1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoa dai cuong On thi dai hoc

39 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 449,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết cộng hoá trị được tạo thành do các nguyên tử có độ âm điện bằng nhau hoặc khác nhau không nhiều góp chung với nhau các e hoá trị tạo thành các cặp e liên kết chuyển động trong [r]

Trang 1

CHƯƠNG I

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ – HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

I Cấu tạo nguyên tử.

Nguyên tử gồm hạt nhân tích điện dương (Z+) ở tâm và có Z electron chuyển động xung quanh hạt nhân

1 Hạt nhân: Hạt nhân gồm:

- Proton: Điện tích 1+, khối lượng bằng 1 đ.v.C, ký hiệu :Z(chỉ số ghi trên là khối lượng, chỉ số ghi dưới là điện tích)

- Nơtron: Không mang điện tích, khối lượng bằng 1 đ.v.C ký hiệu N

Như vậy, điện tích Z của hạt nhân bằng tổng số proton

* Khối lượng của hạt nhân coi như bằng khối lượng của nguyên tử (vì khối lượng của electron nhỏ không đáng kể) bằng tổng số proton (ký hiệu là Z) và số nơtron (ký hiệu là N) Z + N ≈ A

A được gọi là số khối

* Các dạng đồng vị khác nhau của một nguyên tố là những dạng nguyên tử khác nhau có cùng số proton nhưng khác số nơtron trong hạt nhân, do đó có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về khối lượng nguyên tử, tức là số khối A khác nhau

2 Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử.

Nguyên tử là hệ trung hoà điện, nên số electron chuyển động xung quanh hạt nhân bằng số điện tích dương Z của hạt nhân

Các electron trong nguyên tử được chia thành các lớp, phân lớp, obitan

a) Các lớp electron Kể từ phía hạt nhân trở ra được ký hiệu:

Số electron tối đa: 2 8 18 32 …

b) Các phân lớp electron Các electron trong cùng một lớp lại được chia thành các phân lớp

Lớp thứ n có n phân lớp, các phân lớp được ký hiệu bằng chữ : s, p, d, f, … kể từ hạt nhân trở ra Các electrontrong cùng phân lớp có năng lượng bằng nhau

Số electron tối đa: 2 6 10 14

c) Obitan nguyên tử: là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó khả năng có mặt electron là lớn nhất (khu vực có mật độ đám mây electron lớn nhất)

Số và dạng obitan phụ thuộc đặc điểm mỗi phân lớp electron

Phân lớp s có 1 obitan dạng hình cầu

Phân lớp p có 3 obitan dạng hình số 8 nổi

Phân lớp d có 5 obitan, phân lớp f có 7 obitan Obitan d và f có dạng phức tạp hơn

Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2 electron có spin ngược nhau Mỗi obitan được ký hiệu bằng 1 ô vuông (còn gọi là ô lượng tử), trong đó nếu chỉ có 1 electron ta gọi đó là electron độc thân, nếu đủ 2 electron ta gọi các electron đã ghép đôi Obitan không có electron gọi là obitan trống

3 Cấu hình electron và sự phân bố electron theo obitan.

a) Nguyên lý vững bền: trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

Ví dụ: Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

Nếu viết theo thứ tự các mức năng lượng thì cấu hình trên có dạng

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6

Trang 2

Trên cơ sở cấu hình electron của nguyên tố, ta dễ dàng viết cấu hình electron của cation hoặc anion tạo ra từ nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ: Cấu hình electron của: Fe2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 Fe3+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5

Đối với anion thì thêm vào lớp ngoài cùng số electron mà nguyên tố đã nhận

Ví dụ: S(Z = 16) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 S2- : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Cần hiểu rằng : electron lớp ngoài cùng theo cấu hình electron chứ không theo mức năng lượng

4 Năng lượng ion hoá, ái lực với electron, độ âm điện.

a) Năng lượng ion hoá (I) Năng lượng ion hoá là năng lượng cần tiêu thụ để tách 1e ra khỏi nguyên tử và biến nguyên tử thành ion dương Nguyên tử càng dễ nhường e (tính kim loại càng mạnh) thì I có trị số càng nhỏ

b) Ái lực với electron (E) Ái lực với electron là năng lượng giải phóng khi kết hợp 1e vào nguyên tử, biến nguyên tử thành ion âm Nguyên tử có khả năng thu e càng mạnh (tính phi kim càng mạnh) thì E có trị số càng lớn

c) Độ âm điện (c).Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút cặp electron liên kết của một nguyên

tử trong phân tử

Độ âm điện được tính từ I và E theo công thức:

- Nguyên tố có c càng lớn thì nguyên tử của nó có khả năng hút cặp e liên kết càng mạnh

- Độ âm điện c thường dùng để tiên đoán mức độ phân cực của liên kết và xét các hiệu ứng dịch chuyển electron trong phân tử

- Nếu hai nguyên tử có c bằng nhau sẽ tạo thành liên kết cộng hoá trị thuần tuý Nếu độ âm điện khác nhau nhiều (cD > 1,7) sẽ tạo thành liên kết ion Nếu độ âm điện khác nhau không nhiều (0 < cD < 1,7) sẽ tạo thành liên kết cộng hoá trị có cực

II Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

1 Định luật tuần hoàn.

Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần, tính chất của các đơn chất và hợp chất của chúng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân

b Dạng bảng ngắn: Có 7 chu kỳ (chu kỳ 1, 2, 3 có 1 hàng, chu kỳ 4, 5, 6 có 2 hàng, chu kỳ 7 đang xây dựng mới có 1 hàng); 8 nhóm Mỗi nhóm có 2 phân nhóm: Phân nhóm chính (gồm các nguyên tố s và p - ứng với nhóm A trong bảng dài) và phân nhóm phụ (gồm các nguyên tố d và f - ứng với nhóm B trong bảng dài) Hai

họ nguyên tố f (họ lantan và họ actini) được xếp thành 2 hàng riêng

Trong chương trình PTTH và trong cuốn sách này sử dụng dạng bảng ngắn

3 Chu kỳ.

Chu kỳ gồm những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron

Mỗi chu kỳ đều mở đầu bằng kim loại kiềm, kết thúc bằng khí hiếm

Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

- Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần

- Lực hút giữa hạt nhân và electron ở lớp ngoài cùng tăng dần, làm bán kính nguyên tử giảm dần Do đó:+ Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần

+ Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

+ Tính bazơ của các oxit, hiđroxit giảm dần, tính axit của chúng tăng dần

- Hoá trị cao nhất đối với oxi tăng từ I đến VII Hoá trị đối với hiđro giảm từ IV (nhóm IV) đến I (nhóm VII)

4 Nhóm và phân nhóm.

Trong một phân nhóm chính (nhóm A) khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng điện tích hạt nhân

- Bán kính nguyên tử tăng (do số lớp e tăng) nên lực hút giữa hạt nhân và các electron ở lớp ngoài cùng yếu dần, tức là khả năng nhường electron của nguyên tử tăng dần Do đó:

+ Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần

+ Tính bazơ của các oxit, hiđroxit tăng dần, tính axit của chúng giảm dần

Trang 3

- Hoá trị cao nhất với oxi (hoá trị dương) của các nguyên tố bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó.

