Nghiên cứu mô hình thí nghiệm xử lý nước thải tại các cơ sở giết mổ heo quy mô vừa và nhỏ.
Trang 1NGHIEN CUU & TRAO DOI
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM XỬ LÝ NƯỚC THÁI TẠI CÁC CƠ SỞ GIẾT MÔ HEO QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ
TS Đinh Xuân Thắng Viện Môi trường & Tài nguyên
Nguyễn Thuý Lan Chỉ
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường Theo thống kê của Chỉ Cục thú y thành phố Hô Chí Minh hiện tại trên địa bàn
thành phố có 39 cơ sở giết mổ phân bố trên 14 quận, huyện khác nhau, trong đó cơ sở nhà nước chiếm 25%, hợp tác xã chiếm 12.5%, cổ phân hoá chiếm 8.3% còn lại là các cơ sở tư nhân chiếm 54,2% Kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải với
các thiết bị và công nghệ hiện đại là vượt quá khả năng của các cơ sở này Việc tìm
tòi, đề xuất các công nghệ xử lý đơn giản, giá thành rẻ nhưng vẫn đảm bảo điêu kiện
bảo vệ môi trường là cần thiết Với thành phân và tính chất của nước thải chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân huỷ việc lựa chọn công nghệ xử lý đơn giản bằng phương pháp sục khí tăng cường kết hợp với các loại chế phẩm sinh học là hợp lý Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu được thực hiện tại cơ sở chăn nuôi heo ấp Đình xã Tân Phú Trung huyện Củ Chỉ
1 Thành phần và tính chất của nước bảng 1
thải tại cơ sở khảo sát Kết quả phân tích cho thấy các mẫu Các mẫu nước thải lấy tại các hố gas _ nước thải có chứa chất hữu cơ khá cao và
hoặc hầm chứa nước thải vào giờ cao đều không đạt tiêu chuẩn thải ra nguồn
điểm của ca sản xuất (2 đến 3 giờ sáng) loaiB (TCVN 5945-1995)
Kết quả phân tích được trình bay trong :
Bảng 1 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại các cơ sở giết mổ [1]
Tạp chí Khí tượng Thuỷ văn * Tháng 5/2006
Trang 22 Kết quả thực nghiệm trên mô hình
thí nghiệm
a Mô hình thí nghiệm
Được lắp đặt tại cơ sở giết mỗ Tân
Phú Trung (ấp Đình xã Tân Phú Trung
huyện Củ Chi) Các thiết bị chính của hệ
thống gồm: Bể phản ứng chế tạo từ thủy
tỉnh hữu cơ, gồm 03 ngăn, kích thước
mỗi ngăn: (30cm x1,5 cmx 40cm) Bơm
thổi khí: Sử dụng bơm RAMBOEP-9000,
công xuất tối đa là 6 líVphút, Bình lắng
loại 1000 ml
b Quy trình thí nghiệm
Các thông số giám sát là COD, pH,
tổng Nitơ và tổng Phospho được đo ở hai
thời điểm: Nước thải đầu vào và sau khi
kết thúc mẻ thí nghiệm Lượng khí được
sục với công suất tối đa của máy thổi khí
ở tất cả các mẻ thí nghiệm theo 3 quy
trình sau:
- Thí nghiệm định hướng: Khảo sát
khả năng khử COD tối đa trong 12 giờ,
tan số lấy mẫu 4 giờ/lần
- Thí nghiệm theo mục tiêu: khảo sát thời gian xử lý tối ưu, thời gian sục khí
thu ngắn, tần suất thu mẫu dày hơn
- Khảo nghiệm một số chế phẩm hỗ
