình

Từ khoá tập huấn, học viên đã tiếp thu được các nội dung sau:

- Phương pháp xử lý nước thải, cặn thải làng nghề chăn nuôi

- Kỹ thuật xây và vận hành thiết bị khí sinh học vòm cầu nắp cố định

- Công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong môi trường nông thôn

- Kỹ thuật sản xuất và sử dụng phân hữu cơ bón cho lúa và cây trồng theohướng đầu tư thâm canh cao

Đánh giá về khoá tập huấn:

1) Sự tham gia của học viên:

• Số người trực tiếp tham dự: 100 người (3 đợt tập huấn)

• Học viên tham gia tích cực, tự giác song có sự bất đồng đều về trình độ

và tuổi tác

• Do khó khăn về địa điểm, không thể bố trí lớp học với số lượng vượtquá 50 người nên chương trình tập huấn đã được phát lên loa truyềnthanh của thôn giúp tất cả mọi người có thể theo dõi nội dung tập huấn

2) Mức độ đạt được của mục tiêu kỹ năng cụ thể:

• Học viên nắm được nguyên tắc xử lý môi trường bằng việc tận dụng và xử

lý chất thải

• Học viên nắm được kỹ thuật vận hành thiết bị khí sinh học nắp cố định

• Học viên hưởng ứng và biết cách vận dụng công nghệ vi sinh vật hữu hiệu

EM trong chăn nuôi, trồng trọt và vệ sinh môi trường

• Học viên biết cách lựa chọn cơ cấu cây trồng phù hợp với hoàn cảnh cụ thểcủa gia đình mình

3) Mức độ đạt được của mục tiêu tổng thể: Học viên thấy rõ sự cần thiếtphải tự giác giải quyết vấn đề chất thải từ chính gia đình mình và cùngcộng đồng xây dựng ý thức tự quản, lấy lại vẻ đẹp vốn có của quêhương, hiệu quả của kinh tế vườn - ao - chuồng trong bối cảnh làngnghề hiện nay

4) Khả năng nhận thức của học viên:

• Học viên được khơi dậy niềm tự hào về quê hương xứ sở cũng như ýthức được trách nhiệm của mình trước thực trạng môi trường hiện nay

Trang 32

• Học viên hiểu được tương đối thấu đáo tính ưu việt của thiết bị khí sinhhọc vòm cầu xây bằng gạch nắp cố định và có sự so sánh với các thiết

5) Khó khăn gặp phải trong đợt tập huấn: Do hội trường nhỏ nên không

chứa hết lượng người tham gia lớp tập huấn, một số học viên phảingồi ở sân và hành lang

6) Hoạt động tiếp theo:

• Huấn luyện kỹ thuật viên phụ trách việc pha chế, cung ứng và hướngdẫn sử dụng EM cho nhân dân làng nghề

• Giúp đỡ kỹ thuật cho 2 gia đình chuyển từ cấy lúa sang xây dựng môhình vườn sinh thái

• Tổ chức hội thảo tại làng nghề để chuyển giao kết quả nghiên cứu, bànvới chính quyền địa phương khôi phục lại hương ước làng xóm giữ gìncảnh quan thiên nhiên theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững

• Lợi dụng các tổ chức đoàn thể như: Hội phụ lão, đoàn thanh niên, Hộiphụ nữ, Hội cựu chiến binh, tôn giáo để tuyên truyền vận động cộng

đồng tham gia phong trào giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp

Kết quả hội thảo:

Sau khi hoàn thành khối lượng công việc nghiên cứu xử lý môi trường tạilàng nghề Cao Xá Hạ, đề tài kết hợp với ban lãnh đạo địa phương tổ chức hộithảo để chuyển giao kết quả nghiên cứu và bàn hướng thực hiện Thành phầntham gia hội thảo gồm có:

• Đại diện Cục môi trường - Bộ tài nguyên và môi trường

• Đại diện văn phòng, Ban khoa học và kinh tế, Ban thông tin - Liên hiệpcác Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

• Đại diện Ban lãnh đạo Hội khoa học và Công nghệ mỏ Việt Nam

• Đại diện Mặt trận Tổ quốc xã Đức Giang, Hoài Đức, Hà Tây

• Ban lãnh đạo thôn Cao Xá Hạ, xã Đức Giang, Hoài Đức, Hà Tây

• Các thành viên tham gia đề tài

Nội dung hội thảo:

Trang 33

• Trình bày thực trạng môi trường và ý thức của cư dân làng nghề Cao XáHạ thông qua hình ảnh và số liệu phân tích.