5 Xét đoán tính chất của các nguyên tố theo vị trí trong bảng HTTH.

Khi biết số thứ tự của một nguyên tố trong bảng HTTH (hay điện tích hạt nhân Z), ta có thể suy ra vị trí và những tính chất cơ bản của nó Có 2 cách xét đoán.:

Cách 1: Dựa vào số nguyên tố có trong các chu kỳ

- Các chu kỳ 1, 2, 3 có 1 hàng, các nguyên tố đều thuộc phân nhóm chính (nhóm A)

- Chu kỳ lớn (4 và 5) có 18 nguyên tố, ở dạng bảng ngắn được xếp thành 2 hàng Hàng trên có 10 nguyên tố, trong đó 2 nguyên tố đầu thuộc phân nhóm chính (nhóm A), 8 nguyên tố còn lại ở phân nhóm phụ (phân nhóm phụ nhóm VIII có 3 nguyên tố) Hàng dưới có 8 nguyên tố, trong đó 2 nguyên tố đầu ở phân nhóm phụ,

6 nguyên tố sau thuộc phân nhóm chính Điều đó thể hiện ở sơ đồ sau:

Dấu * : nguyên tố nhóm A

Dấu : nguyên tố nhóm B.

Ví dụ: Xét đoán vị trí của nguyên tố có Z = 26

Vì chu kỳ 4 chứa các nguyên tố Z = 1936, nên nguyên tố Z = 26 thuộc chu kỳ 4, hàng trên, nhóm VIIIB

Đó là Fe

Cách 2: Dựa vào cấu hình electrong của các nguyên tố theo những quy tắc sau:

- Số lớp e của nguyên tử bằng số thứ tự của chu kỳ

- Các nguyên tố đang xây dựng e, ở lớp ngoài cùng (phân lớp s hoặc p) còn các lớp trong đã bão hoà thì thuộcphân nhóm chính Số thứ tự của nhóm bằng số e ở lớp ngoài cùng

- Các nguyên tố đang xây dựng e ở lớp sát lớp ngoài cùng (ở phân lớp d) thì thuộc nhóm B

Ví dụ: Xét đoán vị trí của nguyên tố có Z = 25

Liên kết ion được hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau nhiều ( 1,7) Khi đó nguyên tố  

có độ âm điện lớn (các phi kim điển hình) thu e của nguyên tử có độ âm điện nhỏ (các kim loại điển hình) tạo thành các ion ngược dấu Các ion này hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành phân tử

2 hạt nhân) gọi là obitan phân tử Dựa vào vị trí của các cặp e liên kết trong phân tử, người ta chia thành :

2.2 Liên kết cộng hoá trị không cực.

Trang 4

Tạo thành từ 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố Ví dụ :

có độ âm điện lớn có hoá trị âm, nguyên tố kia hoá trị dương Ví dụ, trong HCl, clo hoá trị 1, hiđro hoá trị 1+

2.4 Liên kết cho - nhận (còn gọi là liên kết phối trí).

Đó là loại liên kết cộng hoá trị mà cặp e dùng chung chỉ do 1 nguyên tố cung cấp và được gọi là nguyên tố cho e Nguyên tố kia có obitan trống (obitan không có e) được gọi là nguyên tố nhận e Liên kết cho - nhận được ký hiệu bằng mũi tên () có chiều từ chất cho sang chất nhận

Ví dụ quá trình hình thành ion NH4+ (từ NH3 và H+) có bản chất liên kết cho - nhận

Sau khi liên kết cho - nhận hình thành thì 4 liên kết N - H hoàn toàn như nhau Do đó, ta có thể viết CTCT và CTE của NH+

4 như sau:

CTCT và CTE của HNO3:

Điều kiện để tạo thành liên kết cho - nhận giữa 2 nguyên tố A và B là: nguyên tố A có đủ 8e lớp ngoài, trong

đó có cặp e tự do(chưa tham gia liên kết) và nguyên tố B phải có obitan trống

2.5 Liên kết đơn và liên kết bội.

Về bản chất chúng là những liên kết cộng hoá trị

a) Liên kết đơn: Được hình thành do sự xen phủ 2 obitan (của 2e tham gia liên kết)dọc theo trục liên kết

Tuỳ theo loại obitan tham gia liên kết là obitan s hay p ta có các loại liên kết kiểu s-s, s-p, p-p:

Obitan liên kết có tính đối xứng trục, với trục đối xứng là trục nối hai hạt nhân nguyên tử

Nếu giữa 2 nguyên tử chỉ hình thành một mối liên kết đơn thì đó là liên kết  Khi đó, do tính đối xứng của obitan liên kết  , hai nguyên tử có thể quay quanh trục liên kết

b) Liên kết bội: Được hình thành do sự xen phủ giữa các obitan p ở hai bên trục liên kết Khi giữa 2 nguyên

tử hình thành liên kết bội thì có 1 liên kết , còn lại là liên kết  Ví dụ trong liên kết 3 có 1lk  (bền nhất)

và 2 liên kết  (kém bền hơn)

Liên kết đôi không có tính đối xứng trục nên 2 nguyên tử tham gia liên kết không có khả năng quay tự do quanh trục liên kết Đó là nguyên nhân gây ra hiện tượng đồng phân cis-trans của các hợp chất hữu cơ có nối đôi

