Gv: Internet cho phép tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ xa với sự tham gia của nhiều người ở nhiều nơi khác nhau, người tham gia chỉ cần ngồi bên máy tính của mình và trao đổi, thảo [r]
Trang 1DỰ THẢO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC 9
NĂM HỌC: 2009-2010
HỌC KỲ I Chương 1: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Tiết 1, 2 Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính
Tiết 3, 4 Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet
Tiết 5, 6 Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet
Tiết 7, 8 Bài thực hành 1: Sử dụng trình duyệt để truy cập Web
Tiết 9, 10 Bài thực hành 2: Tìm kiếm thông tin trên Internet
Tiết 11, 12 Bài 4: Tìm hiểu thư điện tử
Tiết 13, 14 Bài thực hành 3: Sử dụng thư điện tử
Tiết 15, 16 Bài 5: Tạo trang Web bằng phần mềm Kompozer
Tiết 17,18, 19,20 Bài thực hành 4: Tạo trang Web đơn giản
Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA TIN HỌC
Tiết 23, 24 Bài 6: Bảo vệ thông tin máy tính
Tiết 25, 26 Bài thực hành 5: Sao lưu dự phòng và quét Virus
Tiết 27, 28 Bài 7: Tin học và xã hội
Chương 3: PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU
Tiết 29, 30 Bài 8: Phần mềm trình chiếu
Tiết 31, 32 Bài 9: Bài trình chiếu
Tiết 37, 38 Bài thực hành 6: Bài trình chiếu đầu tiên của em
Tiết 39, 40 Bài 10: Màu sắc trên trang chiếu
Tiết 41, 42 Bài thực hành 7: Thêm màu sắc cho bài trình chiếu
Tiết 43, 44 Bài 11: Thêm hình ảnh vào trang chiếu
Tiết 45, 46 Bài thực hành 8: Trình bày thông tin bằng hình ảnh
Tiết 47, 48 Bài 12: Tạo các hiệu ứng động
Tiết 49, 50 Bài thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động.Tiết 51, 52,53,54 Bài thực hành 10: Thực hành tổng hợp
Chương 4: ĐA PHƯƠNG TIỆN
Tiết 57, 58 Bài 13: Thông tin đa phương tiện
Tiết 59, 60 Bài 14: Làm quen với phần mềm tạo ảnh động
Tiết 61, 62 Bài thực hành 11: Tạo ảnh động đơn giản
Tiết 63, 64, 65, 66 Bài thực hành 12: Tạo sản phẩm đa phương tiện
Trang 2Ngày soạn: Tuần:
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNETBài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết được sự cần thiết phải kết nối các máy tính thành mạng để trao đổi thông tin và chia sẻ tài nguyên máy tính
Biết các thành phần cơ bản của mạng máy tính
Có được một số hiểu biết ban đầu về một số loại mạng máy tính: mạng có dây, không dây, mạng LAN, mạng WAN
Biết vai trò khác nhau của máy chủ và máy trạm trong mạng máy tính theo mô hình khách chủ
1.Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, máy tính, máy chiếu
Hình vẽ, các thiết bị mẫu (nếu có)
2.Chuẩn bị của học sinh:
SGK, dụng cụ học tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: điểm danh, nhắc lại nội quy phòng máy (5 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: không có
3.Bài mới:
Đặt vấn đề:
- Làm cách nào để các ngân hàng thực hiện việc gửi tiền một nơi, rút tiền ở nhiều nơi khác?
- Làm thế nào để gửi thư, hình ảnh, tệp tin… đến người nhận thật nhanh?
- Để biết được câu trả lời này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Vì sao cần mạng máy tính?(10 phút)
? Các em hãy kể ra những công
việc mà máy tính có thể làm được
mà em đã biết?
? Khi cần trao đổi thông tin từ
máy tính này đến máy tính khác
hoặc muốn cùng nhau giải quyết
một vấn đề lớn từ nhiều máy tính,
hay cần dùng chung máy in duy
nhất trong một phòng người ta sẽ
xử lí các nhu cầu đó qua hệ thống
nào của máy tính?