• Giới thiệu các mô hình xử lý nước thải, cặn thải và kết quả đạt được

• Báo cáo kết quả tập huấn môi trường cho nhân dân làng nghề

• Tiếp thu ý kiến chỉ đạo và bàn phương hướng chuyển giao kết quảnghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả hội thảo:

• Các đại biểu đều nhất trí cho rằng nguyên nhân sâu xa của nạn ô nhiễm

là nhận thức về môi trường và ý thức tự quản của cộng đồng dân cư

• Về phía địa phương cần đưa ra sách lược nhằm nâng cao ý thức tự quảncủa người dân, tự lo trang trải những chi phí trong việc xử lý và bảo vệmôi trường

• Cán bộ địa phương đề nghị được hỗ trợ về kinh phí đào tạo thợ xây thiết

bị sản xuất khí sinh học và kỹ thuật viên xử lý môi trường

Kết quả điều tra nhận thức của người dân

sau các hoạt động của đề tài:

Sau các hoạt động của đề tài, nhân dân đã nhận thức sâu sắc tác hại của ônhiễm môi trường, họ đã có những kế hoạch xây dựng công trình xử lý chấtthải cho gia đình tuỳ theo từng hoàn cảnh cụ thể Kết quả điều tra được trìnhbày tóm tắt ở bảng 7

Bảng 7 Số công trình xử lý môi trường tại làng nghề Cao Xá Hạ

Số công trình xây trước năm 2001 Số công trình hiện có

Bể khí sinh

học

Hố xí tựhoại

Bể thuphân

Bể khísinh học

Hố xí tựhoại

Bể thuphân

Đã có khoảng 60 công trình sản xuất khí sinh học được xây theo mẫumô hình thí nghiệm Khó khăn gặp phải trong việc hưởng ứng kết quả đề tài làhiện làng đang thiếu đội thợ lành nghề xây thiết bị sản xuất khí sinh học vòmcầu nắp cố định theo thiết kế của Viện Năng lượng, trước mắt cần phải tiếp tụcquan tâm đến vấn đề này Hơn nữa, muốn giải quyết triệt để vấn đề môi

Trang 34

trường làng nghề Cao Xá Hạ cần phải có thời gian cũng như sự phối hợp ăn ýgiữa các cấp lãnh đạo, các chuyên gia môi trường, các tổ chức chính quyền địaphương để có thể thuyết phục người dân xử lý chất thải theo đơn vị gia đình

và cộng đồng

VI Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

trong việc áp dụng các mô hình.

Bảng 8 Hiệu quả kinh tế, xã hội trong việc áp dụng các mô hình xử lýchất thải

-một côngtrình dungtích 7-10m3

- Tiết kiệm tiền muachất đốt phục vụ sinhhoạt và làm nghề

(~10.000đ/ngày, hộ)

- Tạo nguồn phânbón cho cây và nuôitrồng thủy sản

- Giảm bớt nặng nhọccho người lao động

- Tạo thêm việc làm chongười nông dân theohướng “canh trì”

- Cải tạo đất

- Bảo vệ môi trường đất,nước và không khí

- Rẻ hơn nhiều so vớiviệc dùng hoá chất

- Bổ sung hệ sinh vật đất

- Tiết kiệm thời gian

- An toàn trong sử dụng

- Thu nhập cao gấp 10lần so với độc canhcây lúa

- Giải quyết nguồn chấtthải

- Tạo cảnh quan đẹp

- Điều hoà vi khí hậu

Trang 35

Kết luận và đề nghị

Kết luận:

Đề tài đã lựa chọn được quy trình công nghệ xử lý nước thải, cặn thải phùhợp, có tính khả thi cho làng nghề Cao Xá Hạ thông qua những phần việc đã

được thực hiện sau đây:

1 Quan trắc môi trường nước thải làng nghề Cao Xá Hạ:

- Điều tra nguyên nhân và số lượng chất gây ô nhiễm, thăm dò tâm lýcủa người dân trước nạn ô nhiễm môi trường

- Lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải và bùn cặn tại một số điểm

đại diện

2 Đề xuất qui trình công nghệ xử lý nước thải làng Cao Xá Hạ

3 Đề xuất qui trình chế tạo phân bón hữu cơ từ cặn lắng nước thải làng CaoXá Hạ

4 Xây dựng các mô hình thí nghiệm trên thực địa để chứng minh tính hợp lýcủa quy trình công nghệ xử lý nước thải, cặn thải và tạo mẫu cho cộng