2.6 Sự lai hoá các obitan.

Khi giải thích khả năng hình thành nhiều loại hoá trị của một nguyên tố (như của Fe, Cl, C…) ta không thể căn cứ vào số e độc thân hoặc số e lớp ngoài cùng mà phải dùng khái niệm mới gọi là "sự lai hoá obitan" Lấynguyên tử C làm ví dụ:

Cấu hình e của C (Z = 6)

Nếu dựa vào số e độc thân: C có hoá trị II

Trong thực tế, C có hoá trị IV trong các hợp chất hữu cơ Điều này được giải thích là do sự "lai hoá" obitan 2svới 3 obitan 2p tạo thành 4 obitan q mới (obitan lai hoá) có năng lượng đồng nhất Khi đó 4e (2e của obitan 2s

Trang 5

và 2e của obitan 2p)chuyển động trên 4 obitan lai hoá q và tham gia liên kết làm cho cacbon có hoá trị IV Sau khi lai hoá, cấu hình e của C có dạng:

Các kiểu lai hoá thường gặp

a) Lai hoá sp 3 Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s với 3 obitan p tạo thành 4 obitan lai hoá q định hướng từ tâmđến 4 đỉnh của tứ diện đều, các trục đối xứng của chúng tạo với nhau những góc bằng 109o28' Kiểu lai hoá

sp3 được gặp trong các nguyên tử O, N, C nằm trong phân tử H2O, NH3, NH+

4, CH4,…

b) Lai hoá sp 2 Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s và 2obitan p tạo thành 3 obitan lai hoá q định hướng từ tâm đến 3 đỉnh của tam giác đều Lai hoá sp2 được gặp trong các phân tử BCl3, C2H4,…

c) Lai hoá sp Đó là kiểu lai hoá giữa 1 obitan s và 1 obitan p tạo ra 2 obitan lai hoá q định hướng thẳng hàng

với nhau Lai hoá sp được gặp trong các phân tử BCl2, C2H2,…

3 Liên kết hiđro

Liên kết hiđro là mối liên kết phụ (hay mối liên kết thứ 2) của nguyên tử H với nguyên tử có độ âm điện lớn (như F, O, N…) Tức là nguyên tử hiđro linh động bị hút bởi cặp e chưa liên kết của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

Liên kết hiđro được ký hiệu bằng 3 dấu chấm ( … ) và không tính hoá trị cũng như số oxi hoá

Liên kết hiđro được hình thành giữa các phân tử cùng loại Ví dụ: Giữa các phân tử H2O, HF, rượu, axit…

hoặc giữa các phân tử khác loại Ví dụ: Giữa các phân tử rượu hay axit với H2O:

hoặc trong một phân tử (liên kết hiđro nội phân tử) Ví dụ :

Do có liên kết hiđro toạ thành trong dd nên:

+ Tính axit của HF giảm đi nhiều (so với HBr, HCl)

+ Nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của rượu và axit hữu cơ tăng lên râ rệt so với các hợp chất có KLPT tương đương

LUYỆN TẬP PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

1 Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau

A Đồng vị là những chất có cùng điện tích hạt nhân

B Đồng vị là các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số khối

C Đồng vị là những nguyên tử có cùng vị trí

D Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

2 Cho các phát biểu sau:

1.Trong nguyên tử luôn có số điện tích hạt nhân bằng số p, bằng số e

2.Tổng số p và số e trong hạt nhân được gọi là số khối

3.Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

4.Số proton bằng số điện tích hạt nhân

5.Đồng vị là các nguyên tử có cùng số p nhưng khác nhau về số n

Chọn câu phát biểu sai trong số các phát biểu trên là

A 2,3,5 B 2 và 3 C 1,2,3 D 2,4,5

3 Nguyên tố Cu có số khối trung bình là 63,54 Có hai đồng vị X và Y biết tổng số khối của hai đồng vị là

128 Số nguyên tử của đồng vị X bằng 0,37 lần số nguyên tử của đồng vị Y Vậy số khối của X và Y lần lượt

A 64 và 65 B 65 và 64 C 63 và 65 D 65 và 63

4 Một nguyên tố X có hai đồng vị là X1 và X2 Đồng vị X1 có tổng số hạt các loại là 18 Đồng vị X2 có tổng

số hạt là 20 Biết rằng hai loại đồng vị đó có tỉ lệ phần trăm bằng nhau và các hạt trong X1 cũng bằng nhau Vậy nguyên tử khối trung bình của X là

A 12 B 13 C 13,5 D 14

Trang 6

5 Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên tố B có

tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8 A và B là các nguyên tố:

8 Hạt nhân nguyên tử nguyên tố hoá học được tạo bởi

A proton B Notron C electron D proton và notron

9 Các đồng vị của một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi đại lượng nào sau đây

A Số hạt notron B Số hạt e C Số hạt proton D Số hiệu nguyên tử

10 Tổng các loại hạt của nguyên tử nguyên tố M là 28 số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 8

14: Nguyên tố Bo có 2 đồng vị : 5 B và 5 B lần lượt chiếm 18,89% và 81,11% số nguyên tử Bo.Tính nguyên

tử khối trung bình của Bo?

15 Nguyên tử 1327 Al có số khối là A 13 B 27 C 40 D.14

16 Khi cho 1,2 gam một kim loại X nhóm II A tác dụng với nứớc tạo ra 0,672 lít khí hiđro ở đktc X là kim

loại nào sau đây? A Mg B Ba C Sr D Ca

17 Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tố hoá học vì nó cho biết

C số khối A và số hiệu nguyên tử Z D nguyên tử khối của nguyên tử

18 Nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, A có tổng số đơnvị điện tích hạt nhân là 21 chúng có số đơn vị điện tích

hạt nhân hơn nhau 1 đơn vị Nguyên tố X, Y, A lần lượt là

21 Biết tổng số hạt p,n,e trong một nguyên tử là 155.Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

33 hạt Số khối của nguyên tử trên là

22 Tổng số p, e, n của nguyên tử nguyên tố A là 10 Số khối của nguyên tử nguyên tố A là

23 Cho 6,9 gam một kim loại X ở nhóm IA tác dụng với nước , toàn bộ khí sinh ra cho t/d với CuO nung

nóng sau phản ứng hoàn toàn ta thu được 9,6 gam Cu X là kim loại

24.Cho 6,2 gam hỗn hợp Na và K tác dụng hêt với nước thu được 1,12 lít khí (ĐKTC) % khối lượng Na

trong hỗn hợp là

A 37,09% B.62,91% C.74,18% D.59,12%

25.Cho 3,2 gam hỗn hợp 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp tác dụng với

dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí (0oc và 2atm) Hai kim loại này là

