1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHĂM sóc vết THƯƠNG (điều DƯỠNG cơ bản SLIDE)

36 173 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC• Trình bày phân loại vết thương theo kiểu lành vết thương • Trình bày được các giai đoạn của quá trình lành vết thương • Trình bày được các giai đoạn của loét tì đè • Tr

Trang 1

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Trình bày phân loại vết thương theo kiểu lành vết thương

• Trình bày được các giai đoạn của quá trình lành vết thương

• Trình bày được các giai đoạn của loét tì đè

• Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sự lành vết thương

• Trình bày được mục đích và nguyên tắc của thay băng và cắt chỉ vết thương

• Áp dụng khung chăm sóc điều dưỡng vào phân tích tình huống chăm sóc vết thương và đưa ra kế hoạch chăm sóc phù hợp

Trang 4

• Là cơ quan lớn nhất của cơ thể, chiếm 15% trọng lượng cơ thể

• Chức năng của da bao gồm:

• Bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân bên ngoài

• Thực hiện chức năng miễn dịch

• Điều hòa nhiệt độ và dịch của cơ thể

• Phương tiện tổng hợp vitamin (chuyển hóa)

• Cơ quan thụ cảm của hệ thống thần kinh trung ương

Trang 5

CẤU TẠO CỦA DA

• Lớp biểu bì (thượng bì)

• Lớp bì (trung bì)

• Lớp mô dưới da (hạ bì)

Trang 7

PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG

• Theo thời gian có vết thương: vết

thương cấp tính và mạn tính

• Theo tính chất của vết thương: màu

sắc vết thương

Trang 8

PHÂN LOẠI KIỂU LÀNH VẾT THƯƠNG

• Liền sẹo cấp 1

• Liền sẹo cấp 2

Trang 9

• Liền sẹo cấp 3

Trang 10

QUÁ TRÌNH LÀNH VẾT THƯƠNG

• Giai đoạn cầm máu

• Giai đoạn viêm

• Làm sạch vết thương và tạo tế bào hạt

• Giai đoạn tăng sinh

• Tái tạo mạch máu và biểu mô

• Giai đoạn trưởng thành

• Tái tạo collagen và co vết thương

Trang 11

BIẾN CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH LÀNH VẾT THƯƠNG

• Chảy máu và mất dịch kẽ

• Nhiễm trùng

• Nứt, bục vết thương  sự tách rời bờ của mép vết thương

• Sự thoát vị  vết thương toác đủ rộng và sâu làm các tạng

bên trong lòi ra ngoài

• Lỗ rò  đường dẫn bất thường giữa hai tạng hoặc giữa tạng

và bề mặt da

Trang 13

PHÂN LOẠI LOÉT TÌ ĐÈ

1 Loét giai đoạn 1: vùng da

đỏ lên

2 Loét giai đoạn 2: vùng da

bị trợt hoặc phồng giộp

3 Loét giai đoạn 3: vùng da

loét sâu lộ lớp mỡ dưới da

4 Loét giai đoạn 4: vùng da

loét sâu lộ cơ xương

Trang 14

PHÂN LOẠI LOÉT TÌ ĐÈ

• Loét không xác định độ sâu: 1/ Vết loét có mảng mục hoặc vảy che phủ

2/ Vết loét nghi ngờ có tổn

thương mô sâu

Trang 16

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LÀNH VẾT THƯƠNG

• Tuổi: trẻ em vs người già

• Bệnh tật: Béo phì, đái tháo đường, ung thư

• Stress do chấn thương, đau, bệnh cấp tính hay mạn tính

• Thuốc, liệu pháp điều trị: chất chống đông máu, thuốc ức chế miễn

dịch, hóa trị, xạ trị

• Tính chất vết thương: vết mổ vs vết thương tai nạn; hình dạng vết

thương, tình trạng tang áp lực vết thương….

Trang 17

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

• Tình trạng dinh dưỡng

• Tuần hoàn và oxy hóa của cơ thể

• Tình trạng nhiễm trùng của vết thương

• Môi trường bên ngoài: bàn tay người chăm sóc vết thương,

kĩ thuật thay băng, vệ sinh cá nhân, môi trường bệnh viện

Trang 18

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG

Trang 19

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – ĐÁNH GIÁ

• Dữ liệu chủ quan: hỏi người bệnh/ gia đình

Nguyên nhân của vết thương?

Vết thương có từ bao giờ? Vị trí? Kích thước?

Vết thương có lan rộng ra/ thay đổi như thế nào?

Các triệu chứng khác kèm theo như đau, ngứa?

Có giảm cảm giác ở bất kì đâu?

Có nhạy cảm với nóng hoặc lạnh?

Có hạn chế vận động? Chấn thương? Liệt?

Trang 20

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – ĐÁNH GIÁ

• Dữ liệu khách quan: thăm khám, đánh giá

 Dấu hiệu sinh tồn và các vấn đề kèm theo

 Loại vết thương (cấp tính vs mạn tính, loét tì đè? )

 Vị trí vết thương

 Diện tích vết thương

 Mức độ sâu của vết thương, có đường hầm, ngõ ngách?