đồng học tập làm theo trong đó có:

- Mô hình thiết bị sản xuất khí sinh học quy mô gia đình

- Mô hình cống rãnh thải hợp vệ sinh quy mô cụm gia đình

- Mô hình ao sinh học xử lý nước thải tập trung

- Mô hình vườn sinh thái theo hướng đa canh

- Mô hình ứng dụng công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong môitrường nông thôn

5 Tổ chức các đợt tập huấn nâng cao kiến thức môi trường và ý thức tự quảncho cộng đồng dân cư làng nghề Cao Xá Hạ

6 Tổ chức hội thảo tham quan thực địa và chuyển giao kết quả nghiên cứuvào thực tiễn sản xuất và đời sống

Để giải quyết dứt điểm vấn đề ô nhiễm tại làng nghề Cao Xá Hạ cần phảithực hiện tiếp những phần việc :

1 Nạo vét kênh mương, khơi thông dòng chảy

2 Vận động nhân dân tự túc xây thiết bị sản xuất khí sinh học để xử lýphân thải, cặn thải

3 Lập lại thói quen dùng phân hữu cơ bón cho lúa và cây trồng

4 Phát động phong trào trồng cây dọc đường làng, ngõ xóm

5 Xây dựng 5 ha vườn sinh thái phía Nam của thôn

6 Khôi phục lại hương ước làng xóm, nghiêm chỉnh chấp hành luật môitrường của Nhà Nước

Trang 36

Đề nghị:

Nạn ô nhiễm môi trường làng nghề (nói chung) và Cao Xá Hạ (nói riêng) liên quan nhiều đến ý thức của mỗi người dân trong cộng đồng Các kết quả nghiên cứu của đề tài gắn liền với thực tiễn sản xuất và hoàn toàn có tính khả thi Để thực hiện tốt việc chuyển giao kết quả nghiên cứu, chúng tôi xin có một số đề nghị như sau:

• Các cấp lãnh đạo tạo điều kiện để cộng đồng luôn được tiếp cận với nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất cũng như xử lý môi trường

• Giúp đỡ làng Cao Xá Hạ một dự án đào tạo kỹ thuật viên môi trường, huấnluyện đội thợ lành nghề về kỹ thuật xây thiết bị khí sinh học để có thểxây dựng nơi đây thành làng nghề kiểu mẫu

• Cho đề tài được tiếp tục hoạt động dưới hình thức tuyên truyền nâng caokiến thức môi trường và ý thức tự quản của cộng đồng dân cư ở một số làngnghề chế biến nông sản (tương tự làng Cao xá Hạ) với các nội dung sau:

1 Triển khai một số mô hình trình diễn xử lý và sử dụng nước thải, cặn thải.

2 Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài giảng về kiến thức môi trường vàbảo vệ môi trường gồm các mảng:

- Hệ sinh thái bền vững làng quê truyền thống Việt Nam

- Các nguyên nhân và nguy cơ ô nhiễm làng nghề chế biến nôngsản

- Các giải pháp và mô hình bảo vệ môi trường trong lành làngnghề chế biến nông sản

- Tổ chức cộng đồng theo tiêu chí bảo vệ môi trường

3 Tổ chức một số đợt tập huấn nâng cao hiểu biết môi trường cho cộng đồng dân cư làng nghề.

Trang 37

Báo cáo chính

Mở đầu

Cùng với sự nghiệp đổi mới chung của nền kinh tế - xã hội trên toànquốc, tốc độ phát triển làng nghề tại các vùng nông thôn Việt Nam đang ngàymột gia tăng Điều đó đem lại nhiều hiệu quả trước mắt như: tạo ra sản phẩmcho xã hội, tạo công ăn việc làm trong thời gian nông nhàn của người nôngdân, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm tệ nạn

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đáng khích lệ, hoạt động sản xuấtlàng nghề đang còn gây ra nhiều hậu quả xấu đối với môi trường và sức khoẻcon người Do đặc thù qui mô nhỏ, nằm xen kẽ với khu vực dân cư nên hầuhết các làng nghề không có biện pháp xử lý chất thải đồng bộ, hiện đã và đanggây ra nhiều bức xúc cần giải quyết