? Mạng máy tính có thể giải quyết
được những việc gì?
-HS trả lời
-HS trả lời
1.Vì sao cần mạng máy tính?
Trang 3Hoạt động 2: Khái niệm mạng máy tính:(20 phút)
? Qua các công dụng trên của
mạng máy tính, em hãy cho biết
mạng máy tính là gì?
? Quan sát SGK hình 1: em hãy
mô tả 3 kiểu kết nối mạng?
- Mời HS khác nhận xét
- GV giới thiệu sơ lược các thành
phần chủ yếu của mạng trong hình
2
- GV chia HS làm 4 nhóm, thảo
luận trong 3 phút
- Nội dung thảo luận: tìm hiểu các
thành phần chủ yếu của mạng máy
-HS chia nhóm, thảo luận
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
2.Khái niệm mạng máy tính:
a./Mạng máy tính là gì?
- Mạng máy tính là tập hợp cácmáy tính được kết nối vớinhau, cho phép dùng chungcác tài nguyên như: dữ liệu,phần mềm, các thiết bị phầncứng,…
- Các thiết bị kết nối mạng: card mạng, Hub, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến, …
- Giao thức truyền thông: các quy định và quy tắc khi truyền
và nhận thông tin
Trang 4Hoạt động 3: Củng cố:(7 phút)
? Mạng máy tính là gì?
? Có mấy kiểu kết nối mạng máy
tính? Kể tên các kiểu đó?
- GV treo hình 2 và hình 3 trang
5,6 SGK các thành phần của mạng
đã bị che khuất phần chú thích
? Kể tên các thiết bị đầu cuối.
? Kể tên thiết bị kết nối
? Kể tên môi trường truyền dẫn
- GV mở các đáp án đã bị che
khuất, yêu cầu HS nhận xét
-HS trả lời HS nhận xét.
HS trả lời HS nhận xét.
-HS trả lời HS nhận xét.
-HS trả lời HS nhận xét -HS trả lời HS nhận xét.
4.Dặn dò:(3 phút)
-Trả lời câu hỏi 1, 2, 5 trong SGK
-Đọc và nghiên cứu tiếp phần còn lại của Bài 1( phần 3, 4, 5 trang 6, 7, 8, 9 SGK)
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
(TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
Biết khái niệm mạng máy tính
Trang 5 Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng.
2.Kĩ năng:
Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một
số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ
3.Thái độ:
Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh, tổ chức hoạt động theo nhóm
Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: điểm danh.(2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
-Mạng máy tính là gì, lợi ích của mạng máy tính?
-Nội dung trả lời ở phần 2a/, tiết 1
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Phân loại mạng máy tính(15 phút)
Dẫn dắt vấn đề: Có nhiều tiêu chí
để phân loại mạng: theo môi trường
truyền thông, theo góc độ phân bố
địa lý, theo chức năng
? Cần bao nhiêu máy tính để kết
- Mạng không dây sử dụngmôi trường truyền dẫn làkhông dây
b.
Mạng cục bộ và mạng diện rộng:
– Mạng cục bộ (LAN – Local
Area Network) là mạng kết nốinhỏ, các máy tính ở gần nhau,chẳng hạn trong một phòng,một toà nhà, một cơ quan, mộttrường học …
– Mạng diện rộng (WAN –
Wide Area NetWord): kết nốicác máy tính ở khoảng cáchlớn Thường liên kết giữa cácmạng cục bộ
Trang 6? Mạng máy tính trong phòng máy
trường ta theo mô hình nào?
HS trả lời: ServerClient(Chủ Khách)
HS nhận xét
-HS trả lời (theo định hướngSGK)
-HS nhận xét-HS trả lời (theo định hướngSGK)
-HS nhận xét+ Mô hình khách – chủ
4.Vai trò của máy tính trong mạng
Máy chủ (Server)
Máy trạm (Client)
Hoạt động 3: Lợi ích của mạng máy tính(10 phút)
? Hãy kể ra những lợi ích của việc
sử dụng mạng máy tính?
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, tóm tắt ý
Học sinh trả lời-Sao chép dữ liệu từ máy nàysang máy khác không dùng đến
ổ đĩa di động
- Dung chung một máy in vàcác ổ đĩa
- Phần mềm chỉ cài đặt trên 1máy tính để dùng chung chotoàn mạng
-Trao đổi thông tin giữa cácmáy tính thông qua thư điện tửhoặc phần mềm trò chuyện
5.Lợi ích của mạng máy tính
- Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết bị phầncứng
- Nêu công dụng của máy chủ?
- Nêu lợi ích của việc sử dụng
mạng Internet?
Học sinh trả lờiHọc sinh trả lờiHọc sinh trả lờiHọc sinh trả lời
4.Dặn dò: (3 phút)
- Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
- Xem trước bài mới bài 2 Mạng thông tin toàn cầu Internet
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
I MỤC TIÊU
- Biết Internet là gì
Trang 7- Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin
trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác
- Biết làm thế nào để kết nối Internet
II CHUẨN BỊ
GV:Giáo án, SGK, bảng phụ.
HS:Học bài cũ, xem trước bài mới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP
- Giữ trật tự lớp học
- Kiểm tra sĩ số
2 BÀI CŨ
Câu 1: Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây?
Đáp án: Sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây:
Giống nhau: Được phân chia dựa trên môi trường truyền dẫn tín hiệu
Khác nhau:
+ Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn(cáp xoắn, cáp quang)
+ Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)
3 BÀI MỚI
bài tr c các em đã đ c tìm hi u v m ng máy tính, còn m ng thông tin toàn c u Internet thì ứ ư ểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì ề mạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì ạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì ạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì ầu Internet thì
sao Cô và các em s hi u rõ h n trong bài h c hôm nay: Bài 2 M ng thông tin toàn c u Internet.ểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì ọc hôm nay: Bài 2 Mạng thông tin toàn cầu Internet ạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì ầu Internet thì
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu Internet là gì?
- Cho hs tham khảo thông tin trong sgk.
Em hãy cho biết Internet là gì?
- Em hãy cho ví dụ về những dịch vụ thông
tin đó?
-Nhận xét.
-Theo em ai là chủ thực sự của mạng
internet?
-Mỗi phần nhỏ của Internet được các tổ
chức khác nhau quản lí, nhưng không một
tổ chức hay cá nhân nào nắm quyền điều
khiển toàn bộ mạng Mỗi phần của mạng,
có thể rất khác nhau nhưng được giao tiếp
với nhau bằng một giao thức thống
nhất( giao thức TCP/IP) tạo nên một mạng
toàn cầu
- Em hãy nêu điểm khác biệt của Internet
so với các mạng máy tính thông thường
Internet là mạng kết nốihàng triệu máy tính và mạngmáy tính trên khắp thế giới,cung cấp cho mọi người khảnăng khai thác nhiều dịch vụthông tin khác nhau
Đọc, nghe hoặc xem tintrực tuyến thông qua các báođiện tử, đài hoặc truyền hìnhtrực tuyến, thư điện tử, traođổi dưới hình thức diễn đàn,mua bán qua mạng,
Ghi bài
Mạng Internet là của chung,không ai là chủ thực sự củanó
Các máy tính đơn lẻ hoặc
1 Internet là gì?
Internet là mạng kết nối hàngtriệu máy tính và mạng máytính trên khắp thế giới, cungcấp cho mọi người khả năngkhai thác nhiều dịch vụ thôngtin khác nhau như Email,Chat, Forum,…
Trang 8- Nếu nhà em nối mạng Internet, em có sẵn
sàng chia sẻ những kiến thức và hiểu biết
có mình trên Internet không?
- Không chỉ em mà có rất nhiều người
dùng sẵn sàng chia sẻ tri thức, sự hiểu biết
cũng như các sản phẩm của mình trên
Internet Theo em, các nguồn thông tin mà
internet cung cấp có phụ thuộc vào vị trí
địa lí không?
- Chính vì thế, khi đã gia nhập Internet, về
mặt nguyên tắc, hai máy tính ở hai đầu trái
đất cũng có thể kết nối để trao đổi thông tin
trực tiếp với nhau
- Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày càng
có nhiều các dịch vụ được cung cấp trên
Internet nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của
người dùng Vậy Internet có những dịch
nào Giới thiệu mục 2
mạng máy tính tham gia vàoInternet một cách tự nguyện
và bình đẳng
Trả lời
Các nguồn thông tin màinternet cung cấp không phụthuộc vào vị trí địa lí
Ghi bài
- Mạng Internet là của chung,không ai là chủ thực sự củanó
- Các máy tính đơn lẻ hoặcmạng máy tính tham gia vàoInternet một cách tự động.Đây là một trong các điểmkhác biệt của Internet so vớicác mạng máy tính khác
- Khi đã gia nhập Internet, vềmặt nguyên tắc, hai máy tính ởhai đầu trái đất cũng có thể kếtnối để trao đổi thông tin trựctiếp với nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ
trên Internet
Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên
Internet?
- Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và khai thác
thông tin trên Internet, đây là dịch vụ phổ
biến nhất Các em để ý rằng mỗi khi các
em gõ một trang web nào đó, thì các em
thấy 3 chữ WWW ở đầu trang web Chẳng
hạn như www.tuoitre.com.vn Vậy các em
có bao giờ thắc mắc mắc là 3 chữ WWW
đó có ý nghĩa gì không Các em hãy tham
khảo thông tin trong SGK và cho cô biết
` Một số dịch vụ trên
Internet:
- Tổ chức và khai thác thôngtin trên Internet
- Tìm kiếm thông tin trênInternet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
Word Wide Web(Web):
Cho phép tổ chức thông tin
2 Một số dịch vụ trên Internet
a) Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet.
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
dịch vụ WWW là gì?
- Nhận xét.
- Các em có thể xem trang web tin tức
VnExpress.net bằng trình duyệt Internet
Explorer
- Dịch vụ WWW phát triển mạnh tới mức
nhiều người hiểu nhầm Internet chính là
web Tuy nhiên, web chỉ là một dịch vụ
hiện được nhiều người sử dụng nhất trên
từ khóa thi Olympic toán để tìm thông tin
liên quan đến cuộc thi Olympic toán
? Danh mục thông tin là gì?
Ví dụ danh mục thông tin trên các trang
web của Google, Yahoo
trên Internet dưới dạng cáctrang nội dung, gọi là cáctrang web Bằng một trìnhduyệt web, người dùng có thể
dễ dàng truy cập để xem cáctrang đó khi máy tính được kếtnối với Internet
Ghi bài
Thường dùng máy tìm kiếm
và danh mục thông tin
Máy tìm kiếm giúp tìm kiếmthông tin dựa trên cơ sở các từkhóa liên quan đến vấn đề cầntìm
Danh mục thông tin là trang
web chứa danh sách các trangweb khác có nội dung phântheo các chủ đề
- Người truy cập nháy chuột
vào chủ đề mình quan tâm đểnhận được danh sách các trangweb có nội dung liên quan vàtruy cập trang web cụ thể để
Word Wide Web(Web): Chophép tổ chức thông tin trênInternet dưới dạng các trangnội dung, gọi là các trang web.Bằng một trình duyệt web,người dùng có thể dễ dàngtruy cập để xem các trang đókhi máy tính được kết nối vớiInternet
b) Tìm kíếm thông tin trên Internet
- Máy tìm kiếm giúp tìm kiếmthông tin dựa trên cơ sở các từkhóa liên quan đến vấn đề cầntìm
- Danh mục thông tin
(directory): Là trang web chứa
Trang 10- Khi truy cập danh mục thông tin, người
truy cập là thế nào?
- Yêu cầu hs đọc lưu ý trong SGK.
