1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an vat ly 11 CB

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 106,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Còng cè cho häc sinh kiÕn thøc vÒ dßng ®iÖn trong chÊt ®iÖn ph©n kh¾c s©u cho häc sinh néi dung cña c¸c ®Þnh luËt Farad©y.. kû n¨ng:.[r]

Trang 1

Tiết 01: Bài tập về định luật culông

Các điện tích đặt trong điện môi vô hạn thì lực tơng tác giữa chúng giảm đi ε lần

III Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một

khoảng r = 2 (cm) Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N) Độ lớn của hai điện tích đólà:

Bài tập 2: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng

r1 = 2 (cm) Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N) Để lực tơng tác giữa hai điện tích đóbằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là:

Trang 2

Bài tập 3: Hai điện tích điểm q1 = +3 (μC) và q2 = -3 (μC),đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm) Lực tơng tác giữa hai điện tích đó là:

A lực hút với độ lớn F = 45 (N)

B lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)

C lực hút với độ lớn F = 90 (N)

D lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)

Giải:

Chọn: A

Hớng dẫn: Hai điện tích trái dấu nên chúng hút nhau áp dụng công thức

F=k|q1q2|

εr2 , với q1 = +3 (μC) = + 3.10

-6 (C) và q2 = -3 (μC) = - 3.10-6 (C), ε = 2 và

r = 3 (cm) Ta đợc lực tơng tác giữa hai điện tích đó có độ lớn F = 45 (N)

IV Củng cố, dặn dò:

Giáo viên tổng quát các bớc giải bài tập để học sinh dễ ghi nhớ và vận dụng, hớng dẫn học sinh vận dụng để giải một số bài tập tơng tự và nâng cao

V Rút kinh nghiệm:

Tiết 02: Bài tập về điện trờng và cờng độ điện trờng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Cũng cố cho học sinh kiến thức về các khái niệm điện trờng, cờng độ điện trờng của các điện tích điểm

2 kỷ năng:

Học sinh biết vận dụng kiến thức về điện trờng và cờng độ điện trờng để giải một số bài tập cơ bản và nâng cao

II Cơ sở lý thuyết:

Điện tr ờng

- Véctơ cờng độ điện trờng là đại lợng đặc trng cho điện trờng về mặt tác dụng lực:

E=F q

- Cờng độ điện trờng gây ra bởi điện tích điểm Q tại điểm cách nó một khoảng r trong chân không đợc xác định bằng hệ thức:

Trang 3

r2

III Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đờng sức trong điện trờng

B Tất cả các đờng sức đều xuất phát từ điện tích dơng và kết thúc ở điện tích âm

C Cũng có khi đờng sức điện không xuất phát từ điện tích dơng mà xuất phát từ vôcùng

D Các đờng sức của điện trờng đều là các đờng thẳng song song và cách đều nhau

Giải:

Chọn: B

Hớng dẫn: Theo tính chất của đờng sức điện: Tại một điểm trong điện tờng ta có thể vẽ

đợc một đờng sức đi qua Các đờng sức là các đờng cong không kín Các đờng sức khôngbao giờ cắt nhau Các đờng sức điện xuất phát từ điện tích dơng hoặc ở vô cực và kếtthúc ở điện tích âm hoặc ở vô cực Nên phát biểu “Các đờng sức điện luôn xuất phát từ

điện tích dơng và kết thúc ở điện tích âm” là không đúng

Bài tập 2: Công thức xác định cờng độ điện trờng gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một

điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:

Trang 4

.

Tiết 03: Bài tập về công của lực điện và hiệu điện thế

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Cũng cố cho học sinh kiến thức về cách tính công của lực điện trờng, khái niệm hiệu

điện thế của điện trờng tĩnh

2 kỷ năng:

Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học về công của lực điện trờng và hiệu điện thế để giải một số bài tập cơ bản và nâng cao

II Cơ sở lý thuyết:

Công của lực điện và hiệu điện thế:

- Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đờng đi của

điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đờng đi trong

điện trờng

- Công thức định nghĩa hiệu điện thế:

UMN=AMN

q

- Công thức liên hệ giữa cờng độ điện trờng và hiệu điện thế trong điện trờng đều:

E= UMN

M ' N '

Với M’, N’ là hình chiếu của M, N lên một trục trùng với một đờng sức bất kỳ

III Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và đợc nhiễm điện trái dấu

nhau Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 (J) Coi điện trờng bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trờng đều và có các đờng sức điện vuông góc với các tấm Cờng độ điện trờng bên trong tấm kim loại đó là:

A E = 2 (V/m)

B E = 40 (V/m)

C E = 200 (V/m)

D E = 400 (V/m)

Giải:

Chọn: C

Hớng dẫn: áp dụng công thức A = qEd với d = 2 (cm) = 0,02 (m), q = 5.10-10 (C) và

A = 2.10-9 (J) Ta suy ra E = 200 (V/m)

Trang 5

Bài tập 2: Một êlectron chuyển động dọc theo đờng sức của một điện trờng đều Cờng

độ điện trờng E = 100 (V/m) Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s) Khối lợng của êlectron là m = 9,1.10-31 (kg) Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động đợc quãng đờng là:

A S = 5,12 (mm)

B S = 2,56 (mm)

C S = 5,12.10-3 (mm)

D S = 2,56.10-3 (mm)

Giải:

Chọn: B

Hớng dẫn:

- Lực điện trờng tác dụng lên êlectron là F = |e| E trong đó E = 100 (V/m)và e =

- 1,6.10-19 (C)

- Chuyển động của êlectron là chuyển động chậm dần đều với gia tốc là a = - F/m,

m = 9,1.10-31 (kg)

Vận tốc ban đầu của êlectron là v0 = 300 (km/s) = 3.105 (m/s) Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không (v = 0) thì êlectron chuyển

động đợc quãng đờng là S có v2 –v0 = 2aS, từ đó tính đợc S = 2,56.10-3 (m) = 2,56 (mm)

Bài tập 3: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V) Công của điện trờng làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (μC) từ M đến N là:

A A = - 1 (μJ)

B A = + 1 (μJ)

C A = - 1 (J)

D A = + 1 (J)

Giải:

Chọn: A

Hớng dẫn: áp dụng công thức AMN = qUMN với UMN = 1 (V), q = - 1 (μC) từ đó tính

đợc AMN = - 1 (μJ) Dấu (-) chứng tỏ công của điện trờng là công cản, làm điện tích chuyển động chậm dần

IV Củng cố, dặn dò:

Giáo viên tổng quát các bớc giải bài tập để học sinh dễ ghi nhớ và vận dụng, hớng dẫn học sinh vận dụng để giải một số bài tập tơng tự và nâng cao

V Rút kinh nghiệm:

Tiết 04: Bài tập về tụ điện

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Cũng cố cho học sinh kiến thức về khái niệm tụ điện và các vấn đề liên quan đến tụ

điện

2 kỷ năng:

Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học về tụ điện để giải một số bài tập cơ bản và nâng cao

Trang 6

II Cơ sở lý thuyết:

Tụ điện:

- Công thức định nghĩa điện dung của tụ điện:

C= Q U

- Năng lợng của tụ điện:

III Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Một tụ điện có điện dung 500 (pF) đợc mắc vào hiệu điện thế 100 (V).

Điện tích của tụ điện là:

Bài tập 2: Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 3 (cm), đặt cách

nhau 2 (cm) trong không khí Điện dung của tụ điện đó là:

Bài tập 3: Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 5 (cm), đặt

cách nhau 2 (cm) trong không khí Điện trờng đánh thủng đối với không khí là3.105(V/m) Hệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai bản cực của tụ điện là:

Trang 7

Giáo viên tổng quát các bớc giải bài tập để học sinh dễ ghi nhớ và vận dụng, hớng dẫn học sinh vận dụng để giải một số bài tập tơng tự và nâng cao

V Rút kinh nghiệm:

Tiết 05: Bài tập về năng lợng điện trờng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Cũng cố cho học sinh kiến thức về khái niệm tụ điện và năng lợng điện trờng

2 kỷ năng:

Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học về tụ điện và năng lợng điện trờng bên trong tụ

để giải một số bài tập cơ bản và nâng cao

II Cơ sở lý thuyết:

- Năng lợng của tụ điện:

W=QU

2 =

CU2

2 =

Q2 2C

- Mật độ năng lợng điện trờng:

2

9 10 9 8 π

III Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Một tụ điện có điện dung C = 6 (μF) đợc mắc vào nguồn điện 100 (V) Sau

khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do có quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích Nhiệt lợng toả ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là:

A 0,3 (mJ)

B 30 (kJ)

C 30 (mJ)

D 3.104 (J)

Giải:

Chọn: C

Trang 8

Hớng dẫn: Khi tụ điện phóng hết điện thì năng lợng của tụ điện đã chuyển hoàn toàn thành nhiệt năng Nhiệt lợng toả ra trong lớp điện môi bằng năng lợng của tụ điện: W = 1

2CU

2

, với C = 6 (μF) = 6.10-6(C) và U = 100 (V) ta tính đợc W = 0,03 (J) = 30 (mJ)

Bài tập 2: Một tụ điện có điện dung C = 5 (μF) đợc tích điện, điện tích của tụ điện

bằng 10-3 (C) Nối tụ điện đó vào bộ acquy suất điện động 80 (V), bản điện tích dơng nối với cực dơng, bản điện tích âm nối với cực âm của bộ acquy Sau khi đã cân bằng

điện thì

A năng lợng của bộ acquy tăng lên một lợng 84 (mJ)

B năng lợng của bộ acquy giảm đi một lợng 84 (mJ)

C năng lợng của bộ acquy tăng lên một lợng 84 (kJ)

D năng lợng của bộ acquy giảm đi một lợng 84 (kJ)

Giải:

Chọn: A

Hớng dẫn:

- Một tụ điện có điện dung C = 5 (μF) = 5.10-6 (C) đợc tích điện, điện tích của tụ

điện là q = 10-3 (C) Hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện là U = q/C = 200 (V)

- Bộ acquy suất điện động E = 80 (V), nên khi nối tụ điện với bộ acquy sao cho bản

điện tích dơng nối với cực dơng, bản điện tích âm nối với cực âm của bộ acquy, thì

tụ điện sẽ nạp điện cho acquy Sau khi đã cân bằng điện thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng suất điện động của acquy Phần năng lợng mà acquy nhận đợc bằng phần năng lợng mà tụ điện đã bị giảm ΔW = 1

2CU

2

- 1

2C E2 = 84.10-3 (J) = 84 (mJ)

Bài tập 3: Một tụ điện không khí phẳng mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 200

(V) Hai bản tụ cách nhau 4 (mm) Mật độ năng lợng điện trờng trong tụ điện là:

A w = 1,105.10-8 (J/m3)

B w = 11,05 (mJ/m3)

C w = 8,842.10-8 (J/m3)

D w = 88,42 (mJ/m3)

Giải:

Chọn: B

Hớng dẫn:

Mật độ năng lợng điện trờng trong tụ điện w = εE2

9 109 8 π=

εU2

9 109 8 π d2 với ε = 1, U =

200 (V) và d = 4 (mm), suy ra w = 11,05.10-3 (J/m3) = 11,05 (mJ/m3)

IV Củng cố, dặn dò:

Giáo viên tổng quát các bớc giải bài tập để học sinh dễ ghi nhớ và vận dụng, hớng dẫn học sinh vận dụng để giải một số bài tập tơng tự và nâng cao

V Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tiết 10: Định luật ôm cho các loại đoạn mạch

- Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện:

UAB = VA – VB = E + Ir, hay I= E+UAB

r

(dòng điện chạy từ A đến B, qua nguồn từ cực âm sang cực dơng)

- Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa máy thu

UAB = VA – VB = Ir’ + Ep, hay I= UAB -Ep

r '

(dòng điện chạy từ A đến B, qua máy thu từ cực dơng sang cực âm)

III Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Cho đoạn mạch nh hình vẽ (01) trong đó E1 = 9 (V), r1 = 1,2 (Ω); E2 = 3(V), r2 = 0,4 (Ω); điện trở R = 28,4 (Ω) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB = 6(V) Cờng độ dòng điện trong mạch có chiều và độ lớn là:

A chiều từ A sang B, I = 0,4 (A)

B chiều từ B sang A, I = 0,4 (A)

C chiều từ A sang B, I = 0,6 (A)

D chiều từ B sang A, I = 0,6 (A)

Giải:

Chọn: A

Hớng dẫn: Giả sử dòng điện đi từ A sang B nh hình

vẽ 01 khi đó E1 là nguồn điện, E2 là máy thu áp dụng

định luật Ôm cho đoạn mạch chứa máy thu:

E1, r1 E2, r2 R

A B

Hình 01

Trang 10

I= UAB +E1− E2

R+r1+r2 = 0,4 (A) > 0, chiều dòng điện đi

theo chiều giả sử (chiều từ A sang B)

Bài tập 2: Cho bộ nguồn gồm 6 acquy giống nhau đợc mắc thành hai dãy song song

với nhau, mỗi dãy gồm 3 acquy mắc nối tiếp với nhau Mỗi acquy có suất điện động E

= 2 (V) và điện trở trong r = 1 (Ω) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn lầnlợt là:

Bài tập 3: Cho mạch điện nh hình vẽ (02) Mỗi pin có suất

điện động E = 1,5 (V), điện trở trong r = 1 (Ω) Điện trở

mạch ngoài R = 3,5 (Ω) Cờng độ dòng điện ở mạch ngoài

- Nguồn điện gồm 7 pin mắc nh hình 2, đây là bộ

nguồn gồm 3 pin ghép nối tiếp rồi lại ghép nối tiếp

với một bộ khác gồm hai dãy mắc song song, mỗi

dãy gồm hai pin mắc nối tiếp áp dụng công thức

mắc nguồn thành bộ trong trờng hợp mắc nối tiếp và

mắc song song, ta tính đợc suất điện động và điện trở

trong của bộ nguồn là: E = 7,5 (V), r = 4 (Ω)

IV Củng cố, dặn dò:

RHình 2

Trang 11

Giáo viên tổng quát các bớc giải bài tập để học sinh dễ ghi nhớ và vận dụng, hớng dẫn học sinh vận dụng để giải một số bài tập tơng tự và nâng cao

V Rút kinh nghiệm:

Tiết 11: Bài tập về định luật ôm và công suất điện

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Cũng cố cho học sinh kién thức về định luật ôm và kiến thức về điện năng ,công suất

điện,

2 kỷ năng:

Học sinh biết vận dụng một cách thành thạo nội dung định luật ôm và các biểu thức

điện năng và công suất điện để giải các bài tập cơ bản

II Cơ sở lý thuyết:

Điện năng và công suất điện Định luật Jun – Lenxơ:

- Công và công suất của dòng điện ở đoạn mạch (điện năng và công suất điện ở đoạn mạch)

A = UIt; P = UI

- Định luật Jun – Lenxơ:

Q = RI2t

- Công và công suất của nguồn điện:

A = EIt; P = EI

- Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:

Với dụng cụ toả nhiệt: P = UI = RI2 = U2

R

Với máy thu điện: P = EI + rI2

Trang 12

(P /= EI là phần công suất mà máy thu điện chuyển hoá thành dạng năng lợng có ích,không phải là nhiệt)

- Đơn vị công (điện năng) và nhiệt lợng là jun (J), đơn vị của công suất là oát (W)

III Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Công suất của nguồn điện đợc xác định theo công thức:

Hớng dẫn: Công suất của nguồn điện đợc xác định theo công thức P = Ei

Bài tập 2: Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình

C cờng độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cờng độ dòng điện qua bóng đèn Đ2

D Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1

Giải:

Chọn: B

Hớng dẫn: Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bìnhthờng thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là U = 220 (V), công suất của mỗibóng đèn lần lợt là P1 = 25 (W) và P2 = 100 (W) = 4P1 Cờng độ dòng điện quabóng đèn đợc tính theo công thức I = P/U suy ra cờng độ dòng điện qua bóng đèn

Đ2 lớn gấp bốn lần cờng độ dòng điện qua bóng đèn Đ1

Bài tập 3: Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của

chúng lần lợt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V) Tỉ số điện trở của chúng là:

A R1

R2=

1 2

B R1

R2=

2 1

C R1

R2=

1 4

D R1

R2=

4 1

IV Củng cố, dặn dò:

Trang 13

Giáo viên tổng quát các bớc giải bài tập để học sinh dễ ghi nhớ và vận dụng, hớng dẫn học sinh vận dụng để giải một số bài tập tơng tự và nâng cao

V Rút kinh nghiệm:

Tiết 12: Kiểm tra tự chọn

I phần câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1 Hãy chọn câu đúng?

Độ lớn của lực tơng tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

a Tỉ lệ với bình phơng khoảng cách giữa hai điện tích

b Tỉ lệ với khoảng cách gữa chúng

c tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng

d Tỉ lệ nghịch với bình phơng khoảng cách giữa chúng

Câu 2 Một electron và một prôton đặt cách nhau một đoạn 2.10 -9 Lực tơng tác giữa chúng là:

A 9.1 -7 N B 6,6 -7 N C 8,76 -7 N D 0,85.10 -7 N

Câu 3 Chọn đáp án đúng?

Cho một quả cầu trung hoà về điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện dơng thì cũng nhiễm điện dơng Hỏi khi đó điện tích của quả cầu thay đổi nh thế nào?

A Tăng lên B Không thay đổi C Giảm đi D Lúc đầu tăng lên sau đó giảm đi Câu 4 Tính chất cơ bản của điện trờng là

A Điện trờng gây ra cờng độ điện trờng tại mỗi điểm trong nó.

B Điện trờng gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó.

C Điện trờng gây ra đờng sức tại mỗi điểm đặt trong nó

D Điện trờng gây ra lực điện tác dung lên điện tích đặt trong nó.

Câu 5 Một điện tích q = 5.10 -9 C đặt tại điểm A trong không khí Điện trờng do nó gây ra tại

điểm B cách A 10 cm là:

A 5000 V/m B 4500 V/m C 9000V/m D 2500 V/m

Câu 6 Công của lực điện trờng làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U

= 2000 V là A = 1 J Tính độ lớn điện tích đó?

A q = 2.10 3 C B q = 4.10 -2 C C q = 5.10 -3 C D q = 5.10 -4 C

Câu 7 Giữa hai điểm A và B có một hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu một điện tích q = 10 -6 thu

đợc năng lợng W = 2.10 -4 J khi đi từ A đến B.

A U = 100 V B U = 200 V C 300 V D 500 V

Câu 8 Một tụ điện có điện dung C = 5,0.10 -6 F Điện tích của tụ bằng 86 μ C Hỏi điện thế trên hai bản của tụ điện?

A U = 17.2 V B U = 27.2 V C U = 37.2 V D U = 47.2 V

Câu 9 Dòng điện không đổi là:

A Dòng điện có chiều không đổi theo thời gian gọi là một chiều

B Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian

C Dòng điện có điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn không thay đổi theo thời gian

D Dòng điện có chiều và cờng độ không thay đổi theo thời gian

Câu 10 Chọn câu đúng?

Dòng điện trong kim loại là

a Dòng dịch chuyển có hớng của các Ion âm, electron tự do ngợc chiều điện trờng

b Dòng dịch chuyển có hớng của các electron ngợc chiều điện trờng

c Dòng dịch chuyển có hớng của các Ion và electron trong điện trờng

d Dòn dịch chuyển có hớng của electron và lỗ trống ttong điện trờng

Câu 11 Nguyên nhân làm xuất hiện các electron trong chất điện phân là

A do sự tăng nhiệt độ của chất điện phân

B do sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực

C do sự phân li của các phân tử chất tan trong dung môi

D do sự trao đổi electron với các điện cực

Trang 14

Câu 12 Một bộ nguồn gồm 10 pin mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động E = 0.9 V và điênk trở trong r = 0.2 Ω Một bình điện phân có điện trở R = 205 Ω đợc mắc vào hai cực của

bộ nguồn nói trên Khối lợng đồng bám vào ca tốt của bình trong thời gian 50 phút là

A m = 0.01 g B m = 0.023 g C m = 0.013 g D m = 0.018 g

Câu 13 Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt mang diện tự do trong chất khí là do

A sự Ion hoá B do sự điện li và sự ion hoá

C sự điện li D một nguyên nhân khác

Câu 14 Chọn câu sai?

A Tia ca tốt phát ra từ ca tốt và vuông góc với bề mặt của ca tốt

B Tia ca tốt thực chất là dòng electron phát ra từ catốt và bay tự do trong ống thí nghiệm

C Điện trờng làm tia catốt lệch theo hớng cùng chiều với chiều của điện trờng

D Tia catốt có thể làm huỳnh quang một số tinh thể, và làm kim loại phát ra tia X.

C âu 15 Chọn câu sai?

A Điện trở suất của chất bán dẫn có giá trị nằm trong khoảng trung gian giữa điện trở suất của kim loại và điện trở suất của điện môi

B Điện trở suất của chất bán dẫn củng giảm đáng kể khi bị chiếu sáng hoặc tác dụng của các tác nhân ion hoá khác

C Bán dẫn loại n đợc tạo thành khi pha thêm tạp chất là nhôm vào tinh thể của silic tinh khiết

D Khi tăng nhiệt độ điện trở suất của bán dân giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm III Phần bài tập tự luận:

Cho mạch điện nh hình vẽ: Cho biết E = 1,5 V ; r = 1 Ω ; R 1 = 7 Ω ; R 2 = 6 Ω ; R 3

Trang 15

- Các tính chất điện của kim loại có thể giải thích đợc dựa trên sự có mặt của cácelectron tự do trong kim loại Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hớngcủa các êlectron tự do.

- Trong chuyển động, các êlectron tự do luôn luôn va chạm với các ion dao độngquanh vị trí cân bằng ở các nút mạng và truyền một phần động năng cho chúng Sự vachạm này là nguyên nhân gây ra điện trở của dây dânx kim loại và tác dụng nhiệt

Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

- Hiện tợng khi nhiệt độ hạ xuống dới nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của kim loại (hayhợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không, là hiện tợng siêu dẫn

III Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Hạt tải điện trong kim loại là electron

B Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại đợcgiữ không đổi

C Hạt tải điện trong kim loại là iôn dơng và iôn âm

D Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

R2=R11+ αt2

1+ αt1 = 86,6 (Ω).

Bài tập 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi cho hai thanh kim loại có bản chất khác nhau tiếp xúc với nhau thì:

A Có sự khuếch tán electron từ chất có nhiều electron hơn sang chất có ít electronhơn

B Có sự khuếch tán iôn từ kim loại này sang kim loại kia

C Có sự khuếch tán eletron từ kim loại có mật độ electron lớn sang kim loại có mật

độ electron nhỏ hơn

D Không có hiện tợng gì xảy ra

Giải:

Chọn: C

Hớng dẫn: Khi cho hai thanh kim loại có bản chất khác nhau tiếp xúc với nhau thì

có sự khuếch tán eletron từ kim loại có mật độ electron lớn sang kim loại có mật độelectron nhỏ hơn

Trang 16

IV Củng cố, dặn dò:

Giáo viên tổng quát các bớc giải bài tập để học sinh dễ ghi nhớ và vận dụng, hớng dẫn học sinh vận dụng để giải một số bài tập tơng tự và nâng cao

V Rút kinh nghiệm:

Tiết 14: Bài tập về dòng điện trong chất điện phân

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Cũng cố cho học sinh kiến thức về dòng điện trong chất điện phân khắc sâu cho học sinh nội dung của các định luật Faradây

2 kỷ năng:

Học sinh biết vận dụng một cách thành thạo nội dung, bản chất của dòng điện trong kim loại để giải thích một số hiện tợng liên quan

II Cơ sở lý thuyết:

Dòng điện trong chất điện phân:

- Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hớng của các ion dơng về catôt và ion âm về anôt Các ion trong chất điện phân xuất hiện là do sự phân li của các phân tử chất tan trong môi trờng dung môi

Khi đến các điện cực thì các ion sẽ trao đổi êlectron với các điện cực rồi đợc giải phóng ra ở đó, hoặc tham gia các phản ứng phụ Một trong các phản ứng phụ là phản ứng cực dơng tan, phản ứng này xảy ra trong các bình điện phân có anôt là kim loại

mà muối cẩu nó có mặt trong dung dịch điện phân

- Định luật Fa-ra-đây về điện phân

Khối lợng M của chất đợc giải phóng ra ở các điện cực tỉ lệ với đơng lợng gam A

n

của chất đó và với điện lợng q đi qua dung dịch điện phân

Biểu thức của định luật Fa-ra-đây

M=1 F

A

n It với F ≈ 96500 (C/mol)

III Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?

A m=F A

n I t

Trang 17

C I= m F n

t A

D t= m n

A I F

Giải:

Chọn: C

Hớng dẫn: Công thức của định luật Fara-đây là m=1

F

A

n I t

Bài tập 2: Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cờng độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A) Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1 Lợng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:

A 1,08 (mg)

B 1,08 (g)

C 0,54 (g)

D 1,08 (kg)

Giải:

Chọn: B

Hớng dẫn: áp dụng công thức định luật Fara-đây là m=1

F

A

n I t với I = 1 (A), A =

108, n = 1, t = 965 (s), F = 96500 (g/mol.C)

Bài tập 3: Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (), đợc mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), điện trở trong

r =1 () Khối lợng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là:

A 5 (g)

B 10,5 (g)

C 5,97 (g)

D 11,94 (g)

Giải:

Chọn: C

Hớng dẫn:

- Cờng độ dòng điện trong mạch là I= E

R+r = 1 (A).

- áp dụng công thức định luật Fara-đây là m=1

F

A

n I t với I = 1 (A), A = 64, n =

2, t = 18000 (s), F = 96500(g/mol.C)

IV Củng cố, dặn dò:

Giáo viên tổng quát các bớc giải bài tập để học sinh dễ ghi nhớ và vận dụng, hớng dẫn học sinh vận dụng để giải một số bài tập tơng tự và nâng cao

V Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Tiết 15: Bài tập về dòng điện trong chất điện phân

- Định luật Fa-ra-đây về điện phân

Khối lợng M của chất đợc giải phóng ra ở các điện cực tỉ lệ với đơng lợng gam A

n

của chất đó và với điện lợng q đi qua dung dịch điện phân

Biểu thức của định luật Fa-ra-đây

M=1F

A

n It với F ≈ 96500 (C/mol)

III Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,05(mm) sau

khi điện phân trong 30 phút Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30cm2 Cho biếtNiken có khối lợng riêng là  = 8,9.103 kg/m3, nguyên tử khối A = 58 và hoá trị n = 2.Cờng độ dòng điện qua bình điện phân là:

n I t từ đó ta tính đợc I (lu ý phải đổi đơn vị của các đại lợng)

Bài tập 2: Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pinmắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9 (V) và điện trở trong 0,6 (Ω) Bình điện

gian 50 phút khối lợng đồng Cu bám vào catốt là:

Ngày đăng: 11/04/2021, 10:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w