Sự ô nhiễm tại các làng nghề nói chung rất đa dạng, việc lựa chọn dâychuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt làng nghề là một bài toán kinh tế

kỹ thuật phức tạp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần tính chất nướcthải, mức độ cần thiết làm sạch, điều kiện địa lý - kinh tế của địa phương,năng lượng, tính chất đất đai, diện tích khu xây dựng trạm xử lý, lưu lượngnước thải, công suất của nguồn Với mong muốn tìm được một mô hình phùhợp có tính khả thi trong điều kiện đầu tư hạn hẹp ở các vùng nông thôn, năm

2001 - 2002 Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam đã giao cho

Hội khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam chủ trì đề tài: “Nghiên cứu lựa

chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt làng nghề và biện pháp thu hồi,

sử dụng cặn lắng”.

Mục tiêu của đề tài :

- Lựa chọn được qui trình công nghệ xử lý nước thải thích hợp, áp dụngcho đối tượng cụ thể là làng nghề Cao Xá Hạ thuộc xã Đức Giang,huyện Hoài Đức, Tỉnh Hà Tây

- Xây dựng phương án chế biến sử dụng bùn cặn làm phân bón cho cây

trồng với phương châm “Sạch làng - tốt ruộng - đẹp quê hương".

Đề tài thực hiện trong hai năm (2001 - 2002), sau đây là những kết quảnghiên cứu của đề tài

Trang 38

Phần I:

Thực trạng làng nghề và một số kết quả

nghiên cứu môi trường

Từ năm 1990 tới nay, với chính sách mở cửa của Nhà nước nhiều làngnghề truyền thống đã được khôi phục và phát triển nhanh chóng Các làngnghề rất đa dạng, phong phú về hình thức tổ chức sản xuất: quy mô hộ gia

đình, tổ hợp tác, xí nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn Một số làngnghề mới phát sinh do nhu cầu của xã hội như làng nghề tái chế giấy, làngnghề tái chế nhựa, làng nghề tái chế kim loại Số lượng làng nghề ở nước ta

Nguồn: Trường Đại học khoa học Tự nhiên, 2003 [9].

Nhìn chung các làng nghề nhỏ bé về quy mô, trình độ sản xuất thấp, thiết

bị cũ và công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém nên đã làm nảy sinhnhiều vấn đề môi trường nông thôn như gây ô nhiễm đất, nước, không khí,tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhiều người dân Riêng vùng đồngbằng sông Hồng, các làng nghề phân bố như bảng 2

Trang 39

Nguồn: Trường Đại học khoa học Tự nhiên, 2003 [9].

Các dạng ô nhiễm do hoạt động làng nghề.

(Thông tin từ Trường Đại học khoa học Tự nhiên, 2003 [9])

Môi trường làng nghề chịu ảnh hưởng của điều kiện sản xuất, các hoạt

động dịch vụ và sinh hoạt Các dạng ô nhiễm có thể khái quát như sau:

• ô nhiễm môi trường nước: Do sự có mặt của các chất hữu cơ và hoá chấthoà tan trong nước thải, do khuẩn coliform Đề tài KC 08 - 06 do Trường

Đại học khoa học Tự nhiên thực hiện có nghiên cứu một số mẫu nước thảisản xuất bún ở Vũ Hội - Vũ Thư - Thái Bình, kết quả đưa ra ở bảng 3.Bảng 3 Đặc tính nước thải sản xuất bún ở Vũ Hội -Vũ Thư - Thái Bình

Ghi chú: M 1 : Nước thải trong khu sản xuất.

M 2 : Nước thải tổng hợp trước khi thải ra môi trường xung quanh.

Nguồn: Trường Đại học khoa học Tự nhiên, 2003 [9].

Nước thải các làng nghề làm bún bánh rất giàu chất hữu cơ, chúng bịphân hủy gây mùi hôi thối làm mất mỹ quan và nếu tích đọng lâu ngày sẽ gây

ô nhiễm nghiêm trọng

• ô nhiễm không khí: Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề làthan, củi; chỉ có rất ít doanh nghiệp sử dụng gas, điện Vì vậy hàm lượngcác khí CO, CO2, SO2, NOx trong nhiều làng nghề khá cao Tại các làngnghề sản xuất vật liệu xây dựng như gạch đỏ (Khai Thái - Hà Tây); vôi(Xuân Quan - Hưng Yên) hàng năm sử dụng hết khoảng 6.000 tấn than;