A.Ca và Mg B Cu và Fe C Ca và Ba D Be và Mg

26.Hoà tan 8,3 gam hỗn hợp gồm Na và Ca trong 500ml dd HCl 1,4M thu được dd A và 4,48 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn % số mol kim loại Ca trong hỗn hợp là :

A 60% B.50% B.40% D.30%

27.Cho 10 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí (ĐKTC).Kim loại đó là :

A.Ca B.Mg C.Ba D.Cu

28.Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị 35Cl ,37Cl với tỷ số 150 :50 Nguyên tử khối trung bình của Cl là :

Trang 7

A 35,5 B 35,25 C 35,75 D 35,55

29: Chọn câu trả lời sai:

A Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng số electron

B Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng số nơtron

C Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton

D Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

30 Chọn câu trả lời đúng:

A Đồng vị là những nguyên tử có cùng số nơtron

B Đồng vị là những nguyên tử có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton

C Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

D Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

31.Trong tự nhiên 3 đồng vị 1 H ,1 2H ,1H vàOxi có 3 đồng vị: 816O, 817O, 818O Số loại phân tử H2O trong tự nhiên là: A 9 B12 C 18 D 24

32.Trong tự nhiên C có 2 đồng vị: 612C, 613C Oxi có 3 đồng vị: 816O, 817O, 818O Số loại phân tử CO2 trong tự nhiên là: A 6 B.9 C 12 D 8

33.Lấy 5,3g hỗn hợp gồm Na và kim loại nhóm IA cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 3,36l khí 9đktc) Kim loại kiềm và % khối lượng của nó trong hỗn hợp là:

A K và 21,05% C Rb và 1,78% B Li và 13,2% D Cs và 61,2%

34.Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B ở 2 chu kỳ liên tiếp ở phân nhóm chính nhóm II Lấy 0,88g X cho tan

hoàn toàn trong dd HCl dư thấy tạo ra 672 ml H2 (đktc) Cô cạn dd thu được m gam muối khan.Giá trị của m

là A 3,01g B 1,945g C 2,995g D 2,84g

35.Hoà tan hết 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 8,96 lít khí H2 ở ĐKTC %theo khối lượng của Al trong hỗn hợp X là:

36/ Hoà tan hoàn toàn 19,5 gam Kali kim loại vào 381 gam nước thu được dung dịch A Nồng độ % của chất

tan trong dung dịch A là:

37/ Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Mg và Fe cần dùng một lượng vừa đủ 500ml dung dịch HCl thu được 3,36 lít

khí H2 ở ĐKTC Nồng độ mol/l của dung dịch HCl ban đầu là:

A 0,6M B 0,3M C 0,15M D không xác điịnh được

Phần tự luận

1.Cho 2,8 gam hỗn hợp 2 kim loại A và B thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau và đều thuộc nhóm IIA, tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 1M thu được 2,464 lít H2 ở đktc

1 Xác định A và B

2 Tính thể tích của dung dịch HCl đủ để hòa tan hết hỗn hợp A, B ở trên

2.Hòa tan hết 5,9 gam hỗn hợp X gồm Na và Mg trong 500 ml dung dịch HCl 1,4M thu được dung dịch A và

4,48 lít H2 ở đktc

1 Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu

2 Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A Coi thể tích của dung dịch không đổi

3.Trộn 20 gam dd Na2CO3 53% với 40 gam dd HCl 27,375% Hãy tính:

a Thể tích khí thu được ở đktc

b Nồng độ % của các chất trong dd sau phản ứng

4 1, 44 gam kim loại hoá trị II tan hoàn toàn trong 250 ml dung dịch H2SO4 0,3 M thu được dung dịch A và khí B Để trung hoà dung dịch A cần phải dùng 60 ml dung dịch xút ăn da 0,5M Tìm kim loại nói trên

5 Cho 2 đồng vị 1 H và 2 H

a) Viết công thức phân tử hiđrô có thể có

b) Một lít khí hiđrô giàu đồng vị 2 H ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,1 gam Tính thành phần % khối lượng từng đồng vị của hiđrô

6 Hoà tan hết 5,9 gam hỗn hợp X gồm Na và Mg trong 500ml dd HCl 1,4M thu được dd A và 4,48 lít khí

Trang 8

sự kết hợp của các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững.

sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững

Các nguyên tử kết hợp với nhau nhằm mục đích tạo thành cấu trúc mới

giống cấu trúc ban đầu B.tương tự cấu trúc ban đầu

C.bền vững hơn cấu trúc ban đầu D.kém bền vững hơn cấu trúc ban đầu

Theo quy tắc bát tử thì cấu trúc bền là cấu trúc giống như

kim loại kiềm gần kề B.kim loại kiềm thổ gần kề

C.nguyên tử halogen gần kề D.nguyên tử khí hiếm gần kề

Khuynh hướng nào dưới đây không được sử dụng trong quá trình hình thành liên kết hóa học ?

A.Dùng chung electron B.Cho nhận electron C.Dùng chung electron tự do D.Hấp thụ electron.Liên kết nào dưới đây không thuộc loại liên kết hóa học ?

Liên kết hiđro B.Liên kết ion C.Liên kết cộng hóa trị D.Liên kết kim loại

Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa

cation và anion B.cation và electron tự do

C.các ion mang điện tích cùng dấu D.electron chung và hạt nhân nguyên tử

Nguyên tử nào dưới đây đã nhường 2 electron để đạt cấu trúc ion bền?

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

một electron chung B.sự cho - nhận electron

C.một cặp electron góp chung D một, hai hay nhiều cặp electron chung

Các nguyên tử của phân tử nào cho dưới đây đều đã đạt cấu hình bền của khí hiếm gần kề ?

BeH2 B AlCl3 C.SiH4 D PCl5

Quá trình hình thành liên kết nào dưới đây đã được mô tả đúng

Phát biểu nào dưới đây là đúng ?

N, P có cộng hóa trị bằng 3 và 5 B.O, S có cộng hóa trị bằng 2, 4 và 6

C.F, Cl có cộng hóa trị bằng 1, 3, 5 và 7 D.Br, I có cộng hóa trị bằng 1, 3, 5 và 7

Cho biết kết luận về trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm nào dưới đây là đúng ?

C trong CO2 lai hóa sp2 B.N trong NH3 lai hóa sp3

C.S trong SO3 lai hóa sp3 D.O trong H2O lai hóa sp

Cho biết các giá trị độ âm điện :

Trang 9

HHH

O N

OO

H O N

OON

HHH

OO

+

ClH

A HCl

ClCl

ClOO

H

OO

O

O

K+Dạng hình học (chữ V) của phân tử nào dưới đây là đúng ?

Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

Liên kết  hình thành do sự xen trục các obitan nguyên tử

Liên kết  hình thành do sự xen phủ bên các obitan nguyên tử

Liên kết  bền hơn liên kết  do vùng xen phủ của liên kết  lớn hơn

Nguyên tử có thể quay tự do xung quanh trục liên kết σ và liên kết 

Dãy nào dưới đây các chất được xác định cấu trúc tinh thể hoàn toàn đúng ?

Tinh thể kim cương, lưu huỳnh, phot pho và magie thuộc loại tinh thể nguyên tử

Tinh thể muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và diêm tiêu (KNO3) thuộc loại tinh thể ion

Tinh thể natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và than chì thuộc loại tinh thể kim loại

Tinh thể nước đá, đá khô (CO2), iot và muối ăn thuộc loại tinh thể phân tử

Phát biểu nào dưới đây là không đúng ?

Tinh thể kim loại có ánh kim, có tính dẻo, có khả năng dẫn điện và nhiệt

Tinh thể phân tử mềm, xốp, có nhiệt độ nóng chảy thấp và dễ bay hơi

Liên kết trong tinh thể nguyên tử là tương tác vật lí kém bền

Liên kết trong tinh thể ion là liên kết ion bền

Khi hình thành liên kết Cl + Cl  Cl2 thì hệ

A thu năng lượng B tỏa năng lượng

C qua 2 giai đoạn toả năng lượng rồi thu năng lượng D không thay đổi năng lượng

Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng

A một hay nhiều cặp electron dùng chung

B một hay nhiều cặp electron dùng chung do một nguyên tử bỏ ra

C lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

D một hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.Liên kết cộng hóa trị không cực được hình thành

A do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

B từ một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung này lệch về nguyên tử có độ âm điệnlớn hơn

C từ một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron này nằm chính giữa đường nối tâm 2 hạt nhân

D giữa các kim loại điển hình và các phi kim điển hình

Trong những câu dưới đây, câu nào đúng ? Câu nào sai ?

a) Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bằng một cặp electron dùng chung

b) Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung

Trang 10

c) Liên kết cộng hóa trị là liên kết hình thành giữa các cation và anion bằng lực hút tĩnh điện.

d) Liên kết cho - nhận là một dạng của liên kết cộng hóa trị

e) Liên kết cộng hóa trị có cực là liên kết cộng hoá trị có cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có

độ âm điện lớn hơn.

26 Trong các câu sau, câu nào đúng ? Câu nào sai ?

A Sự lai hóa các AO là sự tổ hợp các AO hóa trị ở các lớp khác nhau tạo thành các AO lai hóa giốngnhau

B Sự lai hóa các AO là sự tổ hợp các AO ở các lớp khác nhau tạo thành các AO lai hóa khác nhau

C Sự lai hóa các AO là sự tổ hợp các AO ở các phân lớp khác nhau tạo thành các AO lai hóa giống nhau

D Sự lai hóa các AO là sự tổ hợp các AO ở các phân lớp khác nhau tạo thành các AO lai hóa khác nhau.

27 Lai hoá sp3 là sự tổ hợp :

A 1 AOs với 3 AOp B 2 AOs với 2 AOp C 1 AOs với 4 AOp D 3 AOs với 1 AOp

28 Phân tử CH4 lai hoá kiểu : A sp B sp2 C sp3 D sp3d

29 Hợp chất X gồm 2 nguyên tố là A có Z = 16 và B có Z = 8 Trong X, A chiếm 40% về khối lượng.Các

loại liên kết trong X là

A cộng hóa trị B cộng hóa trị có cực

C cộng hóa trị không cực D cộng hóa trị có cực và liên kết cho - nhận

30 Dãy gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết :

A Cl2, Br2, I2, HCl C Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3

B HCl, H2S, NaCl, N2O D MgO, H2SO4, H3PO4, HCl

31 Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử :

A : HCl, Cl2, NaCl C : NaCl, Cl2, HCl B : Cl2, HCl, NaCl D : Cl2, NaCl, HCl

32 Các liên kết trong phân tử nitơ gồm

A: 3 liên kết  B: 1 liên kết , 2 liên kết  C: 1 liên kết , 2 liên kết  D: 3 liên kết 

33 Hoàn thành các nửa phản ứng sau:

A Na  Na+ B Cl2  2Cl C O2  2O2 D Al  Al3+

34 Điện hóa trị của natri trong NaCl là A : +1 B : 1+ C : 1 D 1

35 Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO2, H2CO3, HCOOH, CH4 lần lượt là

A -4,+ 4, +3, +4 B +4, +4, +2, +4 C.+4, +4, +2-4 D +4,-4, +3, +4

36 Cộng hóa trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?

37 Trong các câu sau, câu nào đúng ? Câu nào sai ?

a) Trong một hợp chất, tổng số số oxi hoá các nguyên tử bằng không

b) Số oxi hoá của cacbon trong các hợp chất hữu cơ luôn bằng +4

c) Số oxi hoá của cacbon trong các hợp chất hữu cơ luôn bằng 4.

d) Trong một hợp chất, nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn sẽ mang số oxi hoá âm

38 Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau: 1 Liên kết hoá học trong phân tử HCl là

A liên kết ion B liên kết cộng hoá trị phân cực

C liên kết cho - nhận D liên kết cộng hoá trị không phân cực

2 Công thức electron của HCl là

A C B D

39 Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau : 1 Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 là

A liên kết ion B liên kết cộng hoá trị không phân cực

C liên kết cộng hóa trị phân cực D liên kết cho - nhận

2 Công thức electron của Cl2 là :

40 Hãy chọn đáp án đúng cho các câu sau : 1 Liên kết hoá học trong phân tử HCl được hình thành do

A lực hút tĩnh điện giữa ion H+ và ion Cl

B sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H và obitan 3p của nguyên tử Cl

C sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H với obitan 3s của nguyên tử Cl

D.sự xen phủ giữa obitan1s của nguyên tử H với obitan 3p có electron độc thân của nguyên tử Cl

2 Công thức cấu tạo của phân tử HCl là A H - Cl C H→Cl B H = Cl D Cl→H

41 a) Mạng tinh thể iot thuộc loại

A mạng tinh thể kim loại B mạng tinh thể nguyên tử

C mạng tinh thể ion D mạng tinh thể phân tử

b) Mạng tinh thể ion có đặc tính

Trang 11

A bền vững B dễ bay hơi.

C nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao D cả A và C đều đúng

42.Những điều khẳng định sau về mạng tinh thể nguyên tử là đúng hay sai ?

A Liên kết trong mạng là liên kết Van-đec-van

B Chất có cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử có nhiệt độ nóng chảy cao

C Chất có cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử có độ cứng nhỏ

D Chất có cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử có nhiệt độ bay hơi cao

43 Hãy chọn đáp án đúng cho các câu sau :a) Mạng tinh thể kim cương thuộc loại

A mạng tinh thể kim loại B.mạng tinh thể nguyên tử

C mạng tinh thể ion D mạng tinh thể phân tử

b) Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,90.Liên kết trong phân tử SiO2 là liên kết

A ion B cộng hoá trị phân cực C cộng hoá trị không phân cực D phối trí

44 Những điều khẳng định sau đúng hay sai?

a) Số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất bằng 0

b) Số oxi hoá của hiđro luôn là +1 trong tất cả các hợp chất

c) Số oxi hoá của oxi trong hợp chất luôn là 2.

d) Tổng số số oxi hoá các nguyên tử trong hợp chất bằng 0

45 Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu sau : a) Số oxi hoá của một nguyên tố là

A điện hoá trị của nguyên tố đó trong hợp chất ion

B hoá trị của nguyên tố đó

C điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

là liên kết ion

D cộng hoá trị của nguyên tố đó trong hợp chất cộng hoá trị

b) Số oxi hoá của Mn trong K2MnO4 là A +7 B.+6 C -6 D +5

46 a) Cộng hoá trị của cacbon và oxi trong phân tử CO2 là

A 4 và 2 B 4 và -2 C +4 và -2 D 3 và 2

b) Công thức cấu tạo đúng của CO2 là:A.O = O-C B.O-C = O C.O = C = O D.O← C = O

47 a) Để tạo thành liên kết, các nguyên tử phải nhường hay nhận e để

A có lớp vỏ ngoài cùng chứa 8e

B đạt được cấu hình electron giống cấu hình của khí hiếm gần nó nhất trong bảng tuần hoàn

C có số e nhường và số e nhận bằng nhau

D tạo thành các ion trái dấu hút nhau

b) Dãy chỉ chứa các hợp chất có liên kết cộng hoá trị :

A BaCl2, NaCl, NO2 B SO2, CO2, Na2O2 C SO3, H2S, H2O D.CaCl2, F2O, HCl

48 a) Số oxi hoá của nitơ trong ion NH4

b) Số oxi hoá của lưu huỳnh trong ion SO24- là A +8 B.-6 C +6 D +4

49 a) Hợp chất vừa có liên kết cộng hoá trị, vừa có liên kết ion trong phân tử là

A H2S B Al2O3 C H2O D Mg(OH)2

b) Công thức cấu tạo đúng của SO2 là: A.O = S = O B.O – S = O C.O  S = O D.A và C

50 a) Cấu hình electron nguyên tử của 35Br là :

Trang 12

A.một liên kết đôi B.hai liên kết đơn C.một liên kết đôi và một liên kết đơn D.đápán khác.

b) Sơ đồ mô tả sự xen phủ các obitan tạo thành liên kết π trong phân tử O2 là

A +

B +

C +

D +

52.a) Trong công thức CS2, tổng số đôi electron tự do chưa tham gia liên kết là

A 2 B 3 C 4 D 5 E 1

b) Hoá trị của lưu huỳnh trong CS2 là A -2 B 2 C.1 D-1

53 Cho độ âm i n c a các nguyên t sau :đ ệ ủ ố

Độ âm điện

3,44 3,16 2,96 0,93 1,31 1,00 2,55 2,20 1,61 3,04 2,04

Trong các phân tử sau đây: HCl, MgO, CO2, NH3, NaBr, BCl3, AlCl3, CaO Phân tử có độ phân cực nhỏ nhất

54 Cho các phân tử sau : HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3 Phân tử có liên kết mang nhiều tính chất ion nhất là

55 a) Quy tắc bát tử không đúng với trường hợp phân tử chất nào dưới đây ?

A H2O B NO2 C CO2 D Cl2

b) Trong phân tử nitơ có :

A Một liên kết σ và 2 liên kết π B Một liên kết đôi và một liên kết cho - nhận

C Một liên kết π, hai liên kết σ D Liên kết cộng hoá trị phân cực

CHƯƠNG III DUNG DỊCH - ĐIỆN LI – pH

I DUNG DỊCH

1 Định nghĩa

Dd là hệ đồng thể gồm hai hay nhiều chất mà tỷ lệ thành phần của chúng có thể thay đổi trong một giới hạn khá rộng.

Dd gồm: các chất tan và dung môi

Dung môi là môi trường để phân bổ các phân tử hoặc ion chất tan Thường gặp dung môi lỏng và quan trọng nhất là H2O

2 Quá trình hoà tan

Khi hoà tan một chất thường xảy ra 2 quá trình

 Phá huỷ cấu trúc của các chất tan

 Tương tác của dung môi với các tiểu phân chất tan

Ngoài ra còn xảy ra hiện tượng ion hoá hoặc liên hợp phân tử chất tan (liên kết hiđro)

Ngược với quá trình hoà tan là quá trình kết tinh Trong dd, khi tốc độ hoà tan bằng tốc độ kết tinh, ta có dd bão hoà Lúc đó chất tan không tan thêm được nữa.

