Chỉ được lấy thêm một chất khác, hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết mỗi chất trên.. Viết các phương trình hóa học xảy ra.. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch CaOH2 dư,
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
CHU VĂN AN
ĐỀ SỐ 1
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học: 2008-2009
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 150’ ( không kể phát đề )
-Câu 1 ( 3,0 điểm) :
1- Chỉ đi từ muối ăn, quặng pyrit ( FeS2), nước và các chất xúc tác cần thiết, em hãy viết các phương trình hóa học để điều chế Fe2(SO4)3, Fe(OH)3, Fe(OH)2
2- Trong phòng thí nghiệm có các chất sau đây đựng trong các lọ riêng biệt, không nhãn: ZnCl2, BaCO3 ,Na2CO3, NaCl, MgCO3, Chỉ được lấy thêm một chất khác, hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết mỗi chất trên Viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu 2: (2,0 điểm)
Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit của kim loại R ( kim loại có hóa trị thay đổi) bằng khí CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí ( đktc) Xác định công thức phân tử của oxit kim loại
Câu 3: (1,5 điểm)
Dẫn luồng khí CO đi qua ống sứ chứa a (gam) hỗn hợp rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng Sau một
thời gian trong ống sứ còn lại b (gam) hỗn hợp rắn Y Khí thoát ra được hấp thụ bằng dung dịch Ca(OH)2
dư thì thu được m (gam ) kết tủa Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra và lập biểu thức liên hệ giữa
a, b, m
Câu 4: (2,0 điểm)
Cho dòng khí H2 dư đi qua ống đựng 2,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 đang được nung nóng Sau phản ứng trong ống còn lại 1,96 gam Fe Nếu cho 2,36 gam hỗn hợp đầu tác dụng với dung dịch CuSO4 đến phản ứng hoàn toàn, lọc lấy chất rắn làm khô cân nặng 2,48gam Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Câu 5: (1,5 điểm)
Hòa tan 2,4gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Zn vào trong dung dịch HCl 2M ( vừa đủ) , kết thúc phản ứng thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) và một dung dịch A
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra
b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng , và khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dung dịch A
Cho biết các nguyên tử khối :
( O =16; H =1; P =31; Na =23; Fe =56; Cu =64; Al=27; Zn = 65; Cl=35,5 ; C=12; Ca=40 )
Hết
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT SỐ 1
( Đáp án gồm: 03 trang )
Trang 3§oµn V¨n B×nh su tÇm tõ http://violet.vn/
Câu 1
(3,0đ)
1) - Điều chế Fe2(SO4)3: 2H2O →đp 2H2↑ + O2 ↑ 4FeS2 + 11O2 →t 0 2Fe2O3 + 8SO2
SO2 + ½ O2 t ,xt 0 → SO3
SO3 + H2O → H2SO4 3H2SO4 + Fe2O3→ 3Fe2(SO4)3 + 3H2O
- Điều chế Fe(OH)3: 2NaCl + 2H2O đ p →
cmn 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
Fe2(SO4)3 + 6NaOH→ 2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4
- Điều chế Fe(OH)2:
Fe2O3 + 3H2 →t 0 2Fe + 3H2O
Fe + H2SO4 ( loãng)→ FeSO4 + H2↑ FeSO4 + 2NaOH→ Fe(OH)2 ↓ + Na2SO4
( Điều chế được mỗi chất được 0,25 điểm )
2) Trích mỗi chất ra nhiều mẫu để thí nghiệm Chọn nước làm thuốc thử.
Hòa tan mỗi chất vào nước : chất không tan là BaCO3 và MgCO3 ; chất tan là NaCl, ZnCl2 và Na2CO3
Nhiệt phân 2 chất không tan:
BaCO3 →t0 BaO + CO2↑ MgCO3 →t0 MgO + CO2↑ Hòa tan rắn thu được vào nước nếu tan thì chất ban đầu là BaCO3, không tan là MgCO3
BaO + H2O → Ba(OH)2 Dùng dung dịch Ba(OH)2 để thử nhóm NaCl, Na2CO3, ZnCl2 Nhận ra Na2CO3
có kết tủa không tan trong Ba(OH)2 dư , ZnCl2 có kết tủa tan trong Ca(OH)2 dư
Na2CO3 + Ba(OH)2→ BaCO3↓ + 2NaOH ZnCl2 + Ba(OH)2 → Zn(OH)2↓ + BaCl2 Zn(OH)2 + Ba(OH)2→ BaZnO2 + 2H2O Chất còn lại là NaCl
0,75đ
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 2:
(2,0đ) Đặt oxit kim loại R2Ox
Số mol H2 = 1,176 0,0525 mol
22,4 = ; số mol CaCO3 = 0,07 mol Các phương trình hóa học:
R2Ox + xCO →t 0 2R + xCO2 (1)
a mol 2a ax (mol)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (2)
2R + 2yHCl → 2RCly + yH2↑ (3)
Theo đề bài ta có : ax 0,07
ay= 0,0525
=
x 4 8 : 3
y 3= = 2 Với x,y ≤ 4 ta chọn x = 8
3 , y = 2 ; CTPT của oxit R3O4.
R3O4 + 4CO →t 0 3R + 4CO2 (1) 0,0175 0,07 mol
Theo đề ta có phương trình : (3R + 64 ) × 0,0175 = 4,06
⇒ R = 56 ( Fe ) Vậy CTPT của oxit là Fe3O4
-0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
3
Trang 4Lưu ý:
Học sinh có thể giải nhiều cách khác nhau, nhưng nếu lập luận đúng và cho kết quả chính xác thì mới được điểm tối đa.