Kiến thức: - Nắm được đây là khu vực tập trung dân cư đông đúc và có mật độ dân số lớn nhất trên thế giới - Hiểu rõ dân cư Nam Á chủ yếu theo Ấn độ giáo, hồi giáo - Hiểu biết các nư
Trang 1Tuần 13 NS: 2/11/2010
I.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được đây là khu vực tập trung dân cư đông đúc và có mật độ dân số lớn nhất trên thế giới
- Hiểu rõ dân cư Nam Á chủ yếu theo Ấn độ giáo, hồi giáo
- Hiểu biết các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, Ấn độ giáo có nền khoa học phát triển nhất
2 Kĩ năng:
Rèn luyện, cũng cố kĩ năng phân tích lược đồ, phân tích bản số liệu thống kê
3.Thái độ:
Giúp HS hiểu biết thêm về thực tế
II Phương tiện da ̣y ho ̣c:
1 Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư Châu Á; hình ảnh có liên quan
2 Học sinh: Sưu tầm hình ảnh có liên quan
III.Hoạt động dạy và học:
1 Ổn đi ̣nh lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền?
Giải thích nguyên nhân của sự phân bố mưa không đều?
3 Bài mới:
Khởi động: Với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng thì ở đây
dân cư tập trung nhiều hay ít, kinh tế ra sao.Ta cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay
Hoạt động :Tìm hiểu đặc điểm dân cư của khu vực(cặp)
Bước1: Hs đọc bảng 11.1
Bước2: GV hướng dẫn HS cách tính mật độ dân số
NA so với mật độ dân số một số khu vực Châu á
Kết quả : ĐA 127.8 người/km2
NA 302 ĐNA 115.5
TA 14 TNA 40.8
-> Những khu vực nào đông dân nhất Châu á, trong
những khu vực đó khu vực nào có mật độ dân cao
hơn
Bước3: Quan sát H11.1 em có nhận xét gì về sự phân
bố dân cư của NA
- Dân cư tập trung đông ở khu vực nào? Vì sao?
- Các siêu đô thị tập trung phân bố ở đâu? Tại sao?
- Khu vực NA là nơi ra đời của những tôn giáo nào
Dân cư NA chủ yếu theo tôn giáo nào?
1 Dân cư
- Tâ ̣p trung đông đúc, mâ ̣t đô ̣ cao nhất châu á
- Phân bố không đều, tập trung đông ở các vùng đồng bằng và khu vực có mưa
- Chủ yếu theo Ấn Đô ̣ giáo và Hồi giáo
BÀI 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm nổi bậc về kinh tế xã hội (Cặp)
Bước1: Cho biết những trở ngại lớn ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế của các nước NA?
- Đế quốc nào đô hộ, trong bao nhiêu năm?
- Nền kinh tế thuộc địa có đặc điểm gì?
- Tình hình chính trị xã hội như thế nào Tại sao là
khu vực không ổn định (mâu thuẩn dân tộc & tôn
giáo)
Bước2: Quan sát 2 bức ảnh 11.3: 11.4 cho biết:
- Vị trí 2 quốc gia ở 2 bức ảnh
- Nội dung 2 bức ảnh
Bước3: Phân tích bảng 11.2 cho biết:
- Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Ấn Độ?
Nguyên nhân?
- Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển KT
như thế nào?
- Sau khi giành được độc lập, Ấn Độ là nước có nền
KT phát triển nhất trong khu vực thì các ngành CN,
NN, DV phát triển ra sao & đạt thành tựu như thế nào
( CN có nhiều ngành đạt trình độ cao, sản lượng đứng
thứ 10 TG
NN đạt được những thành tựu lớn nhờ cuộc CM
xanh,CM trắng -> đã giải quyết nạn đói
2 Đặc điểm kinh tế xã hội.
- Các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển chủ yếu sản xuất nông nghiệp
- Ấn Độ là nước có nền KT phát triển nhất, có xu hướng chuyển dịch cơ cấu các ngành KT giảm tỉ tro ̣ng N-L-NN, tăng tỉ tro ̣ng CN-DV
4.Đánh giá:
- Làm bài tập 1 sgk và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Trình bày những đă ̣c điểm nổi bâ ̣c về kinh tế xã hô ̣i của khu vực Nam á
5.Hoạt động nối tiếp:
- Tìm hiểu khu vực Đông Á Sưu tầm tranh ảnh về núi Phú Sĩ, sông Trường Giang, động đất,
núi lửa
Trang 3Tuần 14 NS: 5/11/2010
Tiết 14 ND: 9/11/2020
I.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được vị trí địa lí, các quốc gia, các vùng lảnh thổ thuộc Đông Á
- Nắm được các đặc điểm về địahình, KH, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực
2 Kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kỉ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh tự nhiên
- Rèn luyện cho HS kĩ năng xây dựng mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trong khu vực
3 Thái độ:
Giúp HS hiểu biết thêm về thực tế
II Phương tiện da ̣y ho ̣c:
1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Châu Á, tranh ảnh tài liệu có liên quan
2 Học sinh: Tâ ̣p bản đồ
III.Hoạt động dạy và học:
1 Ổn đi ̣nh lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Khởi động: Hai bài học trước chúng ta đã tìm hiểu khu vực Nam Á, 1 khu vực dân số rất
đông, có Ấn Độ một quốc gia lớn đang trên con đường phát triển tương đối nhanh Hôm nay, chúng
ta bước sang một khu vực khác còn có nhiều điểm vượt trội hơn Nam Á, đó là khu vực Đông Á
Hoạt động 1: Tìm hiểu vi ̣ trí, phạm vi của khu vực (Cá nhân)
Bước1: Gv treo bản đồ “Tự nhiên Châu á”
- Hs nhắc lại vị trí, đặc điểm nổi bâ ̣c về tự nhiên -
KT 2 khu vực đã học ?
Bước2: Gv giới thiệu khu vực mới
Bước3: Dựa vào H 2.1 cho biết:
- Khu vực ĐA bao gồm những quốc gia và vùng lảnh
thổ nào ? Xác định trên bản đồ ?
- Về mặt tự nhiên khu vực ĐA bao gồm mấy bộ
phận ?
- Các quốc gia và vùng lảnh thổ ĐA tiếp giáp với các
quốc gia nào ? với biển nào?
1 Vị trí địa lí và phạm vi
- Đông Á là khu vực rộng lớn nhất nằm tiếp giáp với TBD
- Phần đất liền: Trung quốc và bán đảo Triều Tiên
- Phần hải đảo: Nhật Bản, Đài Loan, Hải Nam
Hoạt động 2:Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên của khu vực (Nhóm)
Bước 1: Hoạt động nhóm theo phiếu học tập
N1và 3: Tìm hiểu địa hình phía đông và phía tây phần
đất liền, hải đảo ?
N2 và 4: Tìm hiểu khí hậu, cảnh quan phía đông và
2 Đặc điểm tự nhiên
BÀI 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
phía tây phần đất liền, hải đảo ?
Bước2: Đại diện nhóm báo cáo kết quả – nhóm khác
nhận xét bổ sung
- Chuẩn xác lại kiến thức ( phụ lục)
Bước3: Hs xác định lại các đặc điểm đó trên bản đồ
Bước4: Mở rộng
- Nêu điểm giống nhau của sông Hoàng Hà và sông
Trường Giang?
( Bắt nguồn, hướng chảy, hạ lưu có đồng phù sa
- Nêu điểm khác nhau giữa 2 sông trên ? Giải thích
nguyên nhân ?
( Chế độ nước S Hoàng Hà thất thường do chảy qua
các vùng khí hậu khác nhau
Chế độ nước S.Trường Giang điều hòa vì phần lớn
sông chảy qua vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa)
- Cho biết giá trị KT của sông ngòi trong khu vực ?
4 Đánh giá
Giáo viên nhận xét, ghi điểm phiếu học tập của các nhóm
5 Hoạt động nối tiếp:
Nghiên cứu sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, Trung Quốc qua thông tin đại chúng
IV Phụ lục:
Bộ phận lảnh thổ Đặc điểm địa hình Đặc điểm khí hậu - cảnh quan
Đất liền
Phía tây - Núi, sơn nguyên, bồn địa - KH cận nhiệt, quanh năm khô hạn
- Cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc…
Phía đông - Đồi núi thấp, xen các đồng bằng
rộng, màu mỡ
- Các sông lớn: A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang
- Phía đông và hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm
- Cảnh quan rừng là chủ yếu Hải đảo
Vùng núi trẻ nằm trong vành đai lửa TBD thường xuyên xảy ra động đất núi lửa
Tuần 15 NS: 12/11/2010
Trang 5Tiết 15 ND: 16/11/2010
I.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm vững đặc điểm chung về dân cư và sự phát triển KT-XH khu vực Đông Á
- Hiểu rõ đặc điểm cơ bản phát triển KT-XH của Nhật Bản và Trung Quốc
2 Kĩ năng:
Cũng cố, nâng cao kĩ năng đọc, phân tích bản số liệu
3 Thái độ:
Giúp HS hiểu biết thêm về thực tế
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên : Bản đồ tự nhiên, kinh tế Đông Á hoặc Châu á
2 Học sinh : Tập bản đồ
III.Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
Cho biết đặc điểm khác nhau về địa hình, khí hậu, cảnh quan khu vực Đông Á?
3 Bài mới:
Khởi động: Đầu thập kỉ 70 thế giới nói nhiều đến sự thần kì của nền kinh tế Nhật Bản Vào
những năm của thập kỉ 80, những con rồng kinh tế khu vực châu á đã xuất hiện và phát triển mạnh
mẽ, dẫn đến sự biến đổi lớn về mọi mặt và đóng vai trò đáng kể trong nền kinh tế thế giới Đặc biệt những năm gần đây nền kinh tế của Trung Quốc vươn lên rất nhanh.Với sự phát triển đầy hứa hẹn
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân cư và kinh tế Đông Á (Cá nhân)
Bước1: Dựa vào bảng 13.1 tính số dân khu vực ĐA
năm 2002
Qua đó có nhận xét gì về số dân
Bước2: HS đọc sgk mục I trả lời:
- Sau chiến tranh TG thứ 2 nền KT các nước ĐA lâm
vào tình trạng chung như thế nào ?
- Ngày nay nền KT các nước trong khu vực có những
đặc điểm gì nổi bậc ?
Bước3: (Gv mở rộng) Nổi lên hàng đầu là khu vực
Nhật Bản Từ 1 nước nghèo tài nguyên đã trở thành
siêu cường thứ 2 TG HQ, ĐL, HC vào những năm
60 nền KT còn lạc hậu, sau gần 2 thập kỉ đã trở thành
những nước CN mới, những con rồng của châu Á, có
qua trình
CNH nhanh vượt bậc, tổng sản phẩm quốc dân tăng
nhanh
TQ cuối thập kỉ 80 đến nay đã đạt được những thành
I Dân cư, kinh tế
1 Dân cư : Đông nhất châu á
2 Kinh tế:
- Ngày nay nền KT các nước phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởngcao
Bài 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC ĐÔNG Á
Trang 6tựu rất lớn trong phát triển KT, thực hiện chiến lược
hiện đại hóa đất nước
Bước3: Quá trình phát triển KT các nước trong khu
vực ĐA thể hiện như thế nào ?
- Dựa vào bảng 13.2 hãy cho biết nước nào có giá trị
xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong 3
nước đó ?
- Cho biết tình hình xuất nhập khẩu ?
- Quá trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến xuất khẩu
Hoạt động 2 :Tìm hiểu đặc điểm của một số quốc gia Đông á (Cặp)
Bước1: Trình bày hiểu biết của mình về sự phát triển
của Nhật Bản ?
- Nguyên nhân thành công ?
( cần cù nhẫn nại, có ý thúc tiết kiệm, kĩ luật lao động
rất cao, tổ chức quản lí chặt chẽ, có đội ngũ cán bộ
khoa học đông và có trình độ cao)
Bước2: Dựa vào bảng 13.1và 5.1 tính tỉ lệ dân số
TQ ?
• So với ĐA ? 85.3 %
• So với Châu Á ? 34.2 %
• So với thế giới ? 20.7 %
Nông nghiệp: Đạt được điều kì diệu giải quyết vấn đề
lương thực cho số dân đông
Công nghiệp: Xây dựng nền CN hoàn chỉnh, đặt biệt
các ngành CN hiện đại
II Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á
1 Nhật Bản
- Là nước công nghiệp phát triển cao, tổ chức sản xuất hiện đại, hợp lí và mang lại hiệu quả cao, nhiều ngành CN đứng đầu thế giới (…)
- Chất lượng cuộc sống cao và ổn định
2 Trung quốc
- Là nước đông dân nhất thế giới
- Có đường lối cải cách, chính sách mở cửa và hiện đại hóa đất nước, nền KT phát triển nhanh
- Tốc độ tăng trưởng KT cao và ổn định
- Chất lượng cuộc sống nhân dân nâng cao
rõ rệt
4 Đánh giá:
1.Cho biết trong sản xuất công nghiệp Nhật Bản có những ngành nào nổi tiếng đứng đầu thế giới?
2 Nền KT Trung Quốc đã đạt được những thành công nào sau đây:
a Giải quyết được vấn đề lương thực cho gần 1.3 tỉ người
b Chất lượng cuộc sống cao và ổn định
c CN phát triển nhanh, hoàn chỉnh, có một số ngành CN hiện đại
d Tốc độ tăng trưởng KT cao và ổn định
5 Hoạt động nối tiếp:
Tìm hiểu khu vực Đông Nam Á? Việt Nam nằm ở vùng lảnh thổ nào của ĐNA
Sưu tầm tranh ảnh về rừng nhiệt đới ẩm
Trang 7Tiết 16 ND: 30/11/2010
I.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Vị trí, lảnh thổ khu vực ĐNA và ý nghĩa của vị trí đó
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phan tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ
- Rèn kĩ năng phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tựn nhiên để giải thích chúng
3 Thái độ:
Giúp HS hiểu biết thêm về thực tế
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu á, tranh ảnh sgk
2 Học sinh: Sưu tầm hình ảnh về rừng nhiệt đới ẩm
III.Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trong sản xuất CN Nhật Bản có những ngành nào nổi tiếng đứng đầu thế giới?
3 Bài mới:
Khởi động: Chúng ta đã tìm hiểu thiên nhiên và con người các khu vực của châu á như:
TNA, NA, ĐA Còn phần đông nam lục địa Á- Âu trên chỗ tiếp giáp giữa TBD và AĐD xuất hiện một hệ thống gồm các bán đảo và quần đảo, các biển,vịnh biển xen kẽ nhau phức tạp Đó là khu vực nào của Châu Á? Vị trí, lảnh thổ của khu vực có ảnh hưởng tới đặc điểm tự nhiên như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, giới hạn của khu vực (Cá nhân)
Bước1: Gv giới thiệu vị trí, giới hạn của khu vực ĐNA
Bước2: Vì sao lại có tên “ ĐNA – Đất liền và hải đảo”
?
- Cho biết các điểm cực bắc, nam, đông, tây của khu
vực?
- Đọc tên 5 đảo lớn nhất của quần đảo ?
- Đọc tên 2 đại dương lớn bao quanh khu vực
ĐNA nằm giữa 2 châu lục nào ?
- Nêu ý nghĩa của vị trí ?
1 Vị trí và giới hạn
- Gồm phần đất liền là bán đảo Trung Ấn
và quần đảo Mã Lai
- Là cầu nối liền giữa TBD và AĐD, giữa châu Á và châu ĐD
- Thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh
tế giữa các nước trong và ngoài khu vực
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của khu vực (Nhóm)
Bước1: Dựa vào H14.1 và nội dung sgk 2 Đặc điểm tự nhiên
BÀI 14: ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
Trang 8Bước2:Hs hoạt động nhóm
N1,3: Tìm hiểu địa hình
N2,4: Tìm hiểu khí hậu
N5,6: Tìm hiểu sông ngòi, cảnh quan
Bước3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác bổ sung, gv chuẩn xác lại kiến thức
Bước4: Gv mở rộng:
- Thuận lợi: Tài nguyên khóang sản giàu có, khí hậu
nóng ẩm thuận tiện cho cây nông nghiệp nhiệt đới, tài
nguyên nước, biển, rừng…………
- Khó khăn: Động đất, núi lửa, bão lụt, hạn hán
Khí hậu nóng ẩm -> sâu, dịch bệnh…………
a Địa hình
- Chủ yếu là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp
b Khí hậu, sông ngòi, cảnh quan
- Nhiệt đới gió mùa
- Đa số các sông ngắn có chế độ nước theo mùa
- Rừng nhiệt đới ẩm
4 Đánh giá:
Câu 1: ĐNA là cầu nối giữa hai châu lục nào?
a Châu á, châu âu b Châu á, châu phi
c Châu á, châu đại dương d Châu á, châu nam cực
Câu 2: ĐNA nằm trong khu vực có khí hậu gì ?
a Nhiệt đới gió mùa b Nhiệt đới và cận nhiệt đới
c Nhiệt đới và cận xích đạod Nhiệt đới và núi cao
5.Hoạt động nối tiếp:
- Học bài 14, trả lời câu hỏi sgk
- Nhận xét sự phân bố dân cư của ĐNA
- Tìm hiểu đặc điểm xã hội của ĐNA
Trang 9Tiết 17 ND: 6/12/2010
I.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học một cách khái quát
2 Kĩ năng:
Cũng cố lại một số kĩ năng quan trọng như: Quan sát, phân tích bản số liệu
3 Thái độ:
Có thái độ học tập nghiêm túc, ý thức tự học để chuẩn bị cho thi HKI
II Phương tiện dạy học:
1 Giaó viên : Bản đồ tự nhiên châu á
2 Học sinh : Tập bản đồ
III.Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trong suốt 17 tuần qua chúng ta đã tìm hiểu về thiên nhiên, con người ở Châu Á Tiết học
hôm nay chúng ta sẽ ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức cơ bản của châu lục này Nội dung ôn tập có 2 phần: trắc nghiệm và tự luận
I.TRẮC NGHIÊM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn đáp án mà em cho là đúng:
1 Khu vực Tây Nam Á giáp với các biển:
a Đen, Đỏ, Đông b Đen, Đỏ, Hoa Đông
c Đen, Đỏ, A Ráp d Hoàng Hải, Đông, Đen
2 Các nước sản xuất nhiều lúa gạo
a Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan b Philippin, Inđônêxia, Ấn Độ
c Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia d Ấn Độ, Mianma, Thái lan
3 Các nước xuất khẩu nhiều gạo
a Thái Lan, Việt Nam b Trung Quốc, Ấn độ
c In đônêxia, Ấn độ d Việt Nam, Băng La Đét
4 Khu vực đông dân nhất châu Á
5 Đại bộ phận của Nam Á nằm trong kiểu khí hậu
a Cận nhiệt núi cao b Nhiệt đới khô c Nhiệt đới gió mùa d Ôn đới
6 Cuộc cách mạng trắng diễn ra trong ngành kinh tế nào của Ấn Độ
a.Công nghệ tin học b Khai thác dầu khí c Chăn nuôi lấy sữa d Luyện kim
7 Sông nào không phải của khu vực Đông Á
8 Các nước nào có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á
9 Nước có trinh độ kinh tế xã hội cao nhất châu Á là:
a Xin ga po b Hàn Quốc c Nhật Bản d Malaixia
10 Ngành nào dưới đây không phải là ngành công nghiệp hàng đầu của Nhật Bản
a Khai thác khoáng sản b Chế tạo ô tô, tàu biển
c Công nghệ điện tử d Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
ÔN TẬP
Trang 1011 Đặc điểm nào dưới đây không đúng với kinh tế Ấn Độ
a Trước đây thiếu lương thực, nay giải quyết tốt lương thực- thực phẩm
b Thành công với cách mạng xanh, cách mạng trắng trong nông nghiệp
c Đã xây dựng công nghiệp hiện đại, dịch vụ phát triển mạnh
d Là quốc gia xếp thứ hai về công nghiệp vũ trụ
12 Vị trí địa lí khu vực Nam Á có đặc điểm
a Tiếp giáp với Ấn Độ Dương phía Bắc b Có đường chí tuyến bắc đi qua
c Nằm phía nam dãy Himalaya d Tiếp giáp với khu vực Tây Nam Á
13 Nguyên nhân làm cho Tây Nam Á phát triển mạnh ngành khai thác dầu mỏ
a Có trữ lượng dầu và khí đốt lớn nhất thế giới b Nhiều nước đầu tư cho Tây Nam Á
14 Ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế các nước Châu Á ở trong tình trạng thấp kém, chậm phát triển
a Hậu quả của chế độ thực dân phong kiến b Dân số tăng nhanh
c Thiên nhiên phong phú, đa dạng d Chậm đổi mới công nghiệp sản xuất và cơ sở quản lí
15 Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu Châu Á
a Do địa hình Châu Á cao, đồ sộ nhất b Do Châu Á nằm phía đông của lục địa Á- Âu
c Do Châu á có diện tích rộng lớn d Do Châu Á kéo dài từ vòng cực bắc đến vòng cực nam
16 Gió mùa của khu vực Đông Nam Á
a Mùa đông hướng Tây Bắc, mùa hạ hướng Đông Nam
b Mùa đông hướng Tây Bắc, mùa hạ hướng Tây Nam
c Mùa đông hướng Đông Bắc, mùa hạ hướng Tây Nam
d Mùa đông hướng Đông Bắc, mùa hạ hướng Đông Nam
17 Người Ấn Độ thường kiêng ăn thịt gì
18 Châu Á gồm mấy khu vực chính
a 4 khu vực b 5 khu vực c 3 khu vực d 6 khu vực
19 Phật giáo ra đời ở đâu
20 Rừng tự nhiên Châu Á hiện nay còn lại rất ít vì:
a Thiên tai nhiều b Chiến tranh tàn phá
c Hoang mạc hóa d Con người khai thác bừa bãi
21 Những nơi thường có động đất, bão lụt ở Châu Á là:
a.Các vùng đảo và duyên hải Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
b Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á
d Trung Á, Tây Nam Á, Đông Nam Á
22 Đặc điểm sông ngòi ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á :
a.Mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn, chế độ nước theo mùa.
b Mạng lưới sông dày, sông lớn chảy theo hướng từ nam lên bắc
c Sông ngòi kém phát triển, nước sông chủ yếu do tuyết tan
d Sông bị đóng băng vào mùa đông
23 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên Châu Á hiện nay đã giảm đáng kể vì:
a.Thiên tai, bệnh tật b Xuất khẩu lao động quốc tế.
c Di cư sang châu lục khác d Thực hiện tốt chính sách dân số