3 Độ tan của các chất

Độ tan được xác định bằng lượng chất tan bão hoà trong một lượng dung môi xác định Nếu trong 100 g H2O hoà tan được:

>10 g chất tan: chất dễ tan hay tan nhiều

<1 g chất tan: chất tan ít

Trang 13

< 0,01 g chất tan: chất thực tế không tan.

4 Tinh thể ngậm nước

Quá trình liên kết các phân tử (hoặc ion) chất tan với các phân tử dung môi gọi là quá trình sonvat hoá Nếu

dung môi là H2O thì đó là quá trình hiđrat hoá.

Hợp chất tạo thành gọi là sonvat (hay hiđrat)

Ví dụ: CuSO4.5H2O ; Na2SO4.1OH2O

Các sonvat (hiđrat) khá bền vững Khi làm bay hơi dd thu được chúng ở dạng tinh thể, gọi là những tinh thể ngậm H 2 O Nước trong tinh thể gọi là nước kết tinh.

Một số tinh thể ngậm nước thường gặp:

FeSO4.7H2O, Na2SO4.1OH2O, CaSO4.2H2O

5 Nồng độ dd

Nồng độ dd là đại lượng biểu thị lượng chất tan có trong một lượng nhất định dd hoặc dung môi.

a) Nồng độ phần trăm (C%) Nồng độ phần trăm được biểu thị bằng số gam chất tan có trong 100 g dd.

Trong đó : mt, mdd là khối lượng của chất tan và của dd

V là thể tích dd (ml), D là khối lượng riêng của dd (g.ml)

b) Nồng độ mol (CM) Nồng độ mol được biểu thị bằng số mol chất tan trong 1 lít dd Ký hiệu là M.

c) Quan hệ giữa C% và C M

Ví dụ : Tính nồng độ mol của dd axit H2SO4 20%, có D = 1,143 g.ml

Giải : Theo công thức trên ta có :

Ion dương gọi là cation, ion âm gọi là anion.

 Chất điện ly là những chất tan trong nước tạo thành dd dẫn điện nhờ phân ly thành các ion.

Ví dụ: Các chất muối axit, bazơ

 Chất không điện li là chất khi tan trong nước tạo thành dd không dẫn điện.

Ví dụ: Dd đường, dd rượu,…

 Nếu chất tan cấu tạo từ các tinh thể ion (như NaCl, KOH,…) thì quá trình điện ly là quá trình điện li là quá

trình tách các ion khỏi mạng lưới tinh thể rồi sau đó ion kết hợp với các phân tử nước tạo thành ion hiđrat.

 Nếu chất tan gồm các phân tử phân cực (như HCl, HBr, HNO3,…) thì đầu tiên xảy ra sự ion hoá phân tử vàsau đó là sự hiđrat hoá các ion

 Phân tử dung môi phân cực càng mạnh thì khả năng gây ra hiện tượng điện li đối với chất tan càng mạnh.Trong một số trường hợp quá trình điện li liên quan với khả năng tạo liên kết hiđro của phân tử dung môi(như sự điện li của axit)

2 Sự điện li của axit, bazơ, muối trong dd nước

a) Sự điện li của axit

Axit điện li ra cation H + (đúng hơn là H3O+) và anion gốc axit.

Trang 14

b) Sự điện li của bazơ.

Bazơ điện li ra anion OH  và cation kim loại hoặc amoni.

c) Sự điện li của muối.

Muối điện li ra cation kim loại hay amoni và anion gốc axit, các muối trung hoà thường chỉ điện li 1 nấc

Muối axit, muối bazơ điện li nhiều nấc :

Muối bazơ :

d) Sự điện li của hiđroxit lưỡng tính.

Hiđroxit lưỡng tính có thể điện li theo 2 chiều ra cả ion H + và OH 

3 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

a) Chất điện li mạnh.

Chất điện li mạnh là những chất trong dd nước điện li hoàn toàn thành ion Quá trình điện li là quá trình một

chiều, trong phương trình điện li dùng dấu = Ví dụ:

Mỗi chất điện li yếu được đặc trưng bằng

hằng số điện li (Kđl) - đó là hằng số cân bằng của quá trình điện li

Ví dụ:

Trang 15

Trong đó: CH 3COO , H+ và CH 3COOH là nồng độ các ion và phân tử trong dd  lúc cân bằng Kđl là hằng

số, không phụ thuộc nồng độ Chất điện li càng yếu thì Kđl càng nhỏ

Với chất điện li nhiều nấc, mỗi nấc có Kđl riêng H2CO3 có 2 hằng số điện li:

4 Độ điện li 

Độ điện li của chất điện li là tỷ số giữa số phân tử

  phân li thành ion N p và tổng số phân tử chất điện

li tan vào nước N t

Độ điện li phụ thuộc các yếu tố : bản chất của chất tan, dung môi, nhiệt độ và nồng độ dd

5 Quan hệ giữa độ điện li và hằng số điện li.

Giả sử có chất điện li yếu MA với nồng độ ban đầu Co, độ điện li của nó là , ta có:

Hằng số điện li:

Dựa vào biểu thức này, nếu biết ứng với nồng độ dd C o, ta tính được Kđl và ngược lại

Ví dụ: Trong dd axit HA 0,1M có  = 0,01 Tính hằng số điện li của axit đó (ký hiệu là Ka)

Giải: Trong dd, axit HA phân li:

6 Axit - bazơ

a) Định nghĩa

Axit là những chất khi tan trong nước điện li ra ion H+ (chính xác là H3O+)

Bazơ là những chất khi tan trong nước điện li ra ion OH

Đối với axit, ví dụ HCl, sự điện li thường được biểu diễn bằng phương trình

Nhưng thực ra axit không tự phân li mà nhường proton cho nước theo phương trình.

Vì H2O trong H3O+ không tham gia phản ứng nên thường chỉ ghi là H+

Đối với bazơ, ngoài những chất trong

 phân tử có sẵn nhóm OH (như NaOH, Ba(OH)2…) Còn có những bazơtrong phân tử không có nhóm OH (như NH3…) nhưng đã nhận proton của nước để tạo ra OH

Trang 16

Do đó để nêu lên bản chất của axit và bazơ, vai trò của nước (dung môi) cần định nghĩa axit - bazơ như sau:

Axit là những chất có khả năng cho proton.

Bazơ là những chất có khả năng nhận proton.