đọc nội dung
- Ghi bài.
danh sách các trang web khác
có nội dung phân theo các chủ đề
Lưu ý: Không phải mọi thông tin trên Internet đều là thông tin miễn phí Khi sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu ý đến bản quyền của thông tin đó
IV CỦNG CỐ
Câu 1: Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN
Đáp án: Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp
thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email,
Chat, Forum,…
Câu 2: Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?
Đáp án: Một số dịch vụ trên Internet:
- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet
- Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại
Làm bài tập 1,2 sgk
VI./ RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
** **
BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (t2)
I MỤC TIÊU
Trang 11HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP
- Giữ trật tự lớp học
- Kiểm tra sĩ số
2 KIỂM BÀI CŨ
Câu 1: Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng
internet so với các mạng LAN, WAN
Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính vàmạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấpcho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch
vụ thông tin khác nhau như Email, Chat,Forum,…
Câu 2: Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet? Một số dịch vụ trên Internet:
- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet
- Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
Câu 3: Muốn tìm kiếm thông tin trên Internet ta
phải làm như thế nào?
- Sử dụng máy tìm kiếm:
+ Google + Yahoo
- Danh mục thông tin: là trang web chứa danhsách các trang web khác có nội dung đượcphân theo các chủ đề
Câu 4: Các thông tin muốn truy cập trên Internet có
phải là các thông tin miễn phí không?
Không phải mọi thông tin trên Internet đềuđược miễn phí Chỉ có các thông tin về vănhoá, xã hội, giáo dục và đào tạo … mới đượcmiễn phí
3 BÀI MỚI
Trang 12Hoạt động 1: Tìm hiểu một số dịch
vụ trên Internet
Gv: Hàng ngày các em trao đổi thông
tin trên Internet với nhau bằng thư điện
tử(E-mail) Vậy thư điện tử là gì?
Gv: Sử dụng thư điện tử em có thể
đính kèm các tệp(phần mềm, văn bản,
âm thanh, hình ảnh, ) Đây cũng là một
trong các dịch vụ rất phổ biến, người
dùng có thể trao đổi thông tin cho nhau
một cách nhanh chóng, tiện lợi với chi
phí thấp
Gv: Internet cho phép tổ chức các cuộc
họp, hội thảo từ xa với sự tham gia của
nhiều người ở nhiều nơi khác nhau,
người tham gia chỉ cần ngồi bên máy
tính của mình và trao đổi, thảo luận của
nhiều người ở nhiều vị trí địa lí khác
nhau Hình ảnh, âm thanh của hội thảo
và của các bên tham gia được truyền
hình trực tiếp qua mạng và hiển thị trên
màn hình hoặc phát trên loa máy tính
Hs: Thư điện tử (E-mail) là
dịch vụ trao đổi thông tintrên Internet thông qua cáchộp thư điện tử
Hs: Ghi bài.
Hs: Lắng nghe và ghi bài
2 Một số dịch vụ trên Internet
c) Thư điện tử
- Thư điện tử (E-mail) là dịch
vụ trao đổi thông tin trênInternet thông qua các hộp thưđiện tử
- Người dùng có thể trao đổithông tin cho nhau một cáchnhanh chóng, tiện lợi với chiphí thấp
d) Hội thảo trực tuyến
Internet cho phép tổ chức cáccuộc họp, hội thảo từ xa với sựtham gia của nhiều người ởnhiều nơi khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài ứng
Hs : Ghi bài.
Hs : Các doanh nghiệp, cá
3 Một vài ứng dụng khác trên Internet
a) Đào tạo qua mạng
Người học có thể truy cậpInternet để nghe các bài giảng,trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫntrực tiếp từ giáo viên, nhận cáctài liệu hoặc bài tập và giaonộp kết quả qua mạng màkhông cần tới lớp
b) Thương mại điện tử
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
như thế nào ?
Gv : Khi mua bán trên mạng một sản
phẩm nào đó, người ta thanh toán
bằng hình thức nào ?
