1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Vật lý lớp 11 - Trường THPT Tăng Bạt Hổ - Tiết 77: Mắt

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 162,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

aSự điều tiết :là sự thay đổi độ cong thể thủy tinh dãn đến sự thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt để giữ ảnh của vật quan sát hiện rõ trên màng lưới bĐiểm cực viễn CV : là điểm xa nhất t[r]

Trang 1

GV: Lê Tấn VIệt – Trường THPT Võ Giữ

Ngày soạn :23/04/2008

Tiết thứ:77

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Trình bày được

-cấu tạo của mắt về phương diện quang học, sự điều tiết của mắt

-các khái niêm: điểm cực viễn và cực cận, khoảng cực cận của mắt, khoảng nhìn rõ của mắt, mắt không có tật, năng suất phân li

-điều kiện nhìn rõ của mắt và vận dụng điều kiện này để thực hành năng suất phân li của mắt mình

2.Kĩ năng: Quan sát, thực hành.

3.Thái độ: Chú ý lắng nghe, tích cực thảo luận.

II.Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của thầy: ảnh màu về cấu tạo của mắt phóng to.

2.Chuẩn bị của trò: Ôn tập vè cách điều chỉnh máy ảnh để choảnh của vật rõ nét trên phim

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

A Hoạt động ban đầu 1.Ổn định tổ chức: (1phút): Chào, kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

B.Hoạt động dạy-học:

TL Hoạt động của

học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của mắt.

7

ph HS: qua sát

tranh vẽ nêu

cấu tạo của

măt

HS; lắng

nghe, ghi

nhận

GV:Hình 50.1 Quan sát và nếu cấu tạo của mắt

GV: Thông báo:

Vè phương diện quang hình học ta có thể coi :

- thủy tinh thể tương đương với một thấu kính hội

tụ, thấu kính tương đương này dược gọi là thấu kính mắt

+ Trục chính là đường O O’ +Tiêu cự f có thể thay đổi được khi độ cong của các mặt thủy tinh thể thay đổi nhờ sự co dãn của

cơ vòng

-Màng lưới (võng mạc) đóng vai trò như một màng ảnh, trên màng lướicó;

+một vùng nhỏ màu vàng rất nhạy với ánh sáng nằm gần giao điểm v gọi là điểm vàng

+dưới điểm vàng một chút có một điểm không cảm nhận được ánh sáng gọi là diểm mù

1 Cấu tạo:

- Hình 50.1 SGK

(1) Giác mạc (2)thủy dịch (3).màng mống mắt (4) Con ngươi (5) Thể thủy dịch (6) cơ vòng

(7) thủy dịch (8)Màng lưới

V : Điểm vàng (vùng nhỏ màu vàng , rất nhạy với ánh sáng)

M : điểm mù (không cảm nhận ánh sáng)

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt, góc trông vật và năng suất phân li của mắt.

10

ph

Thảo luận thống

nhất và trả lới

Cần phải thay đổi

tiêu cự sao cho

ảnh của vật nằm

ngay trên võng

mạc Điều đó

được thực hiện

bằng cách thay

đổi độ căng của

cơ vòng, làm

thay đổi độ cong

của các mặt thủy

tinh thể

GV: Thông báo Điều kiện để mắt nhìn rõ vật

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi Đặt vấn đề Vì sao có cấu tạo như vậy, mắt lại có thể nhìn rõ được các vật ở khoảng cách khác nhau?

Nếu khoảng cách từ vật đến mắt thay đổi, thì muốn cho mắt nhìn rõ vật, tiêu

cự của thấu kính mắt phải thay đổi như thế nào ?

Đưa ra định nghĩa Thông báo và đàm thoại

2.Sự điều tiết Điểm cực cận, điểm cự viễn

* Điều kiện để mắt nhìn rõ vật

Mắt nhìn rõ vật khi ảnh của vật cho bởi thấu kính mắt hiện rõ trên võng mạc, ảnh này là ảnh thật, ngược chiều với vật

a)Sự điều tiết :là sự thay đổi độ cong thể

thủy tinh( dãn đến sự thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt) để giữ ảnh của vật quan sát hiện rõ trên màng lưới

b)Điểm cực viễn( C V ): là điểm xa nhất

trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó thì ảnh của vật nằm trên màng lưới khi mắt không điều tiết

MẮT

Trang 2

GV: Lê Tấn VIệt – Trường THPT Võ Giữ

Suy nghỉ và ghi

nhớ Giới thiệu về điểm cực viễn và điểm cực cận và ý nghĩa thực tế

GV: Ý nghĩa thực tế:

Khi nhìn vật ở điểm cực cận, thủy tinh thể căng phồng tới mức tối đa, tiêu cự của thấu kính mắt giảm đến mức nhỏ nhất  mắt phải điều tiết mạnh nhất,

 mắt rất chĩng mỏi  Để mắt cĩ thể nhìn được lâu và rõ người ta thường đặt vật cách mắt cỡ 25 cm, tức

là hơn khoảng cách từ mắt tới điểm

cực cận một chút.