trợ: các chế phẩm Bio - Vimt, Zeolite có khả năng khử mùi, xử lý nước thải ô nhiễm hữu cơ và nước vệ sinh chuồng trại Quá trình thí nghiệm được thực hiện theo 03 chế độ sau:
+ Chế độ 1: Sục khí, nguồn nước thải lấy từ bể chứa (bao gồm nước thải sau hầm Biogas, rửa thịt, vệ sinh khu giết m6)
+ Chế độ 2: Sục khí, nguồn nước thải lấy từ bể chứa có bổ sung chế phẩm Bio- Vimt
+ Chế độ 3: Sục khí, nguồn nước thải
từ bể chứa có bổ sung chế phẩm Zeolite
- Mẫu nước thải: Nước thải được lấy
vào lúc 6 giờ sáng tại điểm đầu vào của
hồ chứa và được thí nghiệm trong ngày
Mỗi mẻ sử dụng 30 lít cho 03 ngăn
Hình 1 Mô hình thí nghiệm hệ thống xư lý nước thải
Tạp chí Khí tượng Thuỷ văn * Tháng 5/2006
Trang 3NGHIÊN CỨU & TRAO ĐỔI
c Kết quả thực nghiệm
Thí nghiệm định hướng: Tiến hành
trong 12 giờ, gồm một ngăn đối chứng
(không có chế phẩm) và một ngăn có
chế phẩm Zeolite Nước thải đầu vào có:
pH = 7,2; COD = 417mg/l; SS = 40mg/]; tổng Nitơ = 62mg/l; tổng Phospho = 27,8mgil
Tần số thu mẫu 04 giờ/lần, kết quả
trình bày trong bảng 2 và hình 2
Bảng 2 Kết quả thí nghiệm định hướng [1]
Thời gian Mẫu đối chứng Mẫu có Zeolite
COD (mg/) | Hiệu quả (%) | COD (mg) | Hiệu quả (%)
TCVN 5945-1995
500 ¬
a 400 3 m 417 —)— BOlicbdug —i— Zevlivw
oa
© 300 +
s 20D +3 156 431 "
Hình 2 Biến thiên COD theo thời gian của hệ thống thí nghiệm định hướng Nhân xét: COD giảm đáng kể sau 4
giờ ở cả hai trường hợp, từ giờ thứ 4 trở
đi COD giảm không đáng kể COD giảm
t6i da dén 100 mg/l Khi bổ sung Zeolite
cho kết quả tốt hơn nhưng không đáng
kể, bể có Zeolite hầu như không có mùi
so với bể đối chứng có mùi nhẹ
- Thí nghiệm theo mục tiêu: Được
tiến hành trong 8 giờ, gồm một ngăn đối
chứng (không có chế phẩm) và một ngăn
có chế phẩm khử mùi Bio-Vimt Nước
thải đầu vào có: pH = 7,0; COD = 570
mg/l; SS = 50 mg/l; Tổng Nitơ = 65 mg/l; Tổng Phospho = 28,2 mg/1 (bảng 3)
Nhân xét: Khả năng khử COD dat
hơn 50% trong 1 giờ đầu với cả hai ngăn
Bio-Vimt chỉ có khả năng khử mùi, không có tác dụng khử COD so với sục khí thông thường (hình 3)
Tạp chí Khí tượng Thuỷ văn * Tháng 5/2006
Trang 4Bảng 3 Kết quả khảo sát thời gian tối ưu kết hợp với chế phẩm Bio-Vimt [1
Thời gian Mẫu đối chứng Mẫu có Biovimt
COD (mg/l) | Hiệu quả (%) | COD (mg) | Hiệu quả
600
500
400
300
200
100
—*— Boi ching —w®— Bio-Vimt
ody
Oh 1h Sh 8h
Thai gian the mau
Hình 3 Biến thiên COD theo thời gian (có chế phẩm Bio -Vimt)
- Khảo nghiệm một số chế phẩm hỗ phẩm Bio-Vimt Nước thải thí nghiệm
trợ: Thí nghiệm được tiến hành trong 8 có: pH = 6,8; COD = 550 mg/l; SS = 45
giờ, 03 mẻ thí nghiệm gồm 01 ngăn đối mg/l; tổng Nitơ = 60 mg/l; tổng Phospho
chứng (không có chế phẩm), 01 ngăn có = 30 mg/l (bang 4)
chế phẩm Zeolite và 01 ngăn có chế
Bảng 4 Kết quả khảo sắt thời gian tối ưu kết hợp với Zeolite và Bio-Vimt [1]
Thời gian Mẫu đối chứng Mau cé Zeolite | Mẫu có Bio-Vimt
