khoa häc kÜ thuËt, hÇu hÕt c¸c níc ®Òu ra søc ®iÒu chØnh chiÕn lîc ph¸t triÓn lÊy kinh tÕ lµm träng ®iÓm.[r]
Trang 1đề thi học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2008-2009
Môn thi: Lịch sử
Thời gian làm bài 120 phút
(Thí sinh không phải chép đề vào tờ giấy thi)
Câu 1 (6 điểm) Bằng những kiến thức đã học về nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh
thế giới thứ hai, hãy chứng minh sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn lịch sử này
Câu 2 (3 điểm) Thực chất cuộc “Chiến tranh lạnh” của Mỹ phát động sau chiến tranh
thế giới thứ hai là gì ? Biểu hiện của nó
Câu 3 (4 điểm) Em hãy nêu xu thế của thế giới sau chiến tranh lạnh.
Câu 4 (5 điểm) Từ rất sớm Nguyễn “ ái Quốc đã có chí đuổi thực dân Pháp, giải
phóng đồng bào Ngời vô cùng khâm phục và biết ơn các vị tiền bối Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh … nh ng Ngời không hoàn toàn nhất trí với con đờng
mà các vị đã đi” (Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử – Số 5/282, H 1995, trang
16)
Từ nhận định trên, em hãy cho biết Nguyễn ái Quốc khâm phục điều gì, không tán thành điều gì trong con đờng cứu nớc của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh ? Từ đó, chỉ rõ sự khác nhau về hớng đi và cách đi tìm đờng cứu nớc của Nguyễn ái Quốc so với các vị tiền bối đó ?
Câu 5 (2 điểm) Trong sách Đại Việt sử ký toàn th, Ngô Sỹ Liên viết: Vua đem các t“
-ớng đánh đuổi quân của khâm Tộ, làm cho quân giặc thua to, chết đến quá nửa, thây chết đầy đồng, bắt đợc tớng là Quách Quân Biện và triệu Phụng Huân đem về Hoa L ”
Ông vua mà Ngô Sỹ Liên viết ở đoạn sử trên là ai ? Hãy nêu những hiểu biết của em về ông vua đó ?
- Hết
-hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi cấp huyện
Năm học 2008-2009
Môn: Lịch sử - lớp 9
Câu 1 (6 điểm).
* Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản là nớc chiến bại và
phải gánh chịu hậu hậu quả nặng nề của chiến tranh: Bị Mĩ chiếm đóng
theo chế độ quân quản, nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá, sản xuất đình
đốn Mặt khác, Nhật còn phải gánh chịu hậu quả tàn khốc của 2 quả bom
nguyên tử Mỹ, phải bồi thờng chiến phí sau chiến tranh…
- Từ năm 1945 đến năm 1950, kinh tế Nhật Bản phát triển chậm
chạp, phụ thuộc vào kinh tế Mĩ
- Bớc sang năm 1950, nền kinh tế Nhật phát triển nhanh, đặc biệt
3.5 điểm
1.0 điểm
0.25điểm
Đề chính thức
Số báo danh: .
Trang 2từ khi Mĩ phát động cuộc chiến tranh xâm lợc Triều Tiên (tháng 6 1950).
- Bớc sang những năm 60, khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lợc
Việt Nam thì nền kinh tế Nhật Bản có điều kiện đuổi kịp và vợt các nớc
Tây Âu, vơn lên đứng hàng thứ hai (sau Mĩ) trong thế giới t bản chủ
nghĩa Hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam đợc mệnh danh là hai
“ ngọn gió thần”thổi vào nền kinh tế Nhật Bản
+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 Nhật Bản mới chỉ đạt 20 tỉ
đôla, bằng 1/17 của Mĩ, nhng đến năm 1968 đã đạt tới 183 tỉ đôla, tăng
gấp hơn 16 lần và đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ)
+ Năm 1990 thu nhập bình quân theo đầu ngời đạt 23 796 đôla, vợt
Mĩ và đứng thứ hai trên thế gới sau Thuỵ Sĩ ( 29 850 đôla)
+ Trong công nghiệp: Những năm 1950- 1960 tốc độ tăng trởng
bình quân hàng năm là 15%, những năm 1961- 1970 là 13,5%, đứng đầu
thế giới về sản lợng tàu biển, thép, xe máy và máy điện tử
+ Về nông nghiệp: Trong những năm từ 1967-1969, nhờ áp dụng
những thành tựu của cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại, Nhật Bản đã
cung cấp đợc hơn 80% nhu cầu lơng thực trong nớc, 2/3 nhu cầu thịt, sữa,
nghề đánh cá rất phát triển, đứng thứ hai trên thế giới sau Pê ru
Từ những năm 70 của thế kỉ XX trở đi, Nhật Bản trở thành một
trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới và trở thành một siêu c
-ờng kinh tế
* Nguyên nhân của sự phát triển:
- Nhật Bản tận dụng đợc những thành tựu của khoa học kĩ thuật thế
giới một cách có hiệu quả trong việc tăng năng suất, cải tiến kĩ thuật và
hạ giá thành sản phẩm
- Biết “ luồn lách”, xâm nhập vào thị trờng thế giới Cuộc chiến
tranh Triều Tiên và Việt Nam là hai “ ngọn gió thần” thổi vào nền kinh tế
Nhật Bản
- Thực hiện nhiều cải cách dân chủ ( cải cách ruộng đất và xoá bỏ
các tàn tích phong kiến)
- Nhật Bản có truyền thống văn hoá giáo dục lâu đời, con ngời
Nhật Bản đợc đào tạo chu đáo, có ý chí vơn lên, cần cù lao động, đề cao
kỉ luật và coi trọng sự tiết kiệm
- Hạn chế: Mặc dù vậy, nền kinh tế Nhật Bản cũng gặp nhiều khó
khăn nh: Hầu hết năng lợng, nguyên liệu đều phải nhập khẩu từ nớc
ngoài: luôn chịu sự cạnh tranh, chèn ép của Mĩ và các nớc khác
Câu 2 (3 điểm).
* Thực chất chiến tranh lạnh :“ ”
- Là cuộc chiến tranh tổng lực do Mỹ phát động sau chiến tranh thế
giới thứ hai nhằm mục đích chống lại Liên Xô, các nớc XHCN và lực
l-ợng hòa bình trên thế giới
* Biểu hiện:
- Chạy đua vũ trang, vũ khí hạt nhân, xây dựng các khối, các căn cứ quân
sự khắp thế giới
- Gây chiến tranh xâm lợc, chiến tranh biên giới với các nớc
- Bao vây cấm vận kinh tế với Liên Xô, các nớc XHCN
- Dùng thủ đoạn chia rẽ dân tộc, tôn giáo chống lại lực lợng yêu chuộng
hoà bình trên thế giới
Câu 3 (4 điểm)
Sau bốn thập niên chạy đua vũ trang quá tốn kém, tháng 12/1989 tổng
thống Mĩ Bu sơ (cha) và tổng bí th Đảng Cộng sản Liên Xô Goóc ba
-chốp đã cùng nhau tuyên bố kết thúc “chiến tranh lạnh” Từ đó, tình hình
thế giới có nhiều biến chuyển, diễn ra theo những xu thế sau:
- Xu thế hoà hoãn, hoà dịu trong quan hệ quốc tế
- Sự tan rã của trật tự thế giới hai cực I- an- ta và thế giới đang tiến tới xác
lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm Riêng Mĩ lại chủ
tr-ơng thiết lập trật tự “thế giới đơn cực” do Mĩ đứng đầu thống trị thế giới
- Từ sau “ chiến tranh lạnh” và dới tác động to lớn của cuộc cách mạng
0.25điểm 0.5 điểm
0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm
0.25 điểm
0.5 điểm
2.5 điểm
0.5 điểm
0.5điểm
0.5điểm 0.5điểm
0.5điểm
1.0 điểm
2 điểm
0.5điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm 0.75 điểm
Trang 3khoa học kĩ thuật, hầu hết các nớc đều ra sức điều chỉnh chiến lợc phát
triển lấy kinh tế làm trọng điểm
- Tuy hoà bình thế giới đợc củng cố nhng từ đầu những năm 90 của thế kỉ
XX, ở nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến
giữa các phe phái ( Nh ở liên bang Nam T cũ, châu Phi….)
- Xu thế chung của thế giới ngày nay là hoà bình ổn định và hơp tác phát
triển kinh tế Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc khi
bớc vào thế kỉ XXI Việt Nam cũng ở trong tình hình đó
Câu 4 (5 điểm).