+ Đối với người khơng cĩ tật CV ở vơ cực

->Ý nghĩa thực tế:

Vậy mắt khơng cĩ tật là mắt mà khi khơng điều tiết, thì tiêu điểm của thấu kính mắt nằm trên võng mạc (fmax= OV)

b)Điểm cực cận ( C c ): Là điểm gần nhất

trên trục chính của mắt mà nếu đặt vật tai

đĩ thìa ảnh của vật nằm trên màng lưới khi mắt điều tiết cực đại

* Khoảng cực cận: Đ = OCc

c) Khoảng nhìn rõ cảu mắt: Cc -> CV:

Hoạt động 3: Tìm hiểu về gĩc trơng vật, năng suất phân li của mắt và sự lưu ảnh của mắt.

21

Suy nghỉ và trả

lời

Ghi nhớ

Ghi nhớ tìm ví dụ

thực tế

GV: Nêu vấn đề :

Nếu vật nằm trong khoảng thấy rõ của mắt nhưng kích thước quá bé , ví dụ như hạt bụi , vi trùng …thì mắt cĩ thể trơng thấy được vật khơng ?

mắt trơng thấy được vật cĩ phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điểm A,B khơng ? Thơng báo

B A

Chú ý :Cơng thức chỉ đúng

AB

tg khi

đoạn AB vuơng gĩc với trục chính của mắt

GV: Thơng báo và cho ví dụ thực tế

Nêu ứng dụng SGK Phim hoạt hình

Khi chiếu phim, cứ sau 0.04 s người ta lại chiếu một cảnh Do hiện tượng lưu ảnh

3.Gĩc trơng vật và năng suất phân li của mắt.

a)Gĩc trơng Định nghĩa : Gĩc trơng đoạn AB

vuơng gĩc với trục chính của mắt là gĩc a tạo bởi hai tia sáng xuất phát từ hai điểm A và B tới mắt

Điều kiện để mắt cịn cĩ thể phân biệt được hai điểm

 Hai điểm đĩ cĩ nằm trong khoảng thấy rõ của mắt

 Gĩc trơng đoạn AB

Đặc điểm :Phụ thuộc



B và A điểm hai giữa cách Khoảng

mắt đến AB từ cách Khoảng

Cơng thức :

AB

tg

b)Năng xuất phân li của mắt Định nghĩa : Gĩc trơng nhỏ nhất a

min khi nhìn đoạn AB mà mắt cị cĩ thể phân biệt được hai điểm A,B

Đặc điểm :

Muốn mắt phân biệt được A và B thì

min

α

α 

Năng xuất phân li phụ thuộc vào mắt của từng người

Lưu ý :

Đối với người bình thường

rad 10 9 , 2 rad 3500

1 '

min

4 Sự lưu ảnh trên võng mạc

Hiện tượng xảy ra sau khi ánh sáng

kích thích trên võng mạc tắt, ảnh hưởng của nĩ vẫn cịn kéo dài khoảng

Trang 3

GV: Lê Tấn VIệt – Trường THPT Võ Giữ

trên võng mạc nên người xem có cảm giác quá trình diễn ra là liên tục 0.1 giây Trong khoảng thời gian đó ta vẫn còn cảm giác nhìn thấy vật

Ưùng dụng Ứng dụng trong kỷ thuật điện ảnh

C Hoạt động kết thúc tiết học:

1.Củng cố kiến thức: ( 7phút) : Yêu cầu nhắc lại :

Cấu tạo của mắt

Sự điều tiết của mắt Điểm cực viễn và điểm cực cận

Góc trông vật và năng suất phân li của mắt

Nhấn mạnh các nội dung quan trọng

Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

2 Bài tập về nhà – Tìm hiểu: Về nhà học bài và làm tất cả các bài tập sau bài học.

IV Rút kinh nghiệm - Bổ sung kiến thức:

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w