Trang 21

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – ĐÁNH GIÁ

Màu sắc vết thương

Bờ của vết thương

Vùng da xung quanh vết thương

Trang 22

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – ĐÁNH GIÁ

Trang 23

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – ĐÁNH GIÁ

• Đánh giá những yếu tố nguy

Trang 24

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – LẬP KẾ HOẠCH

• Lựa chọn can thiệp điều dưỡng phù hợp dựa trên đánh giá:

 Thay băng rửa vết thương

 Vệ sinh da

 Thay đổi tư thế

 Đảm bảo dinh dưỡng

 Giáo dục người bệnh và gia đình

• Lựa chọn thời gian thực hiện can thiệp

Trang 25

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – THỰC HIỆN

THAY BĂNG VẾT THƯƠNG

• Mục đích:

Để làm sạch, thấm hút dịch, cắt lọc những tổ chức hoại tử của vết thương

Để phòng ngừa nhiễm khuẩn giúp cho vết thương chóng lành

Để nhận định, đánh giá tình trạng của vết thương

Trang 26

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – THỰC HIỆN

THAY BĂNG VẾT THƯƠNG

• Nguyên tắc thay băng

 Vô khuẩn triệt để dụng cụ, vật liệu và tay thủ thuật viên

 Khi thay băng, phải thay vết thương sạch trước, vết thương bẩn sau

 Sát khuẩn vết thương sạch sẽ từ vùng sạch đến vùng bẩn

 Đủ bông gạc thấm hút dịch trong vòng 24h

 Nhẹ nhàng, nhanh chóng, không làm tổn thương thêm các tổ chức, rút

ngắn thời gian đau đớn cho người bệnh

 Che kín vết thương để ngăn ngừa nhiễm khuẩn

Trang 27

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – THỰC HIỆN THAY BĂNG VẾT THƯƠNG

• Thực hiện thay băng:

Tần suất thay băng: theo quy định của bệnh viện, khoa phòng hoặc khi cần thiết

Giải thích và giảm đau cho người bệnh

Dung dịch rửa vết thương: betadin 1/1000, oxy già, eau dakin, nước muối đẳng trương

Trang 28

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – THỰC HIỆN THAY BĂNG VẾT THƯƠNG

• Rửa vết thương

Với vết thương nhiễm khuẩn, phức tạp:

Cắt lọc tổ chức hoại tử, mảng mục

Rửa sạch mủ

Trang 29

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – THỰC HIỆN THAY BĂNG VẾT THƯƠNG

• Lựa chọn loại băng phù hợp:

Trang 30

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – THỰC HIỆN VẾT THƯƠNG CÓ DẪN LƯU

•Cần biết dẫn lưu được đặt vào vị trí nào, mục đích của

dẫn lưu

•Sát khuẩn xung quang chân ống DL theo hình xoáy ốc từ

trong ra

•Sát khuẩn thân ống DL tính từ chân ống lên

•Cần phải đắp gạc che kín chân ống DL

•Chú ý số lượng, màu sắc, và mùi dịch dẫn lưu

•Đổ dịch dẫu lưu khi đầy hoặc thay túi/ chai dẫn lưu

•Rút dẫn lưu cần theo chỉ định của bác sĩ phẫu thuật

Trang 31

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – THỰC HIỆN

• Vết khâu liền tốt có thể bỏ được chỉ khâu

• Vết khâu sung nề, mủ nhiều, nhiễm trùng  cắt chỉ cách quãng

Trang 32

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – THỰC HIỆN CẮT CHỈ VẾT KHÂU

• Nguyên tắc:

Phải sát trùng chân chỉ trước và sau khi cắt

Phần chỉ phía trên không được chui xuống dưới

da

Phải kiểm tra sự trọn vẹn của mối chỉ sau khi cắt

Hạn chế sự đau đớn cho người bệnh

Trang 33

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG – ĐÁNH GIÁ

• Đánh giá tiến triển của vết thương

• Tiếp tục đánh giá các yếu tố nguy cơ

• Liệu các can thiệp có hiệu quả?

• Vết thương mạn tính – cần kế hoạch trong một

thời gian dài

Trang 34

TÌNH HUỐNG

• Bà Lan, 76 tuổi, sau mổ 7 ngày thay khớp háng Vết mổ ở hông tấy đỏ và chảy dịch vàng nhạt có mùi hôi ngày thứ 4 sau mổ Bà hạn chế di chuyển vì đau vết mổ Hiện tại, bà vẫn thấy đau vết mổ

và phàn nàn cảm thấy đau và rát ở vùng cùng cụt Bà đại tiểu tiện

tự chủ nhưng vẫn hạn chế vận động Thăm khám thấy nhiệt độ

tăng và chảy mồ hôi Vì đau vết mổ nên tư thế thoải mái là nằm

thẳng, và bà Lan từ chối thay đổi tư thế Vùng cùng cụt xung huyết

và không chuyển màu khi sờ nắn Mép vết khâu toác một chỗ nhỏ ,

có dịch hôi chảy ra Vùng da quanh vết mổ nóng và đỏ.

Trang 35

• Thay đổi tư thế mỗi 2 giờ, giảm đau nếu cần

• Vệ sinh da: giữ da khô, sạch, tránh cọ xát da

• Dùng kem chống ẩm cho vùng loét 3 lần một ngày

• Thay bằng vết mổ 2 lần/ ngày (hoặc khi băng thấm ướt dịch): làm sạch vết mổ, đặt băng thấm hút dịch vết mổ

Ngày đăng: 10/04/2021, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w