- Giới thiệu khuynh hớng cứu nớc của Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu,
những tích cực và hạn chế:
Sau khi phong trào Cần vơng thất bại, kết thúc t tởng “phò vua cứu
nớc”, nhiều trí thức Việt Nam yêu nớc hớng ra nớc ngoài tìm đến con
đ-ờng mới để mong đợc giải phóng, tiêu biểu là Phan Châu Trinh và Phan
Bội Châu
Nguyễn ái Quốc (Nguyễn Tất Thành) vô cùng khâm phục và biết
ơn các vị tiền bối nhng không hoàn toàn nhất trí với con đờng mà các vị
đã đi vì:
+ Phan Bội Châu (1867-1940)
Xu hớng: Bạo động cách mạng, dùng bạo lực chống Pháp; Chủ trơng:
Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập dân tộc, xây dựng xã hội tiến bộ về
kinh tế, chính trị, văn hoá; Biện pháp: Tập hợp lực lợng đánh Pháp, xây
dựng lực lợng về mọi mặt, kết hợp cầu viện nớc ngoài (cầu viện Nhật)
chống Pháp Tiêu biểu là phong trào Đông Du
+ Phan Châu Trinh (1872-1918)
Xu hớng: Cải cách duy tân đất nớc, khai trí, mở ngành công thơng
nghiệp; Chủ trơng: Dựa vào Pháp chống phong kiến; Biện pháp: Mở trờng
học, đề nghị cùng thực dân Pháp chấn chỉnh lại chế độ phong kiến Việt
Nam tiến bộ Tiêu biểu là cuộc vận động Duy tân
* Mặt tích cực:
Đại diện cho tầng lớp trí thức Việt nam yêu nớc, khuấy động, cổ vũ
tinh thần yêu nớc của dân tộc, chống Pháp, chống phong kiến, giải phóng
dân tộc, xây dựng nớc Việt Nam tiến bộ
* Hạn chế:
- Phan Bội Châu nặng về bạo động, coi Nhật là “đồng môn, đồng chủng”
để cầu viện Nhật, là sai lầm, nguy hiểm, bị kẻ thù cấu kết đàn áp
- Phan Châu Trinh, dựa vào Pháp chống phong kiến, canh tân đất nớc, làm
phân tán t tởng cứu nớc của nhân dân, không hiểu đợc bản chất của kẻ
xâm lợc
- Hai con đờng cứu nớc trên, đều bị thất bại, bị kẻ thù đàn áp; cả hai xu
h-ớng không còn phù hợp với xu thế thời đại
- Nguyễn ái Quốc, điểm khác về đờng, hớng cứu nớc
- Trong bối cảnh lịch sử ấy, Nguyễn ái Quốc có con đờng cứu nớc mới:
+ Nguyễn Ái Quốc, sinh ng y 19-5-1890, quê à ở l ng Kim Liên, huyà ện
Nam Đ n, tà ỉnh Nghệ An Lúc nhỏ có tên l Nguyà ễn Sinh Cung, khi đi
học lấy tên l Nguyà ễn Tất Th nh Ngà ời sinh ra và lớn lên trong một gia
đình, một quê hơng có truyền thống yêu nớc, cách mạng, Ngời sớm có
chí hớng đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng cho đồng bào
- Ngời khâm phục tinh thần yêu nớc, chí lớn của các vị tiền bối
- Ngời không hoàn toàn nhất trí với các vị tiền bối về con đờng, cách
thức, biện pháp tiến hành cách mạng Ngời sớm phát hiện ra những hạn
chế trong con đờng cứu nớc của các vị tiền bối nh: Phan Bội Châu (đa hổ
cửa trớc, rớc beo cửa sau), Phan Châu Trinh (xin giặc rủ lòng thơng )
- Vì vậy, khác với Phan Châu Trinh và Phan Bội Châu, Nguyễn ái Quốc
có con đờng cứu nớc mới: Ngời sang Pháp, tìm tới chân trời mới, quê
h-ơng của “tự do”, “bình đẳng”, “bác ái”, xem thực chất của tự do, bình
0.75 điểm
0.75 điểm
0.75 điểm
3.0điểm
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
2.0 điểm
0.5
0.5 0.5
0.5
Trang 4đẳng, bác ái là gì để tìm con đờng giải phóng cho đồng bào Theo Ngời,
đó là con đờng mang lại độc lập, tự do thật sự cho dân tộc Đất nớc đợc
độc lập, ngời dân ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc học hành
Câu 5 (2 điểm)
- Ông vua đó là: Lê Hoàn ( 941-1005)
- Lê Hoàn quê ở Trung Lập, ái Châu (nay thuộc thôn Trung Lập), xã
Xuân Lập, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa Ông mồ côi cha mẹ từ rất sớm,
sống cơ cực Trong hoàn cảnh ấy, ông gặp Lê Đột - một điền chủ làng
Phong Mỹ - nhận làm con nuôi 16 tuổi , Lê Hoàn gia nhập đội quân của
Đinh Bộ Lĩnh Nhờ tài năng quân sự, lòng dũng cảm, lại có ý chí nên ông
trở thành cận thần của Đinh Bộ Lĩnh
- Sau khi dẹp xong 12 sứ quân, nhà Đinh đợc thành lập, Lê Hoàn đợc
phong chức “Thập đạo tớng quân Điện tiền chỉ huy sứ“
- Năm 981, sau khi đánh đuổi giặc Tống ra khỏi bờ cõi, Ông lên ngôi
vua, lập nên Triều Tiền Lê
- Ông mất năm 1005, miếu hiệu là Đại Hành Hoàng Đế, đợc thờ tại kinh
đô Hoa L (Trờng Yên- Ninh Bình)./
1.0 điểm 1.0 điểm