Đây là định nghĩa của Bronstet về axit - bazơ

b) Phản ứng axit - bazơ.

Tác dụng của dd axit và dd bazơ.

Cho dd H2SO4 tác dụng với dd NaOH, phản ứng hoá học xảy ra toả nhiệt làm dd nóng lên

H2SO4 cho proton (chuyển qua ion H3O+) và NaOH nhận proton (trực tiếp là ion OH)

Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hoà và luôn toả nhiệt.

Tác dụng của dd axit và bazơ không tan.

Đổ dd HNO3 vào Al(OH)3 , chất này tan dần Phản ứng hoá học xảy ra.

HNO3 cho proton, Al(OH)3 nhận proton

Tác dụng của dd axit và oxit bazơ không tan.

Đổ dd axit HCl vào CuO, đun nóng, phản ứng hoá học xảy ra, CuO tan dần:

Có một số hiđroxit không tan (như Zn(OH)2, Al(OH)3) tác dụng được cả với dd axit và cả với dd bazơ được

gọi là hiđroxit lưỡng tính.

Ví dụ: Zn(OH)2 tác đụng được với H2SO4 và NaOH

Trang 17

Hoặc là:

Kẽm hiđroxit nhận proton, nó là một bazơ

Kẽm hiđroxit cho proton, nó là một axit.

Vậy: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit có hai khả năng cho và nhận proton, nghĩa là vừa là axit, vừa là bazơ.

7 Sự điện li của nước

a) Nước là chất điện li yếu.

Tích số nồng độ ion H+ và OH trong nước nguyên chất và trong dd nước ở mỗi nhiệt độ là một hằng số

Môi trường trung tính : H + = OH  = 107 mol/l

Môi trường axit: H +  > OH

H + > 107 mol/l

Môi trường bazơ: H +  < OH

H + < 107 mol/l

b) Chỉ số hiđro của dd - Độ pH

Khi biểu diễn nồng độ ion H

 + (hay H3O+) của dd dưới dạng hệ thức sau:

Môi trường trung tính: pH = 7

Môi trường axit: pH < 7

Môi trường bazơ: pH > 7

pH càng nhỏ thì dd có độ axit càng lớn, (axit càng mạnh); pH càng lớn thì dd có độ bazơ càng lớn (bazơ càng

c) Chất chỉ thị màu axit - bazơ.

Chất chỉ thị màu axit - bazơ là chất có màu thay đổi theo nồng độ ion H + của dd Mỗi chất chỉ thị chuyển màu

trong một khoảng xác định

Một số chất chỉ thị màu axit - bazơ thường dùng:

Trang 18

8 Sự thuỷ phân của muối

Chúng ta đã biết, không phải dd của tất cả các muối trung hoà đều là những môi trường trung tính (pH = 7).

Nguyên nhân là do: những muối của axit yếu - bazơ mạnh (như CH3COOHNa), của axit mạnh - bazơ yếu(như NH4Cl) khi hoà tan trong nước đã tác dụng với nước tạo ra axit yếu, bazơ yếu, vì vậy những muối này

không tồn tại trong nước Nó bị thuỷ phân, gây ra sự thay đổi tính chất của môi trường.

a) Sự thuỷ phân của muối tạo thành từ axit yếu -bazơ mạnh Ví dụ: CH3COONa, Na2CO3, K2S,…

Trong dd dư ion OH, do vậy pH > 7 (tính bazơ)

Vậy: muối của axit yếu - bazơ mạnh khi thuỷ phân cho môi trường bazơ.

b) Sự thuỷ phân của muối tạo thành từ axit mạnh - bazơ yếu Ví dụ: NH4Cl, ZnCl2, Al2(SO4)3

Trong dd dư ion H3O+ hay (H+), do vậy pH < 7 (tính axit)

Vậy muối của axit mạnh - bazơ yếu khi thuỷ phân cho môi trường axit.

c) Sự thuỷ phân của muối tạo thành từ axit yếu - bazơ yếu Ví dụ: Al2S3, Fe2(CO3)3

9 Phản ứng trao đổi ion trong dd điện li

Phản ứng trao đổi ion trong dd điện li chỉ xảy ra khi có sự tạo thành hoặc chất kết tủa, hoặc chất bay hơi, hoặc chất ít điện li (điện li yếu).

b) Phản ứng tạo thành chất bay hơi.

Cho axit HCl tác dụng với Na2CO3 thấy có khí bay ra Đã xảy ra phản ứng

Hoặc cho axit HNO

 3 tác dụng với Ba(OH)2 Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành chất ít điện li là nước.

Phương trình phân tử:

Trang 19

ion như nhau ở 2 vế của phương trình.

Câu hỏi và bài tập Phần trắc nghiệm:

1 Chọn phat biểu sai

A Dung dịch muối CH2COOK có pH >7 B Dung dịch muối NaHCO3 có pH < 7

C Dung dịch muối NH4Cl có pH < 7 D Dung dịch muối Na2SO4 có pH = 7

2 Các chất ion nào là những chất lưỡng tính?

-3 4

3

,Al O HSO HCO ZnO

-3 2

3

,Al O H O HCO ZnO

3 Cho các dung dịch A, B, C, D chứa các tập hợp ion sau:

3 3

3 ,HSO ,HSO Fe

7 Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion Các loại ion trong cả

4 dung dịch gồm Mg2+, Ba2+, Pb2+, Na+,

A BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2 B BaCO3, MgSO4, NaCl, Pb(NO3)2

C BaCl2, PbSO4, MgCl2 , Na2CO3 D Mg(NO3)2, BaCl2, Na2CO3, PbSO4

8 Tính nồng độ mol/l của ion Ch3COO- trong dung dịch CH3COOH 1,2M Biết độ điện li  của axit là 1,4%

9 Trộn 150ml dung dịch MgCl2 0,5M dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl- trong dung dịch mới là:

10 Trộn 50ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M với nước 150ml dung dịch HCl 0,06M thu được 200ml dung dịch B Nồng

độ mol của muối BaCl2 trong dung dịch B bằng:

14 Các dung dịch cho dưới đây có giá trị pH lớn hơn hay nhỏ hơn 7? 1 NH4NO3 2 NaCl 3 Al(NO3)3

4 K2S 5 CH3COONH4

Ngày đăng: 11/04/2021, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w