Gv : Nhờ các khả năng này, các dịch
vụ tài chính, ngân hàng có thể thực
hiện qua Internet, mang lại sự thuận
tiện ngày một nhiều hơn cho người sử
dụng Ví dụ như gian hàng điện tử
ebay trong SGK
Gv : Ngoài những dịch vụ trên, còn có
dịch vụ nào khác trên Internet nữa
không ?
Gv : Trong tương lai, các dịch vụ trên
Internet sẽ ngày càng gia tăng và phát
triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người dùng
nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu,đoạn video quảng cáo, sản phẩm của mình lên các trangweb
Hs : Ghi bài.
- Các doanh nghiệp, cá nhân
có thể đưa nội dung văn bản,hình ảnh giới thiệu, đoạnvideo quảng cáo, sản phẩmcủa mình lên các trang web
- Khả năng thanh toán, chuyểnkhoản qua mạng cho phépngười mua hàng trả tiền thôngqua mạng
Các diễn đàn, mạng xã hộihoặc trò chuyện trựctuyến(chat), trò chơi trựctuyến(game online)
Hoạt động 3: Tìm hiểu làm thế nào
Gv: Nhờ các thiết bị trên các máy tính
đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN
được kết nối vào hệ thống mạng của
ISP rồi từ đó kết nối với Internet Đó
cũng chính là lí do vì sao người ta nói
Hs: Cần đăng kí với một
nhà cung cấp dịch vụInternet(ISP) để được hỗ trợcài đặt và cấp quyền truycập Internet
Hs: Modem và một đường
kết nối riêng(đường điệnthoại, đường truyền thuê
4 Làm thế nào để kết nối Internet
- Cần đăng kí với một nhàcung cấp dịch vụ Internet(ISP)
để được hỗ trợ cài đặt và cấpquyền truy cập Internet
- Nhờ Modem và một đườngkết nối riêng(đường điệnthoại, đường truyền thuê bao,
Trang 14Internet là mạng của các máy tính.
Gv: Em hãy kể tên một số nhà cung
cấp dịch vụ Internet ở việt nam?
Gv: Nhận xét.
Gv: Cho hs tham khảo thông tin trong
sgk Đường trục Internet là gì?
Gv: Hệ thống các đường trục Internet
có thể là hệ thống cáp quang qua đại
dương hoặc đường kết nối viễn thông
Hs: Ghi bài.
đường truyền ADSL, Wi - Fi)các máy tính đơn lẻ hoặc cácmạng LAN, WAN được kếtnối vào hệ thống mạng củaISP rồi từ đó kết nối vớiInternet Internet là mạng củacác máy tính
Đường trục Internet là các
đường kết nối giữa hệ thốngmạng của những nhà cung cấpdịch vụ Internet do các quốcgia trên thế giới cùng xâydựng
IV CỦNG CỐ
Câu 1: Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn gửi cho các bạn ởnơi xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?
Đáp án: Dịch vụ thư điện tử(E -mail)
Câu 2: Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính
Đáp án: Nhờ Modem và một đường kết nối riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường
truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet
Trang 15Ngày soạn: Tuần:
Bài 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
(2 tiết)
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết thông tin trên Internet được tổ chức như thế nào
- Biết các khái niệm trang web, trang chủ, website, hệ thống www, địa chỉ trang web và địa chỉ website
- Biết trình duyệt là công cụ được sử dụng để truy cập web
- Biết Internet là một nguồn tài nguyên khổng lồ và vô tận
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet và cho biết lợi ích khi sử dụng các dịch vụ đó
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức thông tin trên Internet
- Truy cập vào trang web có
địa chỉ như Hình 15- trang
21
- Yêu cầu học sinh cho biết
trang web này có các dạng
thông tin nào?