100 tấn củi nhóm lò; 250 tấn bùn; 10m3 đá và nhiều lò gạch thủ công nằmrải rác trong khu dân cư ở tất cả các tỉnh đồng bằng sông Hồng đã sinh ranhiều loại bụi và chất thải nguy hại, vượt quá tiêu chuẩn cho phép 3 - 5 lần,

Trang 40

hàm lượng các khí CO, CO2, SO2, NOx vượt tiêu chuẩn cho phép hàng chụclần làm ảnh hưởng đến sản lượng cây trồng và gây xung đột trong cộng

đồng dân cư

• Ô nhiễm môi trường đất: Các chất thải rắn và lỏng thải vào môi trường đãlàm thay đổi thành phần lý, hoá, sinh của đất, làm giảm năng suất câytrồng, vật nuôi và ảnh hưởng đến chất lượng nông sản Ô nhiễm đất xảy ranghiêm trọng nhất ở các làng nghề tái chế kim loại Theo điều tra sơ bộ,hàm lượng các kim loại nặng trong nước thải của các làng nghề tái chế kimloại cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần và trực tiếp thải vào môi trườngkhông qua xử lý Ví dụ ở xã Chỉ Đạo (Hưng Yên), nguyên liệu để sản xuấtcủa làng nghề này là các bình ắcquy hỏng, nhiên liệu sử dụng để nấu làthan qua lửa lấy từ các xưởng đúc kim loại, lò vôi Các kim loại nặng cótrong chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất chì đã xâm nhập vào môitrường đất chủ yếu qua 2 con đường:

ắ Phát tán vào không khí rồi theo nước mưa lắng đọng vào đất

ắ Theo nước thải đổ vào mương tưới ruộng

Môi trường ô nhiễm đã ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng vàsức khoẻ của người dân xã Chỉ Đạo Theo kết quả tính toán của trường Đạihọc Khoa học Tự nhiên, thiệt hại gây ra cho cộng đồng ở đây là 93,5 triệu

đồng/năm, chiếm 17,1% tổng thu nhập do hoạt động làng nghề mang lại

ảnh hưởng của hoạt động làng nghề tới sức khoẻ cộng đồng.

(Trường Đại học khoa học Tự nhiên, 2003 [9])

Theo số liệu thống kê của các cơ sở y tế về tình hình sức khoẻ của nhândân làng nghề cho thấy làng nghề khác nhau thì các bệnh nghề nghiệp cũngnhư tỷ lệ số người mắc bệnh nghề nghiệp cũng khác nhau:

- Làng nghề cơ khí, đúc, sản xuất nguyên liệu: tỷ lệ người mắc bệnh phổi,bệnh phế quản cao do sử dụng lượng than lớn

- Làng nghề tẩy nhuộm vải sợi, mạ kim loại: tỷ lệ người bị bệnh ung thư cao,tuổi thọ thấp do sử dụng nhiều hoá chất độc hại và kim loại nặng

- Làng nghề chế biến lương thực, mây tre đan, chế biến gỗ: do nguồn nước

bị ô nhiễm nên thường mắc các bệnh ngoài da, mắt hột, phụ khoa

- Những làng nghề gây tiếng ồn lớn: tỷ lệ người mắc bệnh thần kinh, bệnhnão cao, tuổi thọ thấp

Ví dụ như ở làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm vùng Cát Quế,Dương Liễu (Hà Tây) hàng năm có tỷ lệ người mắc bệnh ngoài da, đau mắthột chiếm hơn 70% dân số do ô nhiễm nguồn nước ở làng nghề gốm BátTràng, ô nhiễm môi trường không khí đã ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của

Ngày đăng: 08/11/2012, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Hoàng Huệ .Xử lý n−ớc thải. Nhà xuất bản xây dựng, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý n−ớc thải
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
2- Trần Hiếu Nhuệ, Trần Đức Hạ, Đỗ Hải, Nguyễn Văn Tín. Cấp thoát n−ớc. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp thoátn−ớc
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
3- Nguyễn Quang Khải. Công nghệ khí sinh học. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ khí sinh học
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học vàkỹ thuật
4- I. P. MAMCHENCOP (Ng−ời dịch: Việt Chy- Phan Cát) . Chế biến và sử dụng các loại phân ủ. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến và sửdụng các loại phân ủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
6- Luật bảo vệ môi trường và nghị định hướng dẫn thi hành. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi tr−ờng và nghị định h−ớng dẫn thi hành
Nhà XB: Nhà xuất bảnChính trị Quốc gia. Hà Nội
7- Luật tài nguyên n−ớc. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tài nguyên n−ớc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội
9- Tr−ờng Đại học Khoa học Tự nhiên. Hội thảo Khoa học môi tr−ờng nông thôn Việt Nam - Đề tài KC 08. 06. Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Khoa học môi tr−ờng nôngthôn Việt Nam - Đề tài KC 08. 06
10- Trường ĐHNN1 Hà nội. Báo cáo đề tài: "Nghiên cứu thử nghiệm và tiếp thu công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong nông nghiệp và vệ sinh môi tr−ờng". Hà nội - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thử nghiệm và tiếpthu công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong nông nghiệp và vệ sinh môitr−ờng
11- A.Z. Evilevich, M.A. Evilevich ... Utilzasia ocadkov xtochn−kh vod.Leningradxkoe otdelenhie, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Utilzasia ocadkov xtochn−kh vod
12- O.P.Cinhev. Inchenxiphikasia biologichexkoi ochixtki xtochn−kh vod.Kiev “tekhnhika” 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inchenxiphikasia biologichexkoi ochixtki xtochn−kh vod."Kiev “tekhnhika
13- L.I. guncher, L.I.Golidpharb. Metanchenki. Moxkva Xtroizdat 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Metanchenki

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 . Một số chỉ tiêu phân tích n−ớc thải so với TCVN 5945 - 1995 N−ớc trên m−ơng thải làng Cao Xá - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 1 Một số chỉ tiêu phân tích n−ớc thải so với TCVN 5945 - 1995 N−ớc trên m−ơng thải làng Cao Xá (Trang 5)
Bảng 2. Một số chỉ tiêu phân tích đánh giá chất l−ợng bùn cặn trên kênh thải của làng Cao Xá Hạ. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 2. Một số chỉ tiêu phân tích đánh giá chất l−ợng bùn cặn trên kênh thải của làng Cao Xá Hạ (Trang 6)
Hình 1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải làng Cao Xá Hạ. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải làng Cao Xá Hạ (Trang 10)
Hình 2. Sơ đồ xử lý và sử dụng nước thải đã tách cặn. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 2. Sơ đồ xử lý và sử dụng nước thải đã tách cặn (Trang 10)
Hình 3. Sơ đồ nguyên tắc chế tạo phân hữu cơ từ cặn lắng nước thải. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 3. Sơ đồ nguyên tắc chế tạo phân hữu cơ từ cặn lắng nước thải (Trang 13)
Bảng 3. Mức sử dụng phân hữu cơ của một số loài cây. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 3. Mức sử dụng phân hữu cơ của một số loài cây (Trang 14)
Hình thí nghiệm. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Hình th í nghiệm (Trang 19)
Bảng 5. Một số chỉ tiêu phân tích mẫu phân ủ thí nghiệm từ cặn lắng n−ớc - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 5. Một số chỉ tiêu phân tích mẫu phân ủ thí nghiệm từ cặn lắng n−ớc (Trang 26)
Hình 4. Sơ đồ khu vườn sinh thái làng nghề Cao Xá Hạ. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 4. Sơ đồ khu vườn sinh thái làng nghề Cao Xá Hạ (Trang 27)
Hình 5. Sơ đồ vườn sinh thái cho một hộ - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Hình 5. Sơ đồ vườn sinh thái cho một hộ (Trang 28)
Bảng 8. Hiệu quả kinh tế, xã hội trong việc áp dụng các mô hình xử lý chất thải. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 8. Hiệu quả kinh tế, xã hội trong việc áp dụng các mô hình xử lý chất thải (Trang 34)
Bảng 1.  Nhóm các làng nghề theo ngành sản xuất - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 1. Nhóm các làng nghề theo ngành sản xuất (Trang 38)
Bảng 2. Sự phân bố làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 2. Sự phân bố làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng (Trang 38)
Bảng 3. Đặc tính n−ớc thải sản xuất bún ở Vũ Hội -Vũ Th− - Thái Bình. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 3. Đặc tính n−ớc thải sản xuất bún ở Vũ Hội -Vũ Th− - Thái Bình (Trang 39)
Bảng 4. Đặc điểm làng nghề chế biến nông sản ở huyện Hoài Đức. - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 4. Đặc điểm làng nghề chế biến nông sản ở huyện Hoài Đức (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w