COD | Hiệu quả | COD | Hiệu quả | COD | Hiệu quả
Sau 2 gid 250 54,55 221 59,82 277 49,64
Tap chí Khí tượng Thuỷ văn * Tháng 5/2006 | 47 |
Trang 5NGHIÊN CỨU & TRAO ĐỔI
600 ¬
mA, —*— Eối chứng —-#— Zeolive ` Bio-Vimr
400 +
200 4
Hình 4 Biến thiên COD theo thời gian (có chế phẩm Zeolite va Bio-Vimt)
Nhân xét: Khả năng khử COD đạt
hơn 50% trong 1 giờ đầu đối với cả ba
ngăn Cả hai loại chế phẩm Zeolite và
Bio-Vimt đều có khả năng khử mùi, tuy
nhiên chế phẩm Zeolite có tác dụng khử
COD tốt hơn, còn chế phẩm Bio-Vimt
không có tác đụng tăng tốc độ khử COD
so với trường hợp sục khí thông thường
d So sánh tính kinh tế và kỹ thuật của
thí nghiệm
Đối với Cơ sở Tân Phú Trung, chỉ cần
xây đựng bể phản ứng (8x4x2) m và lắp
đặt bơm thổi khí, uớc tính khoảng 40
triệu đồng Nếu áp dụng thêm các giải
pháp sản xuất sạch hơn (42 triệu đồng)
thì tổng chỉ phí là 82 triệu đồng So với
chí phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý
nước thải hoàn chỉnh theo thiết kế là
341.000.000 đồng, thì chỉ phí để triển
khai áp dụng theo mô hình xử lý này chỉ
chiếm khoảng 24%, nhưng sẽ- giảm được
chi phi vận hành 1.000 đ/m2 nước thải,
như vậy mỗi năm sẽ tiết kiệm được
17.520.000 đồng Đây là số tiễn không
nhỏ của một cơ sở giết mổ quy mô vừa
và nhỏ
3 Kết luận
Việc tổn tại các cơ sở giết mổ heo quy
mô vừa và nhỏ trong tương lai vẫn cần thiết cho nhu cầu cung cấp thực phẩm cho Tp.HCM Ô nhiễm do nước thải, chất thải rắn, ô nhiễm môi trường không
khí và vệ sinh an toàn là vấn để cần
quan tâm tại các cơ sở giết mổ này
Công nghệ xử lý háo khí bằng thổi khí tăng cường (expanded aeration) có thể áp dụng để xử lý nước thải của các
cơ sở giết mổ quy mô vừa và nhỗ sau khi
đã áp dụng SXSH với thời gian sục khí 1
giờ, kết hợp với các loại chế phẩm Zeolite, Bio-Vimt ham lượng COD giảm
50 đến 62% Nước thải sau xử lý có nỗng
độ COD gấp gần 2 lân tiêu chuẩn loại B,
với các cơ sở ngoại thành có thể kết hợp với ao sinh học để tiếp tục xử lý nước
thải đạt loại B theo TCVN.5495.1995
Tap chí Khí tượng Thuỷ văn * Tháng 5/2006
Trang 6
,
Đối với các cơ sở giết mổ quy mô vừa -khả -thi, có thể thực hiện được vì hệ
và nhỏ thì việc đầu tứ áp dụng các giải thống đơn giản, dễ thực hiện và giá
pháp sản xuất sạch hơn và hệ thống xử thành không cao
lý nước thải theo mô hình thí nghiệm là
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Thuý Lan Chi Luận văn tốt nghiệp Cao học, 2005
2 Frijns, J Reiocation or Renovation: Greening Small and Medium-Sized Enterprises
In: A.P.J Mol and J.C.L van Buuren (eds.), Greening Industrialization in Asian
Transitional, 2003
3 UNIDO, SIDA, S KHCN&MT “Dy dn gidm thiểu ô nhiễm công nghiệp
TPHCM (TF/VIE/97/001) — Các trường hợp nghiên cứu điển hình về SXSH ngành
chế biến thực phẩm”, 1999
:: 3gp eRi Khí tượng Thuỷ văn * Tháng 5/2006 FãO: