1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DAP AN TUYEN SINH 10 CHUYEN HOA 0809

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 74,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm không nhãn chứa các dung dịch muối trên, với điều kiện chỉ được dùng nhiều nhất 2 thuốc thử?. 2/.[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ CẦN THƠ KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC Câu 1: (2,0 điểm)

(A), (B), (D), (F), (G), (H), (I) là các chất hữu cơ được học trong chương trình hoá học trung học cơ sở thỏa mãn các sơ đồ phản ứng sau:

(A) ⃗t ocao (B) + (C)

(B) + (C) ⃗t o , xt (D)

(D) + (E)   (F)

(F) + O2   (G) + (E)

(F) + (G)   (H) + (E)

(H) + NaOH   (I) + (F)

(G) + (L)   (I) + (C)

Xác định công thức hoá học của các chất (A), (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H), (I), (L) và hoàn thành các phương trình phản ứng với các điều kiện thích hợp

2CH4 ⃗t ocao C2H2 + 3H2

(A) (B) (C)

C2H2 + H2 ⃗t o , Pt C2H4

C2H4 + H2O

Axit

  C

2H5OH

C2H5OH + O2

men

   CH

3COOH + H2O (F) (G) (E)

C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O

(F) (G) (H) (E)

CH3COOC2H5 + NaOH   CH3COONa + C2H5OH

CH3COOH + Na   CH3COONa +

1

2H2

Câu 2: (2,5 điểm)

1/ Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại và gốc axit) Biết các kim loại trong các muối là: Ba, Mg, K, Pb và các gốc axit là clorua, sunfat, nitrat, cacbonat

a Xác định dung dịch muối trong mỗi ống nghiệm ? Giải thích

b Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm không nhãn chứa các dung dịch muối trên, với điều kiện chỉ được dùng nhiều nhất 2 thuốc thử

2/.

A

B

C

Hình bên là thiết bị dùng điều chế một số

khí trong phòng thí nghiệm Nêu nguyên tắc

chung để điều chế khí C bằng thiết bị này,

lấy ví dụ 5 khí cụ thể Xác định các chất A,

B tương ứng và viết các phương trình phản

ứng

Trang 2

1/

a Theo tính tan của các muối và điều kiện đầu bài “các muối không trùng kim loại

và gốc axit” Các muối trong 4 ống nghiệm là: BaCl2 ; MgSO4 ; K2CO3 và Pb(NO3)2

b Cách nhận biết:

- Dùng dung dịch HCl loãng nhận ra dd Pb(NO3)2 và dd K2CO3

+ DD Pb(NO3)2 có kết tủa màu trắng: PbCl2

2HCl + Pb(NO3)2   PbCl2 + 2HNO3

- DD K2CO3 có khí thoát ra: CO2

2HCl + K2CO3   2KCl + H2O + CO2

- Dùng dung dịch NaOH nhận ra dd MgSO4 có kết tủa mầu trắng: Mg(OH)2

MgSO4 + 2NaOH   Mg(OH)2 + Na2SO4

Còn lại là BaCl2

2/

* Nguyên tắc:

- Khí được điều chế từ một chất rắn và một chất lỏng

- Khí không, hoặc ít tan trong nước

* Thí dụ: khí H2 ; CO2 ; H2S ; C2H2 ; SO2

* Các phương trình phản ứng:

2HCl + Zn   ZnCl2 + H2

2HCl + CaCO3   CaCl2 + CO2

HCl + FeS   FeCl2 + H2S

CaC2 + 2H2O   Ca(OH)2 + C2H2

CaSO3 + 2HCl   CaCl2 + H2O + SO2

(Học sinh có thể dùng phương trình phản ứng khác nếu đúng vẫn được điểm theo quy định)

Câu 3: (3,0 điểm)

Nung nóng 18,56 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2 và 16 gam chất rắn là một oxit sắt duy nhất Cho khí CO2 hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thì thu được 7,88 gam kết tủa

a Xác định công thức của oxit sắt

b Cho hỗn hợp B gồm 0,04 mol Cu và 0,01 mol oxit sắt ở trên vào 40 ml dung dịch HCl 2M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch D Cho dung dịch D phản ứng với lượng dư AgNO3 Tính khối lượng kết tủa thu được

a/

- Các phản ứng xảy ra

2FeCO3 + 12 O2   Fe2O3 + 2CO2 (1)

2FexOy + (1,5x - y)O2   xFe2O3 (2)

CO2 hấp thụ vào dd chứa 0,06 mol Ba(OH)2 ta thu được 7 ,88

197 =0 , 04 mol kết tủa

CO2 + Ba(OH)2   BaCO3 + H2O (3)

a mol a mol a mol

2CO2 + Ba(OH)2   Ba(HCO3)2 (4)

2b mol b mol b mol

- Gọi a và b là số mol của từng muối sinh ra ở phản ứng (3) và (4)

Trang 3

Số mol Ba(OH)2 = a + b = 0,06

Số mol kết tủa là a = 0,04 Vậy b = 0,02 Tổng số mol CO2 = a + 2b = 0,08 mol

Theo phản ứng (1) Số mol FeCO3 = 0,08 mol

- Tổng số mol Fe2O3 = 16160 = 0,1 mol

Số mol Fe2O3 ở phản ứng (1) là 0,04 nên số mol Fe2O3 ở phản ứng (2) là 0,06 mol

Hỗn hợp A gồm (FeCO3 là 0,08 mol và FexOy là 0 ,12 x mol)

Khối lượng A = 0,08 x 116 + 0 ,12

x (56x + 16y) = 18,56 Vậy

x

3

4 Đó là oxit

Fe3O4

b/

Hỗn hợp B gồm (0,04 mol Cu và 0,01 mol Fe3O4) Số mol HCl = 0,08 mol

Fe3O4 + 8HCl   2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O (1)

Cu + 2FeCl3   2FeCl2 + CuCl2 (2)

Dung dịch D gồm (FeCl2 0,03 mol và CuCl2 0,01 mol)

Dung dịch D có {Fe2+ 0,03 mol, Cu2+ 0,01 mol, Cl- 0,08 mol)

Ag+ + Cl-   AgCl

Fe2+ + Ag+   Ag + Fe3+

Vậy kết tủa gồm (AgCl 0,08 mol và Ag 0,03 mol) Khối lượng kết tủa là

0,08 x 143,5 + 0,03 x 108 = 14,72 gam

Câu 4: (2,5 điểm)

Khối lượng riêng của hỗn hợp X gồm các khí: H2, C2H4 và C3H6 ở điều kiện tiêu chuẩn là DX (g/l) Cho X qua xúc tác Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y

a Tìm khoảng xác định của DX để Y không làm mất màu nước brom, biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

b Cho DX = 0,741 g/l Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong hỗn hợp X

a/

Gọi x, y, z lần lượt là số mol các khí: H2, C2H4 và C3H6 ở điều kiện tiêu chuẩn, theo

đầu bài:

Để Y không

2 28 42

22, 4 X

D

  làm mất màu nước brom: x y z

Khi: x y z ta có

30 44

44,8 X

D

44,8 X

D

  hay: 0,6696 < DX < 0,9821

Khi x y z giá trị DX càng giảm  DX < 0,6696

b Khi DX = 0,741 nằm trong khoảng 0,6696 < DX < 0,9821 vậy x y z

30 44

44,8.0, 741

 = 33,197 Giả sử lấy x + y + z = 1; giải ra được:

x = 0,5 ; y = 0,386 ; z = 0,114

%V H2=50 %;%VC2H4=38 , 6 %;%VC3H6=11 , 4 %

Trang 4

** Lưu ý:

Học sinh giải cách khác đúng được hưởng trọn điểm của phần đó

Ngày đăng: 10/04/2021, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w