- Những thông tin được thể
hiện trên một trang như
vậy, ta gọi là siêu văn bản
- Từ trang web hiện tại liên
kết đến một số trang web
khác
- Những liên kết qua lại
giữa các trang web ta gọi đó
là siêu liên kết
- Mỗi một siêu văn bản như
vậy người ta gọi nó là một
- Học sinh quan sát và chú ýnhững nội dung trên trang webnày
- Các dạng thông tin gồm: vănbản, hình ảnh, âm thanh, video
- Học sinh tự ghi khái niệmsiêu văn bản
- Học sinh quan sát và chú ý sựthay đối về nội dung trên trangweb
- Học sinh tự ghi khái niệmsiêu liên kết
- Học sinh tự ghi khái niệmtrang web
a) Siêu văn bản và trang web
- Siêu văn bản (hypertext) là loại văn
bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khácnhau như: văn bản, hình ảnh, âmthanh, video, và các siêu liên kết
Trang 16- Mỗi siêu văn bản chính là
sự thể hiện của thông tin
trên Internet
- Tập hợp các trang web có
nội dung liên quan với nhau
tạo thành một website
- Mỗi website khi được truy
cập đều xuất hiện trang mặc
định, trang đó gọi là trang
chủ
- Các trang web hoặc các
website đều có địa chỉ truy
cập riêng
chức thông tin trên Internet
- Học sinh tự ghi khái niệmwebsite
- Học sinh tự ghi khái niệmtrang chủ
- Thông tin trên Internet thường được
tổ chức dưới dạng siêu văn bản
b) Website, địa chỉ và trang chủ
- Website là sự tập hợp của một hoặc
nhiều trang web có liên quan với nhau
- Trang chủ (Home page) là trang webđầu tiên của một website
- Mỗi trang web hoặc mỗi website đều
có một địa chỉ truy cập riêng
- WWW là hệ thống các website trênInternet
- Một số địa chỉ website (trang 23-sgk)
Hoạt động 2: Truy cập trang web
- Làm thế nào để truy cập
được trang web?
- Khởi động một chương
trình duyệt web và truy cập
vào một trang web cụ thể
- Để truy cập vào một trang
web ta phải thực hiện như
thế nào?
- Yêu cầu học sinh truy cập
vào trang web có địa chỉ
http://moet.gov.vn
- Học sinh quan sát SGK vàtrả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát và lắngnghe
- Học sinh quan sát SGK vàtrả lời
- Học sinh quan sát SGK trảlời
- Học sinh lên máy giáo viênthực hiện thao tác
a) Trình duyệt web
- Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.
- Một số trình duyệt thông dụng (trang 23-sgk)
b) Truy cập trang web
B1: Gõ địa chỉ vào thanh địa chỉ (Address)
B2: Nhấn phím ENTER hay nháy
chuột vào nút GO
Hoạt động 3: Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Một số máy tìm kiếm (sgk-trang 25)
b) Sử dụng máy tìm kiếm
B1: Truy cập máy tìm kiếm B2: Gõ từ khóa vào ô dành để nhập
Trang 17- Yêu cầu học sinh tìm kiếm
thơng tin về “Hồ gươm”
- Những thơng tin nào ta cĩ
thể tìm được trên Internet?
- Thơng tin trên Internet cĩ
tái tạo khơng?
- Học sinh lên máy giáo viên thực hiện thao tác
- Tất cả mọi thơng tin
- Được tái tạo thường xuyên
Câu 1: Siêu văn bản là gì? Hãy phân biẹt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web?
Câu 2: Em hiểu www là gì?
Câu 3: Hãy trình bày các khái niệm: địa chỉ của trang web, website, địa chỉ website?
Câu 4: Để truy cập các trang web em sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập đến một trang web cụ thể?
Câu 5: Hãy cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm Hãy kể tên một số máy tìm kiếm?Câu 6: Hãy nêu một số website mà em biết
5 Dặn dị:
Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại
Làm bài tập 1, 2, 3
Xem lại nội dung bài học
Làm bài tập 4, 5, 6
Đọc bài “Thông tin trên mạng Internet”
Xem trước bài thực hành 1
=================================================================
BÀI THỰC HÀNH 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB Bài 1: KHỞI ĐỘNG VÀ TÌM HIỂU MỘT SỐ THÀNH PHẦN CỦA